Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính của công ty

Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển

với tốc độ ngày càng cao và hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Hoạt động này trải qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố khác nhau tác động đến với những nguyên nhân khách quan và chủ quan
của nó. Mỗi doanh nghiệp để tồn tại được trong điều kiện cạnh tranh khóc liệt của nền
kinh tế thị trường thì phải luôn luôn tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả cao nhất,
và tùy theo tình trạng của doanh nghiệp mà có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau,
nhưng mỗi doanh nghiệp không ngừng phát huy sáng tạo, không ngừng phát triển khoa
học kỹ thuật nâng cao trình độ, cải tiến phương thức sản xuất nhằm nâng cao năng suất
lao động. Điều đó đòi hỏi con người phải có nhận thức đầy đủ kịp thời và chính xác để
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó tác

động trực tiếp đến kết quả sản xuất, tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi hoạt
động tài chính ổn dịnh sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển, và công tác tài
chính tốt hay xấu sẽ thúc đẩy hay kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh. Khi doanh
nghiệp có đủ năng lực tài chính thì sẽ chủ động và thuận lợi hơn trong việc tiến hành
sản xuất, dự trử cần thiết cũng như trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.... Vì vậy mỗi
doanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá tình hình tài chính và đây là một công
tác có vay trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Hiện nay nền kinh tế nước ta đã chuyển dần sang nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra trên mọi lĩnh vực.
Đặc biệt là lĩnh vực kinh tế được chính phủ quan tâm cộng với các chính sách và biện
pháp tích cực để nước ta có đủ điều kiện hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Năm 2006
nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, đây
cũng là cơ hội thách thức của mỗi doanh nghiệp. Trước thực trạng đó để phát huy hết
khả năng của doanh nghiệp và có những quyết định chính xác về phương thức, mục

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

1


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

tiêu đầu tư, các biện pháp quản lý, sử dụng tài chính một cách hợp lý nhằm năng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH TM và DV In Bao Bì Tân Đông Hưng em quyết định đi sâu nghiên cứu
đề tài sau:
“ Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM và DV In Bao Bì Tân Đông
Hưng”
2.

Mục tiêu nghiên cứu:
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại Công ty để thấy rỏ

xu hướng tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của Công ty, trên cơ sở đề xuất và
những phương pháp kiến nghị giúp cải tiến tình hình tài chính và giúp Công ty hoạt
động hiệu quả hơn.
3.



Nội dung nghiên cứu:
Dựa vào các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt đông

kinh doanh, các báo biểu kế toán chúng ta sẽ tiến hành:
- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty.
- Phân tích tình hình biến dộng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân
đối kến toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích tình hình công nợ của Công ty.
- Phân tích khả năng sinh lời của Công ty.
Từ đó có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu cũng như các nhân tố ảnh hưởng
đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.

Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thâp số liệu qua các báo cáo tài chính và tài

liệu của cơ quan thực tập.
- Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản chủ yếu sau đó tiến hành phân tích
các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, so sánh, phân
tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy được thực trạng
Công ty trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai.
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

2


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

5.

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Phạm vi nghiên cứu:
Công ty TNHH TM và DV In Bao Bì Tân Đông Hưng là một doanh nghiệp In

Bao Bì thương mại và dịch vụ, tuy nhiên đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu chung
về tình hình tài chính của toàn công ty chứ không đi sâu phân tích tình hình tài chính
trong từng lĩnh vực hoạt động.
Phân tích báo cáo tài chính của công ty trong hai năm 2008, 2009 để đánh giá
thực trạng tài chính hiện tại và xu hướng phát triển của công ty.

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

3


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

4


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

1.1.

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Khái niệm về phân tích tình hình tài chính:
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh,

số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài chính của đơn vị với
những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được
thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai.
1.2.

Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp:

1.2.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện với hình thức giá trị
(quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao
gồm:
* Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:
Mối quan hện kinh tế này được thể hiện: trong quá trinh hoạt động kinh doanh
các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại
nhà nước cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho doanh nghiệp để thực hiện chính sách
vĩ mô của mình.
* Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế điều được thực thi thông qua
hệ thống thị trường: thị trường hàng hóa tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất, thị
trường tài chính, .... và do đó với tư cách là người kinh doanh, hoạt động của Công ty
không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là người mua các
yếu tố hoạt động kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; đồng thời vừa
là người tham gia huy động mua, bán các nguồn tài chính của xã hội.
* Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản
xuất trong việc tạm ứng, thanh toán,

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

5


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình
phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, phạt, lãi
cổ phần....
Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuột trong
nội bộ doanh nghiệp với Tổng công ty (nếu có).
1.2.2.

Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp có ba vai trò sau:

 Vai trò huy đông khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh
doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất: để có đủ hoạt
động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa
chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng vốn đúng đắn nhằm
duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp - đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá
trình cạnh tranh “ khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường.

 Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh: thu nhập bằng
tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phản hồi. Thu nhập bằng tiền mà
doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên là phải bù đấp các phần chi phí
bỏ ra như: bù đấp hao mòn máy móc thiết bị, trả lương cho người lao động và để mua
nguyên vật liệu để tiếp tục cho chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước. Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện
bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có). Chức năng phân phối của tài chính
doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình
phân phối đó luôn gắn liền với đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hình thức sở hửu doanh nghiệp.
Ngoài ra nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của
tài chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở
thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới
tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ thu hút vốn, thúc đẩy vòng quay vốn, kích
thích tiêu dùng xã hội.
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

6


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

 Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bẳng đồng tiền và tiến hành thường
xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu đó là: chỉ
tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt
động, sử dụng các nguồn lực tài chính, chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời.... Bằng
việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề
ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tài chính – kinh doanh của Công ty.
1.3.

Mục đích của phân tích tình hình tài chính:
Phân tích tình hình tài chính là giúp Công ty đánh giá chính xác sức mạnh tài

chính khả năng sinh lợi, tiềm năng, hiệu quả hoạt đông kinh doanh, đánh giá những
triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của Công ty, để từ đó đưa ra quyết định cho
thích hợp.
1.4.

Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đủ chính xác tình hình phân phối

và sử dụng các loại vốn, nguồn vốn, vạch rỏ khả năng tìm tàng về vốn của Công ty.
Trên cơ sở đó đề ra biện pháp năng cao sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quang trọng trong các chức năng quản
trị có hiệu quả ở Công ty. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh là cơ
sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh
giá và điều hành kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ quản lý công
tác của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế
độ chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn....
1.5

Phương pháp và tài liệu và phân tích:

1.5.1. Phương pháp phân tích:
a)

Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tình hình

tài chính. Phương pháp so sánh xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của
các chỉ tiêu kinh tế.
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

7


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng



GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn là căn cứ so sánh được gọi là gốc

so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có
thể là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ
tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình
hình thực hiện so với kế hoạnh, đự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của Công
ty so với các đơn vị khác trong ngành.
- Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi là chỉ tiêu
kỳ thực hiện và kết quả doanh nghiệp đạt được.


Điều kiện so sánh được:
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như

nhau.
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một đơn vị đo lường.


Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối:



Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính
các số khác.
Y= Y1 – Y0
Y1: trị số phân tích
Y0: trị số gốc
Y: trị số so sánh


So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan

hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều
loại tùy thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp.

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

8


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

So sánh bằng số bình quân:



Số bình quân là biểu hiện đặt trưng chung về mặt số lượng, san bằng mọi chênh
lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận hay tổng
thể hiện có cùng tính chất. Qua so sánh số bình quân đánh giá tình hình biến động
chung về mặt số lượng, chất lượng, phương hướng phát triển và vị trí giữa các Công ty.
Khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phải chú ý đến tính chặt chẽ của số bình quân.
b)

Phương pháp thay thế liên hoàn:
Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của các

chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này được sử dụng rất phổ biến.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó ta phải giả định các nhân tố
khác không đổi. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có liên quan với nhau và
liên hệ với các chỉ tiêu phân tích bằng toán học. Trong đó các nhân tố được xắp xếp
theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng nhất, sau đó lần lượt thay thế số
kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo trình tự nhân tố số lượng đến nhân tố
chất lượng.
c)

Phương pháp số chênh lệch:
Cũng dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của

các chỉ tiêu phân tích. Là hình thức biến tướng của phương pháp thay thế liên hoàn.
Muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó ở kỳ thực hiện so với kế hoạch.
d)

Phân tích qua các tỷ số:



Tỷ số thanh toán hiện hành:

Tỷ số thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán của Công ty.
* Tỷ số thanh toán hiện hành = Giá trị tài sản lưu động

Giá trị nợ ngắn hạn
Qua thực tiển cho thấy thì hệ số này bằng 2 là tốt nhất, nhưng còn tùy thuộc vào
đặc điểm của mỗi Công ty.


Tỷ số thanh toán nhanh:

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

9


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự của Công ty.
* Tỷ số thanh toán nhanh = Giá trị tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho

Giá trị nợ ngắn hạn
Theo nguyên tắc thì tỷ số này bằng 1 thì coi như Công ty có đủ khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn.


Phân tích tỷ số hoạt động:

* Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu
Bình quân giá trị khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu, số vòng quay này
tăng lên chứng tỏ Công ty thu hồi nhanh các khoản nợ.


Tốc độ luân chuyển vốn:
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Doanh thu
Bình quân giá trị khoản phải thu

Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu, qua đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty như thế
nào.
* Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =

Doanh thu
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho thấy công suất hoạt động của Công ty. Nếu chỉ tiêu này tăng
lên thì đánh giá là tốt vì Công ty đã khai thác hết công suất máy móc thiết bị.
* Hiệu suất sử vốn chủ sở hữu =

Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu

Nếu chỉ tiêu này tăng lên thì được đánh giá là tốt, nghĩa là Công ty sử dụng vốn
có hiệu quả.


Tỷ số quản lý nợ:
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

Tổng nợ
Giá trị tổng tài sản

10


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Tỷ số này phản ánh mức độ sử dụng nợ của Công ty. Cho biết mức độ sử dụng
nợ để tài trợ cho tài sản của Công ty, nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn
vốn của Công ty.
* Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
Tổng nợ
Giá trị vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của
Công ty.


Tỷ số sinh lời:
* Tỷ lệ lãi gộp =

Lợi nhuận
Doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu cho ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ
suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng
lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều.
* Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế x 100%
Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn thì mang lại cho Công ty bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế.
* Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản =
* Tỷ số sức sinh lợi căn bản =

Lợi nhuận sau thuế x 100%
Tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế x 100%
Bình quân tổng tài sản

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của Công ty. Nó cho biết
bình quân cứ 100 đồng tài sản của DN tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và
lãi.
e)

Phân tích Du Point:
* ROA = Lãi gộp x vòng quay tổng tài sản

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

11


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Cho thấy quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
tài sản vốn. Để đề ra các chính sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động
khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.
1.5.2. Tài liệu phân tích:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ là những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính
của Công ty.
Bảng cân đối kế toán: (BCĐKT)



Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm
nhất định.
Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
-

Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản

hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
-

Phần nguồn vốn: Phản ánh tình hình tài sản hiện có tại Công ty tại thời

điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của Công ty đối với
tài sản đang quản lý sử dụng ở Công ty. Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả.
B: Nguồn vốn chủ sở hữu.


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (BCKQHĐKD)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh

tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của Công ty, chi tiết
theo hoạt động kinh doanh chính của các hoạt động khác và tình hình thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước về thuế và các khoản nộp khác.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm hai phần chính:
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

12


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

-

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Phần 1: Lãi, lổ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của

Công ty bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
-

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: các phản ánh như:

Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác.


Thuyết minh báo cáo tài chính: (TMBCTC)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống báo cáo

tài chính của Công ty được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động của Công ty trong kỳ báo cáo mà báo cáo tài chính không thể trình bày rõ
ràng và chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được Công ty lựa chọn để áp
dụng tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn
quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của Công
ty. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo
cáo, bảng cân đối kế toán kỳ trước báo cáo, thuyết minh báo cáo tài chính kỳ
trước, năm trước.

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

13


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ IN BAO BÌ TÂN
ĐÔNG HƯNG

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

14


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

2.1.

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng:
Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng được thành lập vào ngày

11 tháng 9 năm 1993, thuộc loại hình Công ty TNHH được thành lập theo Luật doanh
nghiệp Việt Nam.
-

Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ IN BAO BÌ

TÂN ĐÔNG HƯNG
-

Tên giao dịch: TANDONGHUNG CO.,LTD

-

Tên viết tắt: CÔNG TY IN BAO BÌ TÂN ĐÔNG HƯNG

-

Trụ sở chính: 627 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.

Hồ Chí Minh.
-

Điện thoại: 0838 916 239 _0837 150 456

Fax: 0837 150 456

Trong quá trình hoạt động Công ty đã không ngừng phát triển toàn diện trong
lĩnh vực như: quản lý nhân sự, chất lượng sản phẩm, cải tiến thiết kế mẫu hàng, xây
dựng đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động:
2.2.1. Chức năng:
Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng chuyên mua bán vật tư
ngành in. In bao bì giấy, nhựa. Đại lý ký gửi hàng hóa. Kinh doanh vận chuyển hàng
hóa bằng ôtô. In sách, tranh, ảnh, bản đồ, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, lịch các loại dưới
dạng xuất bản (kép kín). Nhận in gia công cho DN khác.
2.2.2. Nhiệm vụ:


Về sản xuất sản phẩm:

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

15


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Tổ chức mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều và các yêu cầu mới của khách hàng. Mở rộng liên
kiết với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước, tăng cường hợp tác kinh tế.
Công ty in và Bao bì đã đầu tư máy móc thiết bị công nghệ in tiên tiến vào sản
xuất, góp phần tích cực vào việc tổ chức cải tạo sản xuất.



Về mặt xã hội:
Thực hiện lao động đảm bảo công bằng trong hoạt động sản xuất, không ngừng

năng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ nhân viên.

-

Bảo vệ an toàn môi trường, an ninh chính trị:
Trong quá trình sản xuất luôn chú trọng đến môi trường, xử lý tốt các

chất thải đảm bảo nguồn nước sạch. Tuyệt đối chấp hành đúng quy định về phòng cháy
chữa cháy, thực hiên an toàn phòng chóng cháy nổ.
-

Hoạt động sản suất trong khuôn khổ pháp luật, hạch toán và báo cáo

trung thực theo chế độ Nhà nước quy định. Đồng thời đảm bảo an toàn trong lao động,
góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương.
2.2.3. Tính chất hoạt động:
Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng thuộc loại hình DN vừa
và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận
và lợi ích cho những thành viên trong Công ty.
Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, ổn định ngành nghề,
góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội đóng góp
vào sự phát triển chung của đất nước.
Đảm bảo kinh doanh hiệu quả nguồn vốn đóng góp của các thành viên, tiết kiệm
chi phí, sử dụng tốt nhất các nguồn lực để đạt được lợi nhuận cao nhất
2.3.

Cơ cấu tổ chức:
Công ty do Giám Đốc trực tiếp điều hành, Phó Giám Đốc và các phòng ban giúp

cho ban Giám đốc trong công tác kinh doanh và quản lý Công ty.
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

16


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Sơ đồ tổ chức

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÁNH

-

PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI VỤ

PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT

Ban giám đốc:
Giám đốc: làm đại diện cho Công ty trước pháp luật và trước cơ quan

Nhà nước. Giám đốc Công ty quyết định việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty theo kế hoạch.
-

Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc các vấn đề cần thiết,

điều hành công việc do giám đốc phân công; đôn đốc và giám sát hoạt động của các bộ
phận trong Công ty.


Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, theo dõi và đề bạc cán bộ, sắp xếp nhân sự, lo

một số công việc về chính sách như: vấn đề khen thưởng, kỷ luật, lương bổng…, đảm
bảo một số công việc mang tính chất phục vụ, tiếp khách khi có những liên hệ thuần
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

17


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

túy về hành chánh, quản trị; tiếp nhận và xử lý các công văn đến và đi, nhằm tổ chức
bộ máy quản lý gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao.


Phòng kế toán tài vụ:
Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trong quá trình

tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán các nghiệp
vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với Ngân sách Nhà nước, phân phối lợi
nhuận. Quản lý vốn, lợi nhuận, hàng hóa, chi phí… bằng cách theo dõi, phản ánh chính
xác sự biến động cũng như các đối tượng đó. Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh
toán, chế độ biểu mẫu, theo dõi sổ sách theo đúng quy định.


Phân xưởng sản xuất:
Với 25 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các sản phẩm của

Công ty theo quy trình, kế hoạch đã được Ban giám đốc phê duyệt và phối hợp với các
phòng ban nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất, hoàn thiện dây
chuyền sản xuất.
2.4.


Phân tích tình hình tài chính tại Công ty:

Đánh giá khái quát sự biến động vốn và nguồn vốn:

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

18


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Phân tích các biến động tài sản:

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

So sánh
Chênh lệch

Tỷ lệ
(%)

A. Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn
2,849,110,311 3,358,297,709

509,187,398

18

1/ Tiền
_ Tiền mặt
_ Tiền gửi ngân hàng
2/Đầu tư tài chính ngắn
hạn
3/ Các khoản phải thu

220,663,596
220,032,761

483,167,474
322,671,097

262,503,878
102,638,336

119
47

630,835

160,497,377

159,866,542

25,342

-

967,476,775

967,476,775

100

967,476,775
(495,969,041)

100
(31)

(224,824,214)

(22)

_ Phải thu khách hàng
967,476,775
4/ Hàng tồn kho
1,595,017,076 1,099,048,035
5/ Tài sản lưu động
khác
1,033,429,639 808,605,425

6/ Chi phí sự nghiệp
B. Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn
3,799,858,345 2,698,907,865 (1,100,950,480)
1/ Tài sản cố định hữu
hình
2,708,701,650 2,372,688,512 (336,013,138)

(29)

2/ Tài sản dài hạn khác

1,091,156,695

(764,937,342)

(70)

Tổng cộng tài sản

6,648,968,656 6,057,205,574

(591,763,802)

(9)

326,219,353

-

(12)

Nguồn trích từ BCĐKT của Công ty
SVTT: Nguyễn Thị Trường An

19


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

 Nhận xét:
Nhìn chung tổng tài sản của Công ty qua hai năm 2008 và 2009 đã thay đổi theo
chiều hướng xấu.
Tổng tài sản của năm 2008 so với năm 2009 đã giảm 591,763,802 đồng tương
ướng với tỷ lệ giảm là 9%. Chứng tỏ quy mô của Công ty đã giảm xuống. Vì vậy
chúng ta sẽ đi sâu vào xem xét các chỉ tiêu để thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu
ảnh hưởng lên sự biến động của tài sản như thế nào.
-

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
Phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2008 so với năm 2009 tăng

509,187,398 đồng, tương ướng với tỷ lệ tăng là 18%. Trong đó:


Đối với các chỉ tiêu tiền của công ty:
Mức chệnh lệch của tiền tăng là 262,503,878 đồng tương ướng với tốc độ tăng

là 119%. Nếu như để số lượng tiền mặt tại quỹ của Công ty lớn, điều này có thể đáp
ứng khả năng thanh toán cho Công ty.
Trong đó:
+ Tiền mặt tại quỹ năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 102,638,336 đồng, tỷ
lệ tăng 47%.
+ Tiền gửi Ngân hàng năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 159,866,542 đồng
mức tăng đáng kể là 25,342%.
Nhìn chung trong công tác quản lý tiền mặt Công ty có những biểu hiện tiêu cực
qua 2 năm phân tích. Vì theo xu hướng chung thì vốn bằng tiền giảm thường được
đánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền lượng tiền mặt và số dư tiền gửi Ngân
hàng quá lớn mà phải giải phóng nó và đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay
vốn trả nợ.


Chỉ tiêu khoản phải thu:
Là chỉ tiêu đánh giá các giá trị tài sản của Công ty đang bị các đơn vị khác

chiếm dụng. Chỉ tiêu năm 2009 so với năm 2008 đã tăng 967,476,775 đồng tương
ướng với tỷ lệ tăng là 100%. Trong đó chủ yếu là khoản phải thu khách hàng, năm

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

20


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

2009 lượng phải thu khách hàng tăng cao so nới năm 2008. Công ty đã mở rộng thêm
khách hàng nên khoản phải thu đã tăng thêm. Công ty cần phải xem xét số vốn bị
chiếm dụng này có hợp lý hay không và phải có biện pháp thu hồi một cách nhanh
chóng khoản bị chiếm dụng này.


Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho năm 2009 so với năm 2008 đã giảm 495,969,041 đồng với tỷ lệ

giảm là 31%. Điều này cho thấy Công ty đã chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
Không để ứ đọng hàng tồn kho và ít tốn chi phí cho việc bảo quản hàng tồn kho, đây là
một điều tốt.


Tài sản lưu động khác:
Tài sản lưu động khác đã giảm 224,824,214 đồng với tỷ lệ giảm 22% mà trong

đó mức giảm chính là chi phí trả trước. Chi phí trả trước giảm đi là một biểu hiện tốt
vì Công ty không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để ứng trước cho các đơn vị đối tác và
điều này giúp cho Công ty giảm bớt nguồn vốn bị chiếm dụng.
-

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2009 giảm 1,100,950,480 đồng so với

năm 2008 chiếm tỷ trọng 29%. Nguyên nhân chủ yếu là do thay đổi tài sản cố định hữu
hình và tài sản dài hạn khác trong tổng tài sản là do trong năm 2009 Công ty đã thanh
lý một số máy móc thiết bị sang công cụ, dụng cụ. Đồng thời công ty thu về một phần
vốn đầu tư dài hạn khác để tập trung vốn cho Công ty kinh doanh nên tỷ trọng của tài
sản cố định giảm xuống.

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

21


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Phân tích tình hình vốn của Công ty:

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

22


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

23


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

24


Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH TM & DV In Bao Bì Tân Đông Hưng

-

GVHD: Phạm Thị Bích Thảo

Bảng biến động doanh thu:

Trích từ BCKQHDKD Công ty
Doanh thu thuần năm 2008 đạt 5,255,753,677 đồng và đến năm 2009 thì doanh
thu thuần giảm 4,956,019,740 đồng. như vậy qua hai năm doanh thu bán hàng giảm
xuống kéo theo doanh thu thuần của Công ty bị giảm theo, còn các khoản giảm trừ qua
hai năm không phát sinh.


Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

Bảng phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

SVTT: Nguyễn Thị Trường An

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x