Tải bản đầy đủ

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

LỜI MỞ ĐẦU
Với tình hình đất nước ta hiện nay, một đất nước đang trên đà phát
triển, đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo cơ chế thị
trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Do vậy, việc phát triển công nghiệp
là bước đi tiên quyết trong đường lối chính sách hiện nay. Việc phát triển
những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh là một yêu cầu
rất cần thiết đối với tất cả các Doanh nghiệp. Nhất là trong thời buổi đất
nước ta đang chuẩn bị hội nhập nền kinh tế thế giới WTO.
Xuất phát từ mục đích của hoạt động xây lắp, vừa mang tính chất
kinh tế; vừa mang tính phục vụ. Do đó, việc đảm bảo cùng lúc hai nhiệm
vụ trên là yêu cầu quan trọng của các Doanh nghiệp. Chính vì vậy mà
một nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho mỗi Doanh nghiệp là kế toán cho mỗi
đơn vị phải nắm bắt một cách chính xác và kịp thời thông tin về tình hình
kinh tế tài chính của đơn vị.
Kế toán với hai chức năng và nhiệm vụ của mình sẽ cung cấp các
thông tin đầy đủ và chính xác về tình hình tài chính của Công ty. Hơn thế
nữa, trong cơ chế thị trường, các Doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau

nên để có thể nhận được thầu xây dựng công trình đòi hỏi phải tính toán
chính xác về giá thành, kế hoạch và giá thành dự toán để từ đó có thể dự
báo được những khoản có thể hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, nâng cao
chất lượng công trình. Từ đó mới có giá dự thầu hợp lý vừa đảm bảo chất
lượng, thời gian thi công.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài: “ Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” làm đề tài thực tập
cho mình.
Nội dung gồm hai phần:

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

1


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Phần I: Thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thanh niên Xung
phong Thành phố Đà Nẵng.
Phần II: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Thanh niên Xung phong Thành phố Đà Nẵng.
Để thực hiện xong đề tài này, ngoài những kiến thức đã được tiếp
thu trong quá trình học tập, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của
Giảng viên hướng dẫn và các anh chị trong Phòng tài chính - kế toán của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thanh niên Xung phong Thành
phố Đà Nẵng.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
các Quý thầy cô, các anh chị trong Phòng tài chính - kế toán của Công ty
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của … cùng các
anh chị trong Phòng tài chính - kế toán Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành
tốt chuyên đề thực tập này.
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 02 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thi



SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

2


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

PHẦN I
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THANH NIÊN XUNG PHONG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. Bộ máy kế toán:
1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Nhằm thực hiện tốt công tác kế toán với đầy đủ các chức năng và
thông tin của Công ty về thông tin kiểm tra và giám sát hoạt động kinh
doanh, mô hình tổ chức hạch toán kế toán được áp dụng ở Công ty là mô
hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Mọi công tác đều tập trung ở Phòng kế toán
Để tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý cần đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Đảm bảo thu nhập và hệ thống hoá thông tin về toàn bộ hoạt động
kinh tế tài chính ở Doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kế toán đầy đủ,
kịp thời, đáng tin cậy, phục vụ cho công tác quản lý chặt chẽ tài sản của
Công ty nhằm ngăn ngừa được những hành vi làm tổn hại đến tài sản của
Công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán
mua bán
hàng
hoá

Kế toán
thi công
công
trình

Ghi chú:

Kế toán ngân
hàng, tiền
lương và
thanh toán

Kế toán
vật tư và
công nợ

Kế toán
sản xuất
vật liệu
XD

Thủ
quỹ

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng

2. Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên kế toán tại Công ty:
- Phòng kế toán:
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

3


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Là phòng tham mưu cho lãnh đạo Công ty, quản lý sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả kinh tế, quản lý phương án gia sthành sản phẩm, xử lý
tài chính trong dây chuyền sản xuất. Phòng có nhiệm vụ quản lý chi phí
đầu vào, tính toán tiết kiệm những chi phí cần thiết khác, nâng cao hiệu
quả và đầu tư thiết bị mới phục vụ cho việc tái đầu tư trong sản xuất kinh
doanh.
+ Lập kế hoạch kế toán tài chính theo kế hoạch hàng năm
+ Thanh toán thu hồi công nợ
+ Cung ứng đủ vốn sản xuất kinh doanh, giảm vốn vay
+ Thanh toán lương và các chế độ theo quy chế
+ Lập báo cáo quyết toán quý, năm theo đúng chế độ hiện hành
- Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hệ thống kế toán tại Công ty, tham
mưu và trợ lý cho Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lãnh
đạo và tổ chức công tác kế toán, kiểm tra chấp hành chế độ về tài sản, vật
tư, tiền vốn, kiểm tra chế độ thanh toán tiền mặt, tiền vay tín dụng, các
hợp đồng kinh tế, kiểm tra xử lý và giải quyết các khoản thiếu hụt, mất
mát, hư hỏng của các công nợ và thiệt hại khác. Đến cuối tháng, cuối
quý, kế toán trưởng có trách nhiệm tập trung các báo cáo và phiếu kế toán
của những bộ phận đưa lên tiến hành kiểm tra, đối chiếu, lập hệ thống
biểu mẫu, báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Kế toán ngân hàng, tiền lương và thanh toán thuế:
+ Thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế đúng thời hạn quy định.
+ Thanh toán các khoản dư, thu tạm ứng và các khoản khác trong
Công ty.

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

4


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

+ Đối với các khoản tiền mặt và tiền gởi ngân hàng, phải phản ánh
đầy đủ, chính xác, kịp thời các việc thu, chi; các loại vốn bằng tiền, thực
tế chế độ quản lý vốn an toàn.
- Kế toán mua bán hàng hoá, vật liệu xây dựng:
Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra chặt chẽ quá trình mua bán vật tư
hàng hoá, vật liệu xây dựng, vật tư hàng hoá. Tính toán chính xác giá vốn
hàng hoá mua vào, bán ra và gia công chế biến. Phản ánh tình hình vật tư
hàng hoá tồn kho.
- Kế toán thu công công trình:
+ Theo dõi khối lượng công trình đang thi công
+ Theo dõi và phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động, nhu
cầu các loại công cụ dụng cụ nhằm phục vụ tốt công tác quản lý tài sản,
thiết bị của Công ty chặt chẽ hơn.
- Kế toán vật tư công nợ:
+ Ghi chép, theo dõi các khoản công nợ khó đòi để tránh tình trạng
chiếm dụng vốn, kịp thời có những hướng đề xuất hợp lý các khoản nợ
khác.
+ Theo dõi và tổng hợp khối lượng vật tư công nợ
- Kế toán sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Theo dõi các khoản đầu tư khai thác chế biến, chi phí sản xuất
kinh doanh, chi phí xây dựng cơ bản và xây dựng giá thành sản phẩm.
+ Theo dõi và phản ánh giá trị hiện có tài sản cố định và giá trị
khấu hao của tài sản cố định trong Công ty, phân bổ kịp thời số khấu hao.
- Thủ quỹ:
Theo dõi và bảo quản tiền mặt trong Công ty.
Mặc dù mỗi cán bộ kế toán có chức năng, nhiệm vụ khác nhau
nhưng giữa họ có mối quan hệ đối chiếu với nhau. Mối quan hệ đó được
biểu hiện qua công tác kiểm tra kế toán kết thúc một kỳ hạch toán, giữa
các phần đối chiếu với nhau để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán.
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

5


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

a. Hình thức sổ kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty, phần lớn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh là ở các Đội xây dựng nên để cho việc quản lý được đơn giản,
chặt chẽ và chính xác; Công ty đã tổ chức kế toán theo hình thức “ Chứng
từ ghi sổ” có cải biên theo kiểu riêng.
b. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Thanh niên Xung phong Thành phố Đà Nẵng:
Hàng ngày, căn cứ chứng từ (Hợp lệ) kế toán lập các phiếu thu,
phiếu chi, chứng từ ghi sổ, chứng từ vay, chứng từ tiền gởi ngân hàng,
chứng từ hoàn nợ. Các chứng từ này là cơ sở để tiến hành ghi chép, phản
ánh vào các sổ chi tiết có liên quan, riêng các chứng từ là phiếu thu,
phiếu chi thì được thủ quỹ ghi rất chi tiết lên sổ quỹ để theo dõi.
Cuối quý, thủ quỹ cộng số tiền thu, số tiền chi phát sinh trong quý
và rút ra số dư cuối quý trên sổ quỹ để đối chiếu với kế toán trên sổ chi
tiết tài khoản 1111. Kế toán trên cơ sở các sổ chi tiết lập các sổ tổng hợp
và sổ cái đồng thời lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý của
Công ty và theo quy định của Nhà nước.
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng Thanh niên Xung phong Thành phố Đà Nẵng:
Chứng từ gốc
PT,PC,CTGS,VAY,TGNH,HNO
Sổ quỹ
Sổ chi tiết các Tài
khoản 111, 112, 133,
621, 622 …

Số chi phí sản xuất
kinh doanh

Sổ tổng hợp tài khoản
đối ứng (Sổ cái)

Sổ chi tiết tài khoản theo
đối tượng cộng nợ
Sổ tổng hợp tài khoản
theo đối tượng công nợ

Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế tóan

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

6


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

PHẦN II
GIỚI THIỆU THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUÁT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẤP TẠI CÔNG TY
I. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
1.1. Phân loại chi phí sản xuất:
1.2. Phân loại chi phí theo yếu tố:
-Chi phí nguyên vật liệu như :Xi măng, sắt, thép, cát,
sạn,đá…..Chiếm tỷ trọng 1.186.193.739
-Chi phí nhân công : Các khoản phải trả cho người lao động như
lương,phụ cấp ,trợ cấp,….Chiếm tỷ trọng 304.267.759
-Chi phí khấu hao : Chi phí trích khấu hao các máy móc thiết bị sử
dụng cho quá trình thi công các công trình hạng mục. Chiếm tỷ trọng :
274.035.430
-Chi phí dịch vụ mua ngoài : Chi phí, dịch vụ mua ngoài phục vụ
quá trình thi công các công trình như: Chi phí điện, nước, điện thoại, …
Chiếm tỷ trọng: 44.868.075
1.3 Phân loại chi phí theo khoản mục:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ,nhiên liêụ,…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, thi
công.Chiếm tỷ trọng : 10.57.550.138
-Chi phí nhân công trực tiếp: Các khoản phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất ,thi công công trình: lương, các khoản phụ cấp ,trợ cấp,
…..Chiếm tỷ trọng:124.991.110
-Chi phi sử dụng máy thi công:
Các chi phí phát sinh phục vụ cho đội máy thi công: Chi phí
nhiên liệu,phụ tùng của công nhân vận hành và quản lý đội máy thi công,
… Chiếm tỷ trọng : 631.125.754
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

7


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

-Chi phí sản xuất chung:
Chi phí phát sinh tổ chức phục vụ và quản lý thi công. Chiếm tỷ
trọng :16.092.150
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Công trình Sơn Trà -Điện Ngọc.
- Công trình Thọ Quang
- Công trình núi Sơn Trà.
1.4.Đối tượng tính giá thành:
- Công trình Sơn Trà -Điện Ngọc.
- Công trình Thọ Quang
- Công trình núi Sơn Trà.
II. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
1.Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chứng từ sử dụng
:các chứng từ phiếu nhập ,phiếu xuất,….
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 10 năm 2007
Họ và tên người nhận

:

Ngô Nhàn

Địa chỉ

:

Đội xây dựng số 1

Lý do xuất

:

Thi công công trình Sơn Trà - Điện Ngọc

Xuất tại kho
STT
Tên vật tư
1 Kíp nổ
2 Thuốc nổ
3 Dây cháy chậm
Tổng cộng
Cộng tiền bằng chữ:
Người nhập

Đơn vị tính
Cái
Kg
m

Số lượng
375
432
600

Đơn giá Thành tiền
1.000 375.000
16.000 6.912.000
2.100 1.260.000
8.547.000

Thủ kho

Kế toán

Phụ trách đơn vị

- Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

8


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết tài khoản phải trả
cho lao động thuê ngoài, sổ chi tiết tài khoản, chi phí nhân công trực tiếp.
BẢNG CHẤM CÔNG Bảng số 01
Tháng 10 năm 2007
STT

Họ và tên

Chức vụ

01
02
03
04
05
..

Ngô Nhàn
Lê Nguyên Phương
Ngô Minh Quân
Trần Tấn Tài
Văn Hữu Lâm

Tổng cộng

Đội trưởng
Kế toán đội
Tổ trưởng
Công nhân
Công nhân


Đội XD số 1

Ngày trong tháng
Tổng số công
1 …
31
x …
x
28
x …
x
28
x …
x
27
x …
x
27
x …
x
27
… …


268

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2007

Bộ phận: Quản lý đội
Bậc lương và phụ
Ăn ca + Thành
Khấu trừ
Thành
Thực
cấp
Họ và tên NC
điện tiền ngày
BHXH BHYT nhận
tiền
HSL PCTN PCLĐ
thoại đi làm
(5%) (1%)
Ngô Nhàn 28 1,46 0,15 0,3
738.360450.0001.188.360 22.995 4.599 1.529.946
Nguyễn


28 1,46

Phương
Cộng

0,3

706.860300.0001.006.860 22.995 4.599 1.332.696
2.167.830750.0002.917.830 45.990 9.198 2.862.642

- Chứng từ kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Bảng tổng hợp tiền lương đội xe, bảng thanh toán lương, bảng phân
bổ chi phí khấu hao máy thi công, bảng tổng hợp hoạt động xe
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - ĐỘI XE
Bảng số 05
Tháng 10 năm 2007
Lương DT
Khấu trừ
Doanh thu
Lương BHXH BHXH
Tên công trình HSL
khoán SP
Thực nhận
đội xe
thời gian (5%) (1%)
& quản lý
1. Công trình Sơn 25,17 140.940.000 21.986.640
396.427 79.285 20.337.637
Trà - Điện Ngọc

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

2.491.191

9


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

2. Công trình núi
Sơn Trà
3. Công trình Thọ

GVHD: Đào Bá Thụ

12,43 68.475.000 8.901.750

195.772 39.154 8.666.823

15,12 87.949.200 11.433.396
238.140 47.628 11.147.628
Quang
Tổng cộng
297.364.200 38.657.346 2.491.191 830.340 166.068 40.152.129
Phòng tổ chức – hành chính
Kế toán trưởng
Giám đốc

Bảng theo dõi công cụ dụng cụ,bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
BẢNG THEO DÕI CÔNG CỤ DỤNG CỤ

(Bảng số 16)

Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chứng từ
Loại Số Ngày
CT CT CT
A
B C

Diễn giải

Giá trị công
Giá trị
Số lần
SL Đơn giá cụ dụng cụ
phân bổ
phân bổ
xuất dùng
một lần
(1) (2) (3)=(2)x(1) (4) (5)=(3)/(4)

D
Hoàn nợ bằng chi phí
HNO 26 25/10 mua giường công trình 3 622.875 1.868.625
Sơn Trà - Điện Ngọc
Xuất bạc coton phục vụ
CTGS
20/10 công trình Sơn Trà - 5 323.100 1.615.500
Điện Ngọc
… … … …



Tổng cộng
5.122.800
4.419.600
Công trình núi Sơn Trà
925.850
Công trình Thọ Quang
5.625.900
Tổng cộng
16.092.150

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ


2 2.561.400
2 2.209.800
1 923.850
3 1.875.300
7.570.350

10


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

(Bảng số 17)

Quý IV năm 2007
Giá trị công cụ Giá trị công cụ Giá trị công cụ Tổng giá trị công
Tên công trình
A
Công trình Sơn Trà Điện Ngọc
Công trình núi Sơn
Trà
Công

trình

Quang

Tổng cộng

dụng cụ phân dụng cụ phân dụng cụ phân cụ dụng cụ phân
bổ một lần
(1)

bổ nhiều lần
(2)

bổ kỳ này
(4)=(1)+(3)

5.122.800

2.561.400

2.561.400

4.419.600

2.209.800

3.133.650

5.625.900

1.875.300

1.875.300


15.168.300


6.646.500


7.570.350

923.850

Thọ

923.850

bổ kỳ này
(3)

2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
Trình tự hạch toán các số chi tiết như sau:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Căn cứ các chứng từ liên quan đến chi phí từng công trình như
phiếu lập, phiếu xuất, giấy thanh toán tạm ứng để làm căn cứ lập số chi
tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Sổ số 02)
CHI TIẾT: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 621
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số phát sinh

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

11


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Loại CT Số CT Ngày CT

PS Nợ

PS Có

Xuất kíp, thuốc nổ … phục
CTGS

… 21/10/2007vụ công trình Sơn Trà - 1522

8.547.000

Điện Ngọc
HN bằng chi phí vật tư
HNO

… 25/10/2007Công trình Sơn Trà - Điện 1413 117.975.000
Ngọc
HN bằng chi phí vật tư

HNO

… 10/11/2007 Công trình Sơn Trà - Điện 1413 119.448.000
Ngọc
HN bằng chi phí vật tư

HNO

28/11/2007 Công trình Sơn Trà - Điện 1413

33.820.687

Ngọc
HN bằng chi phí vật tư
HNO

… 20/12/2007Công trình Sơn Trà - Điện 1413

47.080.950

Ngọc
Kết chuyển tài khoản 621
CTGS

… 31/12/2007 vào chi phí dở dang Công 154

326.871.637

trình Sơn Trà – Điện Ngọc
Tổng cộng

326.871.637 326.871.637

- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: căn cứ ccác chứng từ
liên quan như bảng chấm công,bảng thanh toán lương để lập giấy thanh
toán tạm ứng,căn cứ giấy thanh toán tạm ứng để lập sổ chi tiết chi phí
nhân công trực tiếp

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 622
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
CTGS
… 31/12/2007Kết chuyển chi phí nhân 3342 42.497.032
công vào chi phí công
trình Sơn Trà - Điện

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

12


Báo cáo thực tập nghiệp vụ





CTGS

GVHD: Đào Bá Thụ
Ngọc

Kết chuyển chi phí tài



… 31/12/2007

khoản 622 vào chi phí dở
dang công trình Sơn Trà -





154



42.497.032

Điện Ngọc
Cộng

42.497.032 42.497.032

- Hạch toán phí sử dụng máy thi công:được hạch toán chi tiết trên
các TK chi tiết cấp 2:
+ Chi phí nhân công sử dụng máy:cuối tháng căn cứ bảng tổng hợp
khối lượng vận chuyển của đội xe,bảng chấm công của đội xe và bảng
đơn giá vạn chuyển lập bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp tiền
lương.Căn cứ bảng tổng hợp tiền lương lập sổ chi tiết phải trả công nhân
viên.Cuối kỳ kết chuyển sang TK6231 “chi phí nhân công sử dụng máy”
theo từng công trình.Sau đó kết chuyển sang TK154 để tính giá thành.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ NHÂN CÔNG SỬ DỤNG MÁY
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6213
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Kết chuyển chi phí lương
CTGS

… 31/12/2007 đội xe vào công trình Sơn 3341


CTGS

Trà - Điện Ngọc




… 31/12/2007Kết chuyển chi phí tài 154

5.604.991



5.604.991

khoản 6231 vào chi phí dở

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

13


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

dang công trình Sơn Trà Điện Ngọc
Tổng cộng

5.604.9915.604.991

+Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công:căn cứ các chứng từ liên
quan:phiếu xuất kho,hoàn nợ…để hạch toán vào sổ chi tiết
TK6231.Cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để tính giá thành.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ NHÂN CÔNG SỬ DỤNG MÁY
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6213
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Kết chuyển chi phí lương
CTGS


CTGS

… 31/12/2007 đội xe vào công trình Sơn 3341




… 31/12/2007

Trà - Điện Ngọc

Kết chuyển chi phí tài
khoản 6231 vào chi phí dở
dang công trình Sơn Trà -



154

5.604.991




5.604.991

Điện Ngọc
Tổng cộng

5.604.991 5.604.991

+ Chi phí khấu hao máy thi công:căn cứ vào bảng tính khấu hao tài
sản cố định,số xe phục vụ từng công trình lập bảng phân bổ chi phí khấu
hao máy thi công cho từng công trình.Că cứ bảng phân bổ chi phí khấu
hao hạch toán vào sổ chi tiết TK6234.cuối kỳ kết chuyển sang TK154 để
tính giá thành.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Sổ số 08)
KHẤU HAO MÁY THI CÔNG
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6234
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Trích khấu hao xe máy thi
CTGS … 31/12/2007
2141 109.429.137
công Sơn Trà-Điện Ngọc
CTGS

… 31/12/2007

Trích khấu hao xe máy thi
công Sơn Trà - Điện Ngọc

Tổng cộng

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

154

109.429.137
109.429.137109.429.137

14


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:căn cứ các chứng từ liên quan:chi phí
vận chuyển,chi phí sửa chữa…hạch toán vào sổ chi tiết TH6237”chi phí
dịch vụ mua ngoài”,TK6238”chi phí khác bằng tiền”.Cuối kỳ kết chuyển
sang TK154 để tính giá thành.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

(Sổ số 09)

CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6237
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Hoàn nợ bằng chi phí vận
CTGS … 25/10/2007 chuyển Công trình Sơn Trà 1411 1.050.000`
- Điện Ngọc
Phân bổ ba tháng bảo hiểm
CTGS … 31/12/2007 xe, máy Công trình Sơn 1111 7.275.000
Trà - Điện Ngọc







Công trình Sơn Trà-Điện
12.188.475
Ngọc
Kết chuyển chi phí tài
khoản 6237 vào chi phí dở
CTGS … 31/12/2007
154
12.188.475
dang Công trình Sơn Trà Điện Ngọc
Tổng cộng
12.188.475 12.188.475
(Sổ số 09)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

TK 6238
15


Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chứng từ
Loại CT Số CT Ngày CT
HNO



PC



PC







CTGS



Tổng cộng

GVHD: Đào Bá Thụ
Diễn giải

TKĐƯ

Số phát sinh
PS Nợ
PS Có

HNO bằng CP mua vé qua
1411 968.775
cầu công trình ST_ĐN
Chi tiền vá xe vận chuyển
20/11/2007
1111 1.807.125
công trình ST_ĐN
Chi tiền thuê ngoài máy
25/11/2007
111
69.352.500
thi công CT ST_ĐN





Kết chuyển chi phí tài
khoản 6238 vào chi phí dở
31/12/2007
154
72.128.400
dang Công trình Sơn Trà Điện Ngọc
72.128.400 72.128.400
25/10/2007

+Hạch toán chi phí sản xuất chung:
- Đối với chi phí nhân viên ban chỉ huy công trình:Hàng tháng,căn
cứ bảng chấm công lập bảng thanh toán lương,căn cứ bảng thanh toán
lương hạch toán vào TK3341,cuối kỳ kết chuyển sang TK 6271 để tổng
hợp số liệu và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

(Sổ số 11)

CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6271
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Chi tiền ăn ca tháng 10
PC
… 29/10/2007 Ban chỉ huy Công trình 1111
882.000
Sơn Trà - Điện Ngọc







Trích 2% Bảo hiểm Y tế
CTGS
31/12/2007 Công trình Sơn Trà - Điện 3384
475.713
Ngọc
Trích 15% Bảo hiểm Xã
CTGS
31/12/2007 hội Công trình Sơn Trà - 3383 3.567.847
Điện Ngọc
Trích 2% kinh phí công
CTGS … 31/12/2007 đoàn Công trình Sơn Trà - 3382
355.800

Điện Ngọc







Kết chuyển lương Ban chỉ
CTGS … 31/12/2007 huy Công trình Sơn Trà - 3341 7.616.490
Điện Ngọc
CTGS … 31/12/2007Kết chuyển chi phí tài 154
14.661.850
khoản 6271 vào chi phí dở
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

16


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

dang Công trình Sơn Trà Điện Ngọc
Tổng cộng

14.661.850 14.661.850

- Đối với chi phí công cụ dụng cụ:khi phát sinh chi phí công cụ
dụng cụ được tập hợp vào bảng theo dõi công cụ dụng cụ,trên cơ sở đó
cuối kỳ lập bảng phân bổ công cụ dụng cụ,bảng phân bbổ công cụ dụng
cụ là căn cứ để lập sổ chi tiết TK6273.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Sổ số 11)
CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
ZKỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6273
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Hoàn nợ bằng chi phí mua
HNO
… 25/10/2007
1411 1.868.625
giường CT ST_ĐN







Kết chuyển chi phí tài
khoản 6273 vào chi phí dở
CTGS … 31/12/2007 dang Công trình Sơn Trà - 154
2.561.400
Điện Ngọc
Tổng cộng
2.561.400 2.561.400

- Hạch toán các khoản chi phí khác bằng tiền:căn cứ các chứng từ
liên quan:phiếu chi…đến công trình nào thì hạch toán cho công trình
đó.Cuối kỳ tổng cộng số liệu và kết chuyển sang TK154 để làm căn cứ
tính giá thành.
Tên công trình
Công trình Sơn Trà-Điện Ngọc

TK 6272
9.922.800

TK 6277
4.823.100

TK 6278
474.600

III. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp:
1. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 623: “Chi phí sử dụng máy thi công”
- Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

17


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đơn giá vật liệu được tính theo đơn giá thực tế trên cơ sở các hoá
đơn vật tư của đội. Tuy nhiên, đơn giá này không được phép cao hơn đơn
giá thông báo hiện hành của Sở taà chính vật giá nơi thi công công trình.
Kế toán mở hai sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán khoản mục chi
phí này.
+ Sổ chi tiết tài khoản 621: Sổ này dùng để hạch toán chung cho tất
cả các công trình.
+ Đối với chi phí vật liệu phụ: Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư
của các Đội xây dựng được Ban giám đốc xét duyệt. Bộ phận mua vật tư
của Công ty tiến hành mua và cấp thẳng cho đội. Trong trường hợp cấp
tháng này, Công ty áp dụng hình thức giả nhập – giá xuất để hạch toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho ngày 15 tháng 10 năm 2007.

STT
Tên vật tư
1 Kíp nổ
2 Thuốc nổ
3 Dây cháy chậm
Tổng cộng

Đơn vị tính
Cái
Kg
m

Số lượng
375
432
600

Đơn giá Thành tiền
1.000 375.000
16.000 6.912.000
2.100 1.260.000
8.547.000

Kế toán vật tư ghi:
Nợ TK 152

:8.547.000

Có TK 111 :8.547.000
Đồng thời, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán lập chứng từ ghi sổ
và hạch toán vào sổ chi tiết (Sổ số 01).
* Đối với vật liệu chính:
Để tiến hành mua vật tư và tổ chức thi công, đội xây dựng gởi:
“Giấy đề nghị tạm ứng” về Công ty. Căn cứ vào số tiền được Ban giám
độc duyệt, kế toán lập phiếu chi (Có chữ ký của Giám đốc) (Và chuyển

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

18


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

tiền cho đơn vị thi công) Căn cứ vào phiếu chi và các chứng từ có liên
quan. Kế toán ghi:
Căn cứ vào phiếu chi ngày 05 tháng 10 năm 2007, công nhân ứng:
279.000.000
Nợ TK 1413 (Ông Nhàn): 279.000.000
Có TK 111 :

279.000.000

Theo quy định hiện nay của Công ty, đội xây dựng phải hoàn tạm
ứng lần trước mới được tạm ứng lần sau, muốn tạm ứng tiếp thì phải chịu
chi phí lãi vay trên số tiền xin tạm ứng đó.
Hàng tháng, đội xây dựng tập hợp tất cả các hoá đơn mua vật tư thi
công công trình về Công ty để xin hoàn tạm ứng. Trên cơ sở các hoá đơn
mua hàng được Giám đốc duyệt cho hoàn ứng, kế toán thanh toán, lập
chứng từ hoãn nợ. “Giấy thanh toán tiền tạm ứng”, “Giấy thanh toán tạm
ứng” là căn cứ để hạch toán vào sổ chi tiết (Sổ số 1). Cuối kỳ, tổng hợp
số liệu trên sổ này và kết chuyển sang tài khoản 154 để tập hợp chi phí
sản xuất làm căn cứ tính giá thành công trình.
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG SỐ 10
Ngày 25 tháng 10 năm 2007
Họ và tên người thanh toán: Ngô Nhàn
Địa chỉ

:

Đội xây dựng số I, Công trình Sơn Trà - Điện Ngọc

Số tiền thanh toán như bảng sau:
Diễn giải

Tiền hàng
I. Số tiền tạm ứng
1. Số tiền tạm ứng đặt trước chi chưa hết
2. Số tiền tạm ứng đợt này
II. Số tiền đã chi
131.445.330
Thanh toán bằng chi phí công trình Sơn

Số tiền
Thuế VAT

Tổng thanh toán
481.800.000
150.000.000
331.800.000
5.898.876
137.344.206

Trà - Điện Ngọc
1. Hoá đơn 039193 chi phí đã thi công

49.535.610

52.012.500

công trình
2. Hoá đơn 043874 chi phí đã thi công

3.085.704

3.240.000

công trình
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

19


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

3. Hoá đơn 091279 chi phí cát thi công

1.671.423

1.755.000

công trình
4. Hoá đơn 004988 chi phí xi măng thi

63.682.263

66.866.376

công công trình
5. Chi phí nhân công lao động trực tiếp

13.470.330

tháng 10 năm 2007
III. Chênh lệch
1. Số tiền tạm ứng chi không hết (I - II)
344.455.794
Bằng chữ: Ba trăm bốn mươi triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn bảy trăm chín mươi
bốn đồng y.

Căn cứ vào hoàn nợ của ông Nhàn, ngày 25 tháng 10 năm 2007, kế
toán ghi:
Nợ TK 621: “Công trình Sơn Trà - Điện Ngọc” :344.455.794
Có TK 1413: “Ông Nhàn”

: 344.455.794

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Tài khoản 621
Chứng từ
Loại CT Số CT Ngày CT
CTGS
HNO



CTGS

CTGS

Diễn giải

Xuất kíp, thuốc nổ …
… 20/10/2007 phục vụ Công trình
Sơn Trà - Điện Ngọc
Hoàn nợ bằng chi phí
… 25/10/2007 vật tư công trình Sơn
Trà - Điện Ngọc



Công trình Sơn Trà …
Điện Ngọc

Công trình núi Sơn Trà

Công trình Thọ Quang



Kết chuyển chi phí tài
khoản 621 vào chi phí
… 31/12/2007
dở dang công trình
Sơn Trà - Điện Ngọc
Kết chuyển chi phí tài
khoản 621 vào chi phí
… 31/12/2007
dở dang công trình núi
Sơn Trà

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

TKĐƯ

PS Nợ

PS Có

1522

8.547.000

1413

117.975.000







326.871.637



512.782.500
217.896.000




154

326.871.637

154

512.782.500

20


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Kết chuyển chi phí tài
khoản 621 vào chi phí
CTGS … 31/12/2007
154
217.896.000
dở dang công trình
Thọ Quang
Tổng cộng
1.057.550.138 1.057.550.188

2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Việc giao khoán cho đội dựa trên các phương thức trả lương sau:
+ Lương đội trả cho công nhân thuê ngoài là theo công nhật được
thoả thuận trong Hợp đồng lao động, với mức lương ngày công tối thiểu
của lao động phổ thông là: 30.000 đồng.
Ngoài ra, đối với lao động có tay nghề cao hoặc tổ trưởng thì được
bồi dưỡng thêm 15.000 đồng/ 01 ngày đối với phó hoặc bảo vệ ban đêm,
thủ kho thì được bồi dưỡng thêm 10.000 đồng/ 01 ngày.
+ Lương trả cho đội trưởng và kế toán đội được tính theo lương
thời gian (Giống như lương phải trả cho Ban chỉ huy và văn phòng Xí
nghiệp). Cách tính như sau:
Lương của nhân viên/ tháng = LCB x HKD i + HTNi + M x HLDi
LCBi : Lương cơ bản của nhân viên i
HKDi : Hệ số kinh doanh nhân viên i
M

: Mức lương tối thiểu

HTNi : Hệ số phụ cấp trách nhiệm của nhân viên i
HLDi : Hệ số phụ cấp lao động của nhân viên i
LCBi = M x HSLi x Ci / 22
HSLi : Hệ số lương của nhân viên i
Ci

: Ngày công làm việc thực tế của nhân viên i

- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến tiền lương
như: Bảng chấm công (Bảng số 1), bảng thanh toán lương (Bảng số 2,
bảng số 3) do đội ngũ gởi về Công ty. Sau khi được Giám đốc xét duyệt,
Kế toán lập chứng từ hoãn nợ “Giấy thanh toán tiền tạm ứng”. Căn cứ
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

21


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

giấy thanh toán tiền tạm ứng hạch toán chi tiết tài khoản 3342 “Chi phí
nhân công lao động thuê ngoaà” (Sổ số 3). Cuối kỳ, tổng hợp số liệu kết
chuyển sang tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” theo từng công
trình tương ứng (Sổ số 4). Sau đó, kết chuyển qua tài khoản 154 để tập
hợp chi phí sản xuất và làm căn cứ tính giá thành.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến chi phí nhân công lao động
trực tiếp của Công trình Sơn Trà - Điện Ngọc, kế toán ghi như sau ( Sổ số
3):
Nợ TK 3342

:

13.470.330

Có TK 1413:

13.470.330

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Sổ số 3)
PHẢI TRẢ CHO LAO ĐỘNG THUÊ NGOÀI
TK 3342
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
HN bằng CP nhân công
HNO
… 25/10/2007 T10 Công trình Sơn Trà - 1413 13.470.330
Điện Ngọc
HN bằng CP nhân công
HNO
… 28/10/2007 T10 Công trình núi Sơn 1413 19.260.948
Trà.
HN bằng CP nhân công
HNO
… 29/10/2007 T10 Công trình Thọ 1413 12.632.430
Quang







Chi phí nhân công vào


chi phí Công trình Sơn
42.497.032
Trà - Điện Ngọc
Chi phí nhân công vào


chi phí Công trình núi
46.576.848
Sơn Trà
Chi phí nhân công vào


chi phí Công trình Thọ
35.917.230
Quang
Kết chuyển chi phí nhân
công vào chi phí công
CTGS
… 31/12/2007
622
42.497.032
trình Sơn Trà - Điện
Ngọc
Kết chuyển chi phí nhân
CTGS
… 31/12/2007 công vào chi phí công 622
46.576.848
trình núi Sơn Trà
SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

22


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

CTGS

GVHD: Đào Bá Thụ

Kết chuyển chi phí nhân
công vào chi phí công
… 31/12/2007
622
trình Thọ Quang – Sơn
Trà

Cộng

35.917.230
124.991.110 124.991.110

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Sổ số 4)
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 622
Kỳ phát sinh từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Kết chuyển chi phí nhân
CTGS

… 31/12/2007

công vào chi phí công

3342

42.497.032

… 31/12/2007 công vào chi phí công 3342

46.576.484

trình Sơn Trà - Điện
Ngọc
Kết chuyển chi phí nhân

CTGS

trình núi Sơn Trà
Kết chuyển chi phí nhân
CTGS



CTGS

… 31/12/2007





… 31/12/2007

công vào chi phí công
trình Thọ Quang – Sơn
Trà

Kết chuyển chi phí tài
khoản 622 vào chi phí dở
dang công trình Sơn Trà -

3342



35.917.230





154

42.497.032

154

46.576.848

154

35.917.230

Điện Ngọc
Kết chuyển chi phí tài
CTGS

… 31/12/2007

khoản 622 vào chi phí dở
dang công trình núi Sơn
Trà.
Kết chuyển chi phí tài

CTGS

… 31/12/2007

khoản 622 vào chi phí dở
dang

công

trình

Thọ

Quang
Cộng

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

124.991.110 124.991.110

23


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Việc kết chuyển vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết: Chi phí
nhân công trực tiếp cũng được thực hiện cho từng công trình.
2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Đối với Công ty, việc hạch toán chi phí nhân công sử dụng máy thi
công được tập hợp trên tài khoản 623 – Chi tiết theo tài khoản cấp II cho
từng công trình.
* Trình tự hạch toán chi phí nhân công sử dụng máy:
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp khối lượng, vận chuyển của
đội xe, bảng chấm công (Đối với xe lu và xe đào) của đội xe gởi về Công
ty và bảng đơn giá vận chuyển do phòng kế hoạch - kỹ thuật cung cấp, kế
toán tiền lương tiến hành tính và lập bảng thanh toán lương cho đội xe.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng đội xe (Bảng số 4).
Kế toán tiền lương lập “Bảng tổng hợp tiền lương” cho đội xe
(Bảng số 5)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10 (Bảng số 04)
Công trình: …
Lương Lương thời
Doanh thu đội xe
Khấu trừ
gian
DT khoán
Họ và tên HSL
Thực nhận
Số Thành tiền SP và
Thành BHXH BHYT
NC
chuyển 45.000đ/1c quản lý
tiền
(5 %) (1 %)
I. Bộ phận
658 29.632.5002.963.350 542.491.191 84.576 16.914 4.373.007
đội xe
1. Trương
1,79
327 14.715.0001.471.500 271.245.595 28.192 5.638 1.457.669
Mậu Quang
2.
Hoàng
1,79
331 14.917.5001.491.750
28.192 5.638 1.457.669
Quynh
3. Hồ Dư
1,79
28.192 5.638 1.457.669
(Xe đào)
II. Quản lý
2.621.484
45.990 9.198 2.566.296
đội xe
1. Nguyễn
1,46 45%
1.268.460
22.995 4.599 1.240.866
Thi
2.
Hoàng
1,46 48%
1.353.024
22.995 4.599 1.325.430
Hồng Đăng




… …





SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

24


Báo cáo thực tập nghiệp vụ

GVHD: Đào Bá Thụ

Căn cứ vào “Bảng tổng hợp tiền lương” (Bảng số 05), kế toán hạch
toán vào sổ chi tiết tài khoản 3341 “Phải trả công nhân viên” cho từng
công trình tương ứng (Xem sổ số 05)
Các khoản trích theo lương mà người lao động phải chịu cũng được
hạch toán trên sổ chi tiết này. Cuối kỳ, tổng hợp số liệu kết chuyển sang
tài khoản 6231 “Chi phí nhân công sử dụng máy” theo từng công trình
tương ứng (Xem sổ số 06), sau đó kết chuyển qua tài khoản 154 để tập
hợp chi phí sản xuất và làm căn cứ tính giá thành
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
CHI PHÍ NHÂN CÔNG SỬ DỤNG MÁY
Kỳ phát sinh: Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007
TK 6213
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
TKĐƯ
Loại CT Số CT Ngày CT
PS Nợ
PS Có
Kết chuyển chi phí lương
CTGS … 31/12/2007 đội xe vào công trình Sơn 3341 55.604.991
Trà - Điện Ngọc
Kết chuyển chi phí lương
CTGS … 31/12/2007 đội xe vào công trình núi 3341 26.709.750
Sơn Trà
Kết chuyển chi phí lương
CTGS … 31/12/2007 đội xe vào công trình Thọ 3341 34.501.371
Quang







Kết chuyển chi phí tài
khoản 6231 vào chi phí dở
CTGS … 31/12/2007
154
5.604.991
dang công trình Sơn Trà Điện Ngọc
Kết chuyển chi phí tài
khoản 6231 vào chi phí dở
CTGS … 31/12/2007
154
26.709.750
dang công trình núi Sơn
Trà.
Kết chuyển chi phí tài
khoản 6231 vào chi phí dở
CTGS
31/12/2007
154
34.501.371
dang công trình Thọ
Quang
Tổng cộng
116.816.112116.816.112

SVTH: Đặng Thị Thi - Lớp: HCKT03CQ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x