Tải bản đầy đủ

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT OLEFIN TỪ ANCOL BẲNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH NƯỚC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN KỸ THUẬT CHẾ BIẾN DẦU KHÍ

TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT OLEFIN TỪ ANCOL
BẲNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH NƯỚC

Họ và tên: Nguyễn Văn Cảnh
MSSS: 1510262
GV hướng dẫn: TS. Hồ Quang Như

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018


MỤC LỤC
Trang
PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC ................................................................................................. 6
ZEOLITE .............................................................................................................................. 8
Cấu trúc của zeolite .......................................................................................................... 8

Ứng dụng của zeolite ...................................................................................................... 11
Sản xuất zeolite ............................................................................................................... 12
Phân loại zeolite.............................................................................................................. 13


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. Cơ chế phản ứng tách nước của ancohol do Ipatieff đề nghị .................................. 6
Hình 2. Cơ chế chuyển vị của phản ứng tách nước do Ipatieff đề nghị ............................... 6
Hình 3. Cơ chế phản ứng tách nước do Eucken và Wicke đề nghị ...................................... 7
Hình 4. Ví dụ cấu trúc của một zeolite ................................................................................. 9
Hình 5. Quá trình hình thành của 3 loại zeolite phổ biến ................................................... 10
Hình 6. Ví dụ về tâm axit Bronsted .................................................................................... 10
Hình 7. Ví dụ về cách zeolite có thể được dùng để nâng cao tính chọn lọc của phản ứng 12


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1. Thành phần và kích thước giới hạn của mỗi đơn vị cấu trúc .................................. 9
Bảng 2. Công thức hoá học của các zeolite tự nhiên.......................................................... 15


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MTO: Methanol to Olefin
MTP: Methanol to Propylene
ETO: Ethanol to Olefin
ETP: Ethanol to Propylene
IUPAC: International Union of Pure and Applied Chemistry
AlPOs: Aluminophosphates
SAPOs: Aluminosilicate Phosphate
AIP: Alumina Isopropylate
SBU: Secondary Building Unit
TS: Topological Symmetry
RS: Real Symmetry
STC: Structure Type Code
DEC: Dominant Extraframework Cations
SEC: Subordinate Extraframework Cations
IZA: International Zeolite Association



PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC
Từ năm 1797, việc thực hiện thành công phản ứng tách nước của ethanol với xúc tác nhôm
đã mở ra một trang sử mới cho nền khoa học thế giới khi mà . Hàng loạt các nghiên cứu
nhằm tìm hiểu cơ chế của phản ứng hay làm cải thiện hiệu suất phản ứng được thực hiện
cho đến ngày nay. Trải qua hơn 200 năm cùng với các thiết bị càng ngày càng hiện đại,
hàng loạt cơ chế được ra nhằm giải thích sự tách nước của ethanol nói riêng, của ancohol
nói chung. Ipatieff sau khi nghiên cứu sự tách nước của hàng loạt ancohol và đã ra cơ chế
như sau:

Hình 1. Cơ chế phản ứng tách nước của ancohol do Ipatieff đề nghị

Bên cạnh đó, Ipatieff cũng đưa ra cơ chế giải thích sự chuyển vị trong quá trình tách nước
của ancohol như sau:

Hình 2. Cơ chế chuyển vị của phản ứng tách nước do Ipatieff đề nghị


Eucken và Wicke đề nghị một cơ chế khác so với Ipatieff mà ở đó các phân tử nhôm oxit
sẽ tác động đến các vị trí khác nhau để hình thành nên tách nước khỏi phân tử ancohol:

Hình 3. Cơ chế phản ứng tách nước do Eucken và Wicke đề nghị

Sau hàng loạt nghiên cứu về cơ chế phản ứng tách nước của ancohol, các nhà khoa học tiếp
tục nghiên cứu phản ứng này ở một khía cạnh khác đó là sự ảnh hưởng của xúc tác đến
phản ứng. Schwab và Schwab-Agallides đã thực hiện phản ứng với hai loại thù hình của
nhôm là nhôm – và nhôm –  và họ kết luận rằng phản ứng diễn ra sự tách nước hầu như
diễn ra trong các mao quản của xúc tác còn sự tách hydro diễn ra trên bề mặt của xúc tác.
Feacham và Swallow chỉ ra rằng việc giảm khối lượng của natri của giúp làm tăng hoạt tính
xúc tác của nhôm từ đó làm tăng tốc độ của phản ứng tách nước. Adkins và Watkins sau
hàng loạt nghiên cứu đã kết luận rằng việc dùng aluminum isopropoxide (hoặc aluminum
ispropylate, AIP) thì sẽ làm tăng hiệu suất của phản ứng lên gấp đôi cũng như tạo ảnh hưởng
lớn hơn đến sự chuyển vị hình thành các nối đôi.
Các nghiên cứu về phản ứng tách nước của ancohol tiếp tục được thực hiện với những bước
tiến về xúc tác như: sử dụng xúc tác Si-Al, zeolite, zeolite tẩm P, B, Fe hay các oxit của các
kim loại chuyển tiếp và kim loại nhóm B. Việc thực hiện hàng loạt các nghiên cứu như trên
góp phần to lớn vào việc giúp các khoa học hiểu rõ hơn bản chất của phản ứng cũng như
lựa chọn xúc tác phù hợp với mục đích mong muốn. Chính những mục đích đó đã tạo nên
những tên gọi đặc trưng cho một số phản ứng như: Methanol to Olefin (MTO), Methanol
to Propylen (MTP), Ethanol to Olefin (ETO), Ethanol to Propylen (ETP),… và chắc chắn
sẽ có những tên mới đặc trưng cho phản ứng gắn liền với mục đích thực hiện sẽ còn xuất
hiện trong tương lai.


ZEOLITE
Zeolite là một loại oxit đặc biệt với các lỗ mao dẫn có kích thước được tính bằng micro.
Zeolite có thể được tìm thấy ngoài tự nhiên hoặc được tạo ra bởi con người bằng cách đồng
kết tinh aluminosilicates. Cấu trúc của zeolite là cấu trúc mở và chứa đứng hàng ngàn kênh
và lồng nên các cation, nước hay những phân tử có thể dễ dàng bị giữ lại và phản ứng với
nhau. Chính những đặc điểm về khả năng hấp phụ mà zeolite được sử dụng rộng rãi trong
các chất tải rửa, kem đánh răng. Ngoài ra, zeolite còn được dùng làm xúc tác trong hàng
loạt phản ứng do tính axit của nó.
Zeolite lần đầu tiên được phát ra vào năm 1756 nhưng phải đến gần hai thế kỷ sau đó zeolite
mới thu hút được sự chủ ý của các nhà hoá học trên thế giới. Năm 1948, zeolite nhân tạo
lần đầu tiên được tạo ra bởi Richard Barrer. Những năm sau đó, những công trình nghiên
cứu về zeolite tiếp tục được thực hiện và các nhà khoa học đã nhận ra tầm quan trọng của
zeolite và đánh giá đây là xúc tác axit rắn đầy thú vị.
Cho đến ngày nay, đã có hơn 6000 loại zeolite đã được biết đến và mỗi năm lại có thể
những loại mới được tìm ra. Để dễ dàng và thuận tiện cho việc tìm hiểu và nghiên cứu sâu
hơn về các tính chất cũng như ứng dụng của zeolite, IUPAC đã đề ra cách phân loại zeolite
bằng cách gọi tên mỗi loại cấu trúc bằng ba ký tự chẳng hạn FAU có nghĩa là faujasite, MFI
để chỉ ZSM-5 và MOR được dùng để nói đến mordenite.

Cấu trúc của zeolite
Về cơ bản, cấu trúc của zeolite được hình thành bởi các tứ diện SiO4 và AlO4 mà các phân
tử Si và Al sẽ nằm ở trung tâm của tứ diện và cùng chia sẽ nguyên tử O ở đỉnh của tứ diện.
Các tứ diện SiO4 có thể được sắp xếp theo những trật tự khác nhau để hình thành các đơn
vị silicate khác nhau, được gọi là xây dựng cấu trúc khối bậc hai (secondary building
blocks), tạo thành các vòn 4, 6, 8, 10, 12,… cạnh hoặc các vòng kép 4x2, 6x2, 8x2,… Tuỳ
theo cách xây dựng cấu trúc khối bậc hai mà sẽ hình nên các loại zeolite khác nhau về cấu
trúc và tính chất hoá lý.


Hình 4. Ví dụ cấu trúc của một zeolite

Quá trình hình thành này xảy ra đối với AlO4 và PO4. Tuy nhiên, aluminophosphates không
được gọi là zeolite mà là AlPOs và aluminosilicate phosphate được biết đến với tên SAPOs.
Trong cấu trúc của zeolite, phân tử SiO4 không mang điện tích, còn phân tử AlO4 có điện
tích -1. Kết quả là, chỉ có các liên kết Si-O-Si, Si-O-Al tồn tại trong cấu trúc của zeolite
không thể có liên kết Al-O-Al. Chính sự giải thích cho sự hình các liên kết này đã giải thích
vì sao các zeolite luôn có tỉ lệ Si/Al lớn hoặc bằng 1.
Bảng 1. Thành phần và kích thước giới hạn của mỗi đơn vị cấu trúc
của các zeolite thông dụng

Thành phần của mỗi đơn vị cấu trúc
Loại zeolite

Kích thước (Å)

Na

AlO2

SiO2

H2 O

A

12

12

12

27

4.2

Faujasite X

86

86

106

264

7.4

Faujasite Y

56

56

136

264

7.4

Erionite

4.5

9

27

27

4.4

Mordenite

8

8

40

24

6.6

Pentasil (ZSM-5)

9

9

87

16

5.5

Pentasil (Silicalite)

0

0

96

16

5.5


Hình 5. Quá trình hình thành của 3 loại zeolite phổ biến từ các đơn vị tứ diện SiO4 và AlO4 cơ
sở, sau đó là sự kết hợp của sự kết hợp của các đơn vị thứ cấp, và cuối cùng với các cách phối
hợp khác nhau đơn vị polyhedra đã tạo nên các zeolite có cùng cấu trúc polyhedron
(Vaughan, 1988, courtesy of AlCHE)

Do tứ diện AlO4 mang điện tích -1 nên cần phải có cation chẳng hạn Na+ trong cấu trúc để
trung hoà điện tích. Kết quả là, số nguyên tử Na chính bằng số nguyên tử Al trong phân tử
zeolite. Nếu ion Na+ được thay thế bằng proton H+ thì liên kết Si-O-Al sẽ hình thành nên
tâm axit Bronsted.

Hình 6. Ví dụ về tâm axit Bronsted


Những đặc tính chỉ có ở zeolite


Độ tinh khiết cao



Hệ thống các mao dẫn giống nhau



Các lỗ hoặc lồng rỗng



Diện tích nội bề mặt lớn



Khả năng ổn định nhiệt cao



Khả năng trao đổi ion



Có tính axit



Không độc hại



An toàn cho môi trường

Ứng dụng của zeolite
Zeolite có bề mặt khá hoạt động là do sự kết hợp của các ion Al3+ ở những nơi có mặt của
ion Si4+. Tính chất này cộng với hệ thống tinh thể mao dẫn có kích thước tính bằng micro,
tạo nên những ứng dụng của zeolite, như:


Hấp phụ: làm phô, làm sạch hoặc phân tách các cấu tử. Zeolite có thể hấp phụ một
lượng lớn nước đến 25% khối lượng của chính nó.



Trao đổi ion: zeolite là chất tạo bọt trong bột giặt và thay thế vai trò của photphat trong
việc kết dính các ion Canxi trong khi giặt. Mặt khác, ion canxi và magie có thể trao đổi
với natri trong zeolite A để làm mềm nước cứng. Và đây là ứng dụng quan trọng nhất
hiện nay của zeolite. Zeolite cũng được phối trộn trong kém đánh răng để kết dính các
ion canxi và ngăn ngừa mảng bám.



Chất xúc tác: zeolite có các vị trí axit mà trong nhiều phản ứng hydrocacbon các vị trí
này đóng vai trò trong việc xúc tác cho phản ứng. Hệ thống lỗ rỗng chỉ cho phép các
phân tử nhỏ vào, do đó nó làm ảnh hưởng đến tính chọn lọc của các phản ứng bằng
cách loại trừ sự tham gia và hình thành của các phân tử lớn trong hệ thống mao dẫn.


Hình 7. Ví dụ về cách zeolite có thể được dùng để nâng cao tính chọn lọc của phản ứng

Sản xuất zeolite
Thuỷ nhiệt aluminosilicate zeolite bao gồm những bước cơ bản như hỗn hợp các nguyên tố
Al và Si, ion kim loại, phân tử các chất hữu cơ và nước được chuyển đổi thông qua dung
dịch bão hoà kiềm tạo thành các tinh thể aliminosilicate có kích thước tính bằng micro. Các
quá trình hoá học phức tạp tham gia vào quá trình chuyển đổi này có thể được coi là quá
trình zeolite hoá. Các tiền chất của nguyên tử Si là keo Silica, thuỷ tinh, silica bay hơi, hoặc
silicon alkoxides như tetramethyl và tetraethyl orthosilicate. Cần chú ý rằng các nguồn Si
khác nhau có thể sẽ cho các độ polyme hoá khác nhau tính theo Si. Các nguyên tử Al có
thể được lấy từ Gibbsite, pseudo-boehmite, aluminate và bột kim loại nhôm. Các cation
hữu cơ hay các phân tử hữu cơ trung hoà hoạt động như dung môi hoà tan hoặc các nhân
tố định hướng cấu trúc.
Quá trình zeolite hoá thường được kích hoạt bằng nhiệt và thực tế là thường diễn ra tại nhiệt
độ cao để có thể đạt hiệu suất kết tinh cao trong khoảng thời gian có thể chấp nhận được.


Trên cơ sở các hiện tượng xảy ra trong suốt quá trình hình thành zeolite, quá trình này có
thể được chia làm 3 giai đoạn cơ bản: đạt quá trình siêu bão hoà, sự tạo mầm và quá trình
phát triển của tinh thể. Sự chín của gel được mô tả là khoảng thời gian mà các hiện tượng
xảy ra sau khi phân phối phân, khi gel còn lại dưới nhiệt độ kết tinh. Sau khi lão hoá
hydrogel, chúng được đun nóng tới xấp xỉ nhiệt độ kết tinh, thường thấp hơn 350oC.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành zeolite: thành phần ban đầu của hydrogel, tính
kiềm của dung dịch, nhiệt độ và thời gian kết tinh, bản mẫu (nhân tố định hướng cấu trúc),
mầm tinh thể.

Phân loại zeolite
Do sự biến động lớn về thành phần hoá học của các zeolite, sự phân loại các họ zeolite là
cần thiết và chỉ có thể dựa trên cơ sở cấu trúc. Trong các loại khuôn silicates, các đơn vị
cấu trúc cơ sở (các tứ diện TO4) liên kết với nhau để tạo thành mạng lưới ba chiều mà trong
đó các phân tử oxy được chia sẻ bởi 2 tứ diện, hệ số chia sẻ là hai hoặc có thể nhỏ hơn. Mặc
dù số mạng lưới lý thuyết có thể thu được theo cách này, nhưng chỉ có một số lượng nhỏ
đơn vị xây dựng thứ cấp được hình thành (lên đến 16). Các SBU được sắp xếp theo nhiều
cách khác nhau để hình thành nên các khung với các cấu trúc topo khác nhau (ngành kiến
trúc) và thường được mã hoá (loại cấu trúc) sau tên của loại vật liệu. Mỗi loại cấu trúc sẽ
được đặc trưng bởi một cấu trúc topo đối xứng (chẳng hạn số nhóm không gian cao nhât)
và được định nghĩa là sự đối xứng của một khung cấu trúc khi được lý tưởng hoá thành
hình dạng phổ biến bởi các chuyển động dựa trên mối quan hệ topo giữa các nút mạng tinh
thể (chẳng hạn tâm của tứ diện). 52 loại zeolite đã được phát hiện ra cho tới ngày nay đã
được sắp xếp vào 38 cấu trúc khác nhau. Sự đối xứng topo (TS) của các khuôn cấu trúc có
thể giảm sự đối xứng thực của các chất có trong tự nhiên bởi một trong các nhiên nhân sau
đây: sự yêu cầu sắp xếp các cation tứ diện, sự yêu cầu sắp xếp các cation hoá độ (các cation,
các phân tử nước hoặc các lỗ trống), sự ép khuôn của cấu trúc và sự đẩy lùi các cation hoá
độ. Khi nhìn vào bảng 2, một câu hỏi thú vị được đặt ra là liệu philipsite và harmotome với
cùng khuôn cấu trúc (PHI) và sự đối xứng (P21/m) và heulandite và clinoptilolite cùng cấu
trúc (HEU) và sự đối xứng (C2/m) có nên được xem xét là các zeolite khác nhau. Hệ số


chia sẻ là 2 chỉ bị vi phạm trong 3 loại khoáng chất maricopaite, partheite và roggianite.
Những loại khoáng chất này thể hiện một khung cấu trúc tứ diện được gọi là “gián đoạn”,
trong đó một đỉnh của tứ diện được chiếm bởi một nhóm OH thay vì một nguyên tử O và
do đó không có sự chia sẻ của các tứ diện liền kề.


Bảng 2. Công thức hoá học của các zeolite tự nhiên, STC = mã cấu trúc, Ra = Si/(Si+Al+Be) trung bình, Rr = khoảng Si/(Si+Al+Be),
DEC = cation nổi bật, SEC = cation cạnh tranh

STC

Zeolite

Công thức hoá học

Ra

Rr

DEC

SEC

Analcime

Na16[Al16Si32O96].16H2O

0.67

0.60 – 0.74

Na

Ca, K, Mg, Cs

Wairakite

Ca8.[Al16Si32O96].16H2O

0.67

0.65 – 0.70

Ca

Na, Cs

BEA

Tschernichite

Ca[Al2Si6O16].8H2O

0.77

0.73 – 0.80

Ca

Na, Mg

BIK

Bikitatite

Li2[Al2Si4O12].2H2O

0.66

-

Li

-

BOG Boggsite

Ca7(Na,K)4[Al18Si78O192].70H2O

0.81

-

Ca

Na, K, Mg

BRE

(Sr,Ba)2[Al4Si12O32].10H2O

0.74

0.73 – 0.74

Sr, Ba

Ca, Na, K

(Ca0,5,Na,K)4[Al4Si8O24].12H2O

0.67

0.58 – 0.81

Ca, Na, K

Sr, Mg, Ba

Willhendersonite Ca2(Ca0,5,K)2[Al6Si6O24].10H2O

0.50

-

Ca

K

ANA

Brewsterite

CHA Chabazite

DAC Dachiardite

(Ca0.5,Na,K)4[Al4Si20O48].18H2O

0.81

0.77 – 0.86

Na, Ca, K

Cs

EAB

Bellbergite

Ca5(Sr,Ba)3(Na,K)2[Al18Si18O72].30H2O

0.51

-

Ca

K, Sr, Na, Ba

EDI

Edingtonite

Ba2[Al4Si6O20].8H2O

0.60

0.59 – 0.61

Ba

K

EPI

Epistilbite

Ca3[Al6Si18O48].16H2O

0.75

0.73 – 0.77

Ca

Na, K

ERI

Erionite

K2(Ca0.5,Na)7[Al9Si27O72].28H2O

0.75

0.68 – 0.79

K, Na, Ca

Mg

FAU

Faujasite

(Na,K,Ca0,5,Mg0,5)56[Al56Si136O384].235H2O

0.71

0.68 – 0.73

Na, Ca, K, Mg

K, Mg

FER

Ferrierite

(Mg0.5,Na,K)6[Al6Si30O72].20H2O

0.83

0.78 – 0.88

Mg, Na, K

Ca, Sr, Ba

Gismondine

Ca4[Al8Si8O32].16H2O

0.53

0.50 – 0.54

Ca

Na,K

Garronite

Ca2,5Na[Al6Si10O32].13H2O

0.63

0.60 – 0.65

Ca

Na,K

GIS


Gobbinsite

Na4Ca[Al6Si10O32].11H2O

0.64

-

Na

Ca,K,Mg

Amicite

Na4K4[Al8Si8O32].10H2O

0.50

-

Na,K

Ca

GME Gmelinite

(Na,K,Ca0,5)8[Al8Si16O48].22H2O

0.69

0.65 – 0.72

Na, Ca, K

Sr

GOO Goosecreekite

Ca2[Al4Si12O32].10H2O

0.75

-

Ca

-

HEU Heulandite

(Na,K,Ca0,5)7[Al7Si29O72].22H2O

0.81

0.73 – 0.85

Ca, Na, K

Mg, Sr, Ba

LAU Laumontite

Ca4[Al8Si16O48].16H2O

0.67

0.65 – 0.69

Ca

Na, K

LEV

(Ca0,5,Na)6[Al6Si12O36].18H2O

0.66

0.62 – 0.70

Ca,Na

K

LOV Lovdarite

Na13K4[Be8AlSi27O72].20H2O

0.75

-

Na

K

LTL

K9Na(Ca,Mg,Sr)[Al12Si24O72].16H2O

0.66

0.65 – 0.67

K

Na, Ca, Sr, Mg

MAZ Mazzite

Mg2,5K2Ca1,5[Al10Si26O72].30H2O

0.72

-

Mg

K, Ca, Na, Ba

MER Merlinoite

K6Ca2Na[Al11Si21O64].22H2O

0.66

0.62 – 0.71

K

Na, Ca, Ba

MFI

Na3Ca4[Al11Si85O192].60H2O

0.88

-

Ca

Na, Mg, K

K9[Al9Si23O64].10H2O

0.70

-

K

Na

Mordenite

Na3Ca2K[Al8Si40O96].28H2O

0.83

0.80 – 0.86

Na, Ca, K

Mg, Sr, Ba

Maricopaite

Pb7Ca2[Al12Si36(O,OH)100].n (H2O,OH)

0.75

-

Pb

Ca

Natrolite

Na16[Al16Si24O80].16H2O

0.60

0.58 – 0.61

Na

Ca

Mesolite

Na16Ca16[Al48Si72O240].64H2O

0.60

0.58 – 0.62

Na,Ca

-

Ca8[Al16Si24O80].24H2O

0.60

0.60 – 0.61

Ca

Na

Na12Ca2,5[Al17Si23O80].20H2O (Z=1/2)

0.57

0.52 – 0.63

Na

Ca

Levyne

Perlialite

Mutinaite

MON Montesommaite
MOR

NAT Scolecite
GonnarditeTetranatrolite


NES

Gottardiite

Ca5Na3Mg3[Al19Si117O272].93H2O

0.86

-

Ca

Na, Mg, K

OFF

Offretite

CaMgK[Al5Si13O36].16H2O

0.70

0.69 – 0.74

Ca, Mg, K

Na

PAR

Partheite

Ca8[Al16Si16O60(OH)8].16H2O

0.51

0.50 – 0.52

Ca

Na

PAU

Paulingite

K58Ca42Na10Ba10[Al172Si500O1344].490H2O

0.74

0.73 – 0.77

K, Ca

Na, Ba, Mg, Sr

Phillipsite

K2(Na,Ca0,5)3[Al5Si11O32].12H2O

0.69

0.57 – 0.77

K, Na, Ca

Ba

Harmotome

Ba2(Na,Ca0,5)[Al5Si11O32].12H2O

0.71

0.68 – 0.76

Ba

K, Na, Ca

Ca14(Na,K)[Be5Al15Si28O90(OH)14](OH)2.34H2O

0.58

-

Ca

Na, K

Stilbite

NaCa4[Al9SiO72].30H2O

0.75

0.71 – 0.78

Ca, Na

K, Mg

Stellerite

Ca8[Al16Si56O144].56H2O

0.77

0.75 – 0.78

Ca

Na, K, Mg

Barrerite

Na16[Al16Si56O144].52H2O

0.77

0.77 – 0.78

Na

K, Ca, Mg

Terranovaite

Na4Ca4[Al12Si68O160].>29H2O

0.85

-

Na

Ca, K, Mg

THO Thomsonite

Ca7Na5[Al19Si21O80].24H2O

0.53

0.50 – 0.58

Ca, Na

K, Mg, Sr

YUG Yugawaralite

Ca2[Al4Si12O32].8H2O

0.74

0.74 – 0.76

Ca

Na

Unk.

Cowlesite

Ca5,5(Na,K)[Al12Si18O60].36H2O

0.61

0.58 – 0.62

Ca

Na, K, Mg

Tschörtnerite

Ca6Cu3SrK(OH)9[Al12Si12O48].14H2O

0.50

-

Ca

Cu, Sr, K, Ba

PHI

ROG Roggianite

STI

*

* chưa được chỉ định bởi IZA


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] H. Pines and J. Manassen, The Mechanism of Dehydration of Alcohols over Alumina
Catalysts, Advances in Catalysis (1966), vol 16, p.49 - 93
[2] F. F. Roca, L De Mourgues and Y. Trambouze, Catalytic Dehydration of Ethanol over
Silica-Alumina, Journal of Catalysis (1969), vol 14, p.107 – 113
[3] C. D. Chang and A. J. Silvestri, The Conversion of Methanol and Other O-Compounds
to Hydrocarbons over Zeolite Catalysts (1977), vol 47, p.249 – 259
[4] I. Chorkendorff, J.W. Niemantsverdriet, Concepts of Modern Catalysis and Kinetics,
WILEY-VCH GmbH & Co. KGaA (2003), Weinheim
[5] C. H. Bartholomew and R. J. Farrauto, Fundamentals of industrial catalytic processes,
2th edition (2005), A John Wiley & Sons, Inc., USA



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×