Tải bản đầy đủ

ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái USDVNĐ đối với việc kinh doanh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lời nói đầu
Toàn cầu hoá, họi nhập kinh tế quốc tế đang là vấn đề
đợc mọ quốc gia quan tâm. Nhà nớc với chức năng quản lý và
điều tiết nền kinh tế quốc dân, thông qua hệ thống luật pháp
và các chính sách kinh tế vĩ mô. Đó là chính sách tài khoá,
chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái.
Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái đã có nhiều hớng của tỷ giá
hối đoái tới hạot động kinh doanh của một công ty nói chung nà
một công ty nói riêng thì còn ít phổ biên. Vì vậy mà em chọn
đề tài " ảnh hởng của tỷ giá hối đoái USD/VNĐ đối với
việc kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu Y tế
VIMEDIMEX I" để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của em là nhằm phân tích ảnh hởng
của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Công ty. Để biết đợc quyết định của Công ty nh thế nào khi tỷ
giá hối đoái thay đổi và từ đó tạo điều kiện cho lợi nhuận
kinh doanh của Công ty đạt tối đa hay không. Và cũng để các
Công ty khác biết đợc tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái tới
việc kinh doanh Xuất nhập khẩu nh thế nào?.

Vì vậy, trên tinh thần nghiên cứu vừa học hỏi, bài viết này
tập trung vào phân tích ảnh hởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt
động nhập khẩu của Công ty. Đồng thời nêu ra một số kiến
nghị nhằm mang lại, hoàn thiện hơn vế quyết định của công
ty khi tỷ giá hối đoái thay đổi.
Bài viết chia làm 3 phần
Phần I: Tình hình hoạt động nhập khẩu của Công
ty xuất nhập khẩu Y tế I
Phần II: ảnh hởng của sự biến động tỷ giá đối với
hoạt động kinh doanh của VimedimexI
Phần III: Bài học kinh nghiệm và kiến nghị đối với
Công ty
1


Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Đàm
Quang Vinh ngời đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này. Do thời gian còn hạn chế bài viết này không
thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy em mong đợc sự giúp đỡ và góp
ý của thầy để đề tài của em hoàn thiện hơn.

2


Chơng I
Tình hình hoạt động nhập khẩu của Công ty
xuất nhập khẩu y tế I VIMEDIMEXI
1. Thực trạng nhập khẩu của Công ty nhập khẩu y tế I
1.1. Đặc điểm của Công ty xuất nhập khẩu y tế I.
VimedimexI là Công ty hoạt động kinh doanh 100% vốn
Nhà nớc, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành y tế là
chủ yếu. Bao gồm xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu hoá chất
làm thuốc, dợc phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị máy móc y tế.
Nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn vay
từ các nguồn khác. Vốn pháp định 22 tỷ VNĐ, vốn lu động 45
tỷ VNĐ.
Nguồn lực: Tổng số 120 ngời, gồm 2 tiến sĩ, 84 đại học,
34 trung cấp.
Hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nớc, có quan hệ
buôn bán với nhiều nớc trên thế giới.


1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Công ty từ 2000 2002.
Hoạt động kinh doanh của Công ty VIMEDIMEXI chủ yếu là
nhập khẩu. Tỷ trọng nhập khẩu chiếm phần lớn trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của Công ty.
Bảng 1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty
từ năm 2000 2002
Đơn vị: USD
Năm
Chỉ tiêu
Kim ngạch NK
Kim ngạch XK
Tổng
kim

2000

2001

2002

7.156.027
4.350.539
11.506.620

8.768.580
1.344.306
10.112.886

11.245.176
90.348
11.344.614

ngạch XNK
(Nguồn từ báo cáo hàng năm của Vimedimex I)
3


Nhìn vào bảng 1, ta thấy đợc tình hình hoạt động nhập
khẩu của Công ty qua các năm tăng lên dần. Năm 2000 kim
ngạch nhập khẩu đạt 7.150.027 USD, năm 2001 tăng lên so với
năm 2000 là 22,5%. Đến năm 2002 thì kim ngạch nhập khẩu
đạt 11.245.176 USD.
Qua đó, ta thấy đợc hoạt động nhập khẩu chiếm vai trò
chủ đạo trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty.
Thông qua bảng trên ta thấy đợc tỷ trọng kim ngạch nhập
khẩu tăng lên qua các năm. Năm 2000 tỷ trọng nhập khẩu
chiếm 62,2% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, đến năm
2001 tỷ trọng nhập khẩu đạt 86,71% và đến năm 2002 tỷ
trọng kim ngạch nhập khẩu tiếp tục tăng lên và đạt mức cao
nhất là 99,2% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
2. Xu hớng biến động của đồng Việt Nam và tỷ giá
giữa đồng Việt Nam với đồng đô la Mỹ từ 2000 tới nay.
Đầu năm 2000, đồng Việt Nam đợc trao đổi tại mức tỷ giá
13.891 VNĐ ăn 1 USD, đến cuối năm 2000 thì đồng Việt Nam
bắt đầu trợt giá và tháng 12 năm 2000, thì tỷ giá là 14.486
VNĐ ăn 1USD. Kể từ thời gian này trở đi đồng Việt Nam hầu
nh trợt giá. Tuy vậy nó vẫn đợc dao động từ 1% đến 10%. Đó là
nhờ sự tác đọng của chính phủ Việt Nam nhằm hỗ trợ hàng
xuất khẩu Việt Nam.
Đến năm 2002 này đồng Việt Nam dao động rất ít. Nói
chung nó chỉ dao động trong biên độ nhỏ.
Bảng 2: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với đồng
đô la
Năm
Tháng
1
2
3
4
5
6

2000

2001

2002

13.891
14.040
14.044
14.049
14.072
14.073

14.521
14.521
14.521
14.521
15.521
14.521

15.083
15.075
15.128
15.176
15.129
15.237

4


7
8
9
10
11
12

14.073
14.083
14.108
14.315
14.397
14.486

14.930
14.930
14.982
14.992
15.021
15.067

15.225
15.300
15.320
15.306
15.325
15.350

(Nguồn từ ngân hàng Nhà nớc Việt Nam)
Nhìn vào bảng 2, ta có thể thấy đợc sự biến động của
đồng Việt Nam so với đồng đô la mỹ. Mà đặc biệt là thời
điểm từ đầu năm 2000 lúc đó 13.891 đồng Việt Nam so với 1
USD thì đến tháng 12 năm 2002 là 15.350 VNĐ so với 1 USD.
Nh vậy sự biến động là 10,5%. Đó cũng là khoảng biến động
mà Chính phủ Việt Nam cho phép.
3. Kết quả kinh tế của sự thay đổ tỷ giá hối đoái đối
với VimedimexI.
VimedimexI là Công ty xuất nhập khẩu dợc phẩm của Bộ y
tế, chịu trách nhiệm kinh doanh dợc phẩm và trang thiết bị y
tế phục vụ cho nhu cầu trong cả nớc. Ban lãnh đạo Công ty đã
có cố gắng nghiên cứu thị trờng mua và bán sản phẩm hàng
hoá của mình trên cơ sở giá cả phù hợp. Đặc biệt sự biến động
của tỷ giá hối đoái đối với đồng nội tệ của nớc sản xuất, so với
đồng USD, đồng USD so với đồng Việt Nam. Trên cơ sở đó,
Công ty đề ra chiến lợc kinh doanh nhằm thu đợc doanh thu và
lợi nhuận cao nhất.
Khi tỷ giá hối đoái thay đổi, Công ty có chính sách tăng
giảm giá bán trên thị trờng nội địa.
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Công ty từ 2000
2002
Đơn vị: USD
Năm

2000

Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
12.329.134
Tổng kim ngạch 11.506.620
5

2001

2002

12.144.274
10.112.886

13.850.660
11.344.614


XNK
- Kim ngạch NK
- Kim ngạch XK
Lợi nhuận

7.156.027
8.768.580
11.245.176
4.350.539
1.344.306
90.348
56.871,4
60.573,5
53.040
(Nguồn từ báo cáo của Công ty năm 2002)

Khi giá cả quá cao của nớc sản xuất quy ra USD (giá cả cao
ở đây là do sự biến động tỷ giá giữa đồng USD và đồng tiền
nớc sản xuất sản phẩm). Công ty có thể tìm ban hàng mới mua
bán sản phẩm thay thế, hoặc là tăng giá bán song mục tiêu cuối
cùng vẫn là đảm bảo doanh thu và lợi nhuận.

6


Bảng 4: Kết quả nhập khẩu của Công ty từ 2000
2002
Chỉ
tiêu
Năm
2000
2001
2002

Doanh thu tiêu thụ

Tỷ giá

Doanh thu tiêu

hàng nhập (1000

VNĐ/USD

thụ hàng nhập

VNĐ)

cuối năm

(USD)

109.436.603
146.329.860
178.021.600

14.486
15.067
15.350

7.554.646,072
9.711.943,984
11.597.498,37

Đầu năm 2000 Công ty dự kiến cả năm sẽ nhập một lợng
hàng giá trị là 13.500.000 USD song do tỷ giá đồng Việt Nam
giảm sút cuối cùng Công ty chỉ nhập về 11.506.602 USD sút so
với dự kiến là 1.993.380 USD tức là đã giảm đi 14,76% tổng
kim ngạch nhập khẩu do tỷ giá VNĐ giảm dần dẫn đến hàng
nhập về bán kém đi. Lúc đó dẫn đến doanh thu dự kiến lúc
đầu là 15.000.000USD giảm xuống còn 12.329 USD tức là giảm
đi 17,8% doanh thu lợi nhuận.
Nhìn vào bảng 4 chúng ta thấy đợc khi tỷ giá VNĐ giảm
thì doanh thu bán hàng nhập khẩu quy đổi ra USD vẫn tăng
Công ty luôn thay đổi giá cả hàng hoá theo sự thay đổi của tỷ
giá hối đoái. Thực chất việc làm này là để giữ cho doanh thu
và lợi nhuận của Công ty không ảnh hởng của sự biến động tỷ
giá.
Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho doanh thu của công ty
cũng thay đổi.

7


chơng ii
ảnh hởng của sự biến động tỷ giá tới
hoạt động kinh doanh của vimedimexi
1. ảnh hởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh
doanh của vimedimexi
Do ảnh hởng của suy thoái nền kinh tế thế giới và đặc
biệt là khu vực châu á năm 1997 nền kinh tế Việt Nam ít
nhiều chịu sự biến động
vimedimexi là Công ty xuất nhập khẩu tân dợc hàng đầu
của Việt Nam sẽ bị ảnh hởng rất lớn vì nhiệm vụ của Bộ y tế
giao cho nhập khẩu tân dợc phục vụ cho bệnh viên. đồng Việt
Nam giảm giá đồng thời kéo theo doanh thu của Công ty sẽ
giảm vì phải cân đối khách hàng này và thị phần trong nớc.
Khi đó kéo theo lợi nhuận sẽ giảm theo. Điều đó chứng tỏ rõ
ràng khi năm 2000 doanh thu dự tính ban đầu của Công ty tơng ứng với tỷ giá là 14.050 VNĐ ăn 1USD nhng đến cuối năm
thì 14.486 VNĐ ăn 1 USD đã khiến lợi nhuận và doanh thu của
Công ty giảm đi. Lợi nhuận của công ty đã giảm đi ít nhất là
830.0000 USD và nếu so sánh năm 2000 với 2001 thì lơị
nhuận dù có tăng chút ít song doanh thu lại giảm đến 1,5% so
với năm 2001
Kết quả vimedimexi phải tìm hàng thay thế và quy giá
bán về giá USD quy đổi để giữa vững lợi nhuận do có thuyên
giảm song doanh thu

năm 2002 so với năm 2001 đã tăng

14.1%. Và Công typ cũng đang dần dần kéo lại thị phần trong
nớc của mình.
2.

Quyết

định

hoạt

động

kinh

doanh

của

vimedimexi khi tỷ giá biến động
2.1. Cách thức nhập khẩu
Nghiên cứu sản phẩm hàng hoá bán tốt trên thị trờng trên
cơ sở giá cả mua và bán.
8


Khi Công ty tìm kiếm bạn hàng có sản phẩm phù hợp với
nhu cầu tiêu dùng của Việt Nam. Hàng hoá nhập khẩu về bán
trên thị trờng nội địa thì chịu sự chi phối của cung cầu trong
nớc. Việc nhập hàng gì, số lợng, giá cả, thời gian đều đợc
Công ty tính toán cân đối.
Sự biến động của đồng bản tệ nớc sản xuất làm tăng hay
giảm giá so với đồng USD cũng ảnh hởng đến giá Công ty
nhập. ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Công
ty cần có chính sách đối với các bạn hàng. Nếu giá mua cao quá
thì Công ty phải tìm bạn hàng mới có giá cả phù hợp.
Dựa vào phụ lục 1, công ty nhập khẩu thuốc của một số nớc. Chẳng hạn Homtamin ginseng, chỉ nhập khẩu của Hàn
Quốc. Tuy rằng, rất nhiều nớc sản xuất đợc sản phẩm này, nh
Trung quốc, Đài Loan, Bắc Triều Tiên, Singgapo Ngoài thơng
hiệu của nớc sản xuất (hãng sản xuất) vấn đề giá cả nhập ổn
định. Bởi nguồn nguyên liệu để sản xuất ra Homtamin
ginseng ổn định, tỷ giá giữa đồng bản tệ ( Hàn Quốc) so với
đồng USD ổn định.
Nếu giá bán theo VNĐ giá cao. Hoặc do giá mua quá cao
(do chi phí đầu vào cao) khi có sự biến động tỷ giá giữa
đồng tiền bản tệ, nh đồng Won (Korea Rep) so với đồng USD.
Khi đó Công ty quyết định ngừng nhập khẩu Homtamin
ginseng của Hàn Quốc, chuyển sang tìm bạn hàng mới có sản
phẩm tơng tự nh Trung Quốc hoặc Bắc Triều Tiên chẳng hạn.
Trên cơ sở giá mua hợp lý, nếu tỷ giá giữa đồng tiền bản tệ
(chẳng hạn yuan (nhân dân tệ)) so với USD thấp hơn hoặc
bằng đồng yuan so với VNĐ. Vả lại đồng yuan cha phải là đồng
tiền mạnh trên thế giới. Quyết định nhập của Công ty cũng
thông qua thanh toán bằng USD.
Hoặc do sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa VNĐ /USD.
Dẫn đến giá bán tại thị trờng cao. Khi đó Công ty hoặc không
nhập khẩu sản phẩm này chuyển sang sản phẩm khác hoặc
Công ty phải hạ giá để giữ thị phần. Quyết định của Công ty
hiện tại là giảm giá và không nhập khẩu sản phẩm này về tiếp,
9


chờ thị trờng ổn định. Trong các tháng 1 - 5 Công ty có nhập
sản phẩm Homtamin ginseng, đơn giá 3,54 USD / họp 60v. Đến
tháng 6/2002 tỷ giá USD/VNĐ tăng từ 1 15225. Giá bán tại Việt
Nam 63.639 đồng/ hộp 60v cao hơn giá bán tháng 2 là 62.971
đồng/hộp 60v. Khi đó Công ty quyết định ngừng nhập sản
phẩm này của Hàn Quốc và chuyển sang nhập sản phẩm khác.
Nếu Công ty vận tiếp tục nhập và bán sản phẩm này,
chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Bởi giá cao
dẫn đến cạnh tranh lớn, thị phần giảm dẫn đến doanh thu và
lợi nhuận giảm.
Phụ lục 1 và bảng 3, cho ta thấy những quyết định của
Công ty là xác đáng và mang lại doanh thu cũng nh lợi nhuận
năm sau cao hơn năm trớc.
Năm 2001. 60.573,5 USD, năm 2000. 56871, 4 USD.
Tuy nhiên, khi giá lên quá cao, nếu Công ty không nhập sản
phẩm bán sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh - lợi nhuận. Bởi
doanh số giảm, thị phần giảm. Công ty cha tìm đợc sản phẩm
cùng loại để thay thế, của nớc sản xuất khác. Đây là kết quả
kém linh động của Công ty. Lợi nhuận năm 2002: 53.040 USD
thấp hơn 2001 ( 60.573,5USD)
ở đây ta thấy, Công ty luôn luôn phải cân đối điều
chỉnh giữa giá bán, thị phần nhằm mục tiêu tối đa lợi nhuận.
Đặc biệt quan tâm là giá cả đầu vào (giá nhập khẩu)/
Bảng phụ lục 1 đã nói lên sự ứng dụng linh hoạt trong nhập
khẩu hàng hoá của Công ty Vimedimex
Ngoài ra Công ty cần nhập khẩu theo cách thức đơn đặt
hàng và nhập khẩu uỷ thác. Dới dạng đợc hởng hoa hồng, do
đó không chịu sự biến động của tỷ giá hối đoái vẫn tăng
doanh thu và lợi nhuận.
2.2. Cách thức thanh toán.
Công ty sử dụng phơng thức thanh toán trao đổi qua
ngoại tệ mạnh là USD. Bởi do đồng USD ít chịu sự ảnh hởng
của sự biến động tiền tệ thế giới. Đa số các đồng tiền khác
đều chịu ảnh hởng của đồng USD. Nớc sản xuất hàng mà
10


Công ty nhập khẩu cũng chịu sự ảnh hởng của đồng đô la Mỹ.
Dựa vào bảng 2 Công ty nhập hàng trong thời gian năm 2002
thì có sự biến động tăng giảm của VNĐ so với USD không đáng
kể.
Do Công ty chọn bạn hàng có mặt bằng giá cả ổn định
(đồng tiền bản tệ của nớc sản xuất so với USD xem nh không
đổi) cho nên giá mua qua các thời kỳ gần nh không đổi.
Do giá bán trên thị trờng Việt Nam đợc Công ty ấn định
theo đồng USD quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá hối đoái thời kỳ
bán. Cho nên doanh thu và lợi nhuận cuả Công ty gần nh không
thay đổi.
Thông thờng thì Công ty thanh toán bằng L/C và bằng T/T.
Trong đó phơng thức thanh toán bằng L/C chiếm 80%. Vì hàng
hoá nhập khẩu của công ty theo hợp đồng trong vòng 30 ngày
kể từ khi mở L/C. Cho nên sự biến động tỷ giá là không ảnh hởng.
Dựa vào phụ lục 1 và 2. Các hợp đồng nhập khẩu của Công
ty đều thanh toán qua USD, giá mua cũng theo đơn giá USD.
Giá bán theo USD có qui đổi ra VNĐ, qua các tháng theo sự
biến động của tỷp giá hối đoái.
Khi nhập khẩu hàng của Hàn Quốc, Công ty không thanh
toán qua đồng won. Hai bên thoả thuận thanh toán qua đồng
USD. Đồng Won của Korea Rep không phải là ngoại tệ mạnh. Tuy
là nớc sản xuất có nguồn nguyên liệu tại chỗ. Nhng sự biến
động của đồng Won so với VNĐ khó dự đoán. Công ty cũng
không thể sử dụng đồng

EURO để thanh toán, vì đồng

EURO cha phải là đồng tiền mạnh đảm bảo cho khả năng
thanh toán theo thông lệ giữa 2 nớc Việt Nam và Hàn Quốc. Sựa
biến động EURO trong thời gian qua cũng thất thờng. Công ty
quyết định chọn đồng USD trong giao dịch thanh toán và
định giá. Bởi sự biến động của đồng USD rất ít, ngân hàng
TW Mỹ rất ít khi phải giá đồng USD.

11


Qua số liệu bảng 2, ta nhận thấy sự biến động tăng giảm
của VNĐ/USD từ 2000 - 2002 là thấp. Trong năm 2000 tăng
4,1%, trong năm 2001 là 3,7% trong năm 2002 là 1,75%.
Qua số liệu phụ lục 1, 2. Việc trao đổi thanh toán giao
dịch và định giá mua bán thông qua USD, không theo Việt
Nam đồng cũng nh đồng bản tệ của nớc sản xuất. Đơn giá mua
bán tơng đối ổn định. Ví dụ: Homtaminginseng hộp 300v,
tháng 3/2002 mua đơn giá 13,120USD/ hộp 300v, tháng
11/2002, mua đơn giá 13,612USD/hộp 300v. Qui ra VNĐ: Từ
198.479 đồng/hộp 300v đến 208604 đồng/hộp 300v. Chênh
lệch VNĐ 10.125 đồng. Với biến động tỷ giá hối đoái USD /VNĐ
từ 1 15228 đến 1 15325. Nh vậy, ta thấy khi đơn giá mua
tăng, đơn giá bán của Công ty cũng tăng, cộng thêm phần mất
giá của đồng tiền Việt Nam. Giá cả bán tại thị trờng tăng sản lợng giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm. Nếu Công ty chấp thuận
thanh toán theo Việt nam đồng hoặ đồng Won chắc rằng giá
cả trên thị trờng Việt Nam tăng rất cao.
Quyết định chọn ngoại tệ mạnh, thanh toán bằng đồng
USD, thực sự giúp Công ty có một chiến lợc giá cả tơng đối ổn
định, vừa có khả năng đảm bảo mục tiêu đề ra, vừa có khả
năng giữ vững thị phần. Tuy nhiên, nếu sự biến động lớn của
đồng nớc sản xuất, hoặc mất giá của USD, hay đồng Việt Nam
với chỉ số lạm phát cao, khả năng rủi ro lớn sẽ khó lờng.
2.3. Cách thức phòng ngừa rủi ro hối đoái.
Công ty nhập khẩu hàng hoá bán trên thị trờng nội địa
thị chịu sự ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ
của Việt Nam.
Công ty sử dụng đồng USD là ngoại tệ mạnh để thanh
toán. Theo dõi sự biến động tỷ giá của đồng Việt Nam so với
đồng đô la Mỹ để quyết định phơng thức kinh doanh. Nhằm
đảm bảo doanh thu và lợi nhuận cao nhất.
Khi tỷ giá tăng hay giảm, Công ty đề ra chính sách điều
chỉnh giá cả mua bán phù hợp với mục tiêu lợi nhuận tối đa. Xác
định đối thủ cạnh tranh của Công ty, giá cả và hình thức
12


thanh toán, VIMEDIMEXI là Công typ có uy tín trong xuất nhập
khẩu về dợc phẩm và thiết bị y tế. Công ty còn làm nhà phân
phối độc quyền tại Việt Nam cho nhiều hãng sản xuất trên thế
giới. Thuốc chữa bệnh cha hoặc ít sự tác động của chính sách
giá hiện hành. Nhà nớc cha áp dụng khung giá trần và giá sàn.
Giá cả do thị trờng điều tiết, thuận lợi cho các sản phẩm độc
quyền.
Công ty áp dụng chính giá cả linh hoạt khi có sự biến
động tỷ giá. Tăng giảm giá bán theo sự biến động của tỷ giá.
bảng 5: Tính toán so sánh doanh thu - lợi nhuận
Đơn vị: Triệu
đồng
Tên mặt hàng

Homtamingin
(hộp 60v)

seng

Tổng

Thá

Doanh thu

Chi

Lợi nhuận

chi

ng

(VNĐ)

phí

(VNĐ)
8.543,0

bán
2

6297,129



188,914

3159,634
633,932






94,789
19,018
302,721

112
3
4

10.090.69
5

Qua các bảng trên và phụ lục 1,2 và các bảng 4, 5 Công ty
nhập khẩu hàng hoá qua các thời kỳ với giá mua tơngđối ổn
định. Thanh toán bằng USD, hàng hoá theo USD với giá quy
đổi ra Việt Nam đồng có sự điều chỉnh giá cả theo tỷ giá hối
đoái.
Theo phụ lục 2 và bảng 5, hàng nhập khẩu về Công ty bán
ra theo giá trị USD quy đổi ra VNĐ. Tỷ giá hối đoái có thay đổ
theo từng tháng. Ví dụ: Homtamingin seng (hộp 60v) bán theo
đơn giá 4,1772USD/hộp tháng 2,3,4 nhng quy đổi ra VNĐ theo
tỷ giá hối đoái của các tháng đó. Bán tháng 2 đến (4,1772 x
15075); bán tháng 3 đến ( 4,1772 x 15128; bán tháng 4 đến
4,1772 x 15176. Nh vậy qui ra VNĐ đơn giá bán tăng lên. Cạnh
tranh lớn thị phần giảm, dẫn đến doanh thu, lợi nhuận giảm.
13


Thị phần và sản lợng bán của các loại thuốc cũng khác
nhau giữa các tháng. Sự biến động của tỷ giá hối đoái Công ty
cạnh tranh lớn thị phần giảm doanh thu và lợi nhuận giảm.
Minh hoạ, nếu doanh nghiệp bán vào tháng 2 tất cả các
Homtamingin seng (hộp 60v) theo tỷ giá 1/15.075 thu đợc
10.075,406 triệu đồng Việt Nam tơng đơng lợi nhuận là
302,206 triệu đồng Việt Nam. Nh vậy doanh số tụt so với bán ra
trong 3 tháng ( 2,3,4) khi tỷ giá hối đoái giảm đồng Việt Nam
tăng giá thì lợi nhuận giảm. Nếu doanh nghiệp bán tất cả
Homtamingin seng vào tháng 4, tỷ giá 1/15128, doanh số
10.142,909 triệu đồng. Lợi nhuận theo đồng Việt Nam tăng lên
so với bán tháng 2. Tỷ giá hối đoái tăng lên tơng đối, đồng nội
tệ mất giá, doanh số bán tăng lên, lợi nhuận tăng lên. theo số
liệu của Công ty, ta nhận thấy tỷ giá thay đổi có ảnh hởng tới
doanh thu và lợi nhuận (xem các biến số khác gần nh không
đổi)
Nh vậy từ sự phân tích trên ta thấy:
* Khi tỷ giá hối đoái tăng giảm có ảnh hởng đến doanh
thu và lợi nhuận.
* Công ty đã đề ra những chính sách nhằm chống rủi ro
hối đoái nh:
- Cách thức nhập khẩu .
- Cách thức thanh toán bằng đồng ngoại tệ mạnh.
- Điều chỉnh giá cả mua bán theo sự biến động của
tỷ giá với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

14


chơng iii
bài học kinh nghiệm và kiến nghị đối với
vimedimexi
1. Bài học kinh nghiệm
Việt nam đang trong quá trình hội nhập, nền kinh tế thị
trờng có sự điều tiết và quản lý nhà nớc. Các doanh nghiệp
Việt Nam đang đứng trớc thời cơ, cơ hội thách thức lớn, điều
rủi ro có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào.
Việc nắm bắt thị trờng trong nớc và quốc tế, am hiểu
luật lệ thông lệ kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế đòi
hỏi phải có chính sách và chiến lợc cụ thể rõ ràng. Quan hệ
giao dịch kinh tế trên cơ sở lợi nhuận tối đa, cũng phải nghiên
cứu kỹ khả năng, thế mạnh của đối tác. Phải có bạn hàng tiềm
năng, để có thể lựa chọn mặt hàng thay thế khi có sự biến
động giá cả. Khả năng đáp ứng nhu cầu của Công ty từ bạn
hàng Công ty cũng phải định giá cụ thể. Nguồn hàng để sản
xuất khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đối thủ cạnh tranh
tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng tiền mạnh thanh toán Công
ty và đối tác.
Chọn lựa đồng tiền thanh toán và phơng thức thanh toán
nhanh và hiệu quả. Quyết định chọn lựa USD để thanh toán
là một quyết định chính xác của Công ty. Nếu thay bằng VNĐ
hoặc đồng bản tệ của nớc sản xuất thì khả năng rủi ro rất lớn,
và sự mất giá của các đồng tiền trên.Tức thì Công ty đã tránh
đợc phần nào rủi ro do tác động của hối đoái.
Nhập khẩu thuốc tiêu thụ trên thị trờng nội địa. Doanh
thu tăng giảm phần lớn do giá cả quyết định. Công ty có chính
sách giá cả linh động, liên tục điều chỉnh theo quy luật thị trờng. Tránh đợc rủi ro trong kinh doanh. Việc Công ty áp dụng
chính sách điều chỉnh giá tăng giảm theo tỷ giá hối đoái cũng
là một quyết định đúng.
15


Tuy nhiên tỷ giá hối đoái chỉ ảnh hởng một phần trong
hàng loạt yếu tố quyết định thành bại đến hiệu quả kinh
doanh. Công ty vẫn có một chiến lợc nghiên cứu tổng thể các
yếu tố lạm phát, lãi suất v.v Đặc biệt Công ty còn có một lợng
dự trữ ngoại tệ mạnh nh USD , EURO để phòng ngừa khi có
lạm phát, hoặc biến động tỷ giá lớn xảy ra.
2. Những kiến nghị.
Nghiên cứu kỹ đối tác: Khả năng thế mạnh, đối thủ cạnh
tranh

tiềm lực tài chính và bạn hàng Trên cơ sở đó xác

định nguồn nhập ổn định. Sự biến động tỷ giá của nớc so với
đồng tiền thanh toán cũng quyết định lớn đến hoạt động
kinh doanh của Công ty. Cần phải nghiên cứu, dự báo chính xác,
để đề ra chính sách giá cả hợp lý, ứng phó với rủi ro xảy ra.
Công ty không nên quyết định khi giá cả quá cao thì không
nhập sản phẩm về bán, nhng vậy dẫn đến thị phần của Công
ty bỏ trống, thu hẹp, ảnh hởng đến doanh thu lợi nhuận.
Chính sách thanh toán đơn giản và thuận tiện hơn. Công
ty cần nghiên cứu thanh toán theo các đồng ngoại tệ mạnh nh
USD, EURO, Yên Nhật, France Pháp Linh hoạt trong chính sách
thanh toán tăng uy tín của Công ty trên thơng trờng. Muốn vậy,
phải am hiểu thông lệ quốc tế.
Chính sách giá linh hoạt: Chính sách giá muốn đạt hiệu
quả cao, Công ty cần nghiên cứu tổng thể từ nhu cầu thị trờng, thị phần tiêu thụ, biến động lạm phát, lãi suất tiền tệ,
đối thủ cạnh tranh Từ đó ổn định doanh thu lợi nhuận làm
mục tiêu điều chỉnh giá cả. Công ty sử dụng tỷ giá theo USD
qui đổi ra giá bán VNĐ. đây là một quyết định có khả năng
hạn chế rủi ro hối đoái. Khi trợt giá USD so với VNđ quá lớn, điều
chỉnh này chỉ là một biện pháp , cha chắc mang lại hiệu quả
cao. Phải cùng ghép với các yếu tố khác nữa nh giá cả thị trờng,
mong muốn chiếm thị phần, lạm phát, lãi suất
Đầu t bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân Công ty có trình
độ về dự báo biến động giá cả. Tham khảo các chiến lợc kinh
doanh các Công ty

đa quốc gia trên thế giới đúc rút kinh
16


nghiệm, ứng dụng linh hoạt về điều hành kinh doanh của Công
ty.
Chính sách dự trữ tỷ lệ ngoại tệ mạnh nh USD, EURO Cụ
thể trích một khoản tỷ lệ % trong qũy tại đầu t, quỹ dự phòng
rủi ro.
Cách thức nhập khẩu thì tăng cờng nhập khẩu trực tiếp,
tìm kiếm bán hàng tiềm năng, bán hàng thay thế.

17


Kết luận
Từ những phân tích trên chúng ta thấy rằng tỷ giá hối
đoái là vấn đề rất rộng lớn và hết sức nhạy cảm. Ngày nay
chính sách tỷ giá đợc sử dụng nh công cụ chiến lợc, để đạt đợc
mục tiêu kinh tế tối đa hoá lợi nhuận cho công ty.
Tỷ giá hối đoái có vai trò to lớn trong kinh doanh xuất nhập
khẩu của các Công ty vì vậy việc tìm hiểu, học hỏi, nắm bắt
nhanh tình hình thay đổi của tỷ giá hối đoái là một công
việc hết sức to lớn cho một Công ty nhằm tăng thêm cơ hội của
mình ở môi trờng kinh doanh quốc tế.
Trong bài viết này, mới chỉ phân tích tình hình kinh
doanh nhập khẩu dựa trên sự biến động của tỷ giá hối đoái,
các vấn đề ảnh hởng lớn nh lạm phát, lãi suất cha đợc nói
đến. Vấn đề kinh doanh quốc tế của Công ty muốn đạt hiệu
quả cao, lợi nhuận tối đa, cần có sự nghiên cứu sâu sự ảnh hởng của các biến số lạm phát, tiền tệ. Công ty cần linh hoạt
trong chính sách giá cả, dự trữ ngoại tệ mạnh, có bạn hàng
tiềm năng.
Với sự thành công nh hiện nay, chúng ta có thể tin tởng
rằng các doanh nghiệp Việt Nam đang trong đà phát triển
bền vững.

18


Tài liệu tham khảo
1. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính - Frednic
Mishkin
2. Kinh tế vĩ mô - Ngregory mankiw
3. Tỷ giá hối đoái - phơng pháp tiếp cận và nghệ thuật
điều chỉnh - NXBTC/1996
4. Tạp chí phát triển kinh tế năm 1998
5. Thời báo kinh tế Việt Nam và thế giới 1999 - 2000
6. Một số tài liệu về Công ty VIMEDIMEX I
7. Giáo trình kinh doanh quốc tế - GS. Nguyễn Thị Hờng

19


Mục lục
Lời nói đầu.................................................................................1
Chơng I: tình hình hoạt động nhập khẩu của Công ty
xuất nhập khẩu y tế I VIMEDIMEXI............................................2

1. Thực trạng nhập khẩu của Công ty nhập khẩu y tế I........2
1.1. Đặc điểm của Công ty xuất nhập khẩu y tế I...........2
1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty
từ 2000 2002....................................................................2
2. Xu hớng biến động của đồng Việt Nam và tỷ giá giữa
đồng Việt Nam với đồng đô la Mỹ từ 2000 tới nay..............3
3. Kết quả kinh tế của sự thay đổ tỷ giá hối đoái đối với
VimedimexI...........................................................................4
Chơng II: ảnh hởng của sự biến động tỷ giá đối với hoạt động
kinh doanh của vimedimexi.........................................................6

1. ảnh hởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh
của vimedimexi.....................................................................6
2. Quyết định hoạt động kinh doanh của vimedimexi khi
tỷ giá biến động...................................................................6
2.1. Cách thức nhập khẩu..................................................6
2.2. Cách thức thanh toán..................................................8
2.3. Cách thức phòng ngừa rủi ro hối đoái........................9
chơng iii: bài học kinh nghiệm và kiến nghị đối với vimedimexi 12

1. Bài học kinh nghiệm.......................................................12
2. Những kiến nghị............................................................13
Kết luận....................................................................................14
Tài liệu tham khảo....................................................................15

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×