Tải bản đầy đủ

SỰ HÌNH THÀNH DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN


Vũ Trung Hậu
1510995

Đàm Nhật Hào
1510889

"Chức danh..."


“Dầu khí sinh ra từ đâu?"


NỘI DUNG
Nguồn gốc vô cơ

• Nguồn gốc vô cơ
• Nguồn gốc hữu cơ
• Các nhân tố chi phối
nguồn gốc dầu khí
• Kết luận


Kết luận
Nguồn gốc hữu cơ Các nhân tố chi phối


TRƯỜNG PHÁI VÔ CƠ


1. ĐỊNH NGHĨA
2. LỊCH SỬ
3. NỀN TẢNG
4. CÁC NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY
5. CÁC CƠ CHẾ


1. THUYẾT VÔ CƠ LÀ GÌ?


2. LỊCH SỬ THUYẾT VÔ CƠ

GEorgius Agricola

Alexander von Humboldt

Dmitri Mendelev

Marcellin Berthelot


3FemCn + 4mH2O → mFe3O4 + C3nH8m

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2


Năm 1866, Berthelot đã tổng hợp được hydrocacbon thơm từ axetylen.

Năm 1901 Sabatier và Sendereus thực hiện phản ứng hydro hóa axtylen.



Thomas Gold


KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN…


Viện Công nghệ Hoàng gia (KTH) ở Stockholm

Detlev Moller


Vladimir Serebryakov



3. Nền tảng thuyết vô cơ


Cấu trúc của dấu ấn sinh học được chiết xuất từ dầu mỏ và cấu trúc đơn giản của chất diệp lục


4. Nghiên cứu gần đây về thuyết vô cơ
Độ xốp của đá và các đường di chuyển cho dầu mỏ vô cơ.
Các phản ứng serpentin hóa
Hydrocacbon nguyên thủy trong thiên thạch
Các nguồn hydrocacbon nguyên sinh
Sự thủy phân của cacbua kim loại có trong vũ trụ như crom, niken, vanadi,
mangan, coban.
- Nghiên cứu đồng vị
- Địa hóa của dầu mỏ và sự hiện diện của các kim loại vi lượng.
-


4. Nghiên cứu gần đây về thuyết vô cơ
- Nghiên cứu cách lấy mẫu các hồ chứa và đá sâu
không bị ô nhiễm.
- Lấy mẫu đá sâu và đo lường hóa học và hoạt tính sinh
học.
- Các nguồn năng lượng và các con đường trao đổi chất
- Điều tra về việc tái tạo các hydrocacbon nguyên thủy
bằng vi khuẩn


5. Các cơ chế được đề xuất

carbonaceous chondrites


5. Các cơ chế được đề xuất
5.1 Hydrocacbon hình thành trong lớp phủ trái đất
5.2 Cơ chế hình thành Hydrogen trong lòng đất
Một phản ứng không liên quan đến silicat có thể tạo ra hydro là:
Ôxit sắt + nước → magnetit + hydro
3FeO + H2O → Fe3O4 + H2


5. Các cơ chế được đề xuất
5.3 Cơ chế Serpentinite

CH4 + ½ O2  2H2 + CO
(2n+1)H2 + nCO  CnH2n+2 + H2O

Emmanuil B. Chekaliuk

Serpentin


5. Các cơ chế được đề xuất
Serpentinite là đá lý tưởng để lưu trữ quá trình này khi chúng được hình thành
từ peridotites và dunites, đá chứa nhiều hơn 80% olivin và thường một phần
trăm của khoáng vật spinel Fe-Ti. Hầu hết các olivin cũng chứa hàm lượng
niken cao (lên đến vài phần trăm) và cũng có thể chứa crôm hoặc crôm làm
chất gây ô nhiễm trong olivin, cung cấp các kim loại chuyển tiếp cần thiết.
Tuy nhiên, tổng hợp serpentinite và phản ứng nứt spinel, một loại khoáng vật
nhôm magie, đòi hỏi sự biến đổi thủy nhiệt của peridotite-dunit, một loại đá

nguyên sơ, đó là một quá trình hữu hạn về bản chất liên quan đến biến chất, và
hơn nữa, đòi hỏi bổ sung đáng kể nước. Serpentinit không ổn định ở nhiệt độ
lớp phủ và dễ bị mất nước thành granulit, amphibolite, talc – schist và thậm
chí cả eclogit.


5. Các cơ chế được đề xuất
Phản ứng 1a:
Fayalite + Nước  magnetile + aqueous silica + hydro
3Fe2SiO4 + 2H2O  2Fe3O4 + 3SiO2 + 2H2
Phản ứng 1b:
Forsterite + aqueous silica  serpentinite
3Mg2SiO4 + SiO2 + 4H2O  2Mg3Si2O5(OH)4


5. Các cơ chế được đề xuất
Phản ứng 2a:
Olivine + nước + cacbonic axit  serpentine + magnetite + metan
(Fe,Mg)2SiO4 + nH2O + CO2  Mg3Si2(OH)4 + Fe3O4 + CH4

Phản ứng 2b:
Olivine + nước + cacbonic axit  serpentine + magnetite + magnesite + silica
(Fe,Mg)2SiO4 + nH2O + CO2  Mg3Si2(OH)4 + Fe3O4 + MgCO3 + SiO2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×