Tải bản đầy đủ

Sổ tay Truyền thông dân tộc


2

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Sổ tay

Truyền thông dân tộc
Chịu trách nhiệm nội dung
ĐÀITIẾNG NÓIVIỆT NAM
Chịu trách nhiệm xuất bản
Nhà văn NguyễnTrường - Giám đốc Nhà xuất bảnThanh Niên
Giấy đăng ký xuất bản số:
2938-2015/CXBIPH/04-146/TN cấp ngày 12/11/2015

In 350 bản khổ 20,5x20,5cm, tại Công ty Cổ phần In La Bàn.
Giấy đăng ký xuất bản số 2938-2015/CXBIPH/04-146/TN
Nhà xuất bản Thanh Niên cấp ngày 12/11/2015


HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC


Mục Lục

LỜI GIỚI THIỆU

5

LỜI NÓI ĐẦU

6

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Đặc điểm dân tộc thiểu số Việt Nam ảnh hưởng đến truyền thông dân tộc
Dân tộc là gì ?
Thế nào là dân tộc thiểu số?
Những đặc điểm nào về dân tộc thiểu số ảnh hưởng đến truyền thông dân tộc?
Quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển vùng dân tộc thiểu số
Truyền thông trong phát triển cộng đồng thiểu số
Truyền thông là gì?
Có mấy hình thức truyền thông?
Một quy trình truyền thông bao gồm các yếu tố nào?
Truyền thông dân tộc phải đạt được những yêu cầu gì?
Trong truyền thông dân tộc, tạo nên một mạng lưới đóng vai trò quan trọng, vì sao?
Lồng ghép giới trong truyền thông dân tộc ra sao?
Người làm truyền thông dân tộc cần những kiến thức, kỹ năng cơ bản gì?
Những trở ngại nào thường gặp trong truyền thông dân tộc?

8
8

KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP
Thế nào là truyền thông trực tiếp?
Những kỹ năng cơ bản
Đặt câu hỏi
Lắng nghe
Quan sát
Nói, thuyết trình
Giao tiếp không lời
Lồng ghép thông điệp
Động viên, khuyến khích



19
19
20

9

3


4

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Cách sử dụng tài liệu trực quan
Tài liệu trực quan là gì?
Tờ rơi, tờ gấp
Tranh lật
Tranh cổ động
Băng, đĩa ghi âm, ghi hình
Một số hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng
Thăm hộ gia đình
Tư vấn
Thảo luận nhóm
Tổ chức họp
Sản xuất và tổ chức biểu diễn tiểu phẩm sân khấu
Tổ chức sự kiện (thông tin lưu động tại chợ phiên, bản làng)

24

KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG
Khái niệm
Nguyên tắc
Viết cho báo in
Viết cho phát thanh
Viết cho truyền hình
Viết cho báo điện tử
Sử dụng mạng xã hội để truyền thông dân tộc

43
43
43
44
48
53
55
57

THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Mục đích
Nguyên tắc
Đặc điểm chiến dịch truyền thông
Các bước tiến hành

59
59
59
59
60

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một số mẫu kịch bản truyền thông
Danh mục tài liệu tham khảo

65
65
70

27


5

Lời giới thiệu
H

ỗ trợ thúc đẩy các dân tộc thiểu số phát triển là một trong những trọng tâm trong chương trình xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam của
nhiều tổ chức trong nước và quốc tế trong đó có Tổ chức Giáo dục, Văn hóa và Khoa học Liên Hợp Quốc (UNESCO). Mối quan tâm hàng
đầu của UNESCO là các nước thành viên đưa ra những chính sách, chiến lược đáp ứng được sự đa dạng văn hóa và sắc tộc trong đó có các
chính sách, chiến lược thông tin và truyền thông cho dân tộc thiểu số, giúp người dân tiếp cận được những thông tin về chính sách của nhà
nước, kiến thức sản xuất, kinh doanh nhằm nhanh chóng xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững.
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, dân tộc thiểu số vẫn là nhóm thiệt thòi và
nghèo nhất. Mặc dù Chính phủ đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách và chương trình và các tổ chức tài trợ và phát triển đã có nhiều cố gắng
hỗ trợ Việt Nam, tỷ lệ người nghèo thuộc dân tộc thiểu số vẫn rất cao (63% trong năm 2010) chiếm 14,6% dân số và dân tộc thiểu số chiếm một
nửa trong tổng số người nghèo. (1)
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông, Việt Nam nhanh chóng khai thác sự hội tụ của các công nghệ mới, tăng
cường cung cấp kiến thức, thông tin văn hóa, xã hội, kinh tế, giáo dục, giải trí cho người dân. Tuy nhiên trong khi miền xuôi, các khu vực đô thị
đã bão hòa thông tin thì ở các vùng sâu vùng xa đặc biệt những vùng dân tộc thiểu số vẫn còn tình trạng thiếu thông tin.
Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV) là một trong các cơ quan thông tin đại chúng hàng đầu trong truyền thông dân tộc trên toàn quốc với Hệ phát
thanh dân tộc VOV4 phát thanh bằng 12 thứ tiếng dân tộc và các chương trình dân tộc bằng quốc ngữ. Ngoài ra, trang điện tử VOV4 lưu giữ và
phát lại các chương trình phát thanh tiếng dân tộc qua mạng internet để người nghe có thể tiếp cận bất cứ lúc nào và ở đâu.
Trong thời gian vừa qua, UNESCO đã hỗ trợ và phối hợp với Đài Tiếng Nói Việt Nam nâng cao năng lực của phóng viên, biên tập chương trình phát
thanh dân tộc sản xuất các chương trình phát thanh sử dụng công nghệ thông tin. Trên cơ sở các khuyến nghị, các kinh nghiệm tập huấn cho các
phóng viên, biên tập, quản lý truyền thông dân tộc, UNESCO và VOV thiết kế biên soạn cuốn Sổ tay truyền thông dân tộc cung cấp những kĩ năng
truyền thông, nâng cao chất lượng thông tin, tăng cường thông tin bằng các thứ tiếng dân tộc thiểu số, nắm bắt, tận dụng khai thác và sử dụng
các công nghệ thông tin truyền thông mới nhằm tăng cường hiệu quả của truyền thông dân tộc, một mặt trận trong công cuộc xóa đói giảm
nghèo, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy đa dạng văn hóa vì sự phát triển bền vững của Việt Nam mà cũng là tôn chỉ mục đích của tổ chức UNESCO.
UNESCO tại Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

(1) Nguồn: "Đề án Phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng 2030"


6

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Lời nói đầu
T

ruyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại kết quả bền vững cho các chương
trình phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, góp phần ổn định xã hội. Truyền thông
làm thay đổi nhận thức của con người, dẫn đến sự tự nguyện thay đổi hành vi, một trong
những yếu tố duy trì kết quả phát triển bền vững.
Từ nhiều năm nay, Đảng, Nhà nước luôn dành các điều kiện ưu đãi nhằm nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của các cộng đồng thiểu số, hỗ trợ thực hiện quyền bình đẳng ở nhiều lĩnh
vực. Chính phủ cũng có nhiều Chính sách về phát triển thông tin, truyền thông ở vùng dân tộc
thiểu số, ví dụ: Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo giai đoạn 2012–2015; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm
2020.
Đối tượng truyền thông là người dân tộc thiểu số cần có cách tiếp cận cũng như phương pháp
truyền thông với những đặc thù riêng trên cơ sở tôn trọng, vận dụng và phát huy đa dạng văn
hóa, tri thức bản địa và giá trị đặc sắc của từng tộc người.
Truyền thông sẽ kém hiệu quả nếu không hiểu biết sâu sắc đối tượng, đặc biệt là đối với người
dân tộc thiểu số - một đối tượng đặc thù: Cư trú không tập trung nơi giao thông cách trở, trình
độ học vấn chưa cao, đời sống kinh tế còn khó khăn, sở hữu nền văn hóa, tri thức bản địa phong
phú, đa dạng.
Mặc dù được sự quan tâm đầu tư thích đáng của Đảng và Nhà nước, song đến nay, khoảng cách
hưởng thụ thông tin văn hóa giữa miền xuôi và miền núi, vùng dân tộc thiểu số vẫn còn khá
xa. Các phương tiện truyền thông như báo in, phát thanh, truyền hình chưa đáp ứng được yêu
cầu truyền thông dân tộc. Các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông như báo
mạng và mạng xã hội vẫn chưa được tận dụng hiệu quả trong truyền thông dân tộc.
Cuốn sổ tay này cung cấp những kiến thức cơ bản về truyền thông dân tộc, tập trung vào đối
thoại, truyền thông trực tiếp, kết hợp với truyền thông gián tiếp (các phương tiện thông tin
đại chúng) và công nghệ truyền thông mới; Chú trọng đến sự am hiểu nội dung vấn đề; Tầm


HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

quan trọng của việc hiểu nhóm đối tượng; Các công cụ
lập kế hoạch truyền thông; Giúp những người làm
truyền thông cải thiện và nâng cao kỹ năng truyền
thông cho người dân tộc thiểu số.
Nội dung hướng đến 2 nhóm đối tượng sử dụng chính:
Thứ nhất là những người làm truyền thông không
chuyên ở vùng dân tộc, công tác trong các cơ quan của
chính quyền, đoàn thể, công tác văn hóa thông tin,
Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, giáo viên, bộ đội biên
phòng, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm cơ sở, cộng
tác viên dân số, cán bộ xã. Thứ hai là những người hoạt
động trong lĩnh vực truyền thông: phóng viên, cán bộ
Đài truyền thanh xã, huyện, tỉnh ở vùng dân tộc. Ngoài
ra, sổ tay còn hướng đến nhóm người có uy tín trong
cộng đồng như già làng, trưởng bản, nhà sư, linh mục.
Những người làm công tác truyền thông dân tộc tại
những tổ chức, cơ quan, ngành liên quan cũng có thể
tìm thấy ở đây những hướng dẫn truyền thông hữu ích
phục vụ cho công tác của mình.
Một cuốn sổ tay trang bị một cách hệ thống các kỹ
năng truyền thông, đặc biệt qua các ứng dụng công
nghệ truyền thông mới nhằm tăng cường hiệu quả
truyền thông dân tộc trong bối cảnh chính phủ đang
tiếp tục đầu tư các chương trình phát triển toàn diện
vùng dân tộc chính là góp thêm “viên gạch” cho sự phát
triển bền vững cộng đồng thiểu số.
CUỐN SỔ TAY CÓ THAM KHẢO, SỬ DỤNG MỘT SỐ TƯ LIỆU CỦA ĐỒNG NGHIỆP.

7


8

Cơ sở lý luận của truyền thông dân tộc
ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Dân tộc là gì ?
“Dân tộc” là khái niệm đa nghĩa, nhưng có hai nghĩa chính, chỉ cộng đồng dân cư của một quốc gia hoặc chỉ một cộng đồng dân cư của một tộc
người sử dụng chung một ngôn ngữ, có đặc điểm chung về văn hoá và ý thức tự giác tộc người, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế,
truyền thống văn hóa.

Thế nào là dân tộc thiểu số?
Dân tộc thiểu số chiếm số ít so với dân tộc chiếm số đông nhất trong một quốc gia đa dân tộc.

Những đặc điểm dân tộc thiểu số ảnh hưởng đến truyền thông dân tộc ?
Phần lớn các cộng đồng thiểu số Việt Nam cư trú phân tán, xen kẽ tại vùng núi, địa hình chia cắt, phức tạp tại nhiều địa bàn chiến lược quan trọng
về chính trị, kinh tế, quốc phòng - an ninh, có tầm quan trọng đặc biệt về môi trường sinh thái. Đời sống người dân ở đây còn nhiều khó khăn,
trình độ phát triển không đồng đều. Vì vậy, truyền thông dân tộc cần đầu tư thích đáng nguồn nhân lực, vật lực.
Theo số liệu thống kê năm 2009, ở vùng dân tộc có một nửa dân số độ tuổi từ trung niên trở lên chưa đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông. Truyền
thông bằng tiếng dân tộc là một lợi thế. Thực tế cho thấy, truyền thông trực tiếp, đối thoại ở vùng dân tộc là phù hợp và hiệu quả hơn so với
truyền thông gián tiếp.
Các dân tộc thiểu số Việt Nam đều có bản sắc văn hóa riêng, độc đáo. Tín ngưỡng và tôn giáo cũng khác biệt. Tận dụng được lợi thế về truyền
thống văn hóa, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, quan hệ xã hội của mỗi dân tộc thì truyền thông dân tộc sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
Hiếu khách, yêu văn nghệ là đặc tính nổi trội, phổ biến ở các cộng đồng thiểu số. Yếu tố này cần được sử dụng triệt để khi thực hiện các sản phẩm
truyền thông.


HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Một đặc điểm khá nổi trội trong các cộng đồng thiểu số, đó là vai trò dẫn dắt, then chốt của những người tiên phong, người có uy tín. Truyền
thông dân tộc đem lại kết quả tốt khi đối tượng hóa một cách mạnh mẽ và hướng về cơ sở, đến từng nhóm đối tượng và nhắm đến các đối tượng
này. Các phương thức truyền thông dân tộc cần mang đặc trưng thôn bản, dựa trên sự tôn trọng đa dạng văn hóa và sự tham gia tích cực của
người dân.
Tính gắn kết cộng đồng cao là tác nhân quan trọng để lan tỏa và duy trì các thực hành mới làm tăng hiệu quả truyền thông; Truyền thông sẽ hiệu
quả khi tạo được dư luận tích cực.
Người dân tộc thiểu số thường có tâm lý tự ti, bảo thủ, mẫn cảm. Vì thế, sự lan tỏa các thực hành mới trong cộng đồng thiểu số là quá trình mang
tính lựa chọn, cần một khoảng thời gian nhất định. Quá trình lan tỏa các thực hành mới cần thực hiện từng bước, tạo cơ hội để người dân kiểm
chứng và học hỏi từ thực tế.
Để truyền thông hiệu quả cần thông qua các kênh khác nhau, từ người tiên phong đến các thành viên khác thông qua mối liên hệ gia đình, dòng
họ, sinh hoạt cộng đồng cũng như tất cả các lực lượng truyền thông như trực tiếp, báo in, phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin mới.
Ở một số vùng dân tộc hiện nay, du lịch phát triển mạnh, internet, mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong hoạt động truyền thông.
Thiếu thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin vẫn là tình trạng khá phổ biến ở vùng dân tộc. Đẩy mạnh truyền thông dân tộc, đưa thông tin mạnh
mẽ về cơ sở, thúc đẩy tiếp cận bình đẳng về thông tin, thúc đẩy sự trao quyền cho các cộng đồng thiểu số, giúp họ chủ động tham gia vào các
chương trình phát triển.

Quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển vùng dân tộc thiểu số
Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc, bảo vệ sự đa dạng văn hoá, tạo điều kiện cho các dân tộc phát huy bản sắc văn hoá, Nhà nước đã
thực hiện chính sách phát triển toàn diện vùng dân tộc. Điều này được ghi rõ trong Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trên thực tế, Chính phủ đã có nhiều chính sách ưu tiên nhằm phát triển toàn diện vùng dân tộc thiểu số về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục,
thông tin, truyền thông, phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số.

TRUYỀN THÔNG TRONG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG THIỂU SỐ (2)
Truyền thông là gì?
Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, tư tưởng, tình cảm, suy nghĩ, kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng
cường hiểu biết lẫn nhau, làm thay đổi nhận thức để điều chỉnh hành vi phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân và xã hội.
(2) Nguồn: "Chia sẻ - Sổ tay hướng dẫn đào tạo truyền thông" , Ban Thư ký chương trình Chia sẻ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, [tr.2-6; tr.8]

9


10

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Có mấy hình thức truyền thông?
Căn cứ vào phương thức truyền thông, có thể chia thành 2 hình thức:
Truyền thông trực tiếp
Có sự tương tác, có thể điều chỉnh nội dung cho phù hợp.
Tác động ngay để thay đổi nhận thức, thái độ, thực hành của đối tượng.
Hiểu rõ đối tượng.
Đến được ít người.
Tốn thời gian và công sức.

Truyền thông gián tiếp
Đến được nhiều người.
Nhanh, tạo dư luận xã hội.
Khó thu được phản hồi ngay.
Đòi hỏi có trang thiết bị.

Để đạt được mục tiêu, việc kết hợp các kênh truyền thông khác nhau là rất cần thiết.

Hạn chế việc can thiệp, thay đổi thực hành.

Căn cứ vào sự tương tác trong quá trình truyền thông, có thể chia thành hai hình thức cơ bản:
Truyền thông 1 chiều

Truyền thông 2 chiều


11

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Một quy trình truyền thông gồm các yếu tố nào?
Người gửi

Kênh truyền thông

Người nhận

Thông điệp

Phản hồi

Thông điệp là gì?
Thông điệp là thông tin trung tâm, cốt lõi của một sản phẩm truyền thông (chương trình truyền thông, chiến dịch truyền thông), được đúc
kết thành một số câu ngắn, cô đọng.

Thế nào là một thông điệp tốt?
Thể hiện rõ mục đích của sản phẩm truyền thông.

Hấp dẫn, gây ấn tượng.

Chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.

Thích hợp về văn hóa – xã hội, mặt bằng nhận thức.

Sử dụng từ ngữ đúng, chính xác, dùng động từ ở thì chủ động.

Đảm bảo phù hợp với nhu cầu và mong muốn của đối tượng truyền
thông.

Mỗi thông điệp chỉ có một ý duy nhất, gắn với mục tiêu truyền
thông.

Một thông điệp truyền đi được tiếp nhận và hiểu đúng.

Các sản phẩm truyền thông
Tranh cổ động, tờ gấp, tờ rơi, tranh lật.
Chương trình phát thanh, truyền hình, băng âm thanh, băng hình.
Tiểu phẩm sân khấu (diễn trực tiếp hoặc được ghi âm, ghi hình vào băng, đĩa...).

Tùy từng chủ đề, thông điệp mà lựa chọn
sản phẩm truyền thông thích hợp để đạt
mục tiêu và hiệu quả truyền thông.


12

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Các kênh truyền thông
Truyền thông điệp bằng lời nói trực tiếp thì kênh truyền thông
là những cuộc gặp mặt, đối thoại trực tiếp, ví dụ:
Hội họp
Hội thảo
Các sự kiện
Các chuyến thâm nhập thực tế

Nếu truyền thông điệp bằng lời nói gián tiếp thì kênh truyền thông là
Điện thoại ( Tin nhắn, gửi hình ảnh, âm thanh)
Đài phát thanh, truyền hình phường, xã
Đài vô tuyến
Đĩa âm thanh, đĩa hình

Nếu truyền thông điệp bằng văn bản thì kênh truyền thông là:
Thông cáo báo chí
Báo cáo
Thư điện tử
Bảng thông báo tại thôn bản
Máy fax
Lịch hoặc tranh cổ động
Bản tin
Báo in, Báo điện tử


13

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Vai trò của người nhận thông điệp

Bộ lọc cá nhân
(Trình độ, quan niệm, tâm lý,…)

Trong quá trình truyền thông, người
truyền đạt quyết định sẽ nói cái gì,
nhưng nghe hay không thì phụ thuộc
hoàn toàn vào người nhận. Người
nhận thông điệp là người quyết định
làm thế nào để nghe được và xử lý các
thông điệp của người truyền đạt.

Để truyền thông thành công,
nghĩa là để đạt mục đích của
người đưa ra thông điệp thì
phải thoả mãn được nhu cầu
của người nhận thông điệp.

VŨ NAM

MUA THỊ MỶ

1. Nam nói
cái gì?

3. Mỷ nghe
được cái gì?

2. Nam thực sự
muốn nói
cái gì?

4. Mỷ
thực sự hiểu
cái gì?

Các bước của quá trình truyền thông điệp từ người gửi đến người nhận

6
Ng
ph ười
trì ải th gửi
nh ực và
tru hiệ ng
yền n đ ườ
thô ầy đ i nh
ng ủ c ậ n
ác thô
.
bư n g
ớc
c ủa đ i ệ p
qu
á

Để truyền thông thành công, đầu
tiên, bạn phải thu hút được sự chú
ý lắng nghe của đối tượng. Nếu họ
không thực sự lắng nghe, sẽ không
thể truyền tải tới họ bất cứ cái gì.

1

5
4
3
2

Người nhận sử dụng được
thông điệp
Người nhận ghi nhớ được thông điệp

Người nhận hiểu được thông điệp

Duy trì sự chú ý của người nhận
Thu hút sự chú ý của người nhận thông điệp

Truyền tải thông điệp đến người nhận


14

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Người gửi thông điệp phải hiểu về nhóm đối tượng
Hai bước cần thực hiện khi làm việc với nhóm đối tượng
1. Xác định nhóm đối tượng truyền thông bằng cách tự đặt các câu hỏi sau:
Chủ đề bạn đề cập là gì?
Mục tiêu của tôi là gì?
Ai là người mà tôi cần tiếp cận để đạt được mục tiêu của mình?
2. Tìm hiểu về nhóm đối tượng của mình.
Họ là ai?
Nhu cầu thông tin của họ là gì?

“Nếu bạn thực sự muốn giúp đỡ
một người nào đó thì bạn hãy
bắt đầu sau khi đã tìm hiểu
hoàn cảnh cụ thể của người ấy”.


HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Hãy nghĩ về:
n Làm thế nào để thông điệp có thể đáp

ứng nhu cầu của người nhận?
n Kiến thức mới nào bạn có thể cung cấp?
n Thái độ của nhóm đối tượng là gì?
n Họ có thích thông tin mà bạn đang cung cấp cho họ

không?
n Kiến thức cơ bản nào mà nhóm đối tượng đã có về

chủ đề này?
n Giới tính của nhóm đối tượng có phải là một vấn đề

không?
n Môi trường làm việc và chức năng nhiệm vụ của mỗi

người trong nhóm đối tượng của bạn là gì?
n Trình độ, nhận thức của người nhận thông điệp?
n Người nhận thuộc nhóm văn hóa nào?
n Ngôn ngữ mà họ có thể đọc và viết là gì?
n Các thành viên trong nhóm đối tượng có đọc và hiểu

tiếng Việt một cách thông thạo không?

15


16

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC
Tại sao cần biết nhiều về nhóm đối tượng?
Bởi vì

Có liên quan

Truyền thông chỉ thực sự thành công khi mà
nhóm đối tượng thấy nội dung thông điệp:

Dễ hiểu
Dễ sử dụng

Liên quan

Dễ hiểu

Dễ sử dụng

Việc bạn có thấy một thông điệp hoặc một chủ
đề có liên quan hay không còn tùy thuộc vào
bạn là ai. Nó còn phụ thuộc vào tình huống,
hay sở thích và kinh nghiệm của bạn.

Bạn cần hiểu rằng thông điệp đưa ra nên chú
ý đến sự phù hợp giữa ngôn ngữ và nội dung
của thông điệp với trình độ và nhận thức của
nhóm đối tượng.

Người mà bạn trao đổi phải sử dụng được
thông điệp bạn đưa ra. Ví dụ, bạn không chỉ
nói: “Không ăn nấm độc” mà bạn phải giải
thích rõ vì sao và cách nhận biết nấm độc”.

Phản hồi có vai trò quan trọng như thế nào?
Thông qua phản hồi, người truyền thông sẽ biết thông điệp có được đối tượng hiểu đúng và ghi nhớ hay không.
Có thể biết được đối tượng sử dụng thông điệp như thế nào, có thay đổi hành vi hay không.

Truyền thông dân tộc phải đạt được những yêu cầu gì?
Có mục tiêu phù hợp với nhu cầu chính đáng và sát thực tế của cộng đồng.
Đảm bảo các vấn đề truyền thông phải chính xác.
Được lặp lại nhiều lần.
Nội dung, phương thức truyền thông phù hợp, dễ áp dụng với người dân tộc.
Ngôn ngữ dễ hiểu và hiểu đúng với cộng đồng.
Phương tiện dễ sử dụng.

Trong truyền thông dân tộc, tạo nên một mạng lưới đóng vai trò quan trọng, vì sao?
Sử dụng mạng lưới sẵn có hoặc tạo nên một mạng lưới là một trong những chiến lược truyền thông tốt nhất đối với người dân tộc thiểu số.
Truyền thông trong một mạng lưới không chỉ từ một người gửi tin cho tất cả mọi thành viên mà nó tạo thành dòng chảy truyền thông giữa các
thành viên trong nhóm và cho cả các nhóm thành viên khác nữa.
Đặc biệt, truyền thông mạng lưới có hiệu quả cao trong việc chia sẻ những bài học kinh nghiệm và hình thành ý tưởng.


HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Luôn luôn có nhiều cá nhân giao tiếp mặt đối mặt.

Truyền thông
mạng lưới

mạnh, hiệu quả
đối với người dân tộc
vì:

Đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ với các nhóm đối tượng.
Truyền thông mạng lưới có tiền năng lớn trong việc thay đổi thái độ của người dân
tộc thiểu số, bởi đặc điểm tính gắn kết cộng đồng cao, dư luận xã hội đóng vai trò
quan trọng trong thay đổi nhận thức và hành vi cá nhân.
Các cá nhân dễ bị ảnh hưởng từ dư luận, giao tiếp xã hội hơn là các tác động bên
ngoài khác.

17


18

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Lồng ghép giới trong truyền thông dân tộc ra sao?
Giới là gì? Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. (3)
Lồng ghép giới trong tất cả hoạt động và nội dung của truyền thông dân tộc:
Đảm bảo cân bằng giới trong các sản phẩm truyền thông.
Sử dụng ngôn ngữ trung tính.
Tránh ngôn từ, hình ảnh có tính khuôn mẫu, mang định kiến giới.
Tránh tạo khuôn mẫu về vai trò của phụ nữ và nam giới.
Cân bằng nam và nữ trong tác nghiệp, quản lý, tổ chức truyền thông.

Người làm truyền thông dân tộc cần những kiến thức, kỹ năng cơ bản gì?
Am hiểu văn hóa, phong tục tập quán của người dân tộc.
Có kiến thức đúng và đủ về nội dung, nghiệp vụ truyền thông và hiểu biết chính trị, pháp luật.
Nói rõ ràng, chính xác, diễn đạt có sức thuyết phục với người dân tộc.
Có kỹ năng giao tiếp và làm việc với cộng đồng thiểu số.
Ứng xử đúng đắn, khéo léo trước mọi tình huống nảy sinh khi tác nghiệp.
Thạo tiếng nói của người thiểu số là lợi thế.
Sử dụng thành thạo mạng internet, mạng xã hội cũng là một lợi thế.

Những trở ngại thường gặp trong truyền thông dân tộc?
Bất đồng ngôn ngữ.
Nhiều người ở độ tuổi trung niên trở lên chưa đọc thông, viết thạo.
Người dân tộc thường có tâm lý thiếu tự tin, e ngại.
Truyền thông hiện vẫn chủ yếu bằng tiếng Việt, không phải bằng tiếng mẹ đẻ nên hạn chế tiếp nhận thông tin của người dân tộc.
Dịch vụ xã hội ở nhiều vùng thiếu hoặc yếu kém, thiếu phương tiện truyền thông.
(3) Nguồn: “Luật Bình đẳng giới của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 73/2006/QH11 ngày 29/11/2006”.


19

Kỹ năng truyền thông trực tiếp
THẾ NÀO LÀ TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP?
Truyền thông trực tiếp là quá trình trao đổi thông tin một cách trực tiếp giữa người làm truyền thông với một đối tượng hoặc một nhóm đối
tượng, thông qua các giao tiếp không lời hoặc có lời.

Với người dân tộc
thiểu số, truyền
thông trực tiếp
thường đạt hiệu
quả cao
ẢNH: MINH HUỆ


20

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

NHỮNG KỸ NĂNG CƠ BẢN
Đặt câu hỏi
Mục đích

Nên

Không nên

Tìm hiểu đối tượng, thu thập
thông tin.

Hỏi từng câu một.

Hỏi liên tục, dồn dập như kiểu “hỏi
cung”.

Xác minh thông điệp mà đối
tượng nhận được có chính xác
hay không.

Đặt câu hỏi mở (câu hỏi dùng các từ: Như thế nào? Bao giờ? Tại sao?
Cái gì? Ở đâu?)

Giúp hai bên có cơ hội hiểu sâu
hơn về các vấn đề liên quan.

Đặt câu hỏi ngắn, rõ ràng, dễ hiểu.

Bắt đầu bằng những câu hỏi đơn giản, dễ trả lời.
Đặt câu hỏi cho những người mạnh dạn trước.

Câu hỏi soi mói, tra khảo.
Đặt nhiều câu hỏi đóng liền nhau
(câu hỏi mà đối tượng chỉ có câu
trả lời “có”, “không”).
Đặt quá nhiều câu hỏi “tại sao”.

Động viên, khuyến khích đối
tượng chia sẻ thông tin.

Cân nhắc xem câu hỏi có gây tổn thương cho đối tượng không và
họ có khả năng trả lời hay không.

Dẫn dắt cuộc trò chuyện.

Sử dụng các câu hỏi đóng, câu hỏi mở xen kẽ nhau một cách hợp lý.

Câu hỏi khó hiểu, khó trả lời.
Câu hỏi dài, nhiều nội dung.

Lắng nghe
Mục đích

Nên

Không nên

Tiếp nhận đầy đủ thông
tin.

Ngồi ngang tầm đối tượng, hơi nghiêng về đối tượng.

Tranh cãi hoặc cắt ngang lời người nói.

Nhìn vào mắt đối tượng một cách thân thiện.

Khuyến khích người nói
tiếp tục trình bày ý kiến.

Dành thời gian cho đối tượng nói với thái độ tôn trọng,
cởi mở, kiên nhẫn.

Dùng những lời lẽ phê phán như: “không đúng”, “sai”,
“xấu”, “không thích hợp”. Điều này sẽ làm cho đối tượng
cảm thấy có lỗi hoặc sai sót.

Hiểu rõ nội dung và cảm
xúc của đối tượng.

Gật đầu, mỉm cười tán thưởng, thông cảm với đối tượng.

Thể hiện sự tôn trọng,
đồng cảm với người nói.
Thu nhận thông tin
phản hồi để có sự điều
chỉnh nội dung.

Sử dụng các từ đệm như “à”, thế à” v.v… hoặc “tôi hiểu”,
hoặc nhắc lại điều đối tượng nói.
Lắng nghe một cách khách quan, thái độ thoải mái, kết
hợp với quan sát.
Giữ bí mật những điều đối tượng chia sẻ với mình.

Tỏ ra lơ đễnh, không quan tâm.
Để quan điểm riêng của mình tác động đến việc hiểu vấn
đề mà đối tượng nói.
Đưa ra nhận xét, phê phán hay lời khuyên khi đối tượng
không có yêu cầu.
Chỉ nghe những gì mà mình thích và quan tâm.
Có thái độ định kiến với đối tượng (về tôn giáo, trình độ
học vấn, tuổi tác).


21

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Quan sát
Mục đích

Nên

Không nên

Giúp thu được thông tin cần thiết, nhận biết
được sự việc một cách có chủ định.

Chọn vị trí quan sát và di chuyển hợp lý.

Nhận thức sâu hơn về những gì đang xảy ra
xung quanh đối tượng mình đang quan sát.

Thái độ thờ ơ, hờ
hững, thiếu tập
trung.

Quan sát tầm vóc, nét mặt, cử chỉ, cách ăn mặc, nói năng, thái độ
của đối tượng.

Hiểu rõ kiến thức thái độ hành vi của đối
tượng.

Quan sát những tiện nghi trong gia đình để thu thập thông tin về
điều kiện kinh tế.

Sơ bộ hiểu được hoàn cảnh, tâm trạng, thái
độ của người đang đối thoại, giúp đưa ra
quyết định đúng đắn.

Quan sát môi trường xã hội: Ai là bạn của họ? Ai là người có ảnh
hưởng tới họ? Họ tin vào những tập tục nào, tại sao?

Thu nhận thông tin phản hồi từ đối tượng
để điều chỉnh nội dung phù hợp.
Học hỏi thông qua những gì quan sát được.

Quan sát tế nhị, lịch sự, bao quát và khách quan.

Quan sát kết hợp với lắng nghe và thái độ động viên, khích lệ.

Soi mói, ánh mắt
thiếu thiện cảm.
Quan sát kết hợp với
phê phán, bình
phẩm bằng từ ngữ
bất lịch sự hoặc thái
độ, cử chỉ thiếu sự
tôn trọng.

Lưu ý những thời điểm hay vấn đề mà khi trao đổi, bạn thấy đối
tượng thay đổi nét mặt, cử chỉ, thái độ hay có những phản ứng
đặc biệt.

Nói, thuyết trình
Mục đích

Nên

Không nên

Cung cấp thông tin,
kiến thức cần thiết
cho đối tượng, nhằm
đạt mục tiêu truyền
thông.

Tìm hiểu kỹ đối tượng nghe. Mục đích, mục tiêu thuyết trình? Nội dung và
và phạm vi trình bày? Thời gian trong bao lâu? Thuyết trình ở đâu? Phương
tiện, phương pháp đánh giá là gì?

Nói to quá hoặc nói nhỏ quá.

Mở đầu thu hút đối tượng (bằng một câu chuyện, câu đố, phát hoặc chiếu
một đoạn băng ngắn logic), tập trung vào thông điệp chính, nhiệt tình nhưng
biết dừng đúng lúc.

Nói lan man, dài dòng, không có
trọng tâm.

Bày tỏ suy nghĩ, giải
thích những quan
niệm sai lầm.
Giúp đối tượng có cơ
hội hiểu rộng, hiểu
sâu thông điệp.

Dùng câu đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, có âm điệu, ngữ điệu phù hợp. Kết
hợp với ngôn ngữ không lời một cách hợp lý. Hài hước khi có thể.
Trang phục chỉnh tề, di chuyển hợp lý. Sử dụng công cụ hỗ trợ phù hợp với
từng nội dung.
Nhìn vào công chúng, thỉnh thoảng thay đổi điểm nhìn để tạo sự chú ý của
người nghe, cho họ thấy bạn đang nói với chính họ, quan tâm đến họ.

Nói đều đều, không có ngữ điệu,
không có cảm xúc.

Nói những điều mình không biết
chắc chắn.
Dùng câu dài, ngắt câu không
hợp lý.
Không quan tâm đến thái độ của
người nghe.


22

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Giao tiếp không lời
Mục đích

Nên

Không nên

Chuyển tải thông điệp,
nhằm động viên,
khuyến khích tạo niềm
tin cho đối tượng .

Trang phục chỉnh tề, đơn giản, phù hợp với văn hóa và phong tục tập quán
địa phương.

Ngồi bắt chéo chân hoặc ngả
người ra phía sau trong khi nói.

Chọn vị trí ngồi (đứng) phù hợp. Khoảng cách giữa truyền thông viên với đối
tượng từ 1m đến 1,5m.

Tỏ ra vội vã, làm việc riêng, thở
dài.

Bày tỏ sự đồng cảm giữa
người làm truyền thông
và đối tượng.

Tư thế ngồi (đứng) thoải mái. Ngồi thì hơi ngả về phía trước.

Chỉ trỏ, đập tay xuống bàn.

Nhìn vào mắt đối tượng thể hiện sự quan tâm. Nếu trướ́c mộ̣t nhóm đối tượng,
nên nhìn vào mỗi người 2-4 giây rồi rời mắt sang người khác.

Nhìn chằm chằm vào một đối
tượng qúa lâu (trong thảo luận
nhóm, họp).

Tìm hiểu suy nghĩ, tình
cảm, hành vi của đối
tượng được chính xác và
khách quan hơn.

Nét mặt thay đổi phù hợp với cử chỉ, lời nói, tình huống giao tiếp và tâm trạng
đối tượng..
Thái độ hòa nhã, thân thiện.

Cau có, bực tức, hoặc lạnh nhạt,
vô cảm.

Lồng ghép thông điệp
Mục đích

Nên

Không nên

Giúp đối tượng dễ dàng
tiếp nhận, ghi nhớ
thông điệp, nhằm tăng
hiệu quả truyền thông.

Thông điệp được lồng ghép khéo léo ở tất cả các phần, các công đoạn truyền
thông.

Bỏ quên thông điệp chính.

Nhấn mạnh thông điệp kết hợp sử dụng thiết bị truyền thông hỗ trợ, tranh,
ảnh, hoặc phát băng hình, điện thoại thông minh, máy tính bảng (nếu có).
Liên hệ, so sánh với sự vật, sự việc, con người tại địa phương để đối tượng dễ
hiểu, dễ tiếp thu và ghi nhớ thông điệp.
Sau mỗi nội dung, tình huống cần nhấn mạnh thông điệp cốt lõi.
Kiểm tra sự tiếp nhận thông điệp bằng những câu hỏi gợi mở.

Giao giảng thông điệp một cách
chung chung.
Chỉ nhắc đến thông điệp ở phần
cuối cùng của hoạt động truyền
thông.
Không kiểm tra xem đối tượng
có tiếp thu được thông điệp hay
không.


23

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Động viên, khuyến khích
Mục đích

Nên

Không nên

Giúp đối tượng sẵn
sàng tiếp nhận và chia
sẻ thông tin nhằm đạt
mục tiêu truyền
thông.

Tạo không khí thân mật, cởi mở.

Thờ ơ, thiếu tập trung.

Gật đầu thể hiện sự đồng tình, sử dụng các từ đệm “à”, “thế à”, “vậy sao”, mỉm
cười.

Động viên với thái độ xã giao
hoặc làm cho qua chuyện.

Khen ngợi những gì đối tượng đã làm tốt, hiểu đúng.

Khen ngợi quá mức.

Hỏi ý kiến đối tượng trong mỗi tình huống cụ thể.

Người truyền thông
không chỉ đơn thuần
là truyền đạt thông
điệp. Đó còn là nghệ
thuật cuả sự khích
lệ, định hướng và
hướng dẫn.

Động viên, khuyến khích kịp thời khiến người đối thoại dễ dàng chia sẻ
ẢNH: MINH HUỆ

Để truyền thông hiệu quả, truyền thông viên cần phối hợp các kỹ năng một cách nhuần nhuyễn.


24

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU TRỰC QUAN
Tài liệu trực quan là gì?
Trong truyền thông trực tiếp, tờ rơi, tờ gấp, tranh lật, ảnh, tranh
cổ động, băng, đĩa âm thanh, đĩa hình là những tài liệu trực quan.
Với người dân tộc thiểu số, hình ảnh đẹp, âm thanh sống động
ấn tượng, nhất là các băng, đĩa hình thường có sức lôi cuốn lớn.
“Trăm nghe không bằng một thấy”.
“Một bức tranh có giá trị bằng một nghìn lời”.

Tờ rơi, tờ gấp

Tài liệu trực quan có sức thu hút lớn với người dân tộc thiểu số
ẢNH: MINH HUỆ

Dùng trong trường hợp nào?

Tờ gấp là tờ tranh được gấp 2 hoặc 3 lần, gồm chữ và tranh minh họa, chuyển tải nhiều nội dung
của một chủ đề. Tờ rơi có 1 hoặc 2 mặt, có tranh và chữ. Tờ rơi có thể chỉ có một tranh hoặc một
bộ nhiều tranh nói về một chủ đề.
Phát cho từng người tại buổi mít tinh, cuộc họp, ở nơi công cộng hoặc hộ gia đình để mọi người
tự đọc, hiểu và làm theo nội dung của tờ rơi, tờ gấp.
Cách sử dụng?
Dùng trong thảo luận nhóm, trước hết giới thiệu về chủ đề thảo luận.
Phát tờ gấp cho từng người để họ tự đọc.
Đặt các câu hỏi đơn giản, dễ hiểu về nội dung của tờ rơi, tờ gấp.
Giải thích những điểm mà đối tượng chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng.
Tóm tắt những nội dung chính một cách chính xác, lôgíc, đơn giản để mọi
người dễ nhớ.
Mẫu tờ gấp


25

HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

Tranh lật
Dùng trong trường hợp nào?
Tranh lật gồm nhiều tờ tranh được trình bày nối tiếp nhau. Mặt sau của tranh là phần chữ ghi nội dung chính
cần truyền thông. Trong một quyển tranh lật thường có nhiều nội dung của một chủ đề. Tranh lật dùng cho
truyền thông cá nhân hoặc thảo luận nhóm nhỏ. Lưu ý sự cân bằng hình ảnh nam và nữ trong tranh lật.
Một buổi nói chuyện
chỉ nên giới thiệu 1
hoặc 2 nội dung. Giới
thiệu kỹ, tạo cơ hội
cho mọi người trao
đổi, họ sẽ nhớ lâu.

Cách sử dụng?
Cầm tranh lật trên tay hoặc đặt trên bàn. Hình vẽ quay về phía đối tượng, giữ ở vị trí trung tâm hoặc xoay chuyển
để mọi người có thể nhìn thấy mọi chi tiết.
Xem trước nội dung tranh; Chuẩn bị kỹ phần trình bày và các câu hỏi dành cho đối tượng.
Cho đối tượng xem tranh. Mời họ nói về nội dung tranh theo ý hiểu của họ. Cùng thảo luận về nội dung đó.
Khuyến khích họ thảo luận bằng các câu hỏi mở.
Giải thích và bổ sung thêm thông tin. Tóm tắt lại nội dung tranh theo trình tự để họ dễ nhớ, dễ hiểu.
Mời đối tượng trình bày lại nội dung tranh.
Thảo luận và thống nhất những điều đối tượng cần làm.

Tranh cổ động
Dùng trong trường hợp nào?
Tranh cổ động là một tờ giấy khổ lớn, rộng chừng 60cm, cao 90cm, gồm chữ, hình
vẽ các biểu tượng (hoặc ảnh chụp) để truyền đạt một nội dung cụ thể. Tranh cổ động
phải đảm bảo đứng xa 3 mét đọc được chữ và đứng xa 6 mét nhìn rõ hình. Tranh cổ
động chủ yếu được treo ở nơi công cộng hoặc dùng trong thảo luận nhóm.
Cách sử dụng?
Treo tranh cổ động ở nơi công cộng: Đó là chỗ đông người qua lại như chợ, phòng
họp, phòng khám bệnh, treo ngang tầm mắt để mọi người dễ quan sát. Tránh treo ở
những nơi được coi là thiêng liêng, đặc biệt đối với cộng đồng.

Tranh cổ động

NGUỒN: CHINHPHU.VN

Sử dụng tranh cổ động trong thảo luận nhóm: Treo tranh cổ động tại nơi mọi người dễ dàng nhìn thấy, dễ quan sát kỹ. Hỏi đối tượng nhìn thấy
gì, nghĩ gì về những điều được thể hiện trên tranh. Nếu trong nhóm có người không biết chữ thì mời người biết chữ đọc to lên cho cả nhóm nghe
điều được viết trên tranh.
Khi thảo luận về nội dung tranh cổ động, có thể cung cấp thêm thông tin liên quan. Cuối buổi, mời đối tượng nhắc lại những nội dung mà tranh
muốn chuyển tải. Tóm tắt lại nội dung tranh cổ động để họ ghi nhớ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×