Tải bản đầy đủ

C8 dautudaihan CH lopthayhuant11 2017 (1)

Chương 8

ĐẦU TƯ DÀI HẠN

1


Nội dung
8.1. Tổng quan về đầu tư dài hạn
8.2. Các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

8.3. Kế hoạch ngân lưu của dự án
8.4. Thẩm định các dự án có vòng đời hoạt động
không bằng nhau
2


8.1. Tổng quan về đầu tư dài hạn
 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
Khái niệm cơ bản về dự án đầu tư

Tầm quan trọng của ra quyết đònh đầu tư.
Nội dung cơ bản của một dự án đầu tư
Nội dung chính của dòng tiền tệ ròng của dự án.

3


DỰ ÁN ĐẦU TƯ
 Dự án đầu tư hiểu một cách đơn giản thì đó là
một phương án, một kế hoạch bỏ vốn ra mua
sắm tài sản nhằm thực hiện một cơ hội kinh
doanh.

4


TẦM QUAN TRỌNG CỦA RA QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
Quyết đònh đầu tư là một trong những quyết đònh quan
trọng nhất mà nhà quản trò tài chính phải thực hiện. Nó
ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. Ra quyết đònh đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận trong tương lai, mở rộng
thò trường tiêu thụ và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh
nghiệp. Ngược lại ra quyết đònh đầu tư sai lầm sẽ gây
hậu quả nghiêm trọng. Đầu tư quá nhiều gây ứ đọng vốn,
tăng chí phí, giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
đầu tư quá ít sẽ làm mất thò trường tiêu thụ của doanh
nghiệp, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do
đó, việc ra quyết đònh đầu tư đúng đắn có ý nghóa hết sức
quan trọng đối với các doanh nghiệp.
5


Phân loại DA DT
 DA thay thế TB cũ nhằm duy trì hoạt động SX
hiện tại
 DA thay thế TB nhằm giảm CP SX
 DA tăng sản lượng
 DA phát triển SP mới


 DA mục tiêu KT-XH
 DA công trình phụ
6


NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Nghiên cứu khả thi về mặt thò trường
2. Nghiên cứu khả thi về mặt kỹ thuật công
nghệ
3. Nghiên cứu khả thi về mặt tổ chức quản lý
4. Nghiên cứu khả thi về mặt tài chính
5. Nghiên cứu khả thi về mặt kinh tế xã hội.

7


DÒNG TIỀN TỆ RÒNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
 Dòng vào:
1. Dòng lợi nhuận ròng hàng năm
2. Dòng khấu hao hàng năm
3. Giá trò thanh lý của dự án

 Dòng ra:
 Dòng vốn đầu tư

 Dòng tiền tệ ròng:
 NCFt = Dòng vào tại thời điểm t – Dòng ra tại
thời điểm t
8


8.2. Các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn
DAĐT
 Hiện giá ròng (Net Present Value – NPV)
 Suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return –
IRR)
 Suất sinh lời nội bộ có hiệu chỉnh (Modified
Internal Rate of Return -MIRR)
 Thời gian hoàn vốn (Payback)

9


8.2.1. Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
 NPV: hiệu số giữa hiện giá thực thu và hiện giá
thực chi bằng tiền của DA
n
CF1
CF2
CFn
CFt
NPV  CF0 

 ... 

1
2
n
t
1  r  1  r 
1  r  t 0 1  r 

CFt : Ngân lưu ròng ở năm t
r: Suất chiếc khấu của dự án
n: Số năm thực hiện DA
10


Đầu tư ban đầu mua BĐS 3.2 tỷ. Kinh doanh mỗi năm thu 720 triệu. Cuối
năm 3 bán BĐS được 4.5 tỷ. Lãi suất vay vốn 10%. Chấp nhận DA?
NPV 

3

 CF
t 0

t

 3.2 

0.72
0.72
0.72  4.5


 1.97  0
1
2
1  10% 
1  10% 
1  10% 3

5.22
4.5
0.72

0.72
0.72

0

1

2

3

-3.2
0.72
 0.655
1.11
0.72
 0.595
1.12
5.22
 3.92
1.13

  1,97  NPV
11


Quy tắc đánh giá NPV





DA độc lập: NPV > 0
DA loại trừ: NPVmax
Loại bỏ DA NPV < 0
Trường hợp giới hạn ngân sách, DA độc lập: tổng
NPV max
DA

Vốn

Giới hạn NS: 5 tỷ
0.08
NPV(B+D)
max = 0.525

NPV

A

1

B

3

C

2

0.17

D

2

0.225

0.3

12


8.2.2. Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
 Là suất CK mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng
của DA bằng 0:
NPVr*=0  r*=IRR
n

CFt

 1  r 
t 0

* t

0  r *  IRR

13


Công ty Vĩnh Thịnh
2 dự án đầu tư A & B
Chi phí vốn =
Năm
0
1
2
3
4
IRR

10%
Ngân lưu dự Ngân lưu dự
án A
án B
-1000
-1000
500
100
400
300
300
400
100
600
300
400
14.49%
11.79%
14


IRR
 IRR là hệ số hoàn vốn nội tại, dự án chỉ khả
thi khi IRR lớn hơn hoặc bằng hệ số hoàn vốn
tối thiểu hay chi phí sử dụng vốn biên tế.
 IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó
NPV bằng không hay hiện giá dòng vào bằng
hiện giá dòng ra.

15


Ý nghĩa của IRR
 Mức sinh lợi của vốn đầu tư vào DA
 Suất sinh lợi để NPV=0

16


Tính logic của phương pháp IRR
 Thực ra IRR là mức lãi suất hòa vốn của DA
 Nếu IRR lớn hơn chi phí vốn để tài trợ DA: thu
nhập sau khi trừ chi phí đầu tư sẽ còn một
khoản thặng dư làm tăng khối TS của DN
 Ngược lại, là tình trạng thâm hụt vốn làm giảm
khối TS của DN

17


So sánh NPV và IRR
 Khả năng sinh lợi của DA trên cơ sở dòng thu
nhập có tính đến thời giá của tiền tệ.

 NPV ưu việt hơn khi cho thấy quy mô của thu
nhập từ dự án

18


So sánh NPV và IRR
 Cả hai phương pháp cho nhận xét thường giống nhau về một dự án
đầu tư, tuy nhiên mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng
cần lưu ý khi sử dụng.
 Phương pháp NPV cho ra giá trò tuyệt đối, đó chính là hiện giá
dòng thu nhập thuần của dự án, vì vậy nó thể hiện được qui mô của
dự án, thể hiện về mặt lượng của chỉ tiêu hiệu quả. Tuy nhiên với
mỗi lãi suất chiết khấu khác nhau có một NPV khác nhau, mà các
nhà đầu tư thường khó thống nhất được với nhau về lãi suất chiết
khấu, do vậy khó có đánh giá thống nhất.
 Phương pháp IRR cho giá trò tương đối, thể hiện mặt chất của chỉ
tiêu hiệu quả nhưng lại không thể hiện được qui mô dự án, thường
mỗi dự án chỉ có một IRR do vậy các nhà đầu tư nhanh chóng cho
kết luận về dự án. ngoài ra phương pháp này có một giả đònh là tất
cả các khoản thu nhập của dự án được tái đầu tư với một tỷ suất
sinh lợi bằng với hệ số hoàn vốn nội bộ. Điều này thường không
đúng trong thực tế.
19


8.2.3. Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ có
hiệu chỉnh (MIRR)
 Là suất CK làm cho hiện giá chi phí của dự án
bằng hiện giá của tổng giá trị tương lai của
dòng ngân lưu vào được tích luỹ theo mức CP
vốn.
n

COFt

t
 (1  k )
n

n t
CIF
*
(
1

k
)
 t
t 0

(1  MIRR ) n
t 0
TV
PVcof t 
1  MIRR n

COFt: Ngân lưu ra
CIFt: Ngân lưu vào
k: CP vốn của DA
TV: Giá trị cuối

20


2 dự án đầu tư A & B
Chi phí vốn =

Ngân lưu Ngân lưu
dự án A dự án B

Năm

MIRR(A)

1000 

Công ty Vĩnh Thịnh
LS vay LS tái đầu tư
10%
12%

0

-1000

-1000

1

500

100

500*(1+10%)(4-1)=665.5

2

400

300

400*(1+10%)(4-2)=484

3

300

400

300*(1+10%)(4-3)=330

4

100
300

600
400
12.1%

100*(1+10%)(4-4)=100
TV=1579.5

1579.5
 MIRR  12.1%
4
1  MIRR 

13.2%
21


MIRR khắc phục nhược điểm của IRR
 IRR giả định tất cả các khoản thu nhập của DA
được đầu tư với cùng tỷ suất sinh lợi của DA.
Điều này thường không đúng với thực tế
 IRR là hàm đa trị và không thể tính tay

22


Ưu điểm của MIRR
 Có thể tính tay
 Không đa trị như IRR
 Thu nhập của DA được tái đầu tư bằng suất CK
của thị trường nên thực tế hơn

23


8.2.4. Thời gian hoàn vốn
 TG hoàn vốn: TG cần thiết hoàn trả tiền đầu tư
từ lợi ích ròng của DA
 Có 2 phương pháp tính
 TG hoàn vốn không chiếc khấu
 TG hoàn vốn có chiếc khấu

24


Ưu điểm
 Đơn giản, dễ tính toán, số liệu đã có sẵn, thích hợp
cho các dự án quy mô nhỏ và trong môi trường nhiều
rủi ro, các kết quả dự báo không đáng tin cậy. Trong
thực tế phương pháp này được sử dụng phổ biến
trong các doanh nghiệp ở các nước tiên tiến. Theo
khảo sát của viện Machenery and Allied products tại
Mỹ cho thấy có 60% doanh nghiẹp được khảo sát đã
sử dụng phương pháp này, bởi vì thời gian càng ngắn
thì độ rủi ro càng ít. Phương pháp này thích hợp với
các doanh nghiệp ít vốn và các doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế có nhiều biến động.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×