Tải bản đầy đủ

Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
1

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..............................................................................................2
I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN ....................3
1.1 Tổng quan về thuế TNDN ..............................................3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN .....................................3
1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN ......................................................................4
1.2 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế .......................6
1.2.1 Phạm vi áp dụng ..................................................................................6
1.2.2 Phương pháp hạch toán ........................................................................6
1.3 Kế toán thuế TNDN theo một số nước trên thế giới ..........................9
1.3.1 Kế toán thuế TNDN ở Mỹ ..................................................................9
1.3.2 Kế toán thuế TNDN ở Pháp ..............................................................10
II – KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO KẾ TOÁN VIỆT NAM ...................11
2.1 Kế toán thuế TNDN qua các thời kì ..................................................11
2.2 Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay...........13
2.3 Đánh giá kế toán thuế TNDN theo chế độ hiện nay .........................18
2.3.1 Ưu điểm .............................................................................................18

2.3.2 Nhược diểm .......................................................................................19
III – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN .....................22
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế TNDN ............................22
3.2 Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN .....................23
KẾT LUẬN .................................................................................................28
Danh mục tài liệu tham khảo ......................................................................29

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
2

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 15/02/2005, Bộ Tài chính đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 4,
trong đó có chuẩn mực số 17 “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp”. Đây là lần
đầu tiên trong lịch sử kế toán Việt Nam có một chuẩn mực kế toán quy định và
hướng dẫn một cách đầy đủ, cụ thể, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, về các
nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN). Thế nhưng, nhiều nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cũng như cơ
quan thuế và các đối tượng quan tâm khác gặp nhiều khó khăn khi nghiên cứu,
vận dụng quy định hạch toán mới về thuế TNDN này. Điều này là do rất nhiều
nguyên nhân như: trình độ của người nghiên cứu, vận dụng, do còn chịu sự ảnh
hưởng nặng nề của chế độ kế toán cũ, thêm vào đó kế toán thuế TNDN bị chi
phối bởi các luật thuế như thuế giá trị gia tăng và đặc biệt là thuế TNDN.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá việc vận dụng kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp, để từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện là hết
sức cần thiết, vì như thế sẽ nâng cao được vai trò của thông tin kế toán, báo cáo
tài chính của doanh nghiệp sẽ trung thực và hợp lý từ đó giúp các đối tượng bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, kịp thời. Đây là
lý do em chọn đề tài: “Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp” làm đề tài
đề án môn học của mình.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D



Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
3

I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN
1.1 Tổng quan về thuế TNDN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phạm vi áp dụng của thuế TNDN
1.1.1.1 Khái niệm:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập sau khi trừ đi
các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ.
1.1.1.2 Đặc điểm:
• Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của DN sản xuất kinh doanh.
• Thuế TNDN có tác động trực tiếp đến sản lượng, giá cả và tiền lương; tác
động tới sự phân phối thu nhập; tác động tới sự lựa chọn giữa vốn vay với vốn
cổ phần trong khu vực công ty; tác động tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế; tác
động tới việc di chuyển vốn giữa khu vực phi DN và khu vực DN; tác động tới
người sản xuất, các cổ đông và người tiêu dùng.
1.1.1.3 Vai trò:
• Thuế TNDN là một loại thuế bổ sung hay được coi như một loại thuế thu
trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm
đầu mối thu, giúp cơ quan thuế quản lí chặt chẽ hơn trước khi cảc khoản thu
nhập này được phân phối cho các thành viên góp vốn.lợi thế này đặc biệt phù
hợp đối với các nước chậm phát triển do chưa có thuế thu nhập cá nhân hoặc
thuế thu nhập cá nhân chưa trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
• Thuế TNDN giúp bao quát và điều tiết các khoản thu nhập đã đang và sẽ
phát sinh của cơ sở hoạt động kinh doanh.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
4

• Thông qua ưu đãi về thuế suất để khuyến khích đầu tư, khuyến khích
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng miền.
• Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trong
nước, giữa DN nhà nước và DN tư nhân; bảo đảm sự bình đẳng trong sản xuất
kinh doanh.
1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN
1.1.2.1 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập
chịu thuế

=

trong kỳ

Doanh thu

Chi phí hợp

để tính thu

lý để tính thu

nhập chịu

-

nhập chịu

Thu nhập
+

chịu thuế

khác
thuế
thuế
Sau xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được

trừ số lỗ của các kì tính thuế trước chuyển sang khi xác định số thuế TNDN phải
nộp theo qui định.
• Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị
gia tăng, đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá
trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua hoặc thời

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
5

điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá
đơn cung ứng dịch vụ.
• Chi phí hợp lí được trừ để tính thu nhập chịu thuế
Là các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
• Các khoản không được tính là chi phí hợp lí:
- Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ
hợp đồng theo vụ việc.
- Tiền lương, tiền công của DN tư nhân, thành viên hợp doanh của công ty
hợp doanh, chủ hộ cá thể cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên,
thành viên hội đồng quản trị của các công ty TNHH, công ty cổ phần không trực
tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí
sửa chữa tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng
và các khoản trích trước khác.
- Các khoản chi không có hoá đơn chứng từ theo chế độ qui định hoặc
không hợp pháp.
- Các khoản phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng kí kinh
doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm
hành chính về thuế và các khoản phạt khác.
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
- Chi phí không hợp lí khác.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
6

• Các khoản thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản
thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chung là 25%. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh
doanh.
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà
nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế
suất 10%.
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm; hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.
1.2 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế
1.2.1 Phạm vi áp dụng :
Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại thuế thu nhập bao gồm cả thuế
thu nhập trong nước và ngoài nước và thuế sửa lại cũng như thuế thu nhập có
liên quan sau khi trả cổ tức.
1.2.2 Phương pháp hạch toán:

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
7

1.2.2.1 Thuế kỳ hiện tại là khoản thuế phải trả hoặc có thể thu hối cho kỳ
hiện tại.
1.2.2.2 Thuế chuyển hoãn là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc có thể thu
hồi trong các kỳ tương lai đối với:
- Phần chênh lệch tạm thời
- Kết chuyển các khoản lỗ thuế chưa thực hiện hết
- Kết chuyển các khoản khấu trừ thuế chưa thực hiện hết
1.2.2.3 Khoản chênh lệch tạm thời là những khoản chênh lệch giữa cơ sở
tính thuế cho một khoản mục và giá trị ghi sổ của khoản mục đó, đó là:
- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế dẫn tới các khoản chịu thuế trong
các kỳ tương lai, hoặc
- Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ dẫn tới các khoản có thể
được giảm thuế thu nhập phải trả trong các kỳ tương lai.
1.2.2.4 Cơ sở tính thuế cho một khoản mục là con số các cơ quan thuế xác
định cho khoản mục đó để tính thuế.
1.2.2.5 Số dư thuế kỳ hiện tại cần được ghi nhận như sau:
- Tăng nợ (tài sản) cho khoản thuế hiện hành chưa trả trong kỳ (trả thừa).
- Lợi ích của việc giảm thuế do khoản lỗ thuế kết chuyển đựoc ghi nhận như
một tài sản.
1.2.2.6 Nghĩa vụ thuế chuyển hoãn đựơc ghi nhận cho các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế trừ khi nghĩa vụ này phát sinh từ:
- Khấu hao lợi thuế thương mại không được giảm trừ để tính thuế hoặc
- Việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản hoặc một khoản nợ trong một giao
dịch :
+ Không phải là một hợp nhất kinh doanh, và

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
8

+ Vào thời điển giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toán hoặc
lợi nhuận chịu thuế.
1.2.2.7 Tài sản thuế chuyển hoãn được ghi nhận đối với khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế giới hạn ở mức có khả năng chắc chắn thu hồi từ những khoản
lợi nhuận chịu thuế trong tương lai. Một tài sản chuyển hoãn không được ghi
nhận khi phát sinh từ:
Việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản Có hoặc Nợ trong một giao dịch mà :
- Không phải là một hợp nhất kinh doanh, và
- Vào thời điểm giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toán
hoặc lợi nhuận chịu thuế.
1.2.2.8 Một tài sản thuế chuyển hoãn được ghi nhận cho việc kết chuyển lỗ/
hoặc khấu trừ thuế chưa thực hiện, giới hạn ở mực có khả năng gần như chắc
chắn thu hồi trong tương lai
1.2.2.9 Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh khi giá trị ghi sổ của các
khoản đầu tư trong các công ty con, chi nhánh, đơn vị liên kết và liên doanh khác
với cơ sở tính thuế của những khoản này.
1.3.2.10 Những nguyên tắc sau được áp dụng cho việc tính toán số dư thuế
hiện tại và chuyển hoãn.
- Các khoản nợ (tài sản) phải được tính theo số lượng phải trả (thu hồi) áp
dụng thuế suất (và luật thuế) đã được ban hành rộng rãi trước ngày báo cáo.
- Số dư thuế chuyển hoãn cần phản ánh được ảnh hưởng thuế liên quan đến
cách thức thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ.
- Các tài sản và nợ thuế hiện tại và chuyển hoãn được tính theo mức thuế
suất áp dụng cho lợi nhuận chưa phân phối.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
Email : care@kilobook.com
9

- Ảnh hưởng thuế liên quan cho đến cổ tức được ghi nhận khi nghĩa vụ trả
cổ tức được ghi nhận.
- Không được phép chiết khấu.
- Việc xem xét giảm giá tài sản phải được thực hiện đối với những tài sản
thuế chuyển vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
1.2.2.11 Thuế thực hiện và chuyển hoãn phải được ghi nhận là thu nhập
hoặc chi phí và đưa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khoản thuế
phát sinh từ;
- Một giao dịch hoặc một sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở
hữu.
- Một hợp nhất kinh doanh là giao dịch mua lại.
1.3 Kế toán thuế TNDN theo kinh nghiệm một số nước
1.3.1 Kế toán thuế TNDN ở Mỹ
Ở Mỹ các DN tính thu nhập chịu thuế theo biểu mẫu thuế TNDN. Các DN
hầu hết không thể biết đích xác mức thuế TNDN phải nộp vào thời điểm lập báo
cáo kế toán cuối niên độ. Do đó, khoản thuế TNDN phải nộp trên Báo cáo kết
quả kinh doanh thường khác với chỉ tiêu thuế phải nộp. Vì vậy, vào cuối niên độ
kế toán, các DN nộp thuế TNDN theo ước tính và đề xuất được nộp bổ sung vào
năm sau, sau khi xác định được chính xác số thuế phải nộp.
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng :
TK “Thuế TNDN phải nộp” TK này dùng để theo dõi số thuế phải nộp và
số đã tạm nộp. Kết cấu TK như sau :
- Bên Nợ phản ánh số thuế TNDN đã nộp
- Bên Có: phản ánh tổng số thuế TNDN phải nộp.
- Dư Có: phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
10 Email : care@kilobook.com

1.3.1.2 Phương pháp hạch toán:
- Cuối niên độ kế toán, xác định só thuế TNDN tạm phải nộp và đưa vào chi
phí kinh doanh.
Nợ TK “Chi phí thuế TNDN”
Có tài khoản “ Thuế TNDN phải nộp”
- Khi nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK “ Thuế TNDN phải nộp”
Có TK “ tiền”
- Khi xác định đựơc số thuế chính thức phải nộp, nếu phải nộp bổ sung
(nếu có) kế toán ghi:
Nợ TK “ chi phí thuế TNDN ”
Có TK “ tiền”
1.3.2 Kế toán thuế TNDN ở Pháp
Trong kế toán Pháp, các khoản thuế doanh nghiệp được tính vào chi phí
1.3.2.1 TK sử dụng
- TK 635: Thuế, đảm phụ và các khoản nộp tương khác: Thuế nghề nghiệp,
thuế địa ốc, thuế doanh thu …
- TK 445 Nhà nước - thuế doanh thu.
1.3.2.2 Phương pháp hạch toán: Nộp thuế theo định kỳ
- Khi nhận được giấy báo của cơ quan thuế:
Nợ TK635: thuế phải nộp
Có TK 445: Thuế doanh thu
- Từng kỳ nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 445: Thuế doanh thu
Có TK 531, 512: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
11 Email : care@kilobook.com

II – KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM
2.1 Kế toán thuế TNDN qua các thời kỳ
Để làm rõ lịch sử về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể phân chia
thành hai giai đoạn:
2.1.1. Kế toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán số 17
Trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
(VAS17), kế toán thuế TNDN hạch toán theo Thông tư số 100/1998/TT-BTC
ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02A/TNDN và Tờ khai
điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02B/TNDN làm căn cứ để
tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán theo trình tự sau:
111, 112

3334

(2) Tổng số tiền đã nộp thuế

4212
(1)Thuế TNDN phải nộp

TNDN trong năm

cả năm

4211
(3) Quyết toán thuế duyệt y,
khấu trừ thuế đã nộp thừa
(4) Số thuế TNDN được miễn giảm
Sơ đồ trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
12 Email : care@kilobook.com

2.1.2. Kế toán thuế TNDN sau khi có chuẩn mực kế toán số 17
Sau khi chuẩn mực kế toán số 17 ”Thuế thu nhập doanh nghiệp” của Bộ Tài
chính ban hành tháng 2/2005, kế toán thuế TNDN được hạch toán theo chuẩn
mực và thông tư hướng dẫn, sau đó hạch toán theo các Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ
kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Để hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo VAS17 và các Quyết
định trên, kế toán sử dụng các tài khoản thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản
thuế, tài khoản thanh toán thuế như trước đây, ngoài ra còn sửa đổi, bổ sung các
tài khoản sau:
Sửa đổi bổ sung tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Bổ sung tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN
Bổ sung tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Bổ sung tài khoản 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các sổ kế toán chi
tiết và các sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản thu nhập, chi phí, thuế. Ngoài ra
hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi VAS 17 ra đời còn bao
gồm các sổ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp như sau: các sổ kế toán chi tiết và các
sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản: Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp (đã sửa đổi bổ sung), Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN; Tài khoản 243
– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; Tài khoản 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả.
Báo cáo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm Tờ khai tự quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp năm, Biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế (nếu

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
13 Email : care@kilobook.com

có), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo
cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
2.2 Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán hiện hành
2.2.1 Kế toánchi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiên hành: Là số thuế phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu
nhập chịu thuế và thuế thuế TNDN của năm hiện hành.
Công thức xác định:
Thuế TNDN
hiện hành

=

• Tài khoản sử dụng


Thuế suất thu

Thu nhập chịu
thuế trong
năm hiện hành

x

TNDN theo
qui định hiện
hành

TK 8211- Chi phí thuế TNDN: TK này dùng để phản ánh chi phí thuế

TNDN hiện hành của DN.
Bên Nợ:
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành
của năm hiện tại.
Bên Có:
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm
nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
14 Email : care@kilobook.com

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm
hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911-“ xác định
kết quả kinh doanh ”.
TK 8211 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán:


Hàng quý khi xác định thuế TNDN tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN

Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112 …


Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán

ghi:
- Nếu số thuế thu nhập thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập tạm nộp
thì kế toán phản ánh bổ sung số còn phải nộp:
Nợ Tk 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
tạm nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành


Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên

quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được hạch toán

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
15 Email : care@kilobook.com

tăng hoặc giảm số thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm phát hiện sai sót.
- Nếu phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
- Nếu được ghi giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN
 Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số
chênh lệch ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có thì số
chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
2.2.2

Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

• Tài khoản sử dụng
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: TK này dùng để phản ánh chi phí
thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm của DN.
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu
nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
16 Email : care@kilobook.com

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phát sinh trong năm;
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn bên Nợ
TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có :
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập
hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết
quả kinh doanh.
TK 8212 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp kế toán:


Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế

thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả
phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập
trong năm), ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
 Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài
sản thuế TMDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (Là số chênh lệch giữa tài

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
17 Email : care@kilobook.com

sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm):
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
 Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế
thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được hoàn nhập trong năm), ghi:
Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
 Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập
hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm), ghi:
Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và
số phát sinh bên Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh
lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh
lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
18 Email : care@kilobook.com

2.3 Đánh giá kế toán thuế TNDN theo chế độ hiện nay
2.3.1 Ưu điểm:
• Thuận lợi của VAS 17
Hệ thống chuẩn mực kế toán VN (VAS) được Bộ Tài Chính xây dựng và
hoàn thiện dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) nhằm đáp ứng nhu cầu
thông tin của công chúng do đó chuẩn mực kế toán thuế TNDN của VN (VAS17)
gần như hoàn toàn tương đồng với chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế TNDN
(IAS 12) cả về các khái niệm, cách xác định, cơ sở tính thuế, phương pháp hạch
toán đối với thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
Trước khi ban hành VAS 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch
tạm thời, khi phát sinh được ghi nhận giảm/ tăng lợi nhuận chưa phân phối và
ghi tăng / giảm thuế TNDN phải nộp một cách tương ứng. Như vậy, trong kỳ kế
toán các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với chênh lệch vĩnh viễn, điều này
chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và làm sai lệch tình hình
tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của DN.
Chuẩn mực kế toán VN số 17- Thuế TNDN được Bộ Tài chính ban hành
theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/03/2006.
VAS 17 đưa ra cách xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời.Các khoản
chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế TNDN phải nộp /
phải thu trong các kỳ tương lai. Từ đó tạo ra hai khái niệm: Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Hai khái niệm này được trình
bày như một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán.
Tại thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành
TK 243 và TK 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
19 Email : care@kilobook.com

nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Trong thông tư này, Bộ Tài chính cũng đồng
thời bổ sung thêm tài khoản 821 - chi phí thuế TNDN với hai tài khoản cấp hai.:
- TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành;
- TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Sau khi ban hành VAS 17, khái niệm chi phí thuế TNDN rất quan trọng, nó
đánh dấu một bước tiến mới khi coi thuế TNDN là một khoản chi phí, thể hiện
một quan điểm tài chính rất rõ rệt. Quan niệm này sẽ càng trở nên quan trọng khi
nền kinh tế và thị trường tài chính phát triển mạnh, thuế là một yếu tố chi phí
quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
Điều này hầu hết đã được áp dụng tại các nước có nền kinh tế phát triển như
Pháp, Mỹ…Họ luôn coi thuế thu nhập là một yếu tố chi phí.
• Hạch toán thuế TNDN ở các DNVN thực tế đơn giản hơn lý thuyết.
Có thể thấy những rắc rối trong hạch toán kế toán thuế TNDN đều bắt
nguồn từ những khác biệt giữa luật thuế và các chuẩn mực kế toán.Tuy nhiên,
trên thực tế rất may mắn cho những người làm công tác kế toán ở VN là Luật
thuế TNDN hiện hành và các chuẩn mực kế toán VN có rất nhiều điểm tương
đồng, khiến cho việc hạch toán thuế trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Phân tích kỹ
Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế TNDN và Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định
164/2003/NĐ-CP, có thể thấy khả năng xảy ra chênh lệch tạm thời với các khoản
mục thường xuyên xảy ra chênh lệch tạm thời là rất thấp.
2.3.2 Nhược điểm:
Ngoài những ưu điểm và thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng và
hoàn thiện hệ thống các chuẩn mực kế toán thì thực tế vẫn tồn tại những vấn đề
cần khắc phục.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
20 Email : care@kilobook.com

• Khó khăn trong áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17
Chuẩn mực Kế toán thuế TNDN được ban hành từ đầu năm 2005 và thông
tư hướng dẫn hạch toán số 20/2006/TT-BTC ban hành từ đầu năm 2006 nhưng
cho đến nay nhiều DN vẫn gặp khó khăn khi áp dụng chuẩn mực này. Nguyên
nhân chủ yếu do Chuẩn mực 17 đưa ra nhiều khái niệm mới đối với các DNVN,
trong khi thông tư hướng dẫn vẫn còn trừu tượng và có phần làm cho vấn đề
càng trở nên phức tạp hơn thực tế, khiến cho nhiều DN lúng túng trong quá trình
thực hiện.
Khác với nhiều chuẩn mực kế toán mà DN có thể dễ dàng áp dụng sau khi
có thông tư hướng dẫn, chuẩn mực Kế toán 17- Thuế TNDN được các DN cho là
rất khó áp dụng. Lý do chính là do các DN chưa được trang bị một phương pháp
phù hợp để hạch toán thuế TNDN. Chuẩn mực kế toán số 17 chỉ quy định các
nguyên tắc trong hạch toán thuế TNDN và Thông tư số 20/2006/TT - BTC
hướng dẫn chi tiết cách hạch toán vào từng tài khoản. Còn phần quan trọng nhất
là làm thế nào để xác định được các số liệu để hạch toán lại chưa được hướng
dẫn cụ thể và có hệ thống. Và các khái niệm trong chuẩn mực Kế toán 17 và
thông tư hướng dẫn còn khá mới mẻ, mang tính kỹ thuật cao. Cụ thể khi giải
thích hai khái niệm Chênh lệch tạm thời và Chênh lệch vĩnh viễn, cả chuẩn mực
và thông tư chỉ đề cập đến sự khác biệt giữa Lợi nhuận kế toán và Lợi nhuận
chịu thuế, tức là các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh.Tuy nhiên, khi
hướng dẫn xác định chênh lệch thì lại sử dụng khái niệm Cơ sở tính thuế của tài
sản và Nợ phải trả, tức là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán. Sự thiếu
đồng bộ khiến cho các DN lúng túng trong việc xác định chênh lệch tạm thời để
xác định thuế thu nhập hoãn lại. Điều này yêu cầu người làm công tác kế toán
phải phân biệt rõ giữa Nguyên tắc kế toán và Phương pháp kế toán thuế TNDN.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
21 Email : care@kilobook.com

• Để có căn cứ tính thuế TNDN nói riêng và thuế nói chung cần có đầy đủ
hoá đơn chứng từ. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp lại gây khó khăn cho DN
trong việc hoạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí.
Ví dụ: DN thu mua nguyên vật liệu của các cơ sở cung cấp nhỏ lẻ không có
hoá đơn dẫn đến các chi phí này không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi
tính thu nhập chịu thuế. Như vậy DN sẽ phải nộp thuế nhiều hơn.
• Việc ban hành hàng loạt văn bản quy định hướng dẫn, sửa đổi chồng chéo,
đôi khi văn bản này mâu thuẫn với văn bản kia. Do đó mà kế toán và những
người có liên quan rất khó khăn trong áp dụng và có thể bất đồng quan điểm.
Một số vấn đề đang được bàn luận nhiều hiện nay như việc sáp nhập kinh
doanh, xác định giá trị DN, giá trị lợi thế kinh doanh, hạch toán công nợ vào các
trường hợp sáp nhập kinh doanh… chưa được đưa vào VAS 17, do đó chưa có
quy định hướng dẫn hạch toán cụ thể trong chế độ kế toán. Trong chuẩn mực kế
toán quốc tế về thuế thu nhập, những khoản mục trên đều đã được bàn đến.
• Trong công tác kế toán, kế toán cần hiểu đúng chế độ, chính sách tránh
nhầm lẫn hoặc tình trạng cố ý lợi dụng sơ hở để gian lận trong kê khai và tính
thuế.
Khác với một số quốc gia như Pháp, Mỹ có hệ thống kế toán khá linh động,
các DN có thể chủ động trong các khoản ước tính về doanh thu, chi phí. Ở Việt
Nam hiện nay các chế độ kế toán cũng như các chính sách thuế đều do Bộ Tài
chính ban hành, do đó những người làm công tác kế toán đôi khi còn thụ động
trong việc hạch toán chi phí thuế TNDN theo những chính sách quy định mới.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
22 Email : care@kilobook.com

III – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế TNDN
Trước xu thế toàn cầu hóa, đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập vào WTO, để
nền kinh tế Việt Nam có thể hòa nhập với quốc tế, cần một cơ chế tài chính kế
toán phù hợp. Việc ban hành các chuẩn mực kế toán trên cơ sở kế thừa các chuẩn
mực quốc tế và vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước là yêu cầu cấp thiết.
Cùng với xu hướng mở rộng hợp tác giao lưu kinh tế, xu hướng mở rộng đa
dạng hóa các hình thức, ngành nghề kinh doanh làm phát sinh ngày càng nhiều
giao dịch phức tạp. Việc xác định các khoản doanh thu, chi phí cũng như thời
điểm xácđịnh chúng trở nên phức tạp hơn. Vì thế, việc theo dõi các khoản chênh
lệch là cần thiết để DN có thể theo dõi, quản lý tốt nguồn vốn của mình
Trong nền kinh tế thị trường, các khoản thu của doanh nghiệp rất đa dạng
phong phú, có lợi tức từ hoạt động kinh doanh, có khoản thu không phải từ hoạt
động kinh doanh như các khoản thu về chuyển nhượng vốn, tài sản, chuyển giao
công nghệ, bản quyền, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được, thu các
khoản nợ phải trả nhưng không tìm được chủ nợ… Tất cả các nghiệp vụ phát
sinh đòi hỏi kế toán phải phản ánh vào sổ sách kế toán một cách trung thực,
chính xác từ đó có thể xác định chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tình hình thanh toán thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp với
các tổ chức, cá nhân có liên quan. Mục đích trước hết là để nhà quản lý doanh
nghiệp nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết
định, kế hoạch, chiến lược kinh doanh và phục vụ các đối tượng quan tâm khác.
Cũng như các phần hành kế toán khác, kế toán thuế TNDN cần thiết phải
được thực hiện nghiêm túc, đúng chế độ. Thuế TNDN phần nào phản ánh thực
trạng của các DN trong kỳ kế toán, quyền và nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh đối

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
23 Email : care@kilobook.com

với Nhà nước, thuế thu nhập góp phần đáng kể vào nguồn thu Ngân sách Nhà
nước.
Đối với DN, việc thực hiện hạch toán thuế TNDN theo đúng quy định, xác
định được phần thuế miễn giảm, nộp đúng, đủ, kịp thời khoản thuế TNDN phải
nộp chính là đảm bảo quyền lợi của DN.
Đối với Nhà nước, cụ thể là các cơ quan hoạch định chính sách, chế độ tài
chính phải không ngừng hoàn thiện kế toán thuế TNDN để giảm thiểu những
gian lận và sai sót do vô tình hay cố ý của DN và cơ quan thuế để tránh thất thu
cho Ngân sách.
3.2 Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN
Ý kiến 1: Chuẩn mực kế toán trong mối quan hệ với chính sách thuế và
cách ứng xử đối với khoản chênh lệch phát sinh.
Thực tế luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế và các quy
định trong chuẩn mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế
giới. Yêu cầu đặt ra là các DN trong nền kinh tê đó phải ứng xử phù hợp với sự
khác biệt này. Và vấn đề là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các DN
cần ghi nhận chúng trên Báo cáo tài chính như thế nào để đảm bảo phản ánh một
cách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính của DN.
Mối quan hệ độc lập giữa kế toán và thuế chủ yếu là ở việc chấp nhận sự
khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế, được thể hiện chủ yếu ở
2 nội dung: Thứ nhất đó là sự khác biệt về doanh thu, về chi phí; Thứ hai đó là
do tính chất nghiệp vụ, theo kế toán là quan điểm nhà kinh doanh, theo thuế là
quan điểm của Luật thuế.
Ví dụ: Về chi phí khấu hao TSCĐ, Luật thuế TNDN có thể quy định thời
gian khấu hao và áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, quy định

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
24 Email : care@kilobook.com

này được áp dụng cho tất cả các đối tượng nộp thuế thuộc mọi thành phần kinh
tế. Nhưng theo chế độ quản lý khấu hao TSCĐ đang áp dụng cho các DNNN thì
DNNN có quyền căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh để đăng ký trích khấu
hao cao hơn tỷ lệ quy định. Trong trường hợp này, kết quả lãi tài chính ( lãi thực
theo chi phí khấu hao thực trích) sẽ thấp hơn lợi tức thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra có thể kể đến chênh lệch phát sinh do chính sách ghi nhận doanh
thu nhận trước, chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiện như: trích trước
chi phí bảo hành nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phép nhưng
chưa thực chi… Để xử lý tốt những chênh lệch trên thì người làm kế toán trong
DN cần phân biệt rõ hai khái niệm là “Nguyên tắc kế toán” và “phương pháp kế
toán”.
Thực chất, về nguyên tắc, thuật ngữ “chênh lệch tạm thời” (giữa lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế ) được hiểu là các khoản phát sinh do cơ quan thuế
chưa chấp nhận ngay trong kỳ kế toán năm các khoản như: doanh thu, chi phí đã
ghi nhận theo chuẩn mực và các chính sách kế toán DN đang áp dụng. Các
khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các năm
tiếp theo. Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch
mang tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian và các khoản ưu đãi
thuế có thể thực hiện. Như vậy, chênh lệch tạm thời là những chênh lệch do khác
biệt thời điểm ghi nhận, chênh lệch này sẽ mất đi theo thời gian.Vì vậy DN có
thể xác định chênh lệch này dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên, do những chênh lệch này có tính luỹ kế qua nhiều kỳ kế toán nên
việc xác định chênh lệch trên Báo cáo kết quả kinh doanh rất phức tạp và không
hiệu quả.

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Website: http://www.kilobooks.com
25 Email : care@kilobook.com

Do đó phương phâp kế toán thuế TNDN chính là việc xác định chênh lệch
tạm thời chịu thuế thông qua cơ sở tính thuế của Tài sản và Nợ phải trả trên
Bảng cân đối kế toán chứ không phải Báo cáo kết quả kinh doanh. Để dễ nhận
biết và thuận tiện cho hạch toán, chúng ta có thể xem “Bảng các khoản mục
thường phát sinh chênh lệch tạm thời” (trang 27), đây là các khoản mục tài sản
công nợ thường phát sinh chênh lệch giữa cơ sở tinh thuế và cơ sở kế toán, được
trích từ Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01- DN.
Từ đó các DN có thể hạch toán một cách chính xác các chênh lệch này vào
các TK đã được hướng dẫn là TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và TK 347
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Các DN không nên tiếp tục hạch toán theo chế
độ kế toán cũ và thực hiện chế độ mới một cách mang tính chất đối phó như thời
gian qua.
Ý kiến 2: Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập
doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 12)
Về cơ bản, chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Việt Nam (VAS 17) gần như
hoàn toàn tương đồng với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 12) cả về các khái
niệm, cách xác định, cơ sở tính thuế, phương pháp hạch toán đối với thuế TNDN
hiện hành và thuế TNDN hoãn lại. Tuy nhiên, so với IAS 12, VAS 17 cũng có
những khác biệt. Điều này gây nên một số khó khăn đối với việc hạch toán và
lập báo cáo tài chính trong các chi nhánh hoặc công ty con của các tập đoàn đa
quốc gia có cơ sở tại Việt Nam phải trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Ví dụ như trong IAS 12, khoản lợi ích liên quan đến lỗ tính thuế có thể sử
dụng để bù trừ với thuế phải trả của kỳ trước phải được ghi nhận như là một tài
sản trong kỳ phát sinh lỗ tính thuế, nhưng VAS 17 không đề cập vấn đề này do lỗ

Nguyễn Thị Thu Hường

Kế toán 49D


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x