Tải bản đầy đủ

Nguyễn ngọc châu THNN1 13DTM4 1321002358

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
o0o

NGUYỄN NGỌC CHÂU
LỚP: 13DTM4

KHÓA: 13D

ĐỀ ÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
Tên đề tài:

XUẤT KHẨU GẠO SANG THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TH.S TẠ HOÀNG THÙY TRANG
TP. HCM, NĂM 2015



BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
o0o

NGUYỄN NGỌC CHÂU
LỚP: 13DTM4

KHÓA: 13D

ĐỀ ÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
Tên đề tài:

XUẤT KHẨU GẠO SANG THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
ĐẾN NĂM 2020

TP.HCM, NĂM 2015


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến
các thầy cô của trường Đại học Tài Chính – Marketing nói
chung và các thầy cô trong khoa Kinh doanh quốc tế nói
riêng, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền
đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em đặc biệt là Cô Thạc
Sĩ Tạ Hoàng Thùy Trang, là người đã theo dõi, tư vấn những
đề tài hay và hướng dẫn một cách chu đáo tận tình để em có
thể hoàn thành bài báo cáo thực tập lần 1 một cách thành
công.
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm
báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong Thầy, Cô bỏ qua.
Đồng thời do là lần thực tập đầu tiên, trình độ lý luận cũng
như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không
thể tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp Thầy , Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm,
để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo thực tập lần hai.


Em xin chân thành cảm ơn!


 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………
…..…………………………………………………………………….
…..……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
…..…………………………………………………………………….
…..…………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm


Trang i

Mục lục
Mục lục ....................................................................................................................... i
Mục lục hình ảnh – sơ đồ ......................................................................................... ii
Mục lục bảng ........................................................................................................... iii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU .................................................................................................1
GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................3
BỐ CỤC ĐỀ TÀI .....................................................................................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU GẠO .....................................5
1.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU .................................5

1.1.1

Một số khái niệm về xuất khẩu ...............................................................5

1.1.2

Vai trò xuất khẩu gạo với Việt Nam .......................................................7

1.1.3

Các hình thức xuất khẩu .........................................................................9

1.1.4

Qui trình hoạt động xuất khẩu ..............................................................13

1.2

TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT GAỌ TẠI VIỆT NAM ............................17

1.2.1

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua ................17

1.2.2

Đặc điểm kỹ thuật trong sản xuất .........................................................21

1.2.3

Các bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất gạo trên thế giới.............22

1.3

Tóm tắt chương 1 .........................................................................................29

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ – PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LÚA GẠO SANG THỊ TRƯỜNG BỜ
BIỂN NGÀ ...............................................................................................................30
2.1

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ ...................................30

2.1.1

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ..........................30

2.1.2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG ..........................................37

2.1.3 DỰ BÁO TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN HIỆN
NAY ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................................46
2.1.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO LÚA GẠO CỦA VIỆT NAM
TRÊN THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ .............................................................48

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang ii

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LÚA GẠO SANG THỊ
TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ ....................................................................................51
2.2.1
QUA

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LÚA GẠO TRONG THỜI GIAN
..............................................................................................................51

2.2.2

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ...
...............................................................................................................55

2.2.3

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỪA QUA. ...........................................59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO VÀO
BỜ BIỂN NGÀ ĐÊN NĂM 2020 ...........................................................................63
2.3

QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .63

2.3.1

Định hướng ...........................................................................................63

2.3.2

Quan điểm .............................................................................................63

2.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO SANG
THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN NGÀ. ...........................................................................64
2.4.1

Các giải pháp Vĩ mô .............................................................................64

3.1.2 Các giải pháp vi mô ...................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72

Mục lục hình ảnh – sơ đồ
Hình 1-1 Sơ đồ quy trình xuất khẩu ..........................................................................17
Hình 1-2 Sản lượng và trị giá xuất khẩu gạo giai đoạn 2009-2014 ( Nguồn:
Trademap ITC ) .........................................................................................................19
Hình 1-3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam năm 2013 – Nguồn: Trademap
(ITC) ..........................................................................................................................21
Hình 2-1 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam – Bờ Biển Ngà năm
2013 ( Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam ) .........................................................35
Hình 2-2 Sản lượng nhập khẩu gạo của Bờ Biển Ngà giai đoạn 2010 – 2014 (
Nguồn: ITC – Trademap ) .........................................................................................38
Hình 2-3 Giá gạo nhập khẩu ở Bờ Biển Ngà năm 2010 – 2014 ...............................40
Hình 2-4 Cơ cấu sản lượng nhập khẩu gạo vào Bờ Biển Ngà năm 2014 .................41
Hình 2-5 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm gạo tại Bờ Biển Ngà ..........................42

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang iii

Hình 2-6 Sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam vào Bờ Biển Ngà giai
đoạn 2010 – 2014 ......................................................................................................52

Mục lục bảng
Bảng 2-1 Sản lượng nhập khẩu gạo của Bờ Biển Ngà ( nghìn tấn ) ................................. 38
Bảng 2-2 Cơ cấu sản lượng gạo các nước nhập vào Bờ Biển Ngà năm 2010 – 2014 ..... 41
Bảng 2-3 Sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Bờ Biển Ngà giai đoạn 2010
– 2014 ............................................................................................................................... 51
Bảng 2-4 Giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Bờ Biển Ngà giai đoạn (2010 –
2014).................................................................................................................................. 52

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 1

XUẤT KHẨU GẠO SANG THỊ TRƯỜNG BỜ BIỂN
NGÀ – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2020
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xu hướng toàn cầu hóa- hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan
đối với mỗi quốc gia, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển nền kinh
tế. Trong quá trình hội nhập đó, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong
việc tạo ra thu nhập cho quốc gia, công ăn việc làm cho người lao động trong nước;
đồng thời đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển. Sau thời kì mở cửa, đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây, Việt Nam không
ngừng mở rộng mối quan hệ hợp tác hữu nghị, giao lưu, buôn bán với các nước bên
ngoài. Trong 15 năm gần đây tăng trưởng GDP của nước ta đạt trung bình gần
7%/năm; trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng rõ rệt: từ 14,5 tỷ USD vào năm 2000
đã tăng lên đến 142,68 tỷ USD năm 2014 (Tổng cục Hải quan Việt Nam). Bên cạnh
đó trong 9 tháng đầu năm 2015 xuất khẩu đạt gần 120,22 tỷ USD tăng 9,2% so với
cùng kì năm ngoái. Và theo nguồn số liệu từ Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO),
Việt Nam xếp thứ hạng 32 trong xuất khẩu hàng hóa trên toàn thế giới năm 2014.
Nông sản là một trong những ngành hàng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam. Ngành hàng hiện đang cung cấp một nguồn thực phẩm quan trọng cho
tiêu dùng trong nước và góp phần không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của
nước nhà… Năm 2014 ghi nhận việc xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt đến một
đỉnh mới đó là cán mức 30,87 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2013. Trong đó xuất
khẩu các mặt hàng nông sản chính đạt được 14,51 tỷ USD tăng 11,1% so với năm
trước đó. Riêng mặt hàng gạo chiếm 3,04 tỷ USD với hơn khoảng 6,52 triệu tấn
được xuất khẩu trong năm 2014 mà 77% là ở thị trường Châu Á và Châu Phí. Nói

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 2

riêng thị trường Châu Phi, trong đó là Bờ Biển Ngà, Việt Nam đã mở rộng sang thị
trường này từ trước đó nhưng cho đến năm 2008 trở lại đây thì việc khai thác thị
trường này có nhiều dấu hiệu tích cực. Ngoài nhu cầu nhập khẩu gạo để phục vụ
tiêu dùng trong nước, Bờ Biển Ngà còn mua gạo để tái xuất sang các nước láng
giếng nhờ vị trí địa lý trung tâm trong tiểu vùng với hơn 900 ngàn tấn gạo nhập
khẩu mỗi năm tương đương 500 triệu USD ( Ricetoday.org ). Ngoài ra Bờ Biển Ngà
là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam ở khu vực Tây Phi
nói riêng và ở châu Phi nói chung. Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Bờ Biển
Ngà chủ yếu gồm gạo (chiếm 93% tổng kim ngạch xuất khẩu), máy vi tính, sản
phẩm điện tử và linh kiện, hàng thủy sản, sản phẩm dệt may, chất dẻo nguyên liệu,
... Đây là những yếu tố thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn khai
thác nhiều hơn ở thị trường tiềm năng này. Tuy nhiên Hiện nay 90% gạo nhập khẩu
vào Côte d’Ivoire đến từ Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan và Việt Nam,
chúng ta đã vấp phải khá nhiều sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ khác. Và
ngoài ra chính phủ nước này đang đặt ra mục tiêu sản xuất gạo để cung cấp đủ cho
nhu cầu quốc gia tới năm 2016 ( 1,9 triệu tấn gạo ) và năm 2018 ( 2,1 triệu tấn gạo
).
Từ những cơ hội và thách thức trên, tôi đã chọn đề tài: “Xuất khẩu gạo sang
thị trường Bờ Biển Ngà – thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đến
năm 2020”
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Thị trường gạo Bờ Biển Ngà
Phạm vi thời gian:
+

2009- 2014: thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Bờ Biển Ngà

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 3

+

2015- 2020: giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Bờ
Biển Ngà.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa những kiến thức, lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Tiếp cận thực tiễn, tìm hiểu thị trường về nông sản cũng như gạo của Bờ Biển
Ngà. Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động tổ chức kinh doanh xuất
khẩu gạo sang thị trường Bờ Biển Ngà của Việt Nam. Trên cơ sở đó tìm ra nguyên
nhân và các yếu tố tác động đến tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời
gian qua.
Nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu của Việt Nam và cơ hội, thách
thức từ thị trường Bờ Biển Ngà để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo sang Bờ Biển Ngà đến năm 2020

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1: Sử dụng phương pháp trích dẫn, tổng hợp thông tin trên sách báo
chuyên khảo ( Quản Trị Xuất Nhập Khẩu - Đoàn Thị Hồng Vân - 2011, Giáo Trình
Kinh Tế Ngoại Thương – NXB Thông tin Truyền Thông…), website để làm rõ cơ
sở lý luận của đề tài về xuất khẩu gạo.
Chương 2: Tổng hợp, thu thập thông tin từ báo điện tử, website để làm rõ thị
trường Bờ Biển Ngà đối với mặt hàng gạo và nhận định những cơ hội, thách thức
của gạo xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Bờ Biển Ngà. Dùng phương pháp
thống kê, so sánh, mô tả và tình huống trên cơ sở dữ liệu thứ cấp để phân tích thực
trạng xuất khẩu; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và những nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình xuất khẩu gạo sang thị trường Bờ Biển Ngà của Việt Nam
Chương 3: Phương pháp logic biện chứng để đưa ra các giải pháp thúc đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu gạo sang thị trường Bờ Biển Ngà của Việt Nam.

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 4

BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu thành ba chương:
Chương 1 – Cơ sở lý luận về xuất khẩu gạo
Chương 2 – Tổng quan về thị trường Bờ Biển Ngà - phân tích thực trạng xuất khẩu
gạo sang thị trường Bờ Biển Ngà
Chương 3 – Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang Bờ Biển Ngà đên năm
2020

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 5

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU GẠO

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1

Một số khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất
hiện từ lâu và ngày càng phát triển. Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng
hóa giữa các nước, cho đến nay xuất khẩu đã rất phát triển và được thể hiện thông
qua nhiều hình thức, vì vậy mà có nhiều quan niệm khác nhau về xuất khẩu:
Theo quan niệm truyền thống, xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước
ngoài. Như vậy, đối tượng của xuất khẩu ở đây là hàng hóa, hành vi xuất khẩu là
bán hàng, còn ranh giới xác định là biên giới hải quan.
Đầu tiên là khái niệm xuất khẩu trong Luật Thương Mại Việt Nam 20051.
Theo Khoản 1 Điều 27, Luật Thương Mại (2005), mua bán hàng hóa quốc tế
được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm
xuất và chuyển khẩu.
Theo Khoản 1 Điều 28, Luật Thương Mại (2005), xuất khẩu hàng hóa là
việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc
biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định
của pháp luật.
Cách định nghĩa thứ hai: “Trong hoạt động ngoại thương: xuất khẩu là việc
bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài…”23 (Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương –
GS. TS Bùi Xuân Lưu – PGS. TS Nguyễn Hữu Khải - NXB Thông tin và truyền
1

Luật Thương Mại Việt Nam (2005)

2

Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương – GS. TS Bùi Xuân Lưu – PGS. TS Nguyễn Hữu Khải - NXB Thông tin
và truyền thông)
Kinh Tế Đối Ngoại Việt Nam – PGS. TS Nguyễn Văn Trình – ĐH Quốc Gia TPHCM – Khoa Kinh Tế Bộ
Môn Kinh Tế Đối Ngoại – NXB ĐHQG TPHCM.
3

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 6

thông) cũng như trong Kinh Tế Đối Ngoại Việt Nam – PGS. TS Nguyễn Văn Trình
– ĐH Quốc Gia TPHCM – Khoa Kinh Tế Bộ Môn Kinh Tế Đối Ngoại – NXB
ĐHQG TPHCM.
Cách định nghĩa thứ ba: “Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa và dịch
vụ giữa các nước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua)”.4
Cách định nghĩa thứ tư: “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho
nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Xuất khẩu là một
hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên
phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ
hàng hóa hữu hình mà cả hàng hoa vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn”5
Sau khi tìm hiểu và tham khảo các định nghĩa về xuất khẩu đã nêu ở trên
cũng như những định nghĩa khác. Có thể tổng quát định nghĩa xuất khẩu như sau:
“Xuất khẩu là hoạt động buôn bán kinh doanh nhưng phạm vi kinh doanh
vượt ra khỏi biên giới quốc gia hay là hoạt động buôn bán với nước ngoài trên phạm
vi quốc tế. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả 1 hệ thống các quan
hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu thúc đẩy
sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng
cao đời sống kinh tế của nhân dân.Thông qua hoạt động xuất khẩu có thể đem lại
những lợi nhuận to lớn cho nền sản xuất trong nước.Xuất khẩu là hoạt động kinh
doanh đem lại những hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu
với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nước tham gia xuất
khẩu không dễ dàng khống chế được.”
Nhìn chung, một cách đầy đủ ta có thể hiểu xuất khẩu là việc đưa hàng hóa
và dịch vụ ra khỏi biên giới quốc gia, và khu vực mậu dịch riêng theo quy định

PGS. TS Vũ Thị Bạch Tuyết – PGS. TS Nguyễn Tiến Thuật – Học Viện Tài Chính – Giáo trình Kinh Tế
Quốc Tế - NXB Tài Chính
4

Thư viện Học liệu mở Việt Nam ( 2013 , Khái niệm vai trò của xuất khẩu, truy cập: 22h33 ngày 28/11/2015
tại http://voer.edu.vn/c/khai-niem-va-vai-tro-cua-xuat-khau/e8d3e65c/45e3abde
5

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 7

pháp luật. Như vậy, đối tượng xuất khẩu là sản phẩm hoặc dịch vụ, còn ranh giới
xác định là biên giới quốc gia.

1.1.2

Vai trò xuất khẩu gạo với Việt Nam

Mở rộng xuất khẩu là phương thức để thức đẩy phát triển kinh tế, dưới đây là
một số vai trò cơ bản của xuất khẩu đối với một quốc gia6:
 Xuất khẩu gạo tạo nguồn vốn ngoại tệ cho quốc gia.
Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi
phải có một nguồn vốn rất lớn nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến, hiện đại. Nguồn vốn ngoại tệ có thể có từ các nguồn sau: Xuất khẩu, đầu
tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ có thu ngoại tệ,
xuất khẩu lao động… Trong các nguồn trên, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng
nhất để nhập khẩu. Xuất khẩu quyết định tốc độ và quy mô nhập khẩu.
Hiện nay các nước xuất khẩu gạo với khối lượng lớn chủ yếu là các nước
đang phát triển: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Pakistan…Chính vì thế
nguồn ngoại tệ thu về từ xuất khẩu gạo đối các nước này là rất quan trọng. Gạo lại
chiếm giá trị kim ngạch lớn trong kim ngạch xuất khẩu của nước ta. Trong khi đó
cán cân thanh toán ngoại tệ của Việt Nam luôn bị thâm hụt nên cần một khoản
ngoại tệ để bổ sung sự thâm hụt đó.

 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển:
Có hai cách nhìn đối với tác động của xuất khẩu đến sản xuất và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế: Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những hàng thừa trong nước do vượt

6

Nguyễn Văn Trình (2007), Kinh tế đối ngoại Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP HCM.

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 8

quá nhu cầu nội địa. Và xem thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản
xuất. Chính quan điểm này làm cho xuất khẩu có tác động tích cực đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, xuất khẩu gạo tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành khác.
Xuất khẩu không chỉ có tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà nó còn giúp
cho việc tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan.
Thứ hai, xuất khẩu gạo tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, điều này
sẽ giúp cho sản xuất ổn định và phát triển có nhiều thị trường. Đồng thời chính vì có
nhiều thị trường nên các doanh nghiệp trong nước sẽ phân tán được rủi ro cạnh
tranh.
Thứ ba, xuất khẩu gạo tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào
cho sản xuất , nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua cạnh tranh xuất
khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ buộc phải thích nghi bằng cách nâng cao chất
lượng hàng hóa để đáp ứng các yêu cầu của thị trường nước ngoài.
Thứ tư, thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải
không ngừng cải tiến sản xuất, tìm kiếm những cách thức kinh doanh sao cho hiệu
quả nhất để làm giảm chi phí, tăng năng suất. Sau một thời gian dài, các doanh
nghiệp xuất khẩu sẽ dần tạo được “sức đề kháng” đối với sự cạnh tranh . Điều này
còn có ý nghĩa làm cho một nền kinh tế trở nên vững vàng hơn khi những doanh
nghiệp có sức cạnh tranh cao.
 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân.
Xuất khẩu có tác động đến nhiều mặt của đời sống kinh tế- xã hội. Thể hiện
ở những điểm sau:
Tác động của xuất khẩu gạo đến đời sống nông dân được thể hiện trên nhiều
phương diện. Một mặt sản xuất gạo là nơi thu hút nhiều lao động và việc làm có thu

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 9

nhập khá ổn định. Mặt khác xuất khẩu gạo tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu sản phẩm
tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của nhân dân.
Giải pháp xuất khẩu là sự đòi hỏi nhất thiết của thực trạng kinh tế. Khi thực
hiện xuất khẩu một lượng mặt hàng gạo dư thừa trong thị trường nội đại sẽ được
giải quyết lặ lại cung cầu ở giá cao hơn. Nông dân không những bán được hàng mà
còn được giá. Từ những điều này mang lại cho nông dân thu nhập cao hơn và đây
chính là động lực thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.
Xuất khẩu gia tăng sẽ làm gia tăng đầu tư trong các ngành sản xuất hàng hóa
xuất khẩu và những ngành có liên quan đến sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Đầu tư gia
tăng cũng là nhân tố kích thích tăng trưởng của nền kinh tế.
Ngoài ra thông qua xuất khẩu gạo chúng ta phần nào hiểu rõ hơn về yêu cầu
của thị trường đối với mặt hàng gạo. Mối quan hệ giữa thị trường nước ngoài và sản
xuất trong nước được thực hiện qua xuất khẩu là cách tốt nhất để nâng cao trình độ
và hiệu quả của nền công nghiệp.

1.1.3

Các hình thức xuất khẩu

Để tăng kim ngạch xuất khẩu, một doanh nghiệp thường áp dụng nhiều
phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau. Sau đây là các phương thức kinh
doanh xuất khẩu phổ biến nhất:7
1.1.3.1 Hình thức xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để
thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang
khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Ưu điểm:
7

Võ Thanh Thu (2011), Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại, NXB Tổng hợp Thành phố
Hồ Chí Minh.

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 10

Nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng
tự tìm đến nhà xuất khẩu. Do đó không cần phải tốn chi phí cho việc nghiên cứu thị
trường và tìm kiếm khách hàng, đồng thời có thể giảm được chi phí vận chuyển cho
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng không phải tốn chi phí thuê kho, bãi để vận chuyển hàng
hóa cho khách hàng. Do bên mua hàng tại xưởng của doanh nghiệp nên doanh
nghiệp không cần phải thuê kho, bãi để vận chuyển cho bên mua.
Doanh nghiệp không cần phải tiến hành các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm cho
hàng hóa do đó giảm được một khoản chi phí khá lớn. Vì mọi thủ tục đều do bên
mua tiến hành, doanh nghiệp xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu tại chỗ chỉ có
nhiệm vụ giao hàng cho bên mua tại xưởng của doanh nghiệp. Do đó giảm được rủi
ro trong kinh doanh xuất khẩu.
Hạn chế:
Lợi nhuận kinh doanh thu được thường không được cao. Do doanh nghiệp
không chủ động tìm kiếm khách hàng mới, chỉ là những khách hàng quen nên
doanh thu thường không cao, mặt khác do không phải thêm chi phí vận chuyển
cũng như thuê kho bãi nên doanh nghiệp chỉ nhận được giá vốn hàng bán của bên
mua mà thôi.
Bị động trong kinh doanh do khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu. Vì chỉ yếu
là khách hàng quen biết và tự tìm đến doanh nghiệp xuất khẩu.
Giá trị các hợp đồng thường nhỏ do chỉ phụ thuộc vào lượng hàng cung cấp
cho đối tác ngoài ra không có thêm bất kỳ một chi phí nào như vận chuyển, kho bãi,
làm thủ tục hải quan…
1.1.3.2 Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông
qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên
việc xuất khẩu đó.

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 11

Ưu điểm:
Công ty nhận ủy thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh được
rủi ro kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho nghiệp vụ
xuất khẩu hàng hóa dùm cho bên ủy thác
Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu nên tất cả các chi phí từ nghiên
cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng không
phải chi trả, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của Công ty nhận ủy
thác
Là hình thức dễ thực hiện đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp
nhận ủy thác không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng về hàng hóa. Vì
những doanh nghiệp này chỉ làm thủ tục xuất hàng hóa còn mọi hình thức chịu rủi
ro khác thì bên ủy thác sẽ chịu trách nhiệm.
Hạn chế:
Trong việc xuất khẩu theo hình thức ủy thác thì phía ủy thác mà doanh nghiệp
nhận ủy thác nhận được thường nhỏ nhưng được thanh toán nhanh (khoảng 0,5 –
2% trên tổng số hợp đồng). Nhưng đối với bên doanh nghiệp xuất khẩu thì phải tốn
một khoản phí trả nhanh trong khi chưa biết được hàng hóa của mình như thế nào,
có được vận chuyển tốt hay không, có giao hàng đúng số lượng như yêu cầu hay
không.
Đối với doanh nghiệp nhận ủy thác do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên
hiệu quả kinh doanh thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh.
Thị trường và khách hàng bị thu hẹp vì doanh nghiệp nhận ủy thác không có
liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng, không dành được thế
chủ động trong kinh doanh chỉ có một nghiệp vụ là làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
Do đó, lợi nhuận thường khá thấp.

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 12

1.1.3.3 Hình thức xuất khẩu tự doanh
Xuất khẩu tự doanh (hay xuất khẩu trực tiếp) là hình thức doanh nghiệp tự
tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để
xuất khẩu.

Ưu điểm:
Lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác
do giảm bớt được các khâu trung gian vì vậy doanh nghiệp không phải tốn một
khoản chi phí hoa hồng dành cho người trung gian môi giới
Với vai trò là người bán trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh
doanh, có điều kiện tiếp cận thị trường, nắm bắt được những ứng xử linh hoạt, thích
ứng với thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị trường, gợi mở, kích thích
nhu cầu.
Với đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh
cao, tự khẳng định mình về sản phẩm nhãn hiệu… dần dần đưa được uy tín về sản
phẩm trên thế giới.
Mở rộng quan hệ với các bạn hàng nước ngoài. Do trong quá trình xuất khẩu
trực tiếp doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm và nghiên cứu được nhiều thị
trường mà doanh nghiệp cho là tiềm năng đối với sản phẩm chủ lực của doanh
nghiệp và có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó có thể mở rộng mối
quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia khác nhau và mang tính chất hợp tác lâu dài
hơn.
Hạn chế:
Hình thức này đòi hỏi phải ứng trước một số vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu
mua hàng vì doanh nghiệp phải chủ động trong tất cả các khâu từ sản xuất cho đến

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 13

thành phẩm. Ngoài ra còn phải tốn chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm
khách hàng.
Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi
giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp xuất khẩu tự lo.

1.1.4

Qui trình hoạt động xuất khẩu

1.1.4.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài 8.
Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biết các
qui luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định. Vì thế nó có ý
nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặc
biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Vì thế khi
nghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, cơ sở hạ
tầng phong tục tập quán,…doanh nghiệp còn phải biểt xuất khẩu mặt hàng nào,
dung lượng thị trường hàng hoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh là ai, phương thức
giao dịch như thế nào, sự biến động hàng hoá trên thị trường ra sao, cần có chiến
lược kinh doanh gì để đạt được mục tiêu đề ra.
* Tổ chức thu thập thông tin.
Công việc đầu tiên của người nghiên cứu thị trường là thu thập thông tin có liên
quan đến thị trường về mặt hàng cần quan tâm. Có thể thu thập thông tin từ các
nguồn khác nhau như nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tế như trung tâm thương
mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tế và Châu á Thái Bình Dương,
cơ quan thống kê hay từ các thương nhân có quan hệ làm ăn buôn bán. Một loại
thông tin không thể thiếu được là thông tin thu thập từ thị trường, thông tin này gắn
với phương pháp nghiên cứu tại thị trường. Thông tin thu thập tại hiện trường chủ
yếu được thu thập được theo trực quan của nhân viên khảo sát thị trường, thông tin

Thư viện Học liệu mở Việt Nam, Quá trình tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,
http://voer.edu.vn/m/qua-trinh-to-chuc-hoat-dong-xuat-khau-hang-hoa/e9461848 - ngày truy cập 15/11/2015
8

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 14

này cũng có thể thu thập theo kiểu phỏng vấn theo câu hỏi. Loại thông tin này đang
ở dạng thô cho nên cần xử lý và lựa chọn thông tin cần thiết và dáng tin cậy.
* Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin.
- Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích cần phải thu thập và
thông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác.
- Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên thị trường thế
giới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng
đoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát.
- Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêu thụ
được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việc kinh
doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường.
* Lựa chọn thị trường xuất khẩu.
- Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn
quốc tế.
- Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
+ Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép.
+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền.
- Các tiêu chuẩn thương mại.
+ Sản xuất nội địa.
+ Xuất khẩu.
Các tiêu chuẩn trên phải được đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độ quan
trọng. Vì thường sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trường, sau đó chọn thị
trường tốt nhất.
1.1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.9
* Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng.

Thư viện Học liệu mở Việt Nam, Quá trình hoạt động xuất khẩu hàng hóa, http://voer.edu.vn/m/qua-trinhto-chuc-hoat-dong-xuat-khau-hang-hoa/e9461848 - Ngày truy cập 15/11/2015
9

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 15

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng hoá
theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị máy
móc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Kế hoạch tổ chức sản
xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tượng. Vấn đề công
nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượng công nhân, trình độ, chi phí. Đặc biệt
trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
và giá thành sản xuất.
* Lập kế hoạch xuất khẩu.
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hàng hoá, khối
lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phương thức sản xuất. Sau khi xác định sơ bộ các
yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký kết hợp đồng như lập
danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lượng bán, thời gian giao dịch…
1.1.4.3 Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng10.
* Chuẩn bị cho giao dịch.
Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy đủ
các thông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng…
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau như: tình
hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất, uy tín, danh tiếng
quan hệ làm ăn của khách hàng…
* Giao dịch đàm phán ký kết.
Trước khi ký kết mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải
trải qua quá trình giao dịch thương lượng các công việc bao gồm:
Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc người xuất khẩu gửi cho người
bên kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định và điều kiện, giá cả thời gian,
địa điểm nhất định.

Thư viện Học liệu mở Việt Nam, Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa,
http://voer.edu.vn/m/qua-trinh-to-chuc-hoat-dong-xuat-khau-hang-hoa/e9461848 - Ngày truy cập 15/11/2015
10

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 16

Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong
thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá.
Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thư chào hàng.
Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao dịch.
Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thường lập thành hai
bản).
Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:
- Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoả thuận bàn
bạc trực tiếp.
- Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian.
Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thức giao dịch
thích hợp. Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được áp dụng rộng rãi bởi
giảm được chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc với thị
trường, khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
* Ký kết hợp đồng.
Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thành công việc ký
kết hợp đồng. Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp hay thông qua tài liệu.
Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trường hợp mà
chọn hình thức ký kết.
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện các công việc
khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải làm một số công
việc nào đó. Thông thường các doanh nghiệp cần thực hiện các công việc được mô
tả theo sơ đồ11.

11

GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2011). Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu. NXB Tổng hợp TP HCM, Tr 450

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 17

Hình 1-1 Sơ đồ quy trình xuất khẩu
1.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT GAỌ TẠI VIỆT NAM
1.2.1

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua

1.2.1.1 Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian qua
Năm 1989, Việt Nam chính thức tham gia vào thị trường lúa gạo thế giới với
số lượng gạo xuất khẩu khá lớn là 1,4 triệu tấn, thu về 290 triệu USD, giá bình quân
là 204 USD/tấn. Tuy sản lượng gạo xuất khẩu chưa nhiều, giá còn thấp, chất lượng
chưa phù hợp với thị trường thế giới nhưng đối với nước ta, kết quả đó đánh dấu sự
sang trang của xuất khẩu lúa gạo từ tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hóa, gắn với
xuất khẩu và cho đến nay Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu
gạo sau Thái Lan.
Năm 1996, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu gạo với mức 3 triệu tấn/năm, tăng
51% và đưa kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 868 triệu USD, tăng 63% so với năm
1995. Đặc biệt, năm 1997 đã đánh dấu bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế và ngoại
thương nước ta với lượng gạo xuất khẩu là 3,6 triệu tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu
gạo là 900 triệu USD. Đến năm 1998, kim ngạch xuất khẩu của 3,8 triệu tấn gạo đã
đạt mức 1 tỷ USD. Tuy chỉ tăng 5,56% về lượng nhưng lại tăng 14,56% về giá trị.
Điều này đã củng cố vững hơn vị trí thứ hai về xuất khẩu gạo của Việt Nam trên thế

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Trang 18

giới. Điều đáng chú ý là năm 1999, mặc dù chịu thiệt hại nặng nề của các đợt lũ lớn
ở miền Trung, sản xuất lương thực vẫn đạt 31,4 triệu tấn và xuất khẩu đạt 4,5 triệu
tấn gạo, kim ngạch đạt trên 1 tỷ USD. Như vậy, về số lượng thì so với năm 1998 đã
tăng 20%, đây cũng là số lượng cao nhất từ trước đến thời điểm này.
Sang năm 2000, thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai xảy ra ở nhiều nơi nhưng
nhờ có sự chỉ đạo và điều hành sát sao của chính phủ, các ngành, các cấp cùng với
sự nỗ lực của nhân dân các địa phương nên sản xuất lương thực nhanh chóng được
khôi phục và đạt kết quả khá tốt.
Năm 2001, xuất khẩu gạo đạt trên 3,7 triệu tấn, trợ giá hơn 600 triệu USD mặc
dù tăng khoảng 7% về lượng, song cũng thành công vì hoàn thành được nhiệm vụ
cơ bản xuất khẩu vượt chỉ tiêu 3,5 triệu tấn do chính phủ đề ra, tiêu thụ hết thóc,
hàng hóa, chặn đà giảm sút của giá thóc gạo trong nước.
Năm 2002 gặp nhiều khó khăn hơn năm 2001. Thiên tai diễn ra trên diện rộng
kéo dài từ đầu năm đến cuối năm, tuy vậy sản xuất nông nghiệp vẫn đạt mức tăng
trưởng khá. Năng suất lúa cả năm đạt 45,1 tạ/ha, sản lượng đạt 35,9 triệu tấn, nhờ
đó khối lượng gạo xuất khẩu đạt 3,24 triệu tấn, kim ngạch đạt trên 700 triệu USD.
Những năm gần đây, khối lượng gạo xuất khẩu đã tăng dần qua các năm đưa
lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đạt mức trên 5 triệu tấn vào năm 2005, thu về
kim ngạch đạt khoảng trên 1,3 tỷ USD. Sau đó, đến năm 2009 là một trong những
năm đạt kỷ lục xuất khẩu gạo từ trước đến thời điểm này với lượng gạo xuất khẩu
đạt trên 6 triệu tấn và kim ngạch đạt trên 2,6 tỷ USD. Sang năm 2012, một năm
đánh dấu thành công của ngành lương thực Việt Nam với lượng gạo xuất khẩu đạt
mức kỷ lục từ trước đến nay là 7,72 triệu tấn, thu về khoảng 3,67 tỷ USD. Những
năm 2013 và 2014, do tình hình khó khăn nên hoạt động xuất khẩu gạo giảm cả về
lượng và kim ngạch với chỉ 6,6 triệu tấn và 6,38 triệu tấn đem về 2,92 và 2,96 tỷ
USD. Dự báo năm 2015 cũng là một năm đầy khó khăn và thách thức cho ngành
lương thực Việt Nam. Hiện tại trong 3 quý đầu năm 2015 xuất khẩu gạo đạt 4,6

GVHD: Ths. TẠ HOÀNG THÙY TRANG

SVTH: NGUYỄN NGỌC CHÂU


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×