Tải bản đầy đủ

Cải cách thủ tục hành chính tại sở xây dựng tỉnh cao bằng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.’./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HÀ THỊ NGA

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017

BỘ NỘI VỤ




HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HÀ THỊ NGA


CAI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHINH
TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HÀ


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong
luận văn đã ghi rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn

Hà Thị Nga


MỤC LỤC
Trang

Trang

phụ

bìa Lời cam
đoan Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU

1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 8 VÀ CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1.

Những vấn đề chung về thủ tục hành chính



8

1.1.1.

Khái niệm về thủ tục hành chính

8

1.1.2.

Đặc điểm của thủ tục hành chính

10

1.1.3.

Vai trò của thủ tục hành chính

11

1.1.4.

Phân loại thủ tục hành chính

12

1.1.5.

Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính

14

1.2.

Cải cách thủ tục hành chính

1.2.1.

16
Mộ

t số quan niệm về cải cách thủ tục hành chính
1.2.2.

16
Sự

cần thiết cải cách thủ tục hành chính

17

1.2.3.

Nội dung cải cách thủ tục hành chính

19

1.2.4.

Ý nghĩa của cải cách thủ tục hành chính

23

1.3.

Cải cách TTHC tai môt số đia phương, bài hoc kinh nghiêm 26

cho tỉnh Cao Bằng nói chung và Sở Xây dựng nói riêng
1.3.1.

Cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

26

1.3.2.

Cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai

33

1.3.3.

Bài học kinh nghiệm cho cải cách thủ tục hành chính tại Sở

35

Xây dựng tỉnh Cao Bằng


Tiểu kết chương 1

37

Chương 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH 38 CHÍNH TẠI
SỞ XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - xã hội của tỉnh Cao Bằng 38 và tổ
chức bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng
2.1.1.

Điề

u kiện tự nhiên - xã hội của tỉnh Cao Bằng
2.1.2.

Tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng

38
40

2.1.2.1.

Vị trí chức năng, nhiệm vụ

40

2.1.2.2.

Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Sở Xây dựng

41

2.2.

Phân tích thực trạng việc thực hiện cải cách thủ tục hành 43 chính

của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng
2.2.1.

Xây

dựng và ban hành văn bản

43

2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Sở 53 Xây
dựng tỉnh Cao Bằng
2.2.3.

Kết

quả cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực

58

2.2.3.1.

Lĩnh vực xây dựng

58

2.2.3.2.

Lĩnh vực quy hoạch xây dựng

64

2.3.

Đánh giá cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh 69 Cao

Bằng
2.3.1.

Nh

ững điểm đạt được

69

2.3.2.

Một số tồn tại và hạn chế

72

2.3.3.

Nguyên nhân của hạn chế

75

Tiểu kết chương 2

81


Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH 82 CAO BẰNG
3.1.
3.1.1.
nước

Cơ sở đề xuất giải pháp

82

Định hướng cải cách thủ tục hành chính của Đảng và nhà 82

3.1.2. Phương hướng cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng 83 tỉnh
Cao Bằng
3.2.

Các giải pháp cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng 84 tỉnh

Cao Bằng.
3.2.1.

Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện

84

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có quy định 87 thủ
tục hành chính
3.2.3.

Kiện toàn bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công 89

chức
3.2.4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; thu hút sự tham 91 gia
của người dân, doanh nghiệp vào cải cách thủ tục hành chính
3.2.5.

Tăng cường đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông

tin, triển khai có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 92
9001:2008 trong giải quyết thủ tục hành chính
3.2.6.

Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát

95

3.2.7.

Tiếp tục công khai hóa, đơn giản hóa thủ tục hành chính

96

Tiểu kết Chương 3

97

KẾT LUẬN

98

TÀI LIỆU THAM KHẢO

101

PHỤ LỤC

104

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CBCC

: Cán bộ công chức

CCHC

: Cải cách hành chính

CNTT

: Công nghệ thông tin

Bộ phận một cửa

: Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HCNN

: Hành chính Nhà nước

BCKT-KT

: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

TPHCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TTHC

: Thủ tục hành chính

UBND

: Ủy ban nhân dân

QLNN

: Quản lý nhà nước

QPPL

: Quy phạm pháp luật
MỞ ĐẦU

1.

Lý do chọn đề tài luận văn
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời

gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là
cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan hệ với các
cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
Hiện nay thủ tục hành chính ở nước ta còn những nhược điểm: hình thức, đòi
hỏi quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân; nặng nề, nhiều cửa, nhiều cấp trung
1


gian, rườm rà, không rõ ràng về trách nhiệm; không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ
mở cửa và hội nhập. Thủ tục hành chính thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một
cách tuỳ tiện, thiếu công khai, minh bạch.
Hậu quả của nhược điểm trên là gây phiền hà cho việc thực hiện quyền tự do,
lợi ích và công việc chung của cơ quan, gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác giữa
nước ta với nước ngoài, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong hệ thống cơ quan
hành chính, là nơi thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí phát sinh, hoành hành.
Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu chính đáng của nhân dân, doanh
nghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình cải
cách hành chính Nhà nước.
Mặc dù vậy, vấn đề cải cách thủ tục hành chính từ trước tới nay, phần lớn tập
trung tại UBND. Còn đối với công tác Cải cách thủ tục hành chính tại các cơ quan
chuyên môn thuộc tỉnh vẫn còn nhiều mặt hạn chế yếu kém. Một mặt do thủ tục hành
chính tại các cơ quan chuyên môn tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều nội dung
công việc, mặt khác chất lượng đội ngũ công chức vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, vẫn còn tình trạng đùn đẩy trách
nhiệm giữa các bộ phận. Chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận vẫn còn trùng lặp,
chưa rõ ràng.
Nhận thức được tầm quan trọng của CCHC và cải cách TTHC. Lãnh đạo các
cấp, các ngành tỉnh Cao Bằng đã xác định, cải cách TTHC là vấn đề thiết yếu nhằm
tạo môi trường thông thoáng thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước. Sau nhiều năm
triển khai thực hiện công tác CCHC nói chung và cải cách TTHC nói riêng tỉnh Cao
Bằng bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn nhiều hạn chế, do Cao
Bằng là một trong những tỉnh Miền núi phía Bắc, có đường biên giới giáp với Trung
Quốc dài 311 km, điểm xuất phát thấp, trình độ một số ít cán bộ, công chức còn hạn

2


chế, cơ sở vật chất hiện đại còn thiếu vì vậy trong những năm qua chỉ số CCHC của
tỉnh luôn ở mức thấp.
Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng là cơ quan chuyên môn giúp việc cho UBND tỉnh
Cao Bằng quản lý về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, số lượng TTHC phức tạp
ngày càng tăng, TTHC của một số lĩnh vực cũng tăng, hơn nữa cùng với sự phát triển
kinh tế của tỉnh, nhu cầu của người dân ngày càng nhiều, đòi hỏi Sở Xây dựng cần có
những đổi mới, thực hiện đơn giản hóa về quy trình giải quyết, TTHC để đáp ứng
những yêu cầu thực tế đặt ra.
Chính xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Cải cách thủ tục
hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng" nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
r
2rflỊ !_ !_ A 1_

1_ *Ạ

r_ 1 • iA.

J-A J-A J \ • 1 A

y

. Tình hình nghiên cứu liên quan đen đe tài luận văn
Nghiên cứu về CCHC nói chung và cải cách TTHC nói riêng đã được nhiều
nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu và đã có hàng loạt đề tài,
sách chuyên khảo, các bài báo, tạp chí xuất bản. Có thể kể ra đây một số công trình
tiêu biểu như sau:
- Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Trị, Nguyễn Hữu Đức (đồng chủ biên) “Cải cách
hành chính địa phương lý luận và thực tiễn” Nxb Chính trị Quốc gia - Hà
Nội, năm 1998. Cuốn sách cho chúng ta thấy những vấn đề chung về cải cách hành
chính nhà nước, cải cách hành chính ở địa phương, vấn đề chính quyền địa phương
trong cải cách nền hành chính nhà nước, bàn về tập trung, phân quyền, tản quyền
trong nền hành chính địa phương, lãnh đạo trong quản lý hành chính, định hướng và
giải pháp xóa bỏ cấp hành chính chủ quản trực thuộc; Một số vần đề cần quan tâm
trong trúa trình cải cách bộ máy hành chính, cơ cấu bộ máy chính quyền địa phương
và một số giải pháp đổi mới, cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức nhà nước; Phân định hành chính lãnh thổ; phương hướng và giải pháp tổ
chức quản lý chính quyền địa phương;
3


- Nguyễn Văn Thâm (chủ biên) và TS. Võ Kim Sơn đồng biên soạn (2002)
“Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn ” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
Cuốn sách đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTHC, được minh
chứng bằng thực tiễn không chỉ trong TTHC ở Việt Nam mà có cả một số nước trên
thế giới;
- Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn (2004) “Giáo trình thủ tục hành
chính”, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. Cuốn sách trình bày quan niệm và phân
loại thủ tục hành chính; nguyên tắc xây dựng và yêu cầu, nghĩa vụ thực hiện thủ tục
hành chính; thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực cụ thể và cải cách thủ tục hành
chính;
- Mai Hữu Khuê và Bùi Văn Nhơn biên soạn. (1995) “Một số vấn đề về cải
cách thủ tục hành chính” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Cuốn sách giới thiệu tổng
quát sự tác động của thủ tục hành chính đối với hoạt động của bộ máy quản lý nhà
nước, những hạn chế trong quản lý nhà nước do thiếu những thủ tục hành chính hữu
hiệu; một số quan điểm, nguyên tắc và giải pháp trong nhiệm vụ cải cách thủ tục hành
chính;
- Nguyễn Ngọc Hiến chủ biên (2001) “Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách nêu chủ chương, quan
điểm của đảng và nhà nước về cải cách hành chính, tiến trình cải cách hành chính ở
nước ta, những rào cản trong cải cách hành chính và nguyên nhân; Đặc điểm, nguyên
tắc và phương hướng cải cách hành chính; các giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính; đẩy mạnh cải cách hành chính ở địa phương và cơ sở; cải tiến cung ứng dịch
vụ công; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước nhằm thúc
đẩy cải cách hành chính;
- Mai Thị Thơm (2013) “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa ”
về cấp phép xây dựng (từ thực tiễn Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội) Luận văn Thạc sĩ.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một

4


cửa” trong cấp phép xây dựng; thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong cấp phép
xây dựng tại quận Hoàn Kiếm, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa” trong cấp phép xây dựng tại quận Hoàn Kiếm;
- Đào Thị Oanh (2015) “Cải cách thủ tục hành chính tại UBND Quận Thanh
Xuân ” Luận văn Thạc sĩ: Nêu những vấn đề lý luận chung của cải cách thủ tục hành
chính; Đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND quận Thanh Xuân
hiện nay; Từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành
chính tại UBND quận Thanh Xuân.
Những nghiên cứu trên đã tập trung phân tích những nội dung cơ bản về quản
lý hành chính nhà nước và làm rõ vấn đề quản lý hành chính nhà nước trong một số
vấn đề cụ thể, góp phần quan trọng vào việc phân tích lý luận và thực tiễn về Cải cách
hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng. Thừa nhận vai trò của
các quy định pháp luật về thủ tục hành chính đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và
công dân có ảnh hưởng lớn đến môi trường đầu tư và kinh doanh, đến hiệu quả của
chính sách thu hút đầu tư của Quốc gia, cải cách thủ tục hành chính và quyền tự do
của tổ chức, công dân. Hầu hết các công trình nghiên cứu đều xác định các quy định
pháp luật về Thủ tục hành chính đối với tổ chức và công dân luôn có mặt tích cực và
hạn chế tác động đến quyền lợi của tổ chức và công dân. Tuy nhiên, cho đến nay chưa
có công trình nào nghiên cứu cụ thể về cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng
tỉnh Cao Bằng. Do đó việc tìm hiểu và nghiên cứu những khó khăn, hạn chế, cơ sở lý
luận chung về cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng là cần thiết,
trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn tại Sở Xây dựng
tỉnh Cao Bằng nói riêng và Sở Xây dựng một số tỉnh Miền núi nói chung. Chính vì
vậy, tác giả mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện về
cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.

5


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng cải cách thủ tục
hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến
quy trình cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực cụ thể và các giải pháp tiếp
tục cải cách hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.
-

Nhiệm vụ .
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn cần phải thực hiện một số nhiệm vụ
cơ bản sau:
+ Làm rõ cơ sở lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành
chính.
+ Phân tích làm rõ thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh
Cao Bằng.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại
Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu. Luận văn tập trung nghiên cứu về cải cách thủ tục
hành chính trong lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực quy hoạch xây dựng. Đây là những
lĩnh vực liên quan đến nhiều thủ tục hành chính, có nhu cầu được giải quyết thường
xuyên, liên tục đối với người dân, tổ chức, doanh nghiệp, nhưng cũng gây nên những
bức xúc trong dư luận, vì vậy đòi hỏi phải cải cách nhiều hơn, triệt để hơn để kịp thời
đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, công dân.

-

Phạm vi nghiên cứu .
+ Phạm vi về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015.
+ Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về cải cách TTHC trong
lĩnh vực: cấp giấy phép xây dựng và lĩnh vực xây dựng.
+ Phạm vi không gian: tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.

6


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp
luận lịch sử với phương pháp logic.
- Phương pháp nghiên cứu : trực tiếp thông qua thu thập số liệu, tài liệu thứ
cấp; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khảo cứu
các công trình tài liệu có sẵn và một số phương pháp khác.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu
có liên quan, các đánh giá, nhận định trong các báo cáo tổng kết của các cơ quan về
công tác cải cách thủ tục hành chính.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục hành chính, cải cách thủ
tục hành chính.
- Phân tích rút ra mặt mạnh, mặt yếu của tình hình cải cách thủ tục hành
chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại
Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.
Là một công chức hiện đang công tác tại Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Cao
Bằng, thông qua việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp tôi thấy được thực trạng công tác cải
cách thủ tục hành chính của Sở Xây dựng. Các giải pháp được đề xuất sẽ góp phần
phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ, công chức Sở Xây dựng, tạo môi trường
làm việc lành mạnh nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính của
các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung
của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành

7


chính.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Sở Xây dựng tỉnh Cao
Bằng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại
Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1. Những vấn đề chung về thủ tục hành chính
1.1.1. Khái niệm về thủ tục hành chính
Theo Từ điển Tiếng Việt của GS. Hoàng Phê, thủ tục “là cách thức tiến hành
công việc với nội dung, trình tự nhất định” [7, tr 715].
Thủ tục là “Trình tự và phương pháp làm việc. Trình tự là thứ tự thực hiện nhất
định. Người ta thường hiểu thủ tục là trình tự thực hiện hành động cần thiết để hoàn
thành một công việc nào đó hoặc để giải quyết một nhiệm vụ nhất định” [7, tr.124].
Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy định
chung phải tuân theo khi làm việc.
Trong quản lý, để giải quyết các công việc cần phải tuân theo những thủ tục
phù hợp. Với nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công
việc theo một trình tự nhất định, một thể chế thống nhất, gồm một loại nhiệm vụ liên
quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Hoạt động quản lý nhà nước được thể hiện qua các chính sách quản lý nhà
nước đó là những quy phạm pháp lý để hướng dẫn hoạt động QLNN, quản lý hoạt
động của xã hội. Để cụ thể hoá những quy phạm pháp lý này, thủ tục là loại quy định
trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết các loại

8


công việc. Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục, quy phạm này gồm
các bộ phận: Thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp và TTHC.
Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật. Thủ tục tố tụng tư pháp
là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, định tội, được thực hiện bởi các hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử,... Còn thủ tục hành chính là thủ tục thực hiện quyền trong
hoạt động hành chính nhà nước.
Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Thâm, Thủ tục hành chính là “Trình tự về thời
gian và không gian, các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động
của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, bao gồm trình tự thành lập các công
sở, trình tự bổ nhiệm, điều động viên chức; trình tự lập quy, áp dụng các quy phạm
để bảo đảm các quyền chủ thể và xử lý vi phạm; trình tự tổ chức tác nghiệp hành
chính ” [17, tr.6].
Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 08 tháng 6 năm 2010, Thủ
tục hành chính là “Trình tự, cách thức thực hiện, là các hồ sơ và yêu cầu, điều kiện
do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phải tuân theo khi giải quyết một công việc cụ thể”. [12, tr.2].
Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu:
Thủ tục hành chính (TTHC) là một loại quy phạm pháp luật quy định về trình
tự thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà
nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN trong mối quan hệ
với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
Như vậy, TTHC được đặt ra để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện mọi
hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập các
công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, trình tự lập quy, trình tự điều hành, tổ chức các
hoạt động tác nghiệp hành chính. Đó chính là các quy tắc phải tuân thủ theo trong quá
trình ra các quyết định hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước.

9


TTHC là một bộ phận chế định của luật hành chính. Nói cách khác, TTHC là
một loại hình quy phạm mang tính công cụ để giúp các cơ quan nhà nước có điều
kiện thực hiện chức năng của mình.
TTHC do các cơ quan nhà nước ban hành để thực thi Hiến pháp và pháp luật
nhằm thực hiện chức năng quản lý của nền hành chính nhà nước và hoàn thành nhiệm
vụ của mình, đồng thời các cơ quan HCNN có trách nhiệm thực thi các thủ tục đó.
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
Tính chất đa diện và nội dung phong phú của hoạt động quản lý hành chính
nhà nước nó làm cho TTHC có những đặt điểm chung như sau:
Thứ nhất, thủ tục hành chính là tổng thể các hành động diễn ra theo trình tự
thời gian, được thực hiện bởi những cơ quan và công chức nhà nước.
Thứ hai, thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc nội bộ nhà nước và
công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. Do vậy, đối
tượng công việc cần thực hiện thường rất phức tạp.
Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là hoạt động cho phép ra mệnh
lệnh mang tính đơn phương và đòi hỏi thi hành kịp thời nhằm giải quyết nhanh
chóng, có hiệu quả mọi công việc diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội. Chính
điều đó dẫn đến việc quy định thủ tục hành chính phải kết hợp những khuôn mẫu ổn
định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và đối
tượng để đảm bảo kịp thời giải quyết công việc theo từng trường hợp cụ thể.
Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính “cai quản” sang
hành chính phục vụ, từ quản lý tập trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động
quản lý hành chính nhà nước hiện nay phải năng động và chuyên nghiệp hơn.
Thứ năm, hoạt động hành chính nhà nước chủ yếu thực hiện tại văn phòng
của công sở nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin
quản lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ). Vì thế nó gắn chặt với công tác văn

10


thư, với việc tổ chức ban hành, sử dụng và quản lý văn bản trong các cơ quan Nhà
nước.
1.1.3. Vai trò của thủ tục hành chính
Thứ nhất, thủ tục hành chính đảm bảo cho các quy phạm quy định trong các
quyết định hành chính được thi hành thuận lợi. Thủ tục càng có tính cơ bản thì ý
nghĩa càng lớn bởi vì các thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của
quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.
Thứ hai, thủ tục hành chính đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được
thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc
thực hiện các quy định hành chính tạo ra.
Thứ ba, thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý
sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông
qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước. TTHC liên quan đến quyền lợi
của công dân do vậy khi được xây dựng và vận dụng tốt vào đời sống sẽ có ý nghĩa
rất thiết thực, giảm sự phiền hà, củng cố được mối quan hệ giữa nhà nước và người
dân.
Thứ tư, thủ tục hành chính cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính
nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối
với quá trình xây dựng và triển khai pháp luật. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi
nước ta đang tiếp tục công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì thủ tục hành chính lại càng có vai trò
quan trọng.
Nhìn một cách tổng quát, TTHC có ý nghĩa như một chiếc cầu nối quan trọng
giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và
công dân. Chiếc cầu nối này có khả năng làm bền chặt các mối quan hệ, làm cho nhà
nước ta thực sự là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhưng nếu xây dựng thiếu
tính khoa học, áp dụng tùy tiện vào đời sống xã hội thì chính TTHC sẽ làm xa cách

11


giữa nhân dân với nhà nước và hậu quả của nó là làm niềm tin của người dân với
chính quyền bị giảm sút.
1.1.4. Phân loại thủ tục hành chính
Kinh nghiệm thực tế cho thấy muốn xây dựng và áp dụng TTHC một cách có
hiệu quả thì cần phải phân loại chúng một cách khoa học.
-

Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước
Theo cách phân loại này các TTHC được xác định cho từng lĩnh vực quản lý
nhà nước và được phân chia theo cơ cấu chức năng của bộ máy quản lý hiện hành
như: thủ tục trong xây dựng cơ bản, thủ tục tước bạ, thủ tục hoạt động đăng ký kinh
doanh.
Lợi ích của việc phân chia này là giúp cho người quản lý xác định được tính
đặc thù của lĩnh vực mà mình phụ trách. Từ đó đề ra các yêu cầu xây dựng cho lĩnh
vực này những TTHC cần thiết, thích hợp nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ đặc ra theo
mục tiêu của nhà nước quy định.

-

Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan
Cách này thường được áp dụng trong các cơ quan có chức năng quản lý
chuyên môn. Chẳng hạn, thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin; thủ tục cho phép
xuất khẩu các nguyên liệu hiếm; thủ tục kiểm tra mức độ an toàn lao động.
Cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn, nó giúp các nhà quản lý khi giải quyết
công việc chung có liên quan đến các tổ chức hoặc công dân, tìm được các hình thức
giải quyết thích hợp theo đúng chức năng QLNN của cơ quan mình.

-

Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan nhà nước được giao
thực hiện trong quá trình hoạt động của mình
Cách phân loại này đơn giản, có khả năng áp dụng rộng rãi. Chẳng hạn, Thủ
tục ban hành văn bản QPPL; thủ tục tuyển dụng cán bộ, công chức; thủ tục xét phong
đơn vị và cá nhân anh hùng, chiến sĩ thi đua,... Trong mỗi loại hình vừa nêu có thể
phân chia thành các loại thủ tục liên quan đến những hoạt động cụ thể hơn. Ví dụ, thủ

12


tục tuyển dụng cán bộ có thể chia ra thủ tục tuyển dụng cán bộ quản lý; thủ tục tuyển
dụng công chức,.
- Phân loại thủ tục hành chính dựa trên quan hệ công tác.
Đây là cách phân loại được xây dựng trên cơ sở xem xét các quan hệ trong
hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy quản lý nhà nước, heo cách phân loại này,
có thể phân chia TTHC thành 3 nhóm: thủ tục hành chính nội bộ; thủ tục hành chính
liên hệ; thủ tục hành chính văn thư.
+ Thủ tục hành chính nội bộ: là thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong
cơ quan, công sở nhà nước, trong hệ thống cơ quan nhà nước và trong bộ máy nhà
nước nói chung. Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo, kiểm tra của cơ quan nhà
nước cấp trên với cấp dưới, quan hệ công tác, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
cùng cấp, ngang cấp, ngang quyền.
+ Thủ tục thực hiện thẩm quyền (hành chính liên hệ): Là thủ tục tiến hành
giải quyết các công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp củ a công dân;
phòng ngừa, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính; trưng thu, trưng
mua các động sản và bất động sản của nhân dân và của tổ chức. Các loại TTHC này
có đặc điểm cơ bản là cơ quan hành chính và viên chức hành chính nhà nước có thẩm
quyền thực hiện quyền lực nhà nước bằng hoạt động áp dụng QPPL để giải quyết các
công việc, tình huống cụ thể.
+ Thủ tục văn thư: Là toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp các loại
giấy tờ và đưa ra quyết định dưới hình thức văn bản, liên quan chặt chẽ với hoạt động
văn thư, tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động hành chính nhà nước.
Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại quá nhiều loại thủ tục ở
nhiều lĩnh vực khác nhau, thậm chí có nhiều loại không cần thiết. Điều đó dẫn đến
cản trở hoạt động của nền hành chính cũng như hoạt động của các ngành, các lĩnh
vực liên quan, kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước. Một yêu cầu cấp thiết
được đặt ra là phải rà soát, loại bỏ bớt các loại thủ tục không cần thiết cũng như cần

13


đổi mới quy trình giải quyết các TTHC, nói cách khác đó chính là phải cải cách
TTHC.
1.1.5. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính
Nguyên tắc xây dựng và thực hiện TTHC là những nguyên lý, những tư tưởng
chỉ đạo cơ bản, có tính chất xuất phát điểm thể hiện tính toàn diện, tính linh hoạt và
có ý nghĩa bao trùm quyết định nội dung và hiệu quả của việc xây dựng và thực hiện
TTHC.
Hiện nay, trong chỉ đạo cải cách nền hành chính nhà nước ở nước ta, cải cách
thủ tục hành chính được coi là khâu đột phá với mục tiêu đặt ra là nhanh chóng khắc
phục những khâu yếu kém, những khuyết điểm của quá trình điều hành trong các cơ
quan liên quan trực tiếp đến đời sống và hoạt động của tổ chức, công dân, nhất là
trong giai đoạn hội nhập và theo xu thế toàn cầu hóa như trong giai đoạn hiện nay. Để
đảm bảo đạt được những mục tiêu trên đây thì cần phải kịp thời xây dựng và hoàn
thiện hệ thống pháp luật, nhất là hệ thống TTHC, cần phải được xây dựng sao cho
phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển khách quan kinh tế - xã hội của đất nước,
nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu QLNN, đồng thời tạo được môi trường pháp lý
thông thoáng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Bên cạnh đó, cần tiến hành công
việc rà soát các TTHC song song, qua đó phát hiện những khuyến khuyết và bổ sung
kịp thời, đổi mới trong chính sách, pháp luật, tổ chức bộ máy, quy chế làm việc và
hoạt động của các cơ quan HCNN. Việc xây dựng TTHC phải được đặt trên những
nguyên tắc cơ bản do Hiến pháp quy định. Những nguyên tắc này có thể trực tiếp liên
quan đến việc xây dựng các TTHC, nhưng cũng có thể chỉ được quy định trên những
nguyên tắc chung và đòi hỏi phải được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luật khác.
Qua nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã thừa nhận việc xây dựng và thực hiện TTHC
cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
1.1.5. L Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính

14


- Nguyên tắc phù hợp với Pháp chế Xã hội chủ nghĩa, phù hợp với luật pháp
hiện hành của Nhà nước ta, có tính hệ thống nhằm đạt được một công cụ quản lý hữu
hiệu cho bộ máy Nhà nước.
- Nguyên tắc phù hợp với thực tế, phù hợp với nhu cầu khách quan của sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nguyên tắc thủ tục hành chính phải đơn giản, dễ hiểu, công khai và thuận
lợi cho việc thực hiện.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
1.1.5.2.

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
TTHC được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến

pháp, Luật và các văn bản pháp quy. Các nguyên tắc đó bao gồm:
- Chỉ có cơ quan Nhà nước do pháp luật quy định mới được thực hiện các
TTHC nhất định, và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện, biện pháp
và hình thức được pháp luật cho phép.
- Khi thực hiện TTHC phải đảm bảo chính xác, khách quan, công minh.
- Thủ tục hành chính được thực hiện công khai.
- Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật.
- Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản, tiết kiệm.
Những nguyên tắc trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau trong một thể thống
nhất để đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu quả trong mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước
với nhau và giữa cơ quan nhà nước với tổ chức công dân trong việc phối kết hợp giải
quyết công việc của tổ chức, cá nhân. Như vậy, để cải cách TTHC đạt hiệu quả cao là
khâu đột phá của cải cách nền hành chính quốc gia thì TTHC đảm bảo phải được xây
dựng và thực hiện theo các nguyên tắc trên.

15


1.2. Cải cách thủ tục hành chính
1.2.1. Một số quan niệm về cải cách thủ tục hành chính
Ở Việt Nam từ trước tới nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về cải
cách thủ tục hành chính, trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong các giáo trình
còn có quan điểm khác nhau, chúng tôi xin nêu ra một số quan niệm như sau về cải
cách thủ tục hành chính:
Tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2007 về
phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước
giai đoạn 2007 - 2010 định nghĩa: “Cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá vì
đây là khâu đầu tiên quyết định chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước và của việc
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ” [24, tr.20].
Thời gian đầu của cải cách hành chính, Chính phủ đã chọn cải cách thủ tục
hành chính là khâu đột phá vì ba lý do sau:
Một là, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung của cải cách hành chính,
nhưng là nội dung phản ánh rõ nhất mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, đồng
thời là nội dung bức thiết nhất lúc đó.
Hai là, trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn chưa thể thực hiện đồng
loạt các nội dung khác cùng lúc thì cải cách thủ tục hành chính là khâu nên tập trung
nguồn lực để giải quyết.
Ba là, Cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các nội dung khác,
thông qua cải cách thủ tục hành chính, chúng ta có thể xác định được căn bản các
công việc của cơ quan quản lý Nhà nước với người dân và doanh nghiệp.Chính vì
vậy, Đảng và Nhà nước xác định, CCHC mà trước hết là cải cách TTHC luôn là
nhiệm vụ có tầm quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng, hoàn thiện nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Cải cách TTHC là điều kiện cần thiết để tăng cường củng cố mối quan hệ giữa
Nhà nước với nhân dân, tăng cường sự tham gia QLNN của nhân dân.

16


Cải cách TTHC, không chỉ nhìn từ khía cạnh kinh tế (tiết kiệm tiền của, xây
dựng môi trường pháp lý để các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư yên tâm làm ăn,
phát triển); không chỉ nhìn từ khía cạnh xã hội (tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước). Cải cách TTHC còn
xuất phát từ việc sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, hiện đại; đổi mới công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng
chuyên nghiệp hóa; góp phần bài trừ tệ quan liêu, cửa quyền, hối lộ, làm trong sạch
bộ máy Nhà nước.
Từ những phân tích ở trên ta có thể hiểu:
“Cải cách thủ tục hành chính là biện pháp thực hiện nhằm hướng tới mục tiêu
hoàn thiện một hoặc nhiều nội dung mang tính thủ tục của nền hành chính nhà nước
nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả phục vụ nhân dân và doanh nghiệp ".
1.2.2. Sự cần thiết cải cách thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là cơ sở và điều kiện cần thiết để cơ quan nhà nước giải
quyết công việc của công dân và tổ chức theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức có công việc cần giải quyết.
Chúng ta đang xây dựng một nhà nước thật sự là nhà nước của dân, do dân và
vì dân. Nền hành chính đang trong quá trình chuyển từng bước từ nền hành chính
truyền thống sang nền hành chính phát triển phù hợp với xu hướng hiện đại. Hành
chính phát triển là mô hình hành chính công theo các tiêu chí hiện đại, chủ động,
năng động, nhạy bén, thích nghi cao nhằm đáp ứng các nhu cầu quản lý và dịch vụ tối
đa trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ và những quan hệ quốc tế
ngày càng phụ thuộc chặt chẽ với nhau.
Trong điều kiện nước ta hiện nay đang thực hiện nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa thì nền hành chính mà chúng ta hướng tới là nền hành
chính được xây dựng trên quan hệ giữa nhà nước với công dân trên cơ sở của sự bình
đẳng, các quyền và nghĩa vụ qua lại rõ ràng, không xem cơ quan nhà nước như là

17


người cai trị, là người “cho” mà là người “phục vụ”, thông qua phục vụ để quản lý,
coi công dân là đối tượng phục vụ chứ không phải là đối tượng bị cai trị, bị quản lý,...
Bước đột phá cơ bản là thay đổi quan niệm của công dân, từ phải xin phép sang
quyền đương nhiên được cung cấp dịch vụ.
Trong thực tế thì thủ tục hành chính nước ta còn nhiều nhược điểm
như:
- Đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân, nhất là những người
ít hiểu biết về lề lối làm việc trong cơ quan nhà nước.
- Nặng nề, nhiều cửa, hoặc một cửa chỉ mang tính hình thức, nhiều cấp trung
gian không cần thiết, rườm rà, không rõ ràng về trách nhiệm.
- Trì trệ, cũ kỹ, theo thói quen kinh nghiệm, dựa trên các cơ sở mà ngày nay
không còn phù hợp.
- Thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một cách tuy tiện và thiếu công
khai.
- Cải cách thủ tục hành chính còn nghiêng về các giải pháp tình thế, thiếu một
cách nhìn tổng thể và mang tính hệ thống.
Hệ thống thủ tục hành chính như vậy đã gây phiền hà cho nhân dân trong việc
thực hiện quyền tự do, lợi ích và công việc chung của các cơ quan nhà nước, gây trở
ngại cho việc giao lưu và hợp tác giữa chúng ta với người nước ngoài nhất là cản trở
đến việc thu hút đầu tư, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong guồng máy hành
chính và là mảnh đất thuận lợi cho nạn tham nhũng, cửa quyền, làm giảm lòng tin của
nhân dân đối với cơ quan nhà nước.
Vì vậy, cải cách TTHC đang là yêu cầu cần thiết của nhân dân, của các tổ
chức và các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là khâu đột phá của tiến trình cải cách
nền HCNN ở nước ta. Cải cách TTHC là điều kiện để tăng cường, củng cố mối quan
hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia QLNN của nhân dân.

18


1.2.3. Nội dung cải cách thủ tục hành chính
Khi cải cách TTHC không thể đồng loạt cải cách tất cả các loại, các lĩnh vực
liên quan đến thủ tục mà cần có sự lựa chọn những nội dung cụ thể, thiết thực nhất.
Do thủ tục hành chính gồm nhiều loại, liên quan đến nhiều lĩnh vực, vì vậy Sở Xây
dựng tập trung triển khai, thực hiện một số vấn đề cơ bản trong cải cách TTHC, như
sau:
Một là, tiến hành rà soát lại toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
có chứa thủ tục hành chính, liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý của Sở Xây
dựng, như: lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực quy hoạch Xây dựng kiến nghị các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nhằm bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định thủ tục
hành chính không còn phù hợp với thực tế đã và đang gây trở ngại đối với hoạt động
của các cơ quan, đơn vị, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Hai là, các thủ tục hành chính phải được xây dựng trên cơ sở pháp luật, nhằm
thực hiện Luật. TTHC cũng chính là sự hướng dẫn một cách trình tự, cụ thể việc thực
hiện những điều quy định của pháp luật. Cải cách TTHC không chỉ là nhằm vào việc
đơn giản về nội dung, điều kiện thực hiện thủ tục, mà còn nhằm vào cách thức thực
hiện thủ tục sao cho thuận tiện đối với người dân, để họ thực hiện được đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ của mình với Nhà nước. Điều đó đòi hỏi công chức Sở Xây dựng
cần chủ động tuyên truyền, đưa việc thực hiện những thủ tục trong lĩnh vực xây dựng
và lĩnh vực quy hoạch xây dựng đến gần các tổ chức, doanh nghiệp và người dân hơn.
Ba là, Sở Xây dựng có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng văn bản
quy phạp pháp luật thuộc lĩnh vực được giao quản lý của ngành, đồng thời tham mưu
giúp tỉnh xây dựng quy trình TTHC đối với các văn bản QPPL có quy định TTHC
trình UBND tỉnh quyết định công bố. Vì vây, cần thực hiện đánh giá tác động thủ tục
hành chính, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính khi xây dựng văn bản dự
thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về TTHC. Việc thực hiện lấy ý kiến
từ phía công chức thực thi công vụ, công chức làm việc tại bộ phận “một cửa”, các cơ

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×