Tải bản đầy đủ

Slide báo cáo điều chỉnh dự án

TUYẾN ĐƯỜNG BỘ NỐI ĐƯỜNG CAO TỐC
HÀ NỘI – HẢI PHÒNG VỚI ĐƯỜNG CAO
TỐC CẦU GIẼ NINH BÌNH

TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT


Tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải
Phòng với đường cao tốc cầu Giẽ – Ninh Bình
nối liền hai tỉnh Hưng Yên và Hà Nam dài
47,7km đã được Bộ GTVT phê duyệt DAĐT tại
Quyết định số 302/QĐ-BGTVT ngày 22/2/2011


 Văn bản số 1951/UBND-GTXD ngày 31/10/2014 của
UBND tỉnh Hà Nam về việc cho phép điều chỉnh Dự án
thành phần 3
 Văn bản số 15080/BGTVT-KHĐT ngày 26/11/2014 của Bộ
GTVT về việv điều chỉnh dự án thành phần 3 thuộc Dự án
tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.

 Văn bản số 166/UBND-GTXD ngày 29/01/2015 của UBND
tỉnh Hà Nam về việc đầu tư xây dựng trường THCS xã
Bình Nghĩa, huyện Bình Lục.
 Văn bản số 220/SXD-KTQH ngày 19/3/2015 của SXD Hà
Nam về việc thỏa thuận cao độ thiết kế đoạn tuyến
đường nối 2 cao tốc từ ĐT491 – QL21B.


Nội dung điều chỉnh Dự án thành phần 3 bao gồm:
(1) Điều chỉnh hướng tuyến đoạn từ ĐT491 đến QL21B;
(2) Điều chỉnh ngắt đoạn tuyến từ Km46+706 - Km47+543,91
do đoạn này đi trùng QL21B đã được đầu tư;
(3) Bổ sung nút giao với QL21B tại khoảng Km46+706;
(4) Điều chỉnh kéo dài đường gom từ cầu Châu Giang đến nút
giao với QL38B;
(5) Cập nhật các tiêu chuẩn, quy định mới;
(6 Điều chỉnh cao độ đường đầu cầu Châu Giang;
(7) Điều chỉnh tổng mức đầu tư trên cơ sở cập nhật, bổ sung:
Kinh phí GPMB, KL đoạn chỉnh tuyến, KL kéo dài đường gom
từ cầu Châu Giang đến QL38B mới, thiết kế nút giao với
QL21B...


DA được duyệt: Hướng tuyến đoạn
Km31+245–Km47+543 đi trùng đường
QH ĐT.499, hướng tuyến tuân thủ
theo QH đã được UBND tỉnh Hà Nam
phê duyệt chỉ giới quy hoạch dọc hai
bên tuyến đường (QĐ số 131/QĐ-UB
ngày 20/01/2006 và QĐ số 1393 /QĐUBND ngày 12/11/2007).

Phạm điều chỉnh
tim tuyến: từ
ĐT491 –QL21B
Đoạn ĐT491 – QL21B: từ ĐT491 tuyến
rẽ phải đi ra cánh đồng, cắt qua thôn
Tái Kênh tại Km45+500 sau đó rẽ trái
rồi nhập vào đường Phủ Lý – Mỹ Lộc
tại lý trình Km46+706. Đoạn tuyến đi
tránh khu đền thờ Thành Hoàng Làng


sau đó theo hướng QH, có 4 đường
cong ngược chiều nên nhìn tổng thể
không được đẹp.


4.1 Hiện trạng đoạn tuyến

Qua thực tế kiểm tra thực tế, TVTK nghiên cứu 3 PA điều
chỉnh tim tuyến đoạn từ Km40+800 – Km46+706.


4.2 Phương án 1

-Từ ĐT491 tuyến đi thẳng về bên trái tuyến đã duyệt, giao
ĐT496 tại Km40+260 sau đó rẽ phải đi ra cánh đồng về phía
Nam Xóm 2, Xóm 3 xã Tràng An, tuyến đi vào khoảng giữa 2
khu mộ tại Km42+680, giao với QL37B tại Km43+030
(Km125+780 QL37B), tuyến đi về phía Nam thôn Thượng, đi
qua một phần dân cư thuộc xóm Xui rồi nhập vào tim tuyến
cũ tại QL21B, tim mới cách tim cũ chỗ xa nhất khoảng
1,4km. Chiều dài PA1 L=6,1km.

- Ưu điểm: Bình diện tuyến tương đối thẳng, ít đường cong,
tuyến đi tránh được khu dân cư thôn Thượng và xóm 4. Tuyến
đi cách xa hầu hết các công trình đình, chùa, nhà thờ, công
trình thủy lợi nên công tác GPMB thuận lợi, giá thành thấp, ít
ảnh hưởng đến dân sinh khu vực.
- Nhưîc ®iÓm: Chiều dài tuyến lớn hơn các phương án
khác.


4.3 Phương án 2A

-Từ ĐT491tuyến đi thẳng về bên trái tuyến đã duyệt, giao
ĐT496 tại Km40+260 sau đó rẽ phải đi ra cánh đồng, đi vào
một phần khu dân cư xóm 4 xã Tràng An, tránh đình Làng Mỹ
về phía Bắc, giao với QL37B tại Km42+360 (Km125+015
QL37B), tuyến đi song song với liên thôn bên trái tuyến, đi
vào khoảng giữa chùa thôn Thượng và khu dân cư thôn
Thượng, cắt qua khu dân cư thôn Cát và thôn Xui rồi nhập
vào tim tuyến cũ tại QL21B, tim mới cách tim cũ chỗ xa nhất
khoảng 900m về phía Nam. Chiều dài PA2A L=5,83km

-Ưu điểm: Bình diện tuyến thẳng, chiều dài tuyến ngắn. Tuyến cách xa khu
vực ngã 3 chợ sông nên việc tổ chức giao thông thuận lợi hơn hướng tuyến
đã duyệt
-Nhược điểm: tuyến đi qua nhiều khu dân cư nên khối lượng GPMB lớn,
trong quá trình khai thác các hộ dân sẽ bị ảnh hưởng khói, bụi, tiếng ồn.
Tuyến đi gần các công trình đình, chùa, nhà thờ nên ảnh hưởng đến việc sinh
hoạt tôn giáo của người dân, tại Km44+100 tuyến chia cắt chùa thôn Thượng
với thôn Thượng ảnh hưởng đến việc nghi lễ tôn giáo của nhân dân thôn
Thượng.


4.4 Phương án 2B (Kiến nghị)

-Từ ĐT491 tuyến rẽ phải theo hướng tuyến được duyệt, giao
ĐT496 tại Km41+380, giao QL37B tại Km41+685,đi về phía
Bắc trường tiểu học và nhà thờ Nguyện xã Tràng An, song
song và cách PA được duyệt khoảng 270m, tránh khu mộ
phía Bắc thôn Tràng, đi vào khoảng giữa 2 thôn Tái Kênh và
thôn Cát rồi nhập vào tim tuyến được duyệt tại QL21B,
tuyến cách tim cũ chỗ xa nhất khoảng 270m về phía Nam.
Chiều dài PA2B L=5,80km

- Ưu điểm: Bình diện tuyến tương đối thẳng, chiều dài tuyến ngắn
nhất trong các PA, kinh phí xây lắp và GPMB giảm. So với các phương
án trên.
-Nhược điểm: Tuyến đi vẫn gần khu vực ngã 3 chợ sông (Khoảng
200m). Dẫn đến việc bố trí giao thông tại khu vực này khó khăn .


Căn cứ Văn bản số 7555/BGTVT-KHĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GTVT thì đoạn tuyến từ
Km46+706 (Km46+547,79 lý trình điều chỉnh) đến Km47+543,91 được cắt giảm với chiều dài
837m để thực hiện ở Dự án Phủ Lý – Mỹ Lộc, nay là QL21B. Tại đây hình thành nút giao ngã 3
giữa đường nối 2 cao tốc và QL21B, phạm vi cắt giảm sau khi trừ phạm vi thiết kế nút giao sẽ
được điều chỉnh là từ Km46+946,99 (Km46+815,77 tuyến điều chỉnh) đến Km47+543,91 với
chiều dài 596,92m. Chiều dài DA thành phần 3 sau điều chỉnh là 15.4km.
QL21B
Đoạn cắt giảm do đã thực hiện trong DA PL-ML
Km46+496.99 – Km47+543.91, L=596,92m

DC81
2.249


Tại Km46+706 thiết kế bổ sung nút giao với QL21B. Nút giao dang ngã 3 tự điều khiển.
Bố trí đảo tam giác, kết hợp với vạch sơn và biển báo để phân luồng phương tiện.
Nhánh QL21B cơ bản giữ nguyên hiện trạng, mở DPC giữa để bố trí các làn rẽ.

QL21B


Theo DA được duyệt, tại phía mố M1 cầu Châu Giang có TK đường gom dọc 2 bên đường đầu
cầu (từ ĐT492 đến hết khu dân cư xóm 6 thôn Phú Đa – Km37+274-Km37+636,5) để kết nối
ĐT492 với đường nối 2 đường cao tốc. Tại thời điểm lập DA thì chưa có DA QL38B cắt qua, hiện
tại QL38B đang triển khai, hướng tuyến QL38B có giao cắt với đường nối 2 cao tốc tại Km37+144
(Km53+415,75 QL38B). Để hạn chế các giao cắt gần nhau, kéo dài phạm vi đường gom đến
QL38B. Lđg=495m (đoạn kéo dài thêm là 166m).

ĐT492
Phạm vi kéo dài đường
gom, L=166mm


Tại Km37+922 có giao cắt với đường dân sinh, theo thiết kế được duyệt có đắp trên đường dân
sinh cũ là 2,13m. Để thuận lợi cho các hộ dân ở hai bên đường dân sinh, điều chỉnh hạ cao độ
đường đỏ để hạn chế đắp cao qua khu dân cư.
Đường giao
KM37+922


Cầu Châu Giang

Đường giao
KM37+922


 Ngoài các điều chỉnh, bổ sung trên còn một số điều chỉnh khác
như: Cập nhật các tiêu chuẩn, quy định mới; Điều chỉnh TMĐT
tư trên cơ sở cập nhật, bổ sung: Kinh phí GPMB, khối lượng
đoạn chỉnh tuyến, khối lượng kéo dài đường gom từ cầu Châu
Giang đến QL38B mới, thiết kế nút giao với QL21B...
 Các nội dung khác không đề
kế được duyệt tại Quyết
22/2/2011 của Bộ GTVT

cập giữ nguyên như hồ sơ thiết
định số 302/QĐ-BGTVT ngày


Tùy thuộc vào nguồn vốn có thể phân kỳ các PA sau:
PA1: Đầu tư hoàn chỉnh theo 1 giai đoạn:
XD một GĐ với quy mô hoàn chỉnh Bnền=25-26m theo dự án được duyệt tại.
* Ưu điểm: đầu tư 1 lần, TMĐT nhỏ hơn khi thực hiện 2GĐ; phát huy cao hiệu quả đầu
tư của DA cầu Thái Hà và Hưng Hà.
* Nhược điểm: Kinh phí đầu tư lớn phải bố trí trong thời gian ngắn
PA2: Phân kỳ 2 GĐ, trong đó quy mô các GĐ thực hiện theo Quyết định số 302/QĐBGTVT ngày 22/02/2011 của BGTVT
- GĐI: GPMB toàn tuyến theo quy mô hoàn chỉnh (Bn = 25 - 26m). Đầu tư phần tuyến
ở giữa với quy mô Bn/m = 12/11m, các cầu trên tuyến XD một bên có bề rộng 12,5m.
-GĐII: Mở rộng đường và các cầu theo quy mô hoàn chỉnh 4 làn cơ giới, 2 làn thô sơ.
* Ưu điểm: Kinh phí đầu tư để thực hiện GĐI thấp, đáp ứng ngay nhu cầu khai thác
không quá lớn.
* Nhuợc điểm: Phải đầu tư thành 2 GĐ, do vậy TMĐT khi hoàn chỉnh DA lớn hơn PA1,
việc quản lý phạm vi đã GPMB phức tạp.


PA3: Phân kỳ đầu tư thành 2 giai đoạn.
- GĐI: GPMB toàn tuyến với quy mô hoàn chỉnh (Bn = 25 - 26m). Đầu tư xây dựng nền
đường, các cầu và cống trên tuyến hoàn chỉnh với Bn = 25 - 26m, MĐ bố trí 2 bên với
bề rộng Bm/Bn = 5,5/6,5m (DPC giữa dự trữ mở rộng MĐ cho GĐII).
-GĐII: Mở rộng phần tuyến theo quy mô hoàn chỉnh 4 làn cơ giới, 2 làn thô sơ.
* Ưu điểm: Khi thực hiện đầu tư giai đoạn II sẽ thuận lợi hơn so với PA2 do đã đầu tư
hoàn thiện nền đường. TMĐT khi hoàn chỉnh DA nhỏ hơn PA2
* Nhược điểm: Phải đầu tư thành 2 GĐ, do vậy TMĐT lớn hơn PA1, kinh phí đầu tư để
thực hiện GĐ1 lớn hơn PA2.
Qua kết quả đánh giá ưu, nhược điểm giữa các PAđầu tư, trong trường hợp nguồn
vốn cho phép, TVTK kiến nghị đầu tư theo PA1: Đầu tư hoàn chỉnh theo 1GĐ.




Đơn vị tính: triệu đồng
Hạng mục

PA1: Đầu tư hoàn
chỉnh 1 GĐ

PA2: Phân kỳ 2 GĐ
(theo dự án duyệt)

PA3: Phân kỳ 2 giai
đoạn nền hoàn chỉnh
1 GĐ

1.915.766,78

1.103.742,76

1.647.525,69
(1.437.147,36)

1.268.991,54

653.821,83

1.065.778,59
(906.401,07)

- Chi phí QLDA, chi phí TVĐTXD
và các chi phí khác

126.899,15

65.382,18

106.577,86
(90.640,11)

- Giải phóng mặt bằng

200.581,62

200.581,62

319.294,46

183.957,13

Giai đoạn I
- Chi phí xây dựng

- Dự phòng phí
Giai đoạn II

920.332,69

- Chi phí xây dựng

697.221,73

- Chi phí QLDA chi phí TVĐTXD
và các chi phí khác
- Dự phòng phí
Tổng cộng

1.915.766,78

200.581,62
274.587,61
(239.524,56)
285.012,70
(495.391,03)
215.918,72
(375.296,24)

69.722,17

21.591,87
(37.529,62)

153.388,78

47.502,12
(82.565,17)

2.024.075,45

1.932.538,39

Ghi chú: giá trị trong ( ) là PA đầu tư cầu Châu Giang với quy mô 1 nửa B=12,5m.


Trên đây là báo cáo điều chỉnh dự án thành
phần 3 đoạn qua tỉnh Hà Nam. Xin hội nghị cho
ý kiến.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×