Tải bản đầy đủ

chi phi san xuat va tinh gia thanh san pham tai cong ty TNHH an hoa

MỤC LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

NCTT:

Nhân công trực tiếp

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

NT:

Ngày tháng

BHYT:


Bảo hiểm y tế

NTGS:

Ngày tháng ghi sổ

CCDC:

Công cụ dụng cụ

NVL:

Nguyên vật liệu

CCDC:

Công cụ dụng cụ

NVLTT:

Nguyên vật liệu trực tiếp

Co.,Ltd (company limited): Công ty

PX:

Phân xưởng

trách nhiệm hữu hạn

SH:

Số hiệu

CTGS:

Chứng từ ghi sổ

SX:



Sản xuất

CP:

Chi phí

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

CK:

Chuyển kho

SXSP:

Sản xuất sản phẩm

DN:

Doanh nghiệp

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

ĐVT:

Đơn vị tính

TKĐƯ:

Tài khoản đối ứng

GTGT:

Giá trị gia tăng

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

KD:

Kinh doanh

TSCĐ:

Tài sản cố định

KHSX:

Kế hoạch sản xuất

TTĐB:

Tiêu thụ đặc biệt

KL:

Khối lượng

VLC:

Vật liệu chính

KPCD:

Kinh phí công đoàn

VLP:

Vật liệu phụ

KTVN:

Kế toán Việt Nam

VNĐ:

Việt nam đồng

LSX:

Lệnh sản xuất

XK:

Xuất kho

XNK:

Xuất nhập khẩu

L/C(letter of credit): Thư tín dụng
MMTB: Máy móc thiết bị


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...........................................5
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty...............9
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của công ty......10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty......................................................12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty..............................................14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty................................................15
Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.....18
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy..................................19
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung..................49
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái..............59


1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có những bước phát triển mạnh mẽ, với
sự phát triển không ngừng của xã hội tạo ra một bộ mặt mới của nền kinh tế. Cùng
với dòng chảy đó nước ta đã phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường
định hướng xã hội có sự quản lý của nhà nước. Do đó mà các công ty SX và KD
trong nước hiện nay đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách mới. Đó là sự cạnh tranh
khóc liệt giữa các công ty nhằm đứng vững trên thị trường và cũng là động lực phát
triển của công ty. Các công ty hiện nay đòi hỏi phải không ngừng vận động đổi mới
công nghệ cũng như phương pháp quản lý để hợp với tình hình kinh tế biến động
hiện nay. Công ty muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường thì phải tiêu thụ sản
phẩm, giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động KD diễn ra trong đơn vị
mình. Giám sát để điều hành các khoản chi phí một cách hợp lý và tiết kiệm nhất ,
tập hợp các khoản chi phí hợp lý và từ đó ta đó ta tính được giá thành sản phẩm tại
công ty.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung
thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian, tính đúng,
đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được
phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo
sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh
nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa.
Sau bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một số doanh nghiệp nhà nước không thích
ứng kịp thời, không có sự điều chỉnh phù hợp, hiệu quả sản xuất kinh doanh kém đã
dẫn tới giải thể, phá sản. Bên cạnh đó, có rất nhiều doanh nghiệp đã biêt vươn lên
để khẳng đinh mình và ngày càng phát triển, một trong số đó là Công ty TNHH An
Hoà với các sản phẩm đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếm lĩnh
thị trường trong và ngoài nước, gần gũi hơn với người tiêu dùng.


2

Sau quá trình kiến tập tại Công ty TNHH An Hoà, cùng với sự hướng dẫn
của cô Nguyễn Vân Trâm và các anh, chị trong phòng Kế Toán của công ty, em đã
chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH An Hoà”.
Bài báo cáo gồm ba phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH An Hòa.
Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán.
Phần III: Những nhận xét đánh giá về hình thức kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp và các hình thức còn lại.


3

PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN HÒA
1.1.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH An Hòa là một trong 10 đơn vị trực thuộc công ty chế biến

và kinh doanh gỗ tại miền Trung được thành lập vào năm 1999, công ty TNHH An
Hòa là một công ty chuyên sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu, hạch toán độc lập.
Qua thời gian tìm hiểu thị trường cũng như tiến hành nghiên cứu ứng dụng
những máy móc hiện đại trong các phân xưởng chế biến, công ty TNHH An Hòa đã
chính thức đi vào hoạt động ngày 21/9/1999.
 Tên công ty: Công ty TNHH An Hòa.
 Tên tiếng anh : An Hoa Co., Ltd
 Địa chỉ: Quốc lộ 19 – Nhơn Hòa – An Nhơn – Bình Định.
 Điện thoại: 0563.838550
 Fax: 0563.3838.816
 Email: info@anhoa-furniture.com
 Website: www.anhoa-furniture.com
1.2.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
-

Công ty TNHH An Hòa là một doanh nghiệp nằm ở quốc lộ 19 Nhơn Hòa

– An Nhơn – Bình Định. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại địa bàn Tỉnh Bình Định
nói chung và các địa bàn khác nói riêng về tình hình sản xuất, chế biến hàng lâm
sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa có chiều hướng phát triển ổn định. Thị trường
tiêu thụ và các nước phát triển thuộc khối EU đang có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ
rất lớn, và các nước châu Á châu Phi cũng cần tiêu thụ hàng Việt Nam. Do đó công
ty TNHH An Hòa đã lập báo cáo đầu tư vào xã Nhơn Hòa – An Nhơn – Bình Định,
một cơ sở chuyên sản xuất, chế biến hàng lâm sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Công ty đã được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 071901. Đăng ký lần đầu tiên ngày 21/9/1999. Công ty đã được
đưa vào hoạt động năm 1999 với ngành nghề kinh doanh là sản xuất, chế biến lâm
sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa với số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng và có tài khoản


4

mở tại: Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài số hiện tài
khoản VNĐ là: 0431000007670, số hiệu tài khoản ngoại tệ là: 0431370007680.
-

Công ty TNHH An Hòa là đơn vị sản xuất chế biến hàng lâm sản xuất

khẩu và tiêu thụ nội địa. Hàng năm công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng
trăm lao động tại địa phương phần lớn là những thợ mộc lành nghề được công ty
tuyển dụng vào làm việc nơi các phân xưởng chế biến. Định hướng kinh doanh của
An Hòa là luôn tuân thủ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước và đem lại lợi ích
kinh tế cho xã hội nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng. Mục tiêu của công ty là
mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy và đưa sản
phẩm An Hòa đến với người tiêu dùng trong và ngoài nước.
-

Trong những năm đầu tiên thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về

nguồn vốn cũng như nguồn nhân lực còn thiếu. Đến năm 2003 công ty mới bắt đầu
sản xuất thường xuyên và liên tục:
• Từ năm 2004 đến năm 2007, công ty phát triển mạnh với các mặt
hàng gỗ nội thất tiện dụng và thoáng mát cũng như sản xuất và chế biến lâm sản
xuất khẩu sang Mỹ, EU.
• Từ năm 2007 đến năm 2009, song song với công việc trên là việc mở
rộng chỗ đứng cho các sản phẩm của An Hòa trên thị trường trong nước và ngoài
nước.
• Từ 2009 đến nay, sản phẩm của An Hòa đã dần khẳng định vị trí của
mình trong khu vực miền Trung. Các sản phẩm của An Hòa không những mẫu mã
đẹp, tiện dụng, bền mà giá cả cũng cạnh tranh so với những sản phẩm khác có mặt
cùng lúc trên thị trường.


5

1.3.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tiền: Đồng việt nam
Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp.
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10=01-02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
6. Doanh thu hoạt động tài chính
cung cấp dịch vụ
7. Chi phí tài chính
- Trong đó : Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Chi phí dương
- Chi phí âm
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Mã Thuyết
số Minh

Năm 2011

Năm 2010

01

VI.25 36.949.268.124 36.983.077.568

02
04
05
06

----

07

--

10

36.949.268.124 36.983.077.568

11
20
21

VI.27 32.705.120.436 33.639.993.844
4.244.147.688 3.343.083.724
VI.26 1.413.761.172 1.340.665.945

22
23
24
25

VI.28

3.255.918.065
3.238.813.088
1,461,498,613
1.574.362.833

1.956.867.291
1.810.909.086
1.658.879.805
1.043.379.206

30

(633.870.651)

24.623.367

31
32
40

13.200
13.200

743.910.895
743.730.259
180.636

50

(633.857.451)

24.804.003

51
T1
T2
52
60
70

VI.30
--VI.30

4.960.800
4.960.800

(633.857.451)

19.843.203


6

Trong bối cảnh khó khăn do tác động của lạm phát trong năm 2011, lạm phát
năm 2011 của Việt Nam hơn 18,58% là mức khá cao trong khu vực và thế giới.
Diễn biến lạm phát năm 2011 khá phức tạp, thể hiện ở việc tăng cao những tháng
đầu năm và giảm dần từ quý II. Trong 4 tháng cuối năm, lạm phát có dấu hiệu giảm
tốc, chỉ tăng dưới 1% mỗi tháng. Lạm phát làm cho giá cả tăng cao, kèm theo lãi
xuất cho vay năm 2011 của các ngân hàng phổ biến ở mức 20%/năm trở lên. Điều
này đã gây ra khó khăn rất nhiều đến các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ
trong năm vừa rồi, trong đó không ngoại lệ doanh nghiệp TNHH An Hòa. Doanh
nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế việc huy động vốn để ổn định sản xuất
cũng là một việc hết sức quan trọng, với mức lãi xuất vay cao như vậy đã làm cho
lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh. Cụ thể chi phí lãi vay năm 2011 tăng
1.427.904.002 đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 78,85%, lợi nhuận của doanh
nghiệp giảm mạnh tới con số âm là 633.857.451. Đầu ra của DN đang gặp khó khăn
bởi thị trường hàng hóa ế ẩm, hàng tồn kho tăng, trong khi lãi suất vay vốn quá cao
khiến các doanh nghiệp sản xuất gỗ trong năm vừa rồi điêu đứng và không ít các
doanh nghiệp đã tuyên bố phá sản.
Tuy nhiên, đứng trước tình hình khó khăn về nhiều mặt như thế, doanh
nghiệp vẫn đưa ra nhiều chính sách và biện pháp khắc phục giúp cho tình hình sản
xuất của doanh nghiệp được ổn định và duy trì hoạt động cho đến ngày hôm nay, đó
là điều đáng mừng cho doanh nghiệp. Theo em được biết, ngoài kinh doanh sản
xuất gỗ thì năm vừa rồi doanh nghiệp có mở thêm một hình thức kinh doanh nữa là
sản xuất và kinh doanh đá. Đứng trước tình hình khó khăn cho ngành sản xuất gỗ
thì ngành sản xuất đá đã phần nào giúp cho doanh nghiệp vượt qua những khó khăn
và bù đắp được sự thua lỗ trong sản xuất và kinh doanh gỗ trong năm vừa rồi.
1.4.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH AN HÒA

1.4.1.

Chức năng
-

Công ty TNHH An Hòa là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, có đầy

đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh doanh độc lập.


7

-

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất chế biến

các mặt hàng lâm sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, hàng hóa đa dạng về chủng loại,
mẩu mã phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
-

Mặt hàng kinh doanh của công ty là sản xuất tinh chế từ gỗ theo hóa đơn

đặt hàng với sản phẩm phong phú như: Bàn, ghế ngoài trời, cửa các loại… từ
nguyên vật liệu gỗ các sản phẩm này được tiêu thụ chủ yếu ở nước ngoài như: Anh,
Đức, Úc, Mỹ …
1.4.2.

Nhiệm vụ
-

Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.

-

Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công

nhân viên, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-

Ưu tiên sử dụng lao động ở địa phương, đảm bảo lợi ích cho người lao

-

Khai thác, triệt để các thế mạnh

-

Tuân thủ các quy định Nhà nước, bảo vệ môi trường, điều kiện tiếng ồn

động.

và an ninh trật tự xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy.
-

Ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ quyết toán theo đúng quy định của pháp

luật của kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
-

Nộp thuế đầy đủ, thực hiện các nghĩa vụ theo đúng qui định của pháp

luật, của kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
1.5.

Làm tốt công tác bảo đảm an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội, bảo vệ.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY

1.5.1.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty TNHH An Hòa
 Thành lập năm 1999, chuyên sản xuất và xuất khẩu
 Vườn / Cửa ngoại thất
 Kích thước máy: 20.000 M2.
 Số lượng nhân viên 234.
 Công suất: 12 container 40’ mỗi tháng.


8

 Chủ yếu là vật liệu: Chò, Keruing, bạch đàn, keo ...
 Đặt hàng tối thiểu 1 x 40' container.
 Thanh toán: L / C at sight.
 Chủ yếu là thị trường: Anh, Đức, Úc, Mỹ ...
-

Công ty TNHH An Hòa hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của khách

hàng, sản phẩm hoàn thành nhập kho sau đó xuất giao cho khách hàng
-

Hiện nay tại công ty TNHH An Hòa đang kinh doanh các loại đồ gỗ phục

vụ trong nhà lẫn ngoài trời, các loại bàn tròn, bàn hình chữ nhật,… các loại ghế
như: ghế đứng, ghế nằm,… ngoài ra, công ty còn kinh doanh các loại sản phẩm kết
hợp giữa gỗ và các loại vật liệu khác như: nhôm, vải, nệm…
-

Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu: Với lực lượng lao động

tương đối lớn, công ty TNHH An Hòa đã trang bị hệ thống máy móc hiện đại để
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Dây chuyền máy móc này chủ yếu được
nhập từ các nước Ý, Đài Loan,…
-

Các sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH An Hòa có thể biết được dưới

dạng:
• Các loại bàn ghế: ghế có tay, ghế không tay, bàn vuông, bàn tròn, bàn
oval, bàn chữ nhật, bàn bát giác, bàn lục giác, ghế một chỗ, ghế hai chỗ, ghế ba chỗ,

• Các sản phẩm khác: Nhà dù, ghế xích đu, ghế nằm, giường nằm,…
-

Tính năng công dụng của các loại hàng hóa.

-

Các loại bàn ghế này có một đặc điểm chung là có thể tháo lắp được dễ

dàng, đóng được vào thùng catton một cách gọn gàng, vận chuyển thuận tiện nên nó
được khách hàng rất ưa chuộng và sử dụng rộng rãi.
-

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm: Để có được những sản phẩm có chất

lượng tốt, công ty đã tự đặt ra cho mình những tiêu chuẩn về chất lượng như sau:
• Phải đạt yêu cầu về kỹ thuật như: độ bền, độ cứng, khả năng giãn nở
( vì các sản phẩm để ngoài trời dễ bị biến dạng), độ sai lệch cho phép của các chi
tiết.


9

• Phải đạt yêu cầu về mặt thẩm mỹ như: Màu sắc đẹp, bề mặt sản phẩm
phải nhẵn (mịn), đảm bảo hài hòa giữa các chi tiết.
-

Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác như khả năng chống mối, mọt, các

yêu cầu về lý tính, hóa tính.
-

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm thường đi kèm theo đơn đặt hàng của

khách hàng, trên cơ sở đó giúp cho bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm theo đúng yêu
cầu của khách hàng.
1.5.2.

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty TNHH An
Hòa

1.5.2.1. Thị trường đầu vào
Công ty sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng của khách hàng nên nguồn gỗ
đầu vào chủ yếu Công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài như: Solomon, panama,
Malaysia, Brazil… với các nhà cung cấp lớn như: DLH, Andira, Tile … Một phần
mua từ các đơn vị chuyên nhập khẩu gỗ như: Công ty TNHH Thanh Hòa, Công ty
Cổ phần Phú Tài … Gỗ sử dụng có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng, chứng nhận FSC
(nếu có), chứng chỉ COC được tổ chức SGS cấp số: SW – COC – 004182.
1.5.2.2. Thị trường đầu ra
Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ gỗ nội và ngoại thất để
phục vụ xuất khẩu và một phần tiêu thụ trong nước. Với chất lượng đảm bảo, mẫu
mã đa dạng nên sản phẩm của Công ty đã thâm nhập và được tiêu thụ chủ yếu ở các
nước: Anh, Đức, Úc, Mỹ, …. Tỷ lệ hàng xuất khẩu chiếm 75%, hàng hoá tiêu thụ
nội địa chỉ chiếm 25% tổng hàng hoá tiêu thụ.
1.5.3.

Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty TNHH An Hòa
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty

STT
A

Chỉ tiêu
Tổng tài sản

Năm 2011

Năm 2010

37.422.443.910 33.727.361.476

Chênh lệch
+/%
3.695.082.434
10,96

1 Tài sản ngắn
29.383.118.563 24.225.205.200 5.157.913.363
hạn
2 Tài sản dài hạn 8.039.325.347 9.502.156.276 -1.462.830.929

21,29
-15,39


10

B

Tổng nguồn
vốn
1 Nợ phải trả

37.422.443.910 33.727.361.476

3.695.082.434

10,96

28.026.415.677 23.676.167.057

4.350.248.620

18,37

2 Vốn chủ sở
9.396.028.233 10.051.194.419
-655.166.186
-6,52
hữu
- Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình hoạt động của công ty
TNHH An Hòa nhìn chung có qui mô sản xuất với chiều hướng ngày càng tăng
-

Cơ cấu tài sản:
• Về tài sản ngắn hạn năm 2011chiếm 78,52% trong tổng tài sản, năm

2010 chiếm 71,83% trên tổng tài sản
• Về tài sản dài hạn năm 2011 chiếm 21,48%, năm 2010 chiếm 28,17%
-

Cơ cấu nguồn vốn
• Nợ phải trả năm 2011 chiếm 74,89%, còn năm 2010 chiếm 70,2% trên

tổng nguồn vốn
• Vốn chủ sở hữu năm 2011 chiếm 25,11%, năm 2010 chiếm 29,8%
trên tổng nguồn vốn
-

Nhìn chung thì quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 tăng hơn

so với năm 2010, cụ thể tăng 3.695.082.434 đồng tương ứng tăng 10,96%
1.6.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY

1.6.1.

Quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng chủ yếu của công ty

(1)
(2)
Gỗ
tròn1.1: Quy trình công nghệ
Xẻsản
gỗ tròn
Sấy
và tẩm
Sơ đồ
xuất sản phẩm chủ yếu của
công
ty
theo quy cách
thuốc

Giải thích quy trình công nghệ:
(3)
Khi nhận được đơn đặt hàng thì bộ phận kế hoạch sản xuất đưa ra lệnh sản
(5)
(4)
Lắp
ráp
Tinh
chế
Cắt hành
phôi xuất
xuất cho thủ kho nguyên vật liệu. Dựa trên lệnh sản xuất, thủ kho tiến
nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
(6)
- Gỗ tròn được(7)
mua trong và ngoài nước là nguồn
(8) nguyên liệu chính mà
Làm nguội và
Nhúng dầu và
Tiêu thụ
doanh nghiệp cần phải có để sản xuất ra sản phẩm
kiểm nghiệm
đóng thùng


11

-

Xẻ theo quy cách: Gỗ tròn các loại được mua về công ty tiến hành xẻ ra

theo quy cách theo đơn đặt hàng do khách hàng yêu cầu của một sản phẩm cần sản
xuất.
-

Sấy: Sau khi xẻ xong chúng ta phải sấy khô để đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm

của gỗ, làm cho sản phẩm quá trình sử dụng không bị hỏng.
-

Cắt phôi: Sau khi gỗ đã được sấy khô thì được chuyển qua bộ phận cắt

phôi để tiến hành cắt phôi sản phẩm để chuẩn bị sản xuất. Giai đoạn cắt phôi bao
gồm: cắt thành phẩm, cắt rong, bào và tubi
-

Tinh chế: Từ những miếng ván đã được xén ra, sấy khô ta đưa vào dây

chuyền sản xuất ( qua các máy) để tạo ra chi tiết từng mặt hàng ta cần gia công, sau
đó tiến hành khoan đục, chà nhám và chà bo
-

Lắp ráp: Là công đoạn quan trọng cho một sản phẩm làm ra, đòi hỏi

người công nhân phải có tay nghề cao. Từ những chi tiết đã được gia công qua dây
chuyền máy móc, người công nhân lắp ráp các chi tiết đó thành một sản phẩm. Đây
là công đoạn mang tính kỹ thuật cao quyết định phần lớn cho tiêu chuẩn và chất
lượng sản phẩm.
-

Làm nguội và kiểm nghiệm: Sản phẩm được lắp ráp xong thì tiến hành

làm nguội và có bộ phận KCS đến kiểm nghiệm sản phẩm đã đúng theo quy trình
công nghệ, bảo đảm chất lượng theo thiết kế theo đơn đặt hàng của khách hàng.
-

Nhúng dầu và đóng thùng: Sản phẩm sau khi được kiểm tra chất lượng

xong, để cho tuổi thọ sản phẩm được lâu hơn, đẹp hơn chúng ta phải nhúng dầu để
diệt trừ mối mọt và tạo màu. Sau đó đem sản phẩm được đem đi đóng thùng, nhằm
làm tăng thêm thẩm mỹ và giá trị khi đến tay người tiêu dùng.
-

Tiêu thụ: Thành phẩm được hoàn thành đã được đóng thùng gọn gàng,

tùy theo đơn đặt hàng yêu cầu mà chúng ta xuất giao cho khách hàng theo từng nơi.


12

1.6.2.

Bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức tại Công ty
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế
hoạch

PX I

Phòng kế toán

PX II

Phòng kỹ thuật

PX III

PX IV

KCS

Xưởng cơ
khí

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty:
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp
-

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý:
• Giám đốc (Lê Văn Chín): Là người đại diện trực tiếp cho công ty

trong mọi giao dịch, hầu như tất cả mọi chính sách hoạt động dù lớn nhỏ trong công
ty đều phải qua xét duyệt của giám đốc, tuyệt đối không sử dụng hình thức thông
báo gián tiếp. Chỉ đạo xuyên suốt mọi hoạt động của các phòng ban cũng như phân
xưởng. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
An Hòa, trực tiếp ký kết các đơn đặt hàng với khách hàng.
• Phó giám đốc ( Nguyễn Thuận): Tham mưu cho giám đốc, là người
giúp cho giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất của công ty đưa,là cộng tác đắc lực
cho giám đốc. Được quyền ra lệnh ngừng sản xuất khi phát hiện các vi phạm và báo
cáo cho giám đốc biết về quyết định của mình.


13

• Phòng kế hoạch ( Trưởng phòng kế hoạch: Lê Đức Hòa):
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất.
+ Chào hàng và lập đơn hàng.
+ Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, hàng ngày trưởng phòng
kinh doanh hoặc người được giao nhiệm vụ phụ trách cùng Giám đốc lên kế hoạch
mua hàng, bán hàng và giao nhiệm vụ cho tổ bán hàng, tiếp thị, giao nhận công việc
của ngày hôm sau.
+ Nắm tình hình giá cả trên thế giới và trong nước về gỗ. Từ đó
nghiên cứu để có kế hoạch nhập hàng, mua hàng và đơn giá bán hàng sao cho hợp
lý và hiệu quả. Tính toán lợi nhuận của từng sản phẩm theo kế hoạch.
+ Triển khai sản xuất hàng hóa.
+ Xây dựng mạng lưới khách hàng của công ty từ đó có hướng để
phát triển thị phần của công ty.
• Phòng kỹ thuật: Căn cứ vào đơn hàng và các sản phẩm chào hàng của
phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật làm hàng mẫu và vẽ chi tiết thiết kế kỹ thuật của
từng sản phẩm. Thiết lập chi phí – xây dựng định mức tiêu hao nguyên – vật liệu
chính, vật tư sản xuất. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, vật liệu nhập kho, kiểm tra
tất cả các máy móc thiết bị đảm bảo cho việc sản xuất, kiểm tra chất lượng các chi
tiết sản phẩm đã hoàn thành. Đây cũng là bộ phận chịu trách nhiệm bảo trì và mang
máy móc đi sửa chữa khi cần thiết thường là theo hàng tháng để đảm bảo cho sự
hoạt động bình thường trong sản xuất. Tránh lãng phí thời gian và nguồn nhân lực
khi xảy ra những sự cố đáng tiếc trong quá trình làm việc.
• Phòng kế toán (Kế toán trưởng: Lê Thị Hồng Nguyệt): Căn cứ kế
hoạch triển khai sản xuất phòng kế toán sẽ lập dự trù nguyên vật liệu và vật tư sản
xuất. Lập đơn giá khoán nhân công cho từng chi tiết sản phẩm, sau đó tiến hành lập
và báo cáo thủ tục XNK, mua bán hàng hóa ( bán hàng, mua nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ…). Bên cạnh đó, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho
giám đốc về tình hình tài chính của công ty, tổ chức ghi chép, phản ánh một cách
chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời chịu trách nhiệm trước
giám đốc và công ty về mặt nghiệp vụ.


14

• KCS (bộ phận kiểm tra sản xuất): Nhận lệnh từ phó giám đốc đi đến
các phân xưởng kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất ở các phân xưởng. Bộ phận này
có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các quá trình từ nhận nguyên liệu cho đến khi
thành sản phẩm rồi giao cho khách hàng, ở mỗi giai đoạn kiểm tra KCS đều phải
báo cáo lại tình hình hoạt động sản xuất cho phó giám đốc để xem xét đưa ra giải
pháp giải quyết nhanh nhất.
• Phân xưởng: Mỗi phân xưởng có nhiều bộ phận và nhiệm vụ khác
nhau
1.6.3.

Tổ chức sản xuất tại công ty TNHH An Hòa
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty TNHH An

Hòa đã tổ chức thành từng phân xưởng theo một dây chuyền khép kín như sau.
Giám đốc

Phó giám đốc

KCS

PX I

PX II

PX III

PX IV

Xưởng cơ
khí

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
Khi giám đốc nhận được đơn đặt hàng của khách hàng thì giám đốc sẽ ra
lệnh cho bộ phận sản xuất. Bộ phận sản xuất sẽ lập kế hoạch đồng thời cùng với
phó giám đốc sẽ giao nhiệm vụ sản xuất cho từng phân xưởng sản xuất.
-

Phân xưởng I: Gồm hai bộ phận đảm nhiệm hai công đoạn là xe nguyên

vật liêu và đưa vào lò sấy nhằm đảm bảo cho vật liệu có độ ẩm vừa đủ.
-

Phẩn xưởng II: Gồm các công đoạn là cắt thành phẩm theo quy cách, cắt

rong, bào và tubi.


15

-

Phân xưởng III: Gồm các công đoạn phay, đục, khoan lỗ, cắt tinh, chà bo.

Giai đoạn này tương đối nhẹ nhàng nên phần lớn là lao động nữ. Công ty ưu tiên
chọn những nhân công nữ chăm chỉ, tỉ mỉ và có trách nhiệm với công việc.
-

Phân xưởng IV: Gồm các công đoạn lắp ráp, làm nguội, và kiểm nghiệm,

nhúng dầu và đóng thùng.
Trong quá trình sản xuất, KCS sẽ được phó giám đốc giao nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất ở từng phân xưởng và báo cáo lại
tình hình sản xuất của phân xưởng cho phó giám đốc. Căn cứ vào những báo cáo
đó, phó giám đốc sẽ xem xét có vấn đề gì trong quá trình sản xuất hay không rồi
thông báo tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất khi có sự cố.
1.7.
1.7.1.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN HÒA
Mô hình tổ chức kế toán tại công ty An Hòa
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp

Kế toán viên 1

Kế toán viên 2

Thủ kho NVL

Kế toán viên 3

Thủ kho vật tư

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp
Bộ phận kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và có mối quan hệ
mật thiết với các bộ phận khác trong công ty để giúp đỡ nhau cùng nhau hoàn thành


16

nhiệm vụ của công ty, đảm bảo chất lượng, nguyên tắc trong việc tính toán kinh
doanh.
Có trách nhiệm theo dõi, ghi chép trong quá trình hoạt động kinh doanh. Sổ
sách phải rõ ràng, chính xác, giám sát được sự biến động của nguyên liệu, vật liệu
và tiền vốn để báo cáo với lãnh đạo công ty cùng nhau giải quyết cho hợp lý. Chính
vì thế việc tổ chức bộ máy kế toán cần khoa học.
1.7.2.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
-

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Lê Thị Hồng Nguyệt): Là người

quản lý điều hành bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan
chức năng về công tác tài chính kế toán tại công ty. Đồng thời là người tham mưu
cho Giám đốc công việc tổ chức công ty sao cho đạt hiệu quả kinh tế.
-

Kế toán viên 1 (Kế toán vật tư, kiêm thủ quỹ): Có nhiệm vụ phản ánh số

lượng, chất lượng, giá trị vật liệu hàng hóa, công cụ - dụng cụ mua vào, xuất ra sử
dụng. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kế toán tiến hành viết
các phiếu nhập kho, vào sổ chi tiết rồi chuyển qua cho thủ kho để có kế hoạch phục
vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời có nhiệm vụ quản lý tiền mặt,
thu chi tiền khi có phiếu thu chi hợp lý, hợp lệ, cuối kỳ phải kiểm kê báo cáo tình
hình tiền mặt cho kế toán trưởng và chủ tài khoản biết, chịu trách nhiệm trước kế
toán trưởng và công ty.( vì công ty hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng thì thường
kiểm kê báo cáo khi hết hạn đặt hàng).
-

Kế toán viên 2 (Kế toán lập chứng từ kiêm kế toán ngân hàng): Có nhiệm

vụ viết hóa đơn thu chi tiền mặt hay các khoản cần trích cho hoạt động sản xuất sau
đó đưa cho kế toán viên 1 để tiến hành xuất tiền mặt để mua hay xuất NVL, vật tư
đưa vào sản xuất. Đồng thời theo dõi các giao dịch giữa công ty với ngân hàng, cuối
kỳ phải kiểm kê báo cáo và nộp các hóa đơn chứng từ có liên quan cho kế toán
trưởng để tổng hợp, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và công ty
-

Kế toán viên 3 (Kế toán Thanh toán kiêm XNK): Có nhiệm vụ theo dõi

ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng tiền, các khoản công nợ phải thanh toán đối
với các tổ chức, cá nhân người cung ứng vật tư và các khách hàng của công ty, giải
quyết các quan hệ thanh toán phát sinh trong kỳ, theo dõi công nợ. Đồng thời có


17

nhiệm vụ lập hóa đơn và chứng từ để XNK hàng hóa, khai báo hải quan và các thủ
tục có liên quan, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và công ty.
-

Thủ kho NVL ( vật tư): Có nhiệm vụ quản lý, bảo quản kho NVL (vật tư),

kiểm nhận nhập, xuất NVL (vật tư) có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ. Khi nhập
xuất kho NVL (vật tư) cần phải tính toán đối chiếu với số lượng nhập – xuất – tồn
với kế toán vật tư. Đồng thời, tham gia kiểm kê NVL (vật tư) khi có yêu cầu của
giám đốc và kế toán tài vụ.
1.7.3.

Hình thức kế toán công ty áp dụng
-

Công ty TNHH An Hòa thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty

đã lựa chọn chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
-

Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là “chứng từ ghi sổ”

-

Để phù hợp với quy mô và tổ chức của Công ty, phòng kế toán Công ty

đã áp dụng hạch toán kế toán trên máy tính kết hợp với hình thức chứng từ ghi sổ
-

Hệ thống sổ sách bao gồm :
• Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
• Chứng từ ghi sổ.
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
• Sổ Cái.
• Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

* Trình tự ghi sổ :
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán lập CTGS. Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đó được
dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng phải khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư từng tài khoản trên sổ cái lập Bảng Cân Đối
số phát sinh.


18

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký CTGS, Tổng số dư Nợ và Tổng số
dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của
từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Chú thích :
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Ghi định kỳ


19

1.7.4.

Hình thức kế toán máy ở công ty TNHH An Hòa
Đặc thù của công việc là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ nên khối

lượng công việc của kế toán rất nhiều đặc biệt là khi vào mùa vụ ( khi có đơn đặt
hàng, có nguồn nguyên liệu…). Vì vậy công ty đã sử dụng hình thức kế toán bằng
máy vi tính. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán KTVN của Phan
Thanh Tâm.
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN

BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI

SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trị

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Ghi chú:
:Ghi hằng ngày

:Quan hệ đối chiếu

:Ghi cuối ngày
Quy trình kế toán của công ty như sau:
-

Phân loại chứng từ: từ chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại chứng từ

theo từng mảng khác nhau như: vật tư, TSCĐ, tiền mặt…Ví dụ: Từ các phiếu thu,
phiếu chi phân riêng đâu là của tiền mặt và đâu là của tiền gửi ngân hàng. Đối với
vật tư phân riêng đâu là phiếu nhập kho, đâu là phiếu xuất kho…
-

Kiểm tra: Đối chiếu giữa các số liệu trên thực tế và số liệu trên chứng từ,

nếu có sai sót phải tiến hành lập biên bản hủy chứng từ, hủy chứng từ dưới sự có
mặt của các bên có liên quan, sau đó tiến hành lập chứng từ mới.
-

Xử lý số liệu: Trong quá trình nhập số liệu vào máy, khi so sánh giữa

chứng từ gốc và các số có sự sai lệch thì :


20

-

Sửa trực tiếp trên máy trong trường hợp đối chiếu kiểm tra kịp thời và

chưa tiến hành quyết toán.
-

Sau thời gian quyết toán, nếu có sai sót thì điều chỉnh tăng hoặc giảm

bằng việc bổ sung một bút toán khác và phải có chữ ký xác nhận của kế toán
trưởng.
• In sổ sách: Trước khi tiến hành in sổ sách, phải đối chiếu số liệu giữa
chứng từ gốc và sổ trên máy, nếu không có gì sai sót thì kế toán tiến hành in, ngược
lại sẽ phải điều chỉnh lại.
• Báo cáo kế toán: Sau khi in xong, kế toán trưởng kiểm tra, nếu hoàn
toàn chính xác thì kế toán trưởng ký xác nhận và nộp lên cho giám đốc. Cuối năm,
nộp tất cả các số liệu, báo cáo tài chính cho các cơ quan có liên quan.
1.7.5.

Một số nội dung cơ bản về chính sách kế toán tại công ty
 Niên độ kế toán: 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán: Việt Nam đồng. (VNĐ)
 Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá thực tế do liên

ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm giao dịch.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế.
 Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
 Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp.
 Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
 Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Theo giá mua thực tế, giá quyết toán xây
dựng cơ bản hoàn thành.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo quyết định số 203/2009 QĐ-BTC
của Bộ tài chính. Phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều).


21

PHẦN II
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1.

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
Dựa vào đặc điểm sản xuất của công ty, chi phía sản xuất ra sản phẩm bao

gồm nhiều loại phát sinh thực tế từ phân xưởng sản xuất. Trong tổng cơ cấu giá phí
sản xuất giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất được giới hạn bởi các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định
nhằm đáp ứng nhu cầu theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho công ty.
Chi phí sản xuất được phân theo khoản mục giá thành bao gồm:
-

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (621);

-

Chi phí nhân công trực tiếp (622);

-

Chi phí máy (623);

-

Chi phí sản xuất chung (627).

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

-

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu

chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để
chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao cụ, dịch vụ
-

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của ngành sản xuất gỗ chiếm tỷ trọng

lớn trong giá thành sản phẩm, có mối quan hệ trực tiếp trong sản xuất ra sản phẩm
trong kỳ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu chính là gỗ ( chò, xoang…) rất đa dạng, gỗ là
nguyên liệu tham gia vào quá trình sản xuất. Nó cấu thành thực thể vật chất, thực
thể chính của sản phẩm.
• Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể sản phẩm chính, mà nó có thể kết hợp với vật liệu chính,
làm thay đổi màu sắt, hình dáng bên ngoài của sản phẩm
• Nhiên liệu: Về thực thể là vật liệu phụ, nhưng nó cung cấp nhiệt
lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh chế tạo ra sản phẩm.


22

• Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế sữa chữa máy
móc thiết bị.
-

Nguyên liệu chính để tạo ra sản phẩm chủ yếu là các loại gỗ mua từ bên

ngoài, việc thu mua ở đây diễn ra khá phức tạp và khó theo dõi, mỗi lần nhập hàng
với giá khác nhau. Bên cạnh đó công ty sử dụng kế toán máy cho nên khi xuất
nguyên vật liệu cho sản xuất, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
-

TK 621 – “Chi phí NVL trực tiếp”

Công ty còn sử dụng các tài khoản:
TK 1521 –“Nguyên vật liệu chính”
TK 1522 –“Nguyên vật liệu phụ”
Nguyên vật liệu chính tại Công ty là gỗ các loại. Nguyên vật liệu phụ bao
gồm: Hardware, dầu màu, bao bì, nệm vải…
2.1.1.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ
-

Các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
• Nhập kho vật tư, nguyên vật liệu (theo công nợ)
• Phiếu xuất kho vật tư
• Phiếu chuyển kho

-

Để đảm bảo yêu cầu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng đúng thời gian

quy định, bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi việc sản xuất sản phẩm để báo
cáo và đề nghị nhập xuất vật tư với giám đốc công ty.
-

Quy trình luân chuyển chứng từ
• Khi phân xưởng có nhu cầu vật tư để phục vụ sản xuất, quản đốc hoặc

nhân viên kỹ thuật ở các phân xưởng sẽ viết “ giấy đề nghị nhận nguyên liệu” làm 2
liên. Sau khi được kế toán trưởng, giám đốc xét duyệt, liên 1 lưu tại phòng kỹ thuật
để theo dõi tình hình cung cấp vật tư cho phân xưởng, liên 2 chuyển về phòng kế
toán để xử lý yêu cầu. Căn cứ vào “giấy đề nghị nhận nguyên liệu” kế toán viết
“phiếu xuất kho” làm 3 liên. Sau khi được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×