Tải bản đầy đủ

ke toán trong doanh nghiep nho va vua

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, với việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường với sự quản lý của nhà nước đã đặt các đơn vị kinh tế sản xuất
kinh doanh vào trong môi trường kinh doanh mới. Mọi doanh nghiệp đều phải tự quyết
định kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, bên cạnh đó để đạt được hiệu quả và
hiệu quả kinh doanh cao nhất thì công tác tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp
chiếm một vai trò quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Thông qua công tác tổ chức kế toán có thể cung cấp cho các cấp lãnh đạo của
công ty những thông tinh cần thiết về tình hình tài chính, cũng như kế toán quản trị để
từ đó có những chỉ đạo, kế hoạch một cách hợp lý và đề ra những quyết định đúng đắn
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng đó em chọn đề tài: “Tổ chức kế toán trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa” để làm đề án môn học của mình.
Đề án bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về tổ chức kế toán trong DNNVV
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán trong các DNNVV
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
trong DNNVV
Do hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận với tình hìmh thực tế nên chắc
chắn trong đề án không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đống góp
của thầy cô và các bạn. Đề án này được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn của cô Nguyễn

Vân Trâm, em xin chân thành cảm ơn sư giúp đỡ của cô.
Quy Nhơn, ngày 20 tháng 11 năm 2012


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DNNVV
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DNNVV
Theo “Nghị Định 56/2009/NĐ-CP - 30/06/2009 về việc trợ giúp phát triển”
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật có quy
mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác
định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
siêu nhỏ
Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn
Số lao
vốn
vốn
động
Khu vực
I. Nông,
10 người trở
20 tỷ đồng từ trên 10
từ trên 20 tỷ từ trên 200
lâm nghiệp xuống
trở xuống
người đến đồng đến 100 người đến
và thủy sản
200 người tỷ đồng
300 người
II. Công
10 người trở
20 tỷ đồng từ trên 10
từ trên 20 tỷ từ trên 200
nghiệp và xuống
trở xuống
người đến đồng đến 100 người đến


xây dựng
200 người tỷ đồng
300 người
III. Thương 10 người trở
10 tỷ đồng từ trên 10
từ trên 10 tỷ từ trên 50
mại và dịch xuống
trở xuống
người đến 50 đồng đến 50 tỷ người đến
vụ
người
đồng
100 người
1.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH DNNVV
Để trở thành DNNVV thì phải thoã mãn những điều kiện sau đây:
− Thứ nhất là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành.
− Thứ hai có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình
hằng năm không quá 300 người.


CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DNNVV
2.1. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DNNVV

2.1.1. Yêu cầu tổ chức kế toán trong DNNVV
Tổ chức kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của công ty. Xác định số lượng
nhân viên kế toán cần thiết để đảm nhận khối lượng công việc kế toán của tổng công
ty. Tìm kiếm nhân viên kế toán có trình độ phù hợp với quy mô phát triển của công ty
để tiết kiệm chi phí.
Việc cung cấp thông tin kế toán phải đa dạng, phải coi trọng việc xây dựng,
khai thác hệ thống báo cáo nội bộ và phải thấy được ý nghĩa hệ thống báo cáo quản trị.
Xây dựng một thống báo cáo quản trị: Báo cáo tình hình sử dụng vật tư, báo cáo
tình hình nợ phải thu, báo cáo tình hình nợ phải trả theo từng chủ nợ và thời hạn thanh
toán.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng phần mềm kế toán để cập
nhật dữ liệu hàng ngày, giúp nhanh chóng có được những thông tin cần thiết cũng như
việc tìm kiếm giữ liệu được nhanh và kịp thời, sẽ giúp rất nhiều trong công việc kế
toán tại doanh nghiệp.
2.1.2. Nguyên tắc kế toán trong DNNVV
− Nguyên tắc thực thể kinh doanh
− Nguyên tắc hoạt động liên tục
− Nguyên tắc kỳ kế toán
− Nguyên tắc giá phí
− Nguyên tắc xác định doanh thu
− Nguyên tắc phù hợp
− Nguyên tắc khách quan
− Nguyên tắc chuẩn mực và nhất quán
− Nguyên tắc công khai
− Nguyên tắc thận trọng
− Nguyên tắc trọng yếu


2.1.3. Tổ chức chứng từ
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng
từ kế toán.
Mẫu chứng từ kế toán gồm:
− Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền
gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu,
công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế
toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đơn vị kế toán phải thực
hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất
cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể.
− Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán
có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc
ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
2.1.4. Tổ chức tài khoản
TK kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
theo nội dung kinh tế.
Hệ thống TK kế toán DNNVV bao gồm các TK cấp 1, cấp 2, TK trong bảng
cân đối kế toán và TK ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính
Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành nghiên cứu, vận
dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và
phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa cần bổ sung Tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi
Tài khoản cấp 1, cấp 2 trong hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định về
tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc
thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.


Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp
3 đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại
Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong
Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề
nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
2.1.5. Tổ chức sổ kế toán
2.1.5.1. Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán,
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.
2.1.5.2. Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ
kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
− Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
− Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối
với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ
kế toán chi tiết.
 Sổ kế toán tổng hợp
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng
các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số
phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
− Ngày, tháng ghi sổ;
− Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
− Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
− Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.


Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng
kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong Hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số liệu kế toán trên Sổ
Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
− Ngày, tháng ghi sổ;
− Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
− Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
− Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên
Có của tài khoản.
 Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản
lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý từng
loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ
Cái.
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh
nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
2.1.5.3. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân
giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách
nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc
bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới.
Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.
2.1.5.4. Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính
Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi
tính.
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu
sổ kế toán theo quy định tại Mục II - Các hình thức kế toán. Đơn vị được mở thêm các
sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.


Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn
mua hoặc tự xây dựng phần mềm kế toán cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi
tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
− Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu
cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy
định của Chế độ sổ kế toán.
− Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế
toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và
quy định tại Chế độ kế toán này.
− Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế
toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để
lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh
nghiệp.
2.1.5.5. Sửa chữa sổ kế toán
Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán
thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa
theo một trong các phương pháp sau:
− Phương pháp cải chính
− Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ)
− Phương pháp ghi bổ sung
Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
− Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó
trên máy vi tính;
− Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã
phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai
sót;
− Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực
hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.
2.1.5.6. Điều chỉnh sổ kế toán


Trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu
trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách
kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản có liên quan.
2.1.5.7. Các hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:
− Hình thức kế toán Nhật ký chung;
− Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
− Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
− Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ
thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng
quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ
đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.
a. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
− Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
− Sổ Cái;
− Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 2.1)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù


hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sơ đồ số 2.1
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
b. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
− Nhật ký - Sổ Cái;
− Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.


 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số
2.2)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu của
mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một
dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập
cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng
trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng
này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế
toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của
Cột “Phát sinh” ở
phần Nhật ký

=

Tổng số phát sinh
Nợ của tất cả các
Tài khoản

Tổng số dư Nợ các Tài khoản

=

=

Tổng số phát sinh
Có của tất cả các
Tài khoản

Tổng số dư Có các Tài khoản.

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư
cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ số 2.2


TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Chứng từ kế toán

Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

Bảng tổng
hợp chi
tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
c. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
− Chứng từ ghi sổ;
− Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
− Sổ Cái;
− Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số
2.3)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh


Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư
của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ số 2.3
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng
tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Ghi chú:

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
d. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được
thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.


 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ số
2.4)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu
giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
Sơ đồ số 2.4
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
MÁY VI TÍNH

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị


Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.6. Tổ chức báo cáo tài chính
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính của DNNVV bao gồm 3
báo cáo bắt buộc sau:
− Bảng Cân đối kế toán:

Mẫu số B 01 - DNN

− Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:

Mẫu số B 02 - DNN

− Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:

Mẫu số B 09 - DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
− Bảng Cân đối tài khoản:

Mẫu số F 01- DNN

− Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN:

Mẫu số F 02- DNN

Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo
tài chính này phải lập và gửi BCTC năm theo đúng quy định của chế độ này
− Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửi
BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
− Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi BCTC năm
chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
BCTC của các DNNVV (trừ hợp tác xã tín dụng và hợp tác xã nông nghiệp)
được gửi cho cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Riêng các công ty TNHH,
công ty cổ phẩn, công ty hợp danh, DN tư nhân còn phải nộp BCTC cho cơ quan
thống kê.
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu
cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TRONG DNNVV

2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1. Tài khoản sử dụng
TK 111 “Tiền mặt”
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”


2.2.1.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Hằng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của vốn
bằng tiền thường có các chứng từ sau: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
đề nghị thanh toán,…Sổ sách bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
Sổ cái TK111, 112, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…
Sơ đồ 2.5:Sơ đồ hạch toán TM và TGNH
TK 511, 515

TK 111, 112

Doanh thu bán hàng và doanh thu
hoạt động tài chính thu trực tiếp
bằng tiền mặt (chưa thuế GTGT)
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp

TK152,153,154, 156,
211,241,635,642,811…

Chi mua sắm vật liệu, dụng cụ,
hàng hoá, tài sản; chi đầu tư XDCB
sửa chữa TSCĐ; chi HĐKD; chi
thanh lý, nhượng bán TSCĐ;…
(giá chưa thuế GTGT)
TK 711
TK 133
Thu nhập hoạt động khác thu trực
Thuế GTGT đầu vào được khấu
tiếp bằng TM (chưa có thuế GTGT) trừ khi mua vật tư, hàng hoá, TS…
TK 131, 138, 141, 311,
TK 121, 221
341, 411, 112, 244,…
Chi đầu tư hoạt động tài chính
Các khoản thu bằng TM khác (thu
ngắn hạn, dài hạn…
nợ, tạm ứng, vay, nhận vốn góp,
TK 311, 331, 341...
rút tiền gửi,…
Chi thanh toán tiền vay và các
khoản nợ phải trả
TK 421, 419, 411,
112, 1381…
Các nghiệp vụ giảm TM khác (trả
cổ tức, trả vốn góp, mua cổ phiếu
Quĩ, gửi ngân hàng, thiếu,…
2.2.2. Kế toán nguyên vật liệu, dụng cụ
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng
− TK 152: “Nguyên vật liệu”
− TK 153: “Công cụ, dụng cụ”
2.2.2.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Thẻ kho, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
Sổ chi tiết TK 152, TK 153
Sổ cái TK 152, TK 153


Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC
TK 331,111,112,311…
TK 152,153
TK 621,623,627,64…
Tổng giá
Tăng do mua ngoài
Xuất cho sản xuất sản phẩm
Thanh toán
(chưa thuế GTGT)
hay thuê ngoài gia công
Thuế GTGT TK 133
TK 642
được khấu trừ
Xuất dùng cho bán hàng
TK 411
và quản lý
TK 241
Nhận cấp phát, nhận vốn cổ phần
Xuất dùng cho XDCB
nhận vốn góp liên doanh
TK 632
Xuất tiêu thụ trực tiếp
TK 3381
TK 1381
Giá trị thừa phát hiện khi kiểm kê
Thiếu phát hiện qua kiểm kê
tại kho
TK 221
TK 2212, 2213
Thu hồi các khoản đầu tư bằng vật liệu Giá trị vốn góp liên doanh, liên kết
TK 154
TK 331, 111, 112…
Nhập kho từ sản xuất, do xuất dùng Chiết khấu thương mại, giảm giá
không hết hay thuê ngoài
hàng mua, hàng mua trả lại
TK 1331
Thuế GTGT tương ứng với khoản CKTM, giảm giá
hàng mua, hàng bán bị trả lại
2.2.3. Kế toán TSCĐ
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng
− TK 2111: “TSCĐ hữu hình”
− TK 2112: “TSCĐ thuê tài chính”
− TK 2113: “TSCĐ vô hình”
− TK 214: “Hao mòn TSCĐ”
2.2.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Bao gồm Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn
giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành


Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán TSCĐ
TK 711

TK 111, 112, 331, 341
Mua TSCĐ
TK 33311 Giá nhượng
Bán

TK 2111, 2113
TK 214
TK 1332
Thanh Lý
nhượng bán

TK 241
Tập hợp
Đưa vào
CP đầu tư XDCB sử dụng
TK 4111

TK 811

TK 414, 431, 441

Nhận vốn góp bằng TSCĐ
2.2.4. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng
− TK 334 “Phải trả người lao đông”
− TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
2.2.4.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Bao gồm: Bảng chấm công, bảng kê trích nộp các khoảng theo lương, bảng
phân bổ tiền lương và BHXH,…
Sơ đô 2.8: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
TK 338
TK 111, 112
Nộp KPCĐ,BHXH,BHYT
Cho cơ quan cuản lý
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
TK 334
Số BHXH phải trả trực tiếp
Cho công nhân viên
TK 511, 515
Kết chuyển doanh thu
nhận trước

Trích
KPCĐ,
BHXH,
BHYT,
BHTN
theo tỷ lệ

TK 154,642,241
Tính vào cp kinh doanh
(23%)
TK334
Trừ vào thu nhập người
Lao động (9,5%)

TK 111, 112
Số BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp bù
Nhận ký cược, ký quĩ ngắn hạn
Doanh thu nhận trước
TK 3331


Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán thanh toán với người lao động
TK 334
TK 141, 138, 3335…

TK 154

Tiền

Các khoản khấu trừ vào thu nhập
Của người lao động(tạm ứng, bồi
Thường vật chất, thuế thu nhập..)
TK 3383, 3384
Phần đóng góp cho quỹ
BHXH, BHYT

lương,

CPTT sản xuất

tiền
thưởng,

TK 642

BHXH và

các khoản Nhân viên BH, QLDN
khác phải

TK 111

TK4311

trả cho

Thanh toán lương, thưởng,BHXH
Và các khoản khác cho người LĐ

Tiền thưởng

người lao
động

TK 3383
BHXH phải trả trực tiếp

2.2.5. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán
2.2.5.1. Tài khoản sử dụng
− TK 131 (chi tiết đối tượng): “Phải thu của khách hàng”
− TK 331 (chi tiết đối tượng): “Phải trả người bán”
2.2.5.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Bao gồm: Hóa đơn bán hàng, phiếu chi, phiếu xuất, giấy báo Nợ, giấy báo
Có…
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán thanh toán với người mua
TK 511,515, 711

TK 131

TK 521

Doanh thu bán hàng,doanh thu
CKTM,giảm giá hàng bán, doanh thu
Tài chính, thu hoạt động phải thu
hàng bán bị trả lại
(chưa thuế GTGT)
TK 3331
TK 3331
thuế GTGT tương ứng với CKTM,
Thuế GTGT phải nộp
giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
TK 111, 112
Các khoản chi hộ trả lại tiền thừa
Tiền đặt trước cho khách hàng

TK 331
bù trừ công nợ
TK 111, 112
Số tiền đã thu (kể cả ứng trước)


Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán thanh toán với người bán
TK 111, 112, 311, 341

TK 331

thanh toán tiền hàng; công ty
ứng trước tiền hàng
TK 511
thanh toán bằng sản phẩm

TK 111, 112
thu hồi tiền trả thừa
TK 152,153,211,..
giá trị vật tư, tài sản,… mua chịu
TK 133

TK 3331
thuế GTGT đầu ra
TK 131

thuế GTGT đầu vào
TK 154, 642
dịch vụ mua chịu khác

thanh toán bù trừ

2.2.6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.6.1. Tài khoản sử dụng
− TK 154 (CP NVL TT)
− TK 154 (CP NC TT)
− TK 154 (CP SXC
2.2.6.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
Bao gồm : thẻ tính giá sản phẩm, biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dang,

Sơ đồ 2.12: sơ đồ hạch toán CP NVL TT
TK 152

TK 154 (CP NVL TT)
TK 154
Các
khoản
ghi
giảm
CP
NVL
TT
Giá
Giá trị vật liệu xuất kho thực
tế vật
TK 632
liệu
TK 331, 111, 112,…
Giá
trị
NVL
TT
chi
vượt
mức
sử
bình thường
dụng
Tổng giá
trực
thanh toán
tiếp
của vật liệu
chế
mua ngoài
giá mua tạo
không nhập
kho sử dụng chưa thuế sản
TK 133
phẩm
trực tiếp chế GTGT
tạo sản
Thuế GTGT được khấu trừ
phẩm


Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạch toán CP NCTT
TK 154 (CP NCTT)
TK 334
Tiền lương và phụ cấp lương cho
công nhân trực tiếp sản xuất
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
với tiền lương công nhân trực tiếp
phát sinh

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán CP SXC
TK 152,153
TK 154(CP SXC)
TK 152,111
Giá trị NVL,CCDC
Các khoản ghi giảm chi phí SXC
xuất kho sử dụng cho
nhu cầu chung ở phân xưởng
TK 632
Các khoản chi phí SXC
TK 333,338
vượt mức bình thường
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142, 242
Phân bổ chi phí trả trước

TK 331,111
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền phát
sinh lien quan đến phân xưởng
TK 133
Thuế GTGT cả số NVL thu mua sử dụng trực tiếp

2.2.7. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.2.7.1. Tài khoản sử dụng
− TK 157 “hàng gửi đi bán”
− TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
− TK 521 “các khoản giảm trừ doanh thu”
− TK 632 “giá vốn hàng bán”…


2.2.7.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
− Hóa đơn GTGT
− Biên bản giao nhận hàng hóa.
− …
Sơ đồ 2.15: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
TK 521

TK 511

k/c các khoản ghi giảmdoanh thu
tiêu thụ trong kỳ
TK 3332, 3333
Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp
về hàng đã tiêu thụ trong kỳ
(nếu có)
TK 911
k/c doanh thu thuần về tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

TK 111, 112, 131,…
doanh thu tiêu thụ sản ,
phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(chưa thuế GTGT)
TK 3331
Thuế GTGT phải
nộp về tiêu thụ về
hàng hóa, dịch vụ

Tổng
giá bán
hàng
hóa,
dịch
vụ(bao
gồm
thuế
GTGT)

Sơ đồ 2.16: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi
TK 331
TK 154, 642,…
TK 911
TK 511
toàn bộ tiền hàng nhận đại lý,
k/c doanh thu thuần
hoa hồng đại lý ký gửi đã bán (phải trả chủ hàng)
được hưởng
thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
TK 003
TK 3331
thuế GTGT tính
- nhận
- bán
trên hoa hồng
- trả lại
đại lý

Sơ đồ 2.17: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại bên giao đại lý
TK 911
TK 511
k/c doanh thu thuần
tổng số
về tiêu thụ
doanh thu
TK 521
của hàng
k/c giảm giá hàng bán, đại lý, ký
doanh thu hàng bán bị gửi đã tiêu
trả lại
thụ
TK 3331
tổng số thuế GTGT đầu ra
phải nộp về hàng đại lý, ký
gửi đã bán

TK 131
Toàn bộ
tiền
hàng đại
lý, ký
gửi đã
bán theo
tổng giá
thanh
toán

TK 642
Tống số
hoa
hồng
đại lý

tăng chi phí
bán hàng
TK133
thuế GTGT
TK 111,112

thu tiền hàng từ cơ sở đại lý
ký gửi


Sơ đồ 2.18: Sơ đồ kết quả kinh doanh
TK 632, 635, 642, 811

TK 911

Kết chuyển chi phí hoạt động của kỳ kế toán

TK 511, 515, 711
Kết chuyển doanh thu

Thuần và thu nhập thuần
TK 3334

TK 821

Chi phí thuế TNDN

TK 421

Kết chuyển CP thuế TNDN Kết chuyển lỗ hoạt động
Của kỳ kế toán
Kết chuyển lãi hoạt động
Của kỳ kế toán

2.2.8. Sự khác biệt giữa Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Sự khác nhau cơ bản giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được thể hiện trong những nội dung chủ yếu dưới đây:
 Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Áp dụng đầy đủ tất cả các Chuẩn mực kế toán
QĐ 48/2006/QĐ-BTC: Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp
dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do
không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối với DN nhỏ và vừa.
− Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ
STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 01 - Chuẩn mực chung

2

CM số 05 - Bất động sản đầu tư

3

CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

4

CM số 16 - Chi phí đi vay

5

CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

6

CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

7

CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan


− Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ
STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 02- Hàng tồn kho

2
3
4
5

CM số 03- TSCĐ hữu hình
CM số 04 TSCĐ vô hình
CM số 06 - Thuê tài sản
CM số 07- Kế toán các
khoản đầu tư vào công ty
liên kết
CM số 08- Thông tin tài
chính về những khoản vốn
góp liên doanh

6

7
8

9
10
11
12

Nội dung không áp dụng
Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công
suất bình thường máy móc thiết bị.
Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.
Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.
Phương pháp vốn chủ sở hữu.

- Phương pháp vốn chủ sở hữu;
- Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng
tài sản, nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển
quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên doanh chỉ
được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định
tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên
doanh khác;
- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản
cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã
chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được
liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập
thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần
lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi
ích của các bên góp vốn liên doanh khác. Nếu liên
doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thì bên
góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực
tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài sản cho liên doanh.
CM số 10- Ảnh hưởng của Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo cáo
việc thay đổi tỷ giá hối đoái tài chính của cơ sở ở nước ngoài.
CM số 15 - Hợp đồng xây Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng
dựng
trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch.
CM số 17- Thuế thu nhập Thuế thu nhập hoãn lại.
doanh nghiệp
CM số 21- Trình bày báo Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo.
cáo tài chính
CM số 24 - Báo cáo lưu Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc
chuyển tiền tệ
CM số 29 – Thay đổi chính Áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán.
sách kế toán, ước tính kế
toán và các sai sót


− Các chuẩn mực kế toán không áp dụng
STT
Số hiệu và tên chuẩn mực
1
CM số 11- Hợp nhất kinh doanh.
2
CM số 19- Hợp đồng bảo hiểm.
3
CM số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức
tài chính tương tự.
4
CM số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty
con.
5
CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
6
CM số 28 – Báo cáo bộ phận.
7

CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.
 Về đối tượng áp dụng
QĐ 15/2006/QĐ-BTC:
− Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần

kinh tế.
− DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết
trên thị trường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ
15/2006/QĐ-BTC).
− Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
có qui mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)
QĐ 48/2006/QĐ-BTC:
− Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh
vực, mọithành phần kinh tế trong cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.
− Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH
Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác
xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
− Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ
15/2006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và
phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính.
− Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện
lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ
Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
 Về Hệ thống Tài khoản kế toán


QĐ 15/2006/QĐ-BTC:
− Có 86 tài khoản cấp I
− 120 tài khoản cấp II
− 02 tài khoản cấp III
− 06 tài khoản ngoài bảng
QĐ 48/2006/QĐ-BTC: Khác với doanh nghiệp lớn (theo QĐ 15), hệ thống TK
kế toán trong DNNVV (theo QĐ 48) ít hơn do giảm bớt một số TK và sử dụng các TK
gộp
− Có 51 tài khoản cấp I: bỏ một số TK như: 113, 128, 129, 136, 139, 144, 151,
158, 212, 222, 223, 228, 1385, 3385, 342, 343, 344, 347, 621, 622, 627, 641, 531, 532.
DNNVV không có các công ty con nên không có TK 136- phải thu nội bộ, không có
các khoản ký quỹ, ký cược nên không đưa vào TK 144 mà hạch toán vào 1388-chi
tiết… Sở dĩ hệ thống TK trong các DNNVV đơn giản hơn so với các DN lớn là vì
DNNVV có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh hơn nên không sử dụng các TK chi phí mà
hạch toán trực tiếp lên TK 154, để việc hạch toán đơn giản hơn.
− 62 tài khoản cấp II: Trong DNNVV có nhiều hệ thống TK gộp để đơn giản
hơn như: gộp các khoản dự phòng vào TK 159 (1591, 1592, 1593), gộp các loại TSCĐ
vào TK 211 (2111, 2112, 2113), tất cả các khoản đầu tư dài hạn đều đưa vào TK 221,
TK 341 (3411, 3412, 34131, 34132, 34133) bao gồm TK 341, TK 342, TK343, các
khoản giảm trừ doanh thu gộp chung vào TK 521 (5211, 5212, 5213), chi phí bán
hàng, chi phí quản lý DN gộp chung vào TK 642(6421, 6422)
− 05 tài khoản cấp III: Thêm ba TK là TK 34131- Mệnh giá trái phiếu, 34132Chiết khấu trái phiếu, 34133- Phụ trội trái phiếu.
− 05 tài khoản ngoài bảng: Bỏ bớt một TK là TK 008- Dự toán chi sự nghiệp,
dự án
 Báo cáo tài chính
QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Về biểu mẫu BCTC năm. Phải lập Báo cáo tài chính
năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ
− Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN); Báo
cáo kết quả hoath động kinh doanh (Mẫu số B02-DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Mẫu số B03-DN); Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×