Tải bản đầy đủ

Đề Thi - Cuối Học Kì 2 Lớp 4 - Năm học 2017 - 2018 || GIALẠC0210

Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018
TRƯỜNG TH………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

HỌ TÊN:……………………………

MÔN TOÁN LỚP 4

LỚP: 4…

NĂM HỌC: 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….


I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 12 547 036 là: (0,5 điểm)

a. 50 000

b. 500 000

c. 5 000 000

d. 500

Câu 2Điền số thích hợp vào chỗ chấm để 3 km 5m =………m. (0,5 điểm)

a. 3005m

b. 305m

c. 35m

d. 3050m

Câu 3: của 40 là : (0,5 điểm)

a. 5

b. 25

c. 23

d. 20

Câu 4: Phân số Năm mươi hai phần tám mươi tư được viết là : (0,5 điểm)

a.

52
84

b.


25
84

c.

52
804

d.

52
408

Câu 5: Một miếng kính hình thoi có độ dài các đường chéo là 14cm và 10cm. Diện tích hình
thoi là: ? (0,5 điểm)

a. 70cm

b. 140cm 2

c. 70cm 2

d. 140cm

Câu 6: Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong các phân số:

a. 1

b. 2

6
=
18

...
3

c. 3

là : (0,5 điểm)
d. 4

Câu 7: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là ? (0,5 điểm)
a.

2 4 5
; ;
3 2 6

b.

5 2 4
; ;
6 3 2

c.

4 5 2
; ;
2 6 3

d.

Câu 8: Trong hình vẽ đoạn thẳng vuông góc với nhau là ? (0,5 điểm)

a. AB và AC
b. CD và BC
c. CD và ED
d. AB và ED
II. Phần tự luận:
Câu 9: Tính: (1 điểm)

A

B

C

2 5 4
; ;
3 6 2

E

D


a)

3 2
 =………………………………………………………………………………….
4 7

b)

5 3
 =…………………………………………………………………………………
6 8

Câu 10: Tính: (1 điểm)
1 8
2 3

a)  =…………………………………………………………………………….
9 3
8 4

b) : =……………………………………………………………………………..
Câu 11: Điền số thích hợp vào chỗ trống của các phân số. (1 điểm)
5
6

18
3
=
=
=
8
48
48
24

Câu 12: Nối cột A với cột B để có những phép tính đúng. (1 điểm)

Cột A

Cột B
310 phút

3 giờ 10 phút

125 giây
190 phút

2 phút 5 giây

25 giây

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng

3
chiều dài. Tính chu
5

vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm)
Bài giải:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………


Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018
TRƯỜNG TH………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

HỌ TÊN:……………………………

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN ĐỌC)

LỚP:…………………

NĂM HỌC: 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

A- PHẦN ĐỌC
I. Đọc thành tiếng : 5 điểm.
(GV cho HS đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34 và trả lời một số câu hỏi về
nội dung bài đọc.)
II. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm.
* Đọc thầm đoạn văn
Đường đi Sa Pa
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên
những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như
ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con
đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé
Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa
hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím
nhạt.
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh
khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt
cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kỳ mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
(Theo Nguyễn Phan Hách)

Dựa vào nội dung bài học, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước
a. Vùng núi
b. Vùng đồng bằng
c. Vùng biển
Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả.Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
a. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
b. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền
ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.
c. Nắng phố huyện vàng


d. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”
a. Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp.
b. Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,
hiếm có.
c. Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
a. Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa
là món quà kì diệu thiên nhiên dành cho đất nước ta.
b. Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa.
c. Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi đến Sa Pa.
Câu 5: “Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.” có sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào?
a. So sánh.
b. Nhân hóa.
c. So sánh và nhân hóa.
Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào ?
a. Câu kể Ai là gì?
b. Câu kể Ai làm gì ?
c. Câu kể Ai thế nào ?
Câu 7: Trong bài văn có bao nhiêu danh từ riêng ?
a. Ba.
b. Hai.
c. Bốn.
Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch ?
a. Đi chơi ở công viên gần nhà.
b. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.
c. Đi làm việc xa nhà.
Câu 9: Bộ phân in đậm trong câu: Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Có
chức năng gì trong câu?
a. Chủ ngữ.
b. Vị ngữ.
c. Trạng ngữ.
Câu 10: Trong câu : Nắng phố huyện vàng hoe. Bộ phận chủ ngữ là:
a. Nắng.
b. Nắng phố huyện.
c. Nắng phố huyện vàng.


Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018

TRƯỜNG TH………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

HỌ TÊN:……………………………

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN VIẾT)

LỚP: 4…

NĂM HỌC: 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

B- PHẦN VIẾT
I. Chính tả: 3 điểm.
Bài: Con chuồn chuồn nước
(Rồi đột nhiên … cao vút.)


II. Bài tập: 2 điểm.
Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
(can đảm, người liên lạc, tấm gương, mặt trận)
Anh Kim Đồng là một ……………………….. rất……………………… . Tuy không chiến đấu ở
…………………… , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh
đã hi sinh, nhưng ……………………… sáng của anh vẫn còn mãi mãi.
III. Tập làm văn: 5 điểm.

Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích nhất.
Bài làm



Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018
TRƯỜNG TH………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

HỌ TÊN:……………………………

MÔN KHOA HỌC LỚP 4

LỚP: 4…

NĂM HỌC: 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

A. Phần trắc nghiệm (5điểm ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: (M1): Những yếu tố nào sau đây gây ô nhiễm môi trường
không khí ? (0,5 điểm)
A. Khói, bụi, khí độc, tiếng ồn, rác thải không được xử lí
B. Tiếng ồn, rác thải đã được xử lí hợp vệ sinh.
C. Trồng cây xanh, dùng bếp đun cải tiến để đỡ khói.
D. Đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định.
Câu 2: (M1): Vật phát ra âm thanh khi nào? (0,5 điểm)
A. Khi uốn cong vật
B. Khi vật va đập với vật khác.
C. Khi làm vật rung động.
D. Khi ném vật
Câu 3: (M2): Âm thanh có thể lan truyền qua các chất gì? (1 điểm)
A. Chất lỏng, chất khí.
B. Chất khí, chất rắn.
C. Chất khí, chất lỏng, chất rắn
D. Chất xốp, chất rắn
Câu 4: (M1): Người khỏe mạnh bình thường có nhiệt độ cơ thể là:
(0,5 điểm)
A. 360C
B. 370C.
C. 380C
D. 390C
Câu 5: (M2): Ý kiến nào sau đây nói không đúng về thực vật (1
điểm)
A. Thực vật lấy khí các-bô-níc và thải khí ô-xy.
B. Trong quá trình quang hợp thực vật chỉ hấp thụ chất
khoáng.
C. Thực vật cần ô- xy trong quá trình quang hợp.
D. Hô hấp ở thực vật chỉ sảy ra ban ngày.
Câu 6: (M3): Để sống và phát triển bình thường, động vật cần gì ?
(0,5 điểm)
A. Nước và ánh sáng
B. Thức ăn và không khí
C. Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn và không khí
D. Có đủ nước, ánh sáng và thức ăn


Câu 7: (M2): Chuỗi thức ăn nào sau đây là đúng: (0,5 điểm)
A. Ngô, châu chấu, ếch
B. Ngô, ếch, lúa mì
C. Châu chấu, ếch, nước
D. Ếch, châu chấu, ngô
Câu 8: (M1) Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu ? (0,5 điểm)

A. Ánh sáng

B. Động vật
C. Con người
D. Thực vật
B. Phần tự luận (5điểm):
Câu 9: (M2) Điền các từ động vật, thực vật, con người, mặt trời vào chỗ chấm cho phù
hợp. (2 điểm)
Ánh sáng ................................ đem lại sự sống cho..................................... Thực vật
lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho...........................và................................
Câu 10: (M3) Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con
người, động vật và thực vật ?
(1,5 điểm)

Câu 11: (M3) (1,5 đ) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “Sơ đồ
trao đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây:
Dưới ánh sáng mặt trời
Hấp thụ

Thải ra

………………
………………
………………

………………
………………
………………

Thực vật


………………
………………

…………………
…………………
….

………………
………………
………

…………………
…………………


Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018
TRƯỜNG TH………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

HỌ TÊN:……………………………

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4

LỚP: 4D

NĂM HỌC: 2017 – 2018
Thời gian: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

A. PHẦN LỊCH SỬ: (5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)
Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
a. Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm.
b. Ải Chi Lăng là vùng biên giới giữa hai nước.
c. Câu a, b đúng.
d. Câu a, b sai.
Câu 2: Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào?
a. Nam Hán.
b. Tống.
c. Mông – Nguyên.
d. Minh.
Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng quê) vào chỗ trống của các
câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:
Quang Trung ban bố “Chiếu .....................................”, lệnh cho dân đã từng bỏ ...............................
phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá .................................... . Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa
màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại ...................................
Câu 4: Người chỉ huy đánh tan quân Thanh( năm 1789) là ai?
a. Lý Thường Kiệt.
b. Trần Hưng Đạo.
c. Lê Lợi.
d. Quang Trung.
Câu 5: Kinh đô nhà Nguyễn ở đâu?
a. Cổ Loa.
b. Hoa Lư.
c. Huế.
d. Thăng Long.
II. TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?


B. PHẦN ĐỊA LÍ: (5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)
Câu 7: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa các sông nào bồi đắp?
a. Sông Hồng và sông Thái Bình.
b. Sông Cả và Sông Mã.
c. Sông Mê Công và sông Đồng Nai.
Câu 8: Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ và hẹp?
a. Vì các dãy núi lan sát ra biển.
b. Vì biển lấn chiếm đất liền.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 9: Nghề chính của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung là:
a. Khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp.
b. Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
c. Nghề nông, buôn bán, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp.
Câu 10: Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:
a. Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
b. Kinh, Khơ-me, Tày, Nùng.
c. Kinh, Ba Na, Ê-đê.
Câu 11: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông…………………………………Đây là thành phố và là
trung tâm công nghiệp………………………………………..của đất nước. Các sản phẩm công nghiệp
của thành phố rất…………………….., được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước
và…………………………..
II. TỰ LUẬN: (2 điểm)
Câu 12. Hãy nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta?


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II
MÔN: TOÁN

Năm học 2017 – 2018

A. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 1: b
Câu 5: c
Câu 2: a
Câu 6: a
Câu 3: b
Câu 7: d
Câu 4: a
Câu 8: c
B. Phần tự luận:
Câu 9: (1 điểm)
a)

3 2 21 8 29
  

4 7 28 28 28

b)

5 3 40 18 22 11
  
 
6 8 48 48 48 24

Câu 10: (1 điểm)
1 8 1 8 8 4
9 3 9 4 36 3
 
 
b) :    
2 3 2 3 6 3
8 4 8 3 24 2
5
3
40
18
22
11
Câu 11: (1 điểm)
=
=
=
6
8
48
48
48
24

a)

Câu 12: (1 điểm)

3 giờ 10 phút = 190 phút

2 phút 5 giây = 125 giây
Câu 13: (1 điểm)
Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
3
5

90  = 54 (m)
Chu vi mảnh vườn đó là:
(90 + 54)  2 = 288 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
90  54 = 4860 (m2)
Đáp số: Chu vi: 192 m
Diện tích: 4860 m2


MÔN: TIẾNG VIỆT

Năm học 2017 – 2018
A/ Phần Đọc : 10 điểm
I- Đọc thành tiếng : 5 điểm
II -Đọc thầm : 5 điểm Đường đi Sa Pa (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu 1 : ý a
Câu 6 : ý c
Câu 2 : ý d
Câu 7 : ý c
Câu 3 : ý b
Câu 8 : ý b
Câu 4 : ý a
Câu 9 : ý c
Câu 5 : ý a
Câu 10 : ý b

B/ Phần Viết 10 điểm
I.Chính tả: Bài: Con chuồn chuồn nước
Từ Rồi đột nhiên đến cao vút.
- Bài viết không mắc lỗi, viết rõ ràng, chữ đều, đẹp (3 điểm).
-Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (những lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi.)
- Nếu cả bài viết đúng chính tả nhưng cỡ chữ sai hoặc bài viết không sạch, tùy mức độ
mà GV trừ điểm.
II. Bài tập: (2 điểm)Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm . Tuy không chiến đấu ở mặt trận , nhưng nhiều
khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng
của anh vẫn còn mãi mãi.
III. Tập làm văn : 5 điểm.
- Có đủ 3 phần của bài
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng , có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày sạch. (5 điểm)
* Mở bài : 1 điểm Giới thiệu được con vật theo yêu cầu của đề bài .
* Thân bài: 3 điểm
- Tả bao quát về hình dáng con vật. 0,5 điểm
- Tả chi tiết các đặc điểm của con vật. 1 điểm
- Nêu được một số hoạt động của con vật đó. 1 điểm
- Biết sử dụng từ hợp lí kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp 0,5 điểm
* Kết bài : 1 điểm Nêu được ích lợi của con vật và tình cảm của bản thân đối với con vật đó.


ĐÁP ÁN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐIA LÍ
NĂM HỌC: 2017 - 2018
A. PHẦN LỊCH SỬ. (5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm. Riêng câu 3 điền đúng đạt 1 điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 5
a
d
d
c
Câu 3: Thứ tự các từ cần điền là: khuyến nông, làng quê, ruộng hoang, thanh bình. (điền đúng
mỗi từ 0,25đ)
II. TỰ LUẬN: (2 điểm)
Câu 6. Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? (2 điểm)
Sau khi vua Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu. Lợi dụng hoàn cảnh đó, Nguyễn Ánh đã
đem quân tấn công nhà Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn.
(Tùy theo câu trả lời của HS mà GV chấm mức điểm phù hợp, tối đa là 2 điểm).
B. PHẦN ĐỊA LÍ. (5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Học sinh khoanh đúng Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm
Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

C
A
B
A
Câu 11: Thứ tự các từ cần điền là: Sài Gòn, lớn nhất, phong phú, xuất khẩu
II. TỰ LUẬN: (2 điểm)
Câu 12. Hãy nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta? ( 2 điểm)
Là kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quí, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi
biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.
(Tùy theo câu trả lời của HS mà GV chấm mức điểm phù hợp, tối đa là 2 điểm).


MÔN: KHOA HỌC

Năm học 2017 – 2018
A. Phần trắc nghiệm (5điểm ):
Đáp án
Điểm

Câu 1
A
0,5 đ

Câu 2
C
0,5 đ

Câu 3
C


Câu 4
B
0,5 đ

Câu 5
D


Câu 6
C
0,5 đ

Câu 7
A
0,5 đ

Câu 8
D
0,5 đ

B. Phần tự luận (5điểm)
Câu 9: (2 điểm)
Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật . Thực
vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con
người
Câu 10: (1,5 điểm): HS nêu đúng mỗi ý được 0,5 điểm
Ánh sáng rất cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật:
- Nhờ có ánh sáng mà con người mới có thức ăn, sưởi ấm và cho
ta sức khoẻ, nhìn thấy mọi vật khi thực hiện các hoạt động.
- Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm kiếm thức ăn, nước
uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. Ánh sáng và thời gian
chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của một số động thực vật.
- Nhờ có ánh sáng thực vật tươi tốt, xanh tươi nên cung cấp thức
ăn cho động vật và con người.
Câu 11: (1,5 điểm): Điền đúng mỗi ô trống được 0,25 điểm
Ánh sáng mặt trời
Hấp thụ

Thải ra
Khí ô-xi

Khí các-bô-nic

Nước

Các
chất khoáng

Thực vật

Hơi nước

Các chất
khoáng khác




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×