Tải bản đầy đủ

Tác động của quản lý vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------

PHẠM THỊ HỒNG NGA

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------

PHẠM THỊ HỒNG NGA


TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI THANH LOAN

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế “Tác động của quản lý vốn luân
chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, có sự hỗ trợ từ người
hướng dẫn khoa học là TS.Mai Thanh Loan, và chưa từng được công bố trước đây.
Các số liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng
và được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. Nội dung luận văn đảm bảo
không sao chép bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
TP.HCM, ngày

tháng
Tác giả

Phạm Thị Hồng Nga

năm 2016


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU


DANH MỤC ĐỒ THỊ
TÓM TẮT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN C ỨU ............................................... 2
1.3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................... 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ......................................................................... 4
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................ 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY ............................................................................................... 6
2.1

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN DOANH NGHIỆP............... 6
2.1.1.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa
quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty. ................................ 20

2.1.2 Nghiên cứu thực nghiệm cho mối quan hệ tuyến tính giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi. ................................................................................... 21
CHƯƠNG III: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 26


3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 26
3.1.1 Lựa chọn mẫu cho nghiên cứu: ...................................................................... 26
3.1.2 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu: .................................................................... 26
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................................................................. 27
3.2.1 Mô tả biến trong mô hình ............................................................................... 28
3.2.2 Các giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu ....................................................... 30
3.2.3 Thực hiện các kiểm định ................................................................................. 32
3.2.3.1 Kiểm định Hausman ................................................................................ 32
3.2.3.2 Kiểm định phương sai thay đổi ................................................................ 32
3.2.3.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan ....................................................... 33
3.2.3.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................... 33
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 35
4.1. GIỚI THIỆU MẪU NGHIÊN CỨU, THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN...... 35
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................................. 35
4.1.2 Giá trị trung bình của biến nghiên cứu theo nhóm ngành, qua các năm. . 36
4.1.3 Thống kê mô tả ............................................................................................... 39
4.2 MA TRẬN TƯƠNG QUAN ............................................................................... 40
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .............................................................................. 41
4.3.1 Phân tı́ch hồ i quy............................................................................................ 42
4.3.1.1 Kết quả hồi quy theo mô hình FEM và REM cho toàn mẫu . .................. 42
4.3.1.2 Kiểm định sự khác biệt giữa FEM và REM ............................................ 44
4.31.3 Kiểm định phương sai thay đổi. ................................................................ 44
4.3.1.4 Kiểm định hiện tượng tự tương quan ....................................................... 45


4.3.2 Kết quả hồi quy với biến giả ngành. .............................................................. 49
4.4.2 So sánh với các kết quả nghiên cứu trước đây ............................................... 53
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN .......................................................................................... 55
5.1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...................................................................................... 55
5.2 HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN LÝ ......................................................................... 57
5.3. HẠN CHẾ CỦA BÀI NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO ......................................................................................................................... 58
5.3.1. Hạn chế của bài nghiên cứu ........................................................................ 58
5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách 191 công ty trong mẫu nghiên cứu
Phụ lục 2: Tăng trưởng GDP qua các năm
Phụ lục 3 : Hồi quy 4 mô hình nghiên cứu theo FEM
Phụ lục 4 : Kiểm định Hausman về sự phù hợp của mô hình FEM và mô hình REM
Phụ lục 5: Kiểm định phương sai thay đổi
Phụ lục 6: Kiểm định tự tương quan


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AR – Kỳ thu tiền khách hàng
AP – Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp
CCC – Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
INV – Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho
SIZE – Qui mô của công ty
DEBT – Tỷ số nợ trên tổng tài sản
SGROW – Tăng trưởng doanh số bán hàng
GDPGR – Tốc độ tăng trưởng GPD
ROA – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
FEM – Mô hình hiệu ứng cố định
REM – Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 TỔNG HỢP CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH ............................................ 29
Bảng 3.2 : TỔNG HỢP CƠ SỞ THỰC NGHIÊM
̣ CHO CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................................... 31
Bảng 4.1 : SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THEO NHÓM NGÀNH KINH TẾ ..... 35
Bảng 4.2: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN CHIA THEO NHÓM NGÀNH
KINH TẾ .................................................................................................................... 36
Bảng 4.3: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN QUA CÁC NĂM ................. 38
Bảng 4.4 CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ MÔ TẢ ....................................................... 39
Bảng 4.5: MA TRẬN TƯƠNG QUAN ..................................................................... 40
Bảng 4.6: KẾT QUẢ HỒI QUY THEO MÔ HÌNH FEM VÀ REM ........................ 43
Bảng 4.7 : KẾT QUẢ HỒI QUY CÓ TRỌNG SỐ ................................................... 46
Bảng 4.8: KẾT QUẢ HỒI QUY THEO NGÀNH ..................................................... 50


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: TỶ SUẤT SINH LỢI BÌNH QUÂN THEO NGÀNH ............................. 37


TÓM TẮT
Quản lý vốn lưu động giữ vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp trong kinh doanh bởi vì nó tác động đến khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp cũng như khả năng thanh toán bằng tiền mặt, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu nghiên cứu của bài là để cung cấp bằng chứng thực
nghiệm về ảnh hưởng của quản lý vốn lưu động đến khả năng sinh lợi (được thể hiện
qua tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ luân chuyển hàng
hàng tồn kho, kỳ thu tiền khách hàng …ở các doanh nghiệp thông qua mẫu nghiên cứu
gồmcông ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX tại thị trường Việt Nam
trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả chứng minh rằng các nhà quản lý có thể gia tăng
lợi nhuận bằng cách giảm số ngày hàng tồn kho, số ngày khoản phải thu, số ngày
khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
Từ khóa : Quản lý vốn lưu động – Khả năng sinh lợi


1

CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với
những khó khăn, với những bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Do đó, việc quản trị vốn luân
chuyển hiệu quả là một trong những nội dung quan trọng trong thực tế quản trị tài
chính của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, đặc biệt đây là chủ đề thu hút sự quan
tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp. Hiểu biết về vai trò của quản trị vốn
luân chuyển và tác động của nó lên khả năng sinh lợi giúp cho các nhà quản lý tìm
đƣợc chiến lƣợc quản trị vốn luân chuyển sao cho tối ƣu bởi vì quản trị vốn luân
chuyển hiệu quả sẽ giúp công ty phản ứng nhanh chóng và phù hợp với những biến
động của thị trƣờng.
Hiện nay, nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển có vai trò đặc biệt quan trọng
ở Việt Nam vì các công ty chủ yếu là nhỏ và vừa, hầu hết tài sản là tài sản ngắn hạn,
đặc biệt là hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản, trong khi nợ ngắn
hạn lại là nguồn tài trợ chủ yếu bên ngoài do công ty có thể gặp phải những khó khăn
trong khi tiếp cận nguồn vốn dài hạn từ thị trƣờng vốn. Vì vậy, công ty có rất ít nguồn
tài trợ bên ngoài sẵn có nên phụ thuộc rất nhiều vào tài trợ nội bộ, nợ ngắn hạn và tín
dụng thƣơng mại để tài trợ cho hoạt động của công ty.
Thực tế, chủ đề quản trị vốn luân chuyển không phải là một chủ đề quá mới ở
Việt Nam hiện nay, nhƣng vẫn có ý nghĩa hết sức quan trọng theo thời gian đặt biệt là
vấn đề nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và đóng góp của bài nghiên cứu đó. Chính
vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Tác động của quản lý vốn luân chuyển
đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Thông qua đề tài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng sẽ
có những đóng góp nhất định cho những nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển ở Việt
Nam.


2

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu đƣơ ̣c thƣc̣ hiê ̣n với mục tiêu là kiể m đinh
̣ nhằ m đƣa ra bằ ng chƣ́ng
thƣc̣ nghiê ̣m về mố i quan hê ̣ của tác động quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh
lơ ̣i của các doanh nghiệp Việt Nam. Tƣ̀ đó , góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam
có chiến lƣợc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả nhằm tăng khả năng sinh lợi

đồng thời

giảm chi phí cho doanh nghiê ̣p .
Với mục tiêu nhƣ tr ên, có những vấn đề cần nghiên cứu là :
- Những nhân tố nào trong quản trị vốn luân chuyển ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi
(ROA) của doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam?
- Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố trên nhƣ thế nào đến khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp?
- Có sự khác biệt nào giữa các ngành trong mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyể n và khả năng sinh lợi hay không ?
1.3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cƣ́u tâ ̣p trung vào tìm hiểu mối quan hệ giữa Kỳ phải thu khách hàng,
Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, Chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt lên tỉ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của doanh nghiệp. Ngoài ra tác giả còn sử
dụng các biến mở rộng gồm: Độ lớn của doanh nghiệp (SIZE), Tốc độ tăng trƣởng
doanh thu (SGROW), Tỷ số nợ trên tài sản (DEBT), Tốc độ tăng trƣởng GDP
(GDPGR) để nghiên cứu tác động lên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Viê ̣c đƣa
các biến này vào mô hình đƣợc xem là phù hợp .
Trong bài nghiên cứu, yếu tố tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp đƣợc xem xét thông
qua tỷ suất sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp. Các tiêu chí về kỳ phải thu khách
hàng, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt đƣợc nghiên cứu độc lập tác động đến tỷ suất sinh lợi trên tài sản của các
doanh nghiệp phi tài chính đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.


3

Bài nghiên cứu đƣợc thực hiên trên mẫu dữ liệu của

191 công ty phi tài chin
́ h Viê ̣t

Nam đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoa ̣n 2011-2015. Trong
đó, mẫu dƣ̃ liê ̣u đƣơ ̣c chia thành 8 ngành khác nhau bao gồm : nông nghiê ̣p , khai thác ,
sản xuất , xây dƣṇ g , bán lẻ , bán buôn , giao thông vâ ̣n tải và dich
̣ vụ c ông cô ̣ng và cuố i
cùng là ngành dich
̣ vu ̣ .
1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng dựa trên các
mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel data): mô hình ảnh hƣởng cố định (Fixed Effect
Model, FEM) còn gọi là hồi quy biến giả bình phƣơng nhỏ nhất LSDV (Least Squares
Dummy Variable) hay mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random Effects Model, REM)
mô hình hồi quy có trọng số để ƣớc lƣợng tác động của Kỳ phải thu khách hàng (AR),
kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (INV), Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (AP), Chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt (CCC). Ngoài ra tác giả còn sử dụng các biến mở rộng gồm : Độ
lớn của doanh nghiệp (SIZE), Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (SGROW), Tỷ số nợ trên
tài sản (DEBT), Tốc độ tăng trƣởng GDP (GDPGR) để xem xét tác động lên khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp nhƣ thế nào? Sau khi có bộ dữ liệu tác giả sử dụng công thức
tính để tính toán các biến giải thích và chuyển dữ liệu vào phần mềm Stata 12 để xử lý.
Quy trình nghiên cứu đƣợc thực hiện gồm các bƣớc nhƣ sau:
Bƣớc 1: Thống kê mô tả các biến
Bƣớc 2: Tính tƣơng quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng nhƣ giữa các biến.
Bƣớc 3: Hồi quy toàn mẫu dữ liệu bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất LS với mô
hình hiệu ứng cố định – FEM và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên – REM.
Bƣớc 4: Kiểm định Hausman về sự phù hợp của mô hình FEM và mô hình REM
Bƣớc 6: Tiến hành các kiểm định cơ bản của giả thuyết liên quan đến mô hình phù hợp
nhất và khắ c phu ̣c nế u có


4

Bƣớc 7: Phân tích kết quả
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Ở Việt Nam, quản trị vốn luân chuyển là một chủ đề không quá mới, vấn đề này đã
và đang đƣợc xem xét hằng ngày trong các quyết định của giám đốc tài chính các công
ty. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp
VN đang phải đối mặt với những bất ổn và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ hiện nay thì việc
nâng cao hiệu quả quản trị công ty trong đó có quản trị vốn luân chuyển lại trở thành
một chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp.
Đặc biệt, trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012, khi mà hàng loạt những
doanh nghiệp VN phải ngừng sản xuất, đóng cửa hoặc rơi vào tình trạng khốn khó, đã
đặt ra dấu hỏi lớn về sự hữu hiệu của các chiến lƣợc tài chính trƣớc những thách thức
cam go của nền kinh tế.
Từ đó, quản trị vốn luân chuyển nhƣ thế nào để gia tăng khả năng sinh lợi trong
điều kiện kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Do vậy, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa nhất định, góp phần cung cấp những thông
tin có kiểm định cho các nhà quản trị tài chính công ty.
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu:
Chƣơng 1 giới thiệu những vấn đề chung cho nghiên cứu nhƣ: Lý do chọn đề tài, Mục
tiêu và câu hỏi nghiên cứu, Đối tƣợng-phạm vi nghiên cứu, cùng với đó là Ý nghĩa của
nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây.
Chƣơng 2 giới thiệu sơ lƣợc một số lý thuyết quản trị vốn luân chuyển và các nghiên
cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam
Chương 3: Dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu


5

Chƣơng 3 giới thiệu chi tiết về dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, cách xác
định giá trị các biến, các mô hình nghiên cứu và các kiểm định đƣợc sử dụng để phục
vụ việc nghiên cứu.
Chương 4:Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4 trình bày kết quả nghiên cứu, so sánh kết quả kỳ vọng lý thuyết với kết quả
chạy dữ liệu thực tế .
Chương 5:Tổng kết và hạn chế của đề tài:
Chƣơng 5 trình bày tóm tắt các kết quả mà nghiên cứu đạt đƣợc, cùng các hạn chế của
nghiên cứu.


6

CHƢƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY
Quản trị vốn luân chuyển có mối liên kết mật thiết với khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp. Vì thế, mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công
ty thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc. Đặc biệt
là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây với sự sụp đổ của các tổ chức
khổng lồ nhƣ General Motors, Lehman Brothers, Bear Stearns và nhiều tổ chức lớn
trọng của quản lý nguồn lực tổ chức và đặc biệt là quản trị vốn luân chuyển. Trong thời
gian qua, có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đƣợc tiến hành rộng rãi ở nhiều quốc gia
với sự đa dạng trong phƣơng pháp nghiên cứu nhƣng đều cho thấy tồn tại mối quan hệ
có ý nghĩa giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty. Dƣới đây là
một số lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây
xét ở nhiều khía cạnh khác nhau với những phƣơng pháp nghiên cứu và phạm vi
nghiên cứu, điều này cho phép khẳng định một cách rõ ràng rằng thực sự có mối quan
hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty.
2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN DOANH NGHIỆP
Quản trị vốn lƣu động liên quan đến việc ra quyết định về số lƣợng và thành
phần của tài sản ngắn hạn và làm thế nào để tài trợ cho tài sản đó. Tài sản ngắn hạn bao
gồm tất cả những tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh, với hình thức tiền mặt
trong một khoảng thời gian ngắn, thƣờng trong vòng một năm, và đầu tƣ tạm thời có
thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt khi cần (Raheman và Nasr, 2007 ).
Quản trị vốn lƣu động hiệu quả liên quan đến việc lập kế hoạch và kiểm soát tài
sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn để một mặt ngăn chặn nguy cơ một công ty không có khả
năng để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn, và mặt khác để tránh đầu tƣ quá mức trong các
tài sản. Nhiều cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng các nhà quản lý dành nhiều thời gian về các


7

vấn đề hằng ngày có liên quan đến quyết định vốn lƣu động (Raheman và Nasr, 2007).
Một nguyên nhân của việc này là tài sản ngắn hạn là các khoản đầu tƣ trong thời gian
ngắn mà vẫn tiếp tục đƣợc chuyển đổi thành các loại khác. Đối với các khoản nợ ngắn
hạn, các công ty có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ này một cách kịp thời. Tóm lại, quyết
định về mức các thành phần vốn lƣu động khác nhau ngày càng trở nên thƣờng xuyên,
lặp đi lặp lại, và mất thời gian (Raheman và Nasr, 2007).
Làm thế nào việc quản lý vốn lƣu động có thể có một tác động đáng kể trên cả
tính thanh khoản và lợi nhuận của các công ty (Shin và Soenen năm 1998; Dong và Su,
2010). Mục tiêu cuối cùng của mỗi công ty là tối đa hóa lợi nhuận. Nhƣng, bảo đảm
đƣợc tính thanh khoản của nó cũng là một mục tiêu quan trọng (Shin và Soenen năm
1998; Raheman và Nasr, 2007). Nó không phải là một nhiệm vụ đơn giản cho các nhà
quản lý để đảm bảo trong việc quản lý vốn lƣu động, tính thanh khoản đƣợc duy trì
trong hoạt động hằng ngày và, đồng thời, hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có lợi
nhuận (Zariyawati et al., 2009). Một số quyết định có xu hƣớng tối đa hóa lợi nhuận
thƣờng giảm thiểu khả năng thanh khoản thích hợp. Ngƣợc lại, tập trung hoàn toàn vào
tính thanh khoản có xu hƣớng giảm lợi nhuận tiềm năng của công ty (Mathuva, 2009).
Các vấn đề trong quản lý vốn lƣu động là để đạt đƣợc sự cân bằng mong muốn giữa
tính thanh khoản và lợi nhuận. Một trong những mục tiêu không nên đƣợc thực hiện
với cái giá của cái khác bởi vì cả hai đều có tầm quan trọng của mình. Do đó, quản lý
vốn lƣu động nên đƣợc xem xét phù hợp và cuối cùng sẽ ảnh hƣởng đến lợi nhuận của
công ty (Raheman và Nasr, năm 2007, Dong và Su, 2010).
Vốn lƣu động đã đƣợc coi là kết quả của thời gian trễ giữa việc chi tiêu mua
nguyên vật liệu và việc thu tiền từ việc bán các thành phẩm (Dong và Su, 2010). Nhƣ
vậy, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là một biện pháp mạnh mẽ để đánh giá một công ty
đang quản lý vốn lƣu động nhƣ thế nào. Thời gian trễ này càng dài, đầu tƣ vào vốn lƣu
động càng lớn (Deloof, 2003). Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn có thể đƣợc kết


8

hợp với khả năng sinh lời cao chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài hơn đòi hỏi nhu cầu tài
chính bên ngoài tốn kém. Vì vậy, bằng cách giảm thời gian chuyển đổi tiền mặt đƣợc
gắn với vốn lƣu động, các công ty có thể hoạt động hiệu quả hơn (Nobanee, 2009a).
Chu kỳ chuyển đổi tiền có thể đƣợc rút ngắn bằng cách giảm thời gian luân
chuyển hàng tồn kho thông qua chế biến và bán hàng một cách nhanh chóng hơn, hoặc
bằng cách giảm thời gian khoản phải thu, hoặc bằng cách kéo dài thời gian các khoản
phải trả chậm thanh toán cho nhà cung cấp (Nobanee, 2009) . Điều này làm tăng hiệu
quả hoạt động nội bộ của công ty và kết quả là lợi nhuận cao hơn và giá trị thị trƣờng
cao hơn.
Trì hoãn thanh toán cho các nhà cung cấp cho phép các công ty đánh giá chất
lƣợng của các sản phẩm đã đƣợc mua, và có thể đây là một nguồn vốn giá rẻ và linh
hoạt. Nhƣng chúng ta nên nhớ rằng thanh toán chậm có thể tồn tại một chi phí tiềm ẩn
rất cao mà bất cứ khi nào giảm giá thanh toán sớm có sẵn. Kể từ đó, tiền cũng bị nhốt
trong vốn lƣu động, đầu tƣ vào tài sản ngắn hạn càng nhiều, rủi ro càng giảm nhƣng lợi
nhuận thu đƣợc cũng thấp hơn .
Từ một góc độ khác, chu kỳ chuyển đổi tiền còn có thể làm tăng lợi nhuận. Nó
có thể xảy ra bởi vì hàng tồn kho lớn và chính sách tín dụng thƣơng mại rộng rãi có thể
dẫn đến doanh thu cao. Hàng tồn kho lớn hơn làm giảm rủi ro hết hàng. Tín dụng
thƣơng mại có thể kích thích doanh số bán hàng bởi vì nó cho phép khách hàng đánh
giá chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi thanh toán. Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty cũng
có thể giảm với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, nếu chi phí đầu tƣ cao hơn và tăng nhanh
hơn so với những lợi ích của việc nắm giữ hàng tồn kho và việc cấp nhiều hơn tín dụng
thƣơng mại cho khách hàng (Deloof, 2003). Hơn nữa, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt có thể gây tổn hại cho lợi nhuận công ty, giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn kho
có thể làm tăng chi phí thiếu hụt, giảm thời gian phải thu có thể làm cho công ty mất
khách hàng tín dụng tốt, và kéo dài thời gian thanh toán có thể làm hỏng uy tín tín dụng


9

của công ty. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn có liên quan đến chi phí cơ hội cao,
và chu kỳ chuyển đổi tiền dài hơn có liên quan đến chi phí dự trữ hàng cao (Nobanee,
2009).
Một mức độ tối ƣu của vốn lƣu động là một sự cân bằng giữa rủi ro và hiệu quả
đạt đƣợc, cả chi phí vận chuyển và chi phí cơ hội đƣợc giảm thiểu. Nó đòi hỏi phải
giám sát liên tục để duy trì mức độ thích hợp các thành phần khác nhau của vốn lƣu
động, tức là, các khoản phải thu bằng tiền mặt, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và các
khoản phải trả…
2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1.1 Nghiên cứu thực nghiệm cho mối quan hệ phi tuyến giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi.
2.1.1.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ ngƣợc chiều giữa quản
trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty
Shin và Soenen (1998) kiểm tra mối quan hệ quản trị vốn luân chuyển (chu kỳ
thƣơng mại thuần) và lợi nhuận công ty bằng cách sử dụng phân tích tƣơng quan và hồi
quy đối với một mẫu lớn gồm 58.895 công ty Mỹ giai đoạn 1975-1994, kết quả tìm
thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều mạnh mẽ. Từ đó hàm ý rằng các nhà quản lý có thể
tạo ra giá trị cho các cổ đông bằng cách giảm của chu kỳ thƣơng mại thuần đến giá trị
tối thiểu hợp lý.
Wang (2001) sử dụng hệ số tƣơng quan Pearson, hồi quy dữ liệu chéo trong
giai đoạn 1985-1996 cho 1.555 công ty Nhật Bản và 379 công ty Đài Loan. Kiểm tra
mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển (chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) và hiệu quả
hoạt động (tỷ suất sinh lợi trên tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần), mối quan hệ
giữa quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty (Tobin q). Kết quả cho thấy mối
quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động là ngƣợc chiều, và


10

nhạy cảm đối với các yếu tố ngành. Các công ty với giá trị cao hơn (Tobin q>1) có
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thấp hơn đáng kể so với những công ty có giá trị nhỏ hơn
(Tobin q≤1). Nhìn chung, những phát hiện này cho thấy quản trị vốn luân chuyển
tích cực làm tăng hiệu quả hoạt động, tính thanh khoản và thƣờng kết hợp với giá trị
công ty cao hơn cho cả 2 quốc gia mặc dù có sự khác nhau trong đặc điểm cấu trúc
và hệ thống tài chính giữa các công ty.
Deloof (2003) sử dụng hệ số tƣơng quan Pearson, hồi quy OLS cho một mẫu
gồm 1.009 công ty phi tài chính lớn ở Bỉ trong giai đoạn 1992-1996 để kiểm tra mối
quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi. Kết quả khẳng định mối
quan hệ ngƣợc chiều giữa tổng thu nhập hoạt động và quản trị vốn luân chuyển. Từ
đó cho thấy các nhà quản lý có thể tăng lợi nhuận bằng cách làm giảm số ngày phải
thu, hàng tồn kho đến mức tối thiểu hợp lý. Ngƣợc lại, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa
số ngày phải trả và lợi nhuận công ty ủng hộ giả thuyết rằng công ty có lợi nhuận ít
thì mất thời gian lâu hơn để trả hết nợ.
Bài nghiên cứu của Garcia-Teruel, Solano (2007) phân tích dữ liệu bảng của
8.872 công ty vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha giai đoạn 1996-2002 bằng cách sử dụng
mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên, hiệu ứng cố định và phân tích đa biến nhằm cung cấp
bằng chứng thực nghiệm về ảnh hƣởng của quản trị vốn luân chuyển (số ngày khoản
phải thu, số ngày khoản phải trả, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt) lên lợi nhuận (tỷ suất sinh lợi trên tài sản). Điểm khác biệt của bài nghiên cứu
này so với các nghiên cứu trƣớc đây là chƣa nghiên cứu nào về doanh nghiệp nhỏ và
vừa, mặc dù vai trò quản trị vốn luân chuyển của các công ty này là hết sức quan
trọng, thứ hai là kiểm định tính nội sinh có thể xảy ra, mục đích là chắc rằng mối
quan hệ đƣợc tìm đƣợc trong quá trình phân tích là do tác động của chu kỳ chuyển
đổi tiền mặt lên lợi luận chứ không phải ngƣợc lại. Kết quả đƣợc tìm thấy cũng giống
nhƣ các nghiên cứu trƣớc cho các công ty lớn (Jose 1996; Shin, Soenen 1998; Wang


11

2002; Deloof 2003) tức là tồn tại mối quan hệ ngƣợc chiều có ý nghĩa giữa lợi nhuận
và số ngày khoản phải thu, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
Hàm ý rằng công ty vừa và nhỏ phải quan tâm đến quản trị vốn luân chuyển bởi vì có
thể tạo ra giá trị bằng cách giảm số ngày hàng tồn kho, số ngày khoản phải thu và rút
ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến giá trị tối thiểu hợp lý. Tuy nhiên, không thể
xác nhận số ngày phải trả tác động lên lợi nhuận, bởi vì mối quan hệ này có thể mất
đi ý nghĩa khi tác giả kiểm soát vấn đề nội sinh có thể xảy ra.
Ching, Novazzi, Gerab (2011) sử dụng hồi quy đa biến tuyến tính, phƣơng
tích phƣơng sai ANOVA để nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi của các công ty đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Brazin giai đoạn năm 2005-2009, các công ty này đƣợc chia làm 2 nhóm :
thâm dụng vốn luân chuyển chuyển (nếu có tài sản ngắn hạn chiếm hơn 50% tổng tài
sản nhƣ các công ty may mặc, hàng tiêu dùng) và thâm dụng vốn cố định (có tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn 50% tổng tài sản nhƣ các công ty sản xuất thép, khai thác và lọc
hóa dầu). Mục tiêu nghiên cứu là kiểm tra xem có bất kỳ sự khác biệt nào giữa lợi
nhuận và quản trị vốn luân chuyển trong hai nhóm công ty trên và xem xét biến nào
tác động nhiều nhất đến lợi nhuận. Đây là hƣớng nghiên cứu mới so với các nghiên
cứu trƣớc đó. Bài nghiên cứu này kiểm tra tác động của các biến độc lập (chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt, số ngày hàng tồn kho bình quân, tỷ lệ nợ, số ngày vốn luân
chuyển, số ngày khoản phải thu bình quân) lên tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS),
tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE). Kết
quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt, tỷ lệ nợ và lợi nhuận. Tuy nhiên, đối với các công ty thâm dụng vốn luân
chuyển, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và số ngày hàng tồn kho có tác động mạnh đến
ROS, trong khi số ngày tồn kho là biến quan trọng nhất tác động đến ROA của các
công ty này. Ngƣợc lại, đối với các công ty thâm dụng vốn cố định, số ngày vốn luân


12

chuyển trung bình có ảnh hƣởng mạnh đến ROS còn tỷ lệ nợ lại tác động mạnh đến
ROA. Trong cả 2 nhóm công ty, mối quan hệ giữa các biến giải thích với ROE
không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu mang đến hàm ý cho nhà quản lý
rằng quản trị vốn luân chuyển có vai trò quan trọng nhƣ nhau đối với công ty thâm
dụng vốn luân chuyển và thâm dụng vốn cố định, quản trị hàng tồn kho cũng nhƣ
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến một mức độ tối ƣu sẽ mang lại lợi nhuận nhiều hơn
cho công ty thâm dụng vốn luân chuyển, trong khi số ngày vốn luân chuyển và tỷ lệ
nợ mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty thâm dụng vốn cố định.
Nghiên cứu của Shin, Soenen (1998), Deloof (2003), tập trung vào ảnh hƣởng
đến giá trị công ty đƣợc đo lƣờng bởi tỷ suất sinh lợi trên tài sản, hoặc tỷ suất sinh
lợi trên vốn cổ phần đƣợc cải thiện bằng cách quản trị vốn luân chuyển. Trong khi
những nghiên cứu này công ty tối thiểu hóa đầu tƣ vào vốn luân chuyển hoạt động
ròng đến giá trị hợp lý thì sẽ tối đa hóa lợi nhuận từ đó tối đa hóa giá trị công ty, thì
bài nghiên cứu của Kieschnick (2011) phân tích dữ liệu 3.786 công ty tại Mỹ trong
giai đoạn 1990 – 2006, bằng cách sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu của Faulkender
và Wang (2006) nhƣ mô hình định giá cơ sở và phân tích cách cổ đông làm tăng giá
trị của công ty Mỹ thêm một đô la đầu tƣ vào vốn luân chuyển ròng, sử dụng tỷ suất
sinh lợi vƣợt trội của một cổ phiếu nhƣ là đại diện cho giá trị công ty, sử dụng mô
hình định giá dòng tiền tự do (FCF) có thể giải thích cho đầu tƣ vào vốn luân chuyển
hoạt động ròng. Bài nghiên cứu không chỉ kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị vốn
luân chuyển và sự giàu có của cổ đông mà còn cách mà các yếu tố tác động nhƣ thế
nào, ảnh hƣởng của hiệu quả đầu tƣ tăng thêm lên vốn luân chuyển hoạt động ròng,
các thành phần khác nhau của vốn luân chuyển hoạt động ròng ảnh hƣởng nhƣ thế
nào đến giá trị của cổ đông, và thành phần nào gây ảnh hƣởng nhiều hơn. Kết quả
nghiên cứu thực nghiệm đã tìm đƣợc bằng chứng: dollar tăng thêm đầu tƣ vào vốn
luân chuyển hoạt động ròng thì có giá trị ít hơn dollar tăng thêm nắm giữ tiền mặt đối


13

với công ty trung bình; giá trị của dollar tăng thêm đầu tƣ vào vốn luân chuyển hoạt
động ròng bị ảnh hƣởng đáng kể bởi doanh thu dự kiến trong tƣơng lai, gánh nặng nợ
vay, hạn chế tài chính, rủi ro phá sản; giá trị của dollar tăng thêm mở rộng tín dụng
đối với một khách hàng ảnh hƣởng nhiều đến sự giàu có của cổ đông hơn là dollar
tăng thêm đầu tƣ vào hàng tồn kho cho công ty trung bình. Tuy nhiên, bằng thực
nghiệm họ đã đƣa ra tầm quan trọng của quản trị vốn luân chuyển đến giá trị công ty,
trong khi các nguồn tài trợ vốn luân chuyển nên đƣợc xem xét nhƣ là một yếu tố
quan trọng trong định giá côngty.
Bài nghiên cứu của Bagchi (2012) phân tích dữ liệu của các công ty ngành
tiêu dùng nhanh ở Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2009. Ngoài việc sử dụng phân tích
tƣơng quan Pearson, việc phân tích hồi quy dữ liệu bảng còn đƣợc thực hiện bằng
các mô hình OLS gộp và hiệu ứng cố định LSDV, hơn nữa trong mô hình này sự bất
đồng nhất hay đặc điểm riêng biệt của từng công ty cũng đã đƣa vào tính toán. Mục
tiêu là kiểm tra tác động quản trị vốn luân chuyển (nhƣ chu kỳ chuyển đổi tiền mặt,
vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả), tỷ số
nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn cổ phần lên tỷ suất sinh lợi (tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tƣ). Để đạt mục tiêu này, Bagchi đã phát
triển mẫu hình thực nghiệm đƣợc sử dụng bởi Shin, Soenen (1998), Deloof (2003),
Padachi (2006), Mathuva (2009). Hơn thế, Bagchi còn đƣa vào những riêng biệt của
mỗi công ty ngành tiêu dùng nhanh và cho phép mỗi công ty này có hệ số hồi quy
riêng để các đặc điểm không đồng nhất có thể tồn tại giữa các công ty hàng tiêu dùng
nhanh. Kết quả nghiên cứu tìm ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa quản trị vốn luân
chuyển và lợi nhuận, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản trị vốn luân
chuyển để đảm bảo cho lợi nhuận công ty và khía cạnh này phải là một phần của tƣ
duy chiến lƣợc và tác nghiệp của công ty để hoạt động hiệu quả trong môi trƣờng
kinh tế mới đầy thách thức của Ấn Độ.


14

Nghiên cứu của Ebrahim Mansoori (2012) sử dụng ƣớc lƣợng OLS gộp và
hiệu ứng cố định cho mẫu các công ty Singapore giai đoạn 2004-2011, mục tiêu
nghiên cứu là xem xét tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi
công ty. Kết quả phân tích ngành công nghiệp cho ảnh hƣởng của khu vực kinh tế về
mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận cho thấy tất cả các thành
phần của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (thời gian thu hồi khoản phải thu, thời gian
chuyển đổi hàng tồn kho, thời gian thanh toán khoản phải trả) có mối quan hệ ngƣợc
chiều với khả năng sinh lợi (tỷ suất sinh lợi trên tài sản). Theo hồi quy OLS, tìm thấy
mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài
sản trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu, ngành điện tử. Ngoài ra, dựa trên ƣớc lƣợng
hiệu ứng cố định, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ
suất sinh lợi trên tài sản đã đƣợc tìm thấy trong các lĩnh vực điện tử, kỹ thuật công
nghiệp và công nghệ phần cứng. Những kết quả này cho thấy ngành công nghiệp sẽ
ảnh hƣởng đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và lợi nhuận. Qua kết quả thực
nghiệm trên mở ra một số hàm ý cho nhà quản lý là có thể cải thiện hiệu quả công ty
bằng cách rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, rút ngắn thời gian thu hối các khoản
phải thu, thời gian chuyển đổi hàng tồn kho, ngƣợc lại rút ngắn thời gian thanh toán
các khoản phải trả sẽ giảm lợi nhuận công ty. Ngoài ra, mối quan hệ giữa quản trị
vốn luân chuyển và lợi nhuận sẽ bị ảnh hƣởng bởi sự khác biệt ngành công nghiệp.
Vahid, Mohsen, Mohammadreza (2012) nghiên cứu ảnh hƣởng của quản trị
vốn luân chuyển lên hiệu quả hoạt động của 50 công ty niêm yết tại sàn chứng khoán
Tehran (TSE) giai đoạn 2006 -2009 bằng cách sử dụng mô hình hồi quy đa biến.
Thời gian phải thu bình quân, thời gian hàng tồn kho, thời gian khoản phải trả bình
quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chu kỳ thƣơng mại thuần đƣợc sử dụng để đánh
giá quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đƣợc sử
dụng để đo lƣờng hiệu quả công ty. Kết quả cho thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều


15

giữa thời gian phải thu bình quân, thời gian hàng tồn kho, thời gian khoản phải trả
bình quân, chu kỳ thƣơng mại thuần và hiệu quả hoạt động, không tìm thấy bằng
chứng cho sự tồn tại mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả công
ty. Vì thế nhà quản lý có thể làm tăng lợi nhuận công ty một cách hợp lý bằng cách
giảm thời gian phải thu bình quân, thời gian hàng tồn kho, thời gian khoản phải trả
bình quân, chu kỳ thƣơng mại thuần.
Mona (2012 ) đã nghiên cứu tác động của chính sách vốn luân chuyển tích cực
và bảo thủ lên lợi nhuận và giá trị công ty cho mẫu gồm 57 công ty Jordan giai đoạn
2001-2009. Đo lƣờng chính sách vốn luân chuyển bảo thủ nhƣ mức độ tài sản ngắn
hạn so với tổng tài sản, tìm thấy tỷ lệ này là 0,49 và phƣơng pháp hồi quy ƣớc lƣợng
chỉ ra rằng điều này ảnh hƣởng tích cực đến lợi nhuận và giá trị công ty. Mặt khác,
những công ty theo chính sách đầu tƣ vốn luân chuyển tích cực sử dụng đầu tƣ
nhƣng kết quả của Mona cũng tƣơng tự với kết quả nghiên cứu của Afza và Nazir
(2007) kiểm tra mối quan hệ giữa chính sách vốn luân chuyển tích cực và bảo thủ
cho 17 ngành công nghiệp gồm 263 công ty giai đoạn 1998-2003. Sử dụng phân tích
phƣơng sai (ANOVA) và kiểm định LSD (least significant difference), nghiên cứu
cho thấy khác biết đáng kể giữa đầu tƣ vào vốn luân chuyển và chính sách tài chính
giữa các ngành khác nhau. Hơn nữa theo thứ tự tƣơng quan xác nhận rằng những
khác biệt không đáng kể này là khá ổn định trong giai đoạn nghiên cứu sáu năm.
Cuối cùng, phân tích OLS chỉ ra mối quan hệ ngƣợc chiều giữa các biện pháp đo
lƣờng lợi nhuận công ty và mức độ đầu tƣ vốn luân chuyển tích cực và chính sách tài
trợ. Hàm ý của hai bài nghiên cứu này là công ty nên chú ý nhiều hơn đến khả năng
thanh khoản. Điều này bao gồm quản lý tiền mặt bởi vì quản lý tiền mặt yếu kém có
thể làm công ty gặp khó khăn về tài chính vì sẽ không có khả năng trả các hóa đơn
hiện tại và công ty có thể phải đối mặt với vỡ nợ trong ngắn hạn, về lâu dài phá sản
có thể xảy ra nếu quản lý tiền mặt yếu kém vẫn tồn tại.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×