Tải bản đầy đủ

COBRA RAPID TEST® VÀ ELISA TRONG CHҬN ĐOỄN VẨ THEO DÕI ĐIӄU TRӎ RҲN HӘ MANG CҲN

COBRA RAPID TEST® VÀ ELISA
TRONG CH N ĐOỄN VẨ THEO
DÕI ĐI U TR R N H MANG C N
Nguyễn Trung Nguyên
Trung tơm chống độc bệnh viện Bạch Mai


ĐẶT V N Đ
• Triệu chứng rắn độc cắn đa dạng:
– Tại chỗ: sưng nề, hoại tử,…
– Toàn thân:
• Thần kinh: liệt cơ, các triệu chứng TK giao cảm.

• Máu: rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, tan máu.
• Thận: tiêu cơ vơn, suy thận.
• Tim mạch: tụt huyết áp, loạn nhịp tim

• Tiêu hóa: nôn, đau bụng, ỉa chảy, táo bón

• Mỗi loại rắn độc cắn có triệu chứng riêng, điều
trị khác nhau, đặc biệt việc dùng HTKN đặc hiệu



Ch n đoán: Dựa theo hội chứng
• WHO, 2010:
– Nhiễm độc tại chỗ (sưng nề,…) + Liệt = R n h
mang hoặc r n h chúa.

• Việt Nam (Nguyễn Kim Sơn, 2008):
– Sưng nề, không hoại tử hoặc hoại tử rất ít + Không
có rối loạn đông máu, cầm máu + thường có liệt phục
hồi nhanh= R n h chúa
– Sưng nề, hoại tử + Không có rối loạn đông máu cầm
máu = R n h mang mi n B c


Naja atra
King cobra
snakebite

Pre-hospital
cardiac arrest


The ward with krait bite patients

Prolonged
& dilated
pupils
after 1
year


Agkistrodon Acutus

Possibly the most venomous viper in VN
Luckily very infrequent evenomation



Ch n đoán: Dựa theo hội chứng




u đi m:
– Đơn giản, nhanh, có thể cho mọi trường hợp.
– Bám sát tình trạng BN, giúp điều trị triệu chứng.

• Nh ợc đi m:
– Nhiều loài rắn, triệu chứng tương tự, VD rắn lục có
thể gây liệt, rắn hoa cỏ có thể gây rối loạn đông máu
như rắn lục.
– Khó chẩn đoán xác định loài rắn cụ thể, hạn chế khi
chỉ định dùng HTKNR đặc hiệu


Chẩn đoán:
Nh n dạng dựa trên hình thái r n


u đi m:
– Đơn giản, nhanh, BS có thể nhận định sơ bộ, trường
hợp khó nhờ chuyên gia “đếm vảy”.

– Chẩn đoán chính xác loài.
– Dễ áp dụng nhờ phương tiện chụp ảnh trên
smartphone, internet.

• Nh ợc đi m:
– Khi không bắt được rắn, không thu được mẫu, mẫu
không toàn vẹn.
– Có thể nguy hiểm khi rắn chưa chết.


Chẩn đoán:
Các xét nghiệm mi n d ch
• Các ph ơng pháp:
– Khuếch tán miễn dịch, điện di miễn dịch, ngưng kết
hồng cầu, ngưng kết miễn dịch, miễn dịch phóng xạ,
miễn dịch huỳnh quang.
– ELISA: định tính, định lượng. Áp dụng nhiều trong
nghiên cứu nọc rắn, ngưỡng phát hiện 1ng/ml, thời
gian: 3 giờ.
– XN nhanh hấp phụ miễn dịch gắn enzym (Chadler và
Hurrell, 1982), 1 giờ.
– XN nhanh sắc ký miễn dịch: Cobra Rapid Test (DZ
Hung, 2005), ngưỡng phát hiện 5ng/ml, thời gian 20
ph. Như test thử thai.


Chẩn đoán:
Các xét nghiệm mi n d ch
ELISA

VDK: Hấp
phụ miễn
dịch gắn
enzyme

Cobra Rapid Test: sắc ký miễn dịch


Chẩn đoán:
Các xét nghiệm mi n d ch


u đi m, nh ợc đi m:
– Phản ứng KN-KT, đặc hiệu
– Thời gian, kỹ thuật, ngưỡng: tùy phương pháp.
– Có thể dương tính giả, âm tính giả.
– Mỗi loài rắn cần phát triển một XN riêng.


Chẩn đoán:
Kỹ thu t gene
• Mảnh tổ chức con rắn, tách AND, khuếch đại,
phơn tích trình tự nucreotide.

• Thường đoạn gen ARN ribosom 12S vƠ 16S của
ti thể, gen ND1, ND2, ND4 của ty thể, gen DNA
cytochrome b trong ty thể, gen -defensin-like.


u điểm: chuyên sơu, xác định chính xác loƠi
rắn, quan hệ loƠi, tiến hóa.

• Nhược điểm: tốn kém, thời gian, thường với ca
đặc biệt, nghiên cứu loƠi.


Cobra Rapid Test ® (CRT)

S C KÝ
MI N
D CH


Cobra Rapid Test ® (CRT)
• Nguyên lý: sắc ký miễn dịch
• Tác giả: Dong Zong Hung vƠ cs (ĐƠi Loan),
chế tạo năm 2006

• LƠm trên nọc rắn hổ mang Naja atra (ĐƠi
Loan)
• Độ nhạy: 100%, đặc hiệu 88%.
• Mẫu XN: dịch vết cắn, máu, nước tiểu
• Sử dụng đơn giản, kết quả sau 20 phút
• Giống hệt que test thử thai



Que test: k t qu vẫn d ơng tính với t t các
mẫu bệnh ph m sau khi b c n 2 ngày




CRT trong chẩn đoán rắn hổ
mang cắn tại TTCĐ
Cobra
test

Dịch vết cắn

Máu BN

Nước tiểu BN

(+)

(-)

Cộng

(+)

(-)

Cộng

(+)

(-)

Cộng

Rắn hổ mang

53

1

54

39

15

54

43

11

54

Rắn khác

4

13

17

3

14

17

2

15

17

Tổng

57

14

71

42

29

71

45

26

71

Độ nhạy
Độ đặc hiệu

Giá trị dự đoán dương tính

Giá trị dự đoán ơm tính

98,1%
76,5%
92,6%
93,0%

72,2%
82,4%
92,9%
48,3 %

79,6 %
88,2
95,6%
57,7%


CRT trong chẩn đoán rắn hổ
mang cắn tại TTCĐ
Cobra
Rapid test

Có triệu chứng nhiễm
độc
(N=31)
n Dương
Tỉ lệ
tính

Không có triệu chứng
( N=23)
n

Dương
tính

Tỷ lệ

Dịch vết cắn 31

31

100%

23

22

95,6%

Máu

31

31

100%

23

8

34,8%

Nước tiểu

31

31

100%

23

12

52,2%


CRT trong hướng dẫn sử dụng
HTKNR hổ mang
Nhóm

Độ nặng
PSS

1
2
3
4

Nhóm CRT
(N=31)
16
8
7
0

Trọng lượng rắn
474,8 ± 128,20
(gram)
Thời điểm vƠo viện
6,3 ± 3,30
(từ khi bị cắn)
(1- 72)
Tay
27 (87,1 %)
Vị trí
Chơn
3 (9,7 %)
vết cắn
[n (%)]
nơi khác
1 (3,2 %)

Nhóm chứng
(N=26)
12
6
8
0

400,2 ± 140,70
5,1 ± 3,50
(0,5- 36)
22 (84,6 %)
2 (7,7 %)
2 (7,7 %)

P
>0,05

>0,05
>0,05
>
0,05

- Nhóm chứng (2013): theo dõi chỉ số lơm sƠng
- Nhóm NC (2014): kết hợp chỉ số lam sƠng + CRT (lƠm trước vƠ lúc kết
thúc HTKN)


CRT trong hướng dẫn sử dụng
HTKNR hổ mang
Nhóm NC Nhóm nghiên cứu
Thông số NC
(N=31)
Thời gian chờ chỉ định
1,2 ± 0,8
HTKN (giờ)
(0,5-3)
Tổng thời gian dùng
7,6 ± 3,1
HTKN (giờ)
(1-14 )
Tổng liều HTKN rắn
19,8 ± 11,1
đư dùng (lọ)
(10-45)
Tổn thương tăng trở
0
lại sau ngừng HTKN
1.1. Khỏi
27 (87,1%)
Tử vong
0
Kết
quả
Vá da
4 (12,9%)
điều trị TƠn phế
0

Nhóm chứng
(N=26)
1,6± 0,4
(1-6)
11,1 ± 6,4
(1-23)
32,2 ± 14,3
(10-60)

P
0,004
0,008
0,001

0
20 (76,9%)
0
6 (23,1%)
0

>0,05
>0,05
>0,05
>0,05


ELISA
KT kháng IgG thỏ - HRP
(Sigma)

Cơ chất
E

N
R

KT IgG thỏ
kháng NR
(VN chế tạo)

KT IgG ngựa
kháng NR (ĐƠi
Loan)
Nguyên lý của kỹ thuật ELISA sandwich định lượng nọc rắn


Phương pháp nghiên cứu
Nọc rắn chuẩn

Mẫu

Blank

Mẫu 1

B

Mẫu 2

C

Mẫu 3

D

Mẫu 4

E

Mẫu 5

F

Mẫu 6

G

Mẫu 7

H

Mẫu 8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×