Tải bản đầy đủ

Tuần 26

Tuần 26
Ngày soạn: 10 – 03 – 2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
TIẾT 1:

CHÀO CỜ
Học sinh tập trung trên sân trường
-------------------------------------------------------------------

TIẾT 2:

TOÁN
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
- Bài tập cần làm:1, 2. HS khá, giỏi làm được bài tập:3, 4
II. ĐỒ DÙNG: - phiếu HT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG

GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
5’
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách chia phân số cho phân - 2 Hs nêu và lấy ví dụ, cả lớp thực
số? Lấy ví dụ và thực hiện.
hiện.
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Luyện tập.
6’
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Làm bài vào nháp.
- Phần a. Từng Hs lên bảng chữa bài.
3 3 3 4 3 x 4 12 12 : 3 4
: = x =
=
=
= ;
5 4 5 3 5 x3 15 15 : 3 5

( Có thể trình bày ngắn gọn.)
( Phần còn lại làm tương tự)
6’

- Gv cùng hs nhận xét, chữa bài.
Bài 2. Nêu yêu cầu.

- Lớp làm bài vào vở đổi chéo vở
kiểm tra. 2 Hs lên bảng chữa bài.
3
4
xX =
5


7
4 3
X = :
7 5
20
X =
21

7’

1
1
:X =
8
5
1 1
X = :
8 5
5
X =
8

- Gv cùng hs nhận xét, chữa bài,
trao đổi cách làm bài.
Bài 3.( Làm tương tự bài 2)
- Lớp đổi chéo vở, chấm bài cho bạn.


a.

7’

2
3
2 x3
x
=
=
1
3
2
3x 2

(Bài còn lại làm tương tự).
- Em có nhận xét gì về hai phân số - ở mỗi phép nhân, 2 phân số đó là 2
và kết quả của chúng?
phân số đảo ngược với nhau, tích của
chúng bằng 1.
Bài 4.
- Hs đọc yêu cầu bài toán; trao đổi
cách làm bài: Cách tính độ dài đáy
hình bình hành.
- Làm bài vào vở.
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài:
- Gv thu nx một số bài.
Bài giải:
Độ dài đáy cuả hình bình hành là:
2 2
: = 1(m)
5 5

- NX, chữa bài.
Đáp số: 1 m.
2’
4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- NX tiết học.
- BTVN: Bài 1b (136).
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3:

TẬP ĐỌC
THẮNG BIỂN

I. MỤC TIÊU.
- Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng
sôi nổi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
5’

GV
HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng: Bài thơ về tiểu đội - 2 Hs đọc, lớp nx,
xe không kính. Nêu nội dung?
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.


10’

8’

b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- Đọc nối tiếp: 2 lần.
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm.
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp:
- Đọc cả bài.
- Gv đọc mẫu:
* Tìm hiểu bài.
- Cuộc chiến đấu giữa con người với
bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển?

- ý đoạn 1?
- Cuộc tấn công dữ dội cuả cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?

- ý đoạn 2 ?
- Đoạn 1,2 tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?

- Tác giả sử dụng biện pháp ấy có tác
dụng gì?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh chiến
thắng cuả con người trước cơn bão
biển?

- 1 Hs khá đọc.
- 3 đoạn
- 3 Hs đọc /1 lần.
- 3 Hs đọc.
- 3 Hs khác đọc.
- Từng cặp đọc bài.
- 1 Hs đọc.
- Hs nghe.
- Đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi:
- ...miêu tả theo trình tự: Biển đe
doạ- biển tấn công - người thắng
biển.
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt
đầu mạnh - nước biển càng dữ biển cả muốn nuốt tươi con đê
mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
- ý 1: Cơn bão biển đe doạ.
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
- ...miêu tả rõ nét sinh động. Cơn
bão có sức phá huỷ tưởng như
không gì cản nổi: Như một đàn cá
voi lớn, sóng trào qua những cây
vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào
rào, một bên là biển, là gió trong
cơn giận dữ điên cuồng, một bên
là hàng ngàn người với tinh thần
quyết tâm chống dữ.
- ý 2: Cơn bão biển tấn công.
- Biện pháp so sánh: như con cá
mập đớp con cá chim, như một
đàn voi lớn. Biện pháp nhân hoá:
Biển cả muốn nuốt tươi con đê
mỏng manh, gió giận dữ điên
cuồng.
- Thấy được cơn bão biển thật
hung dữ,...
- Đọc thầm đoạn 3 trao đổi theo
bàn:
...Hơn hai chục thanh niên mỗi
người vác một vác củi vẹt, nhảy
xuống dòng nước.


- ý đoạn 3?
- Nêu ND của bài?

8’

2’
1’

* Đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp toàn bài.
- Đọc bài với giọng như thế nào?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Gv đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc.
- NX chung, khen học sinh đọc tốt.
4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
5. Dặn dò:
- NX giờ.
- BTVN: luyện đọc, CB bài sau.

- ý 3: Con người quyết chiến,
quyết thắng cơn bão biển.
* ND: Lòng dũng cảm, ý chí
quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai,
bảo vệ cuộc sống bình yên cho
mọi người.
- 3 Hs đọc.
- Nêu.
- Nghe.
- Từng cặp luyện đọc.
- Cá nhân, nhóm thi đọc.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:

KHOA HỌC
BÀI 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( TIẾP THEO)

I. MỤC TIÊU:
- Hs nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt.
- Hs giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn và
nóng lạnh của chất lỏng.
II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh. (TBDH).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
5’
2. Kiểm tra bài cũ.
- Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của nước - Làm theo nhóm 2 Hs.
và đọc nhiệt độ?
- Lớp nhận xét.
- NX, đánh giá cả nhóm.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài.
13’ b. Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Hs biết và nêu được ví dụ


về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho
vật có nhiệt độ thấp; các vật thu nhiệt
sẽ nóng lên; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs dự đoán thí nghiệm.
- Cả lớp dự đoán, ghi vào nháp.
- Tổ chức hs làm thí nghiệm.
- Hs làm thí nghiệm( sgk/102)
theo N4.
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự - Các nhóm tự dự đoán và ghi
đoán.
kết quả vào nháp.
- Trình bày kết quả thí nghiệm.
- Lần lượt các nhóm trình bày:
- Sau một thời gian đủ lâu, nhiệt
độ của cốc và của chậu bằng
nhau.
- Nhiều hs lấy ví dụ, lớp nx, bổ
- Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc sung,
lạnh đi và cho biết sự nóng lên hoặc VD: Đun nước, nước nóng lên,
lạnh đi có ích hay không?
đổ nước nóng vào ca thuỷ tinh,
ca nóng lên,...
- Hs rút ra kết luận. Lớp nx, bổ
- Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt? sung.
13’

-> NX, chốt ý đúng.
c. Hoạt động 2: Sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên.
* Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở
ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Giải
thích được một số hiện tượng đơn giản.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs làm thí nghiệm sgk/103:
- Trao đổi kết quả thí nghiệm.

- 1 nhóm Hs làm thí nghiệm, Lớp
quan sát.
- N4 trao đổi kết quả, ghi lại vào
nháp.
- Trình bày.
- Lần lợt hs trình bày kết quả thí
nghiệm :
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm
thấy cột chất lỏng dâng lên.
- Giải thích vì sao mức chất lỏng trong - Khi dùng nhiệt kế đo các vật
ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt nóng lạnh khác nhau, chất lỏng
kế đo nhiệt độ khác nhau?
trong ống sẽ nở ra hay co lại khác
nhau nên mực chất lỏng trong ống
nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng
nóng, mực chất lỏng trong ống
nhiệt kế càng cao.
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ - Hs giải thích:....
đầy nước vào ấm?


* Kết luận: Nước và các chất lỏng khác
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
2’ 4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’ 5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn học thuộc bài. Chuẩn bị cho bài 52.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:
KĨ THUẬT
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ
THUẬT
I. MỤC TIÊU:
- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép môm hình KT.
- Sử dụng được cờ- lê, tua-vít để lắp, tháo các chi tiết.
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau.
II. ĐỒ DÙNG: Bộ lắp ghép mô hình KT.
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC :
TG
1’
3’
(28’)
2’

GV
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: – KT đồ dùng.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Bài mới:
13’ * HĐ1: Gv hướng dẫn HS gọi tên, nhận
dạng các chi tiết và dụng cụ.
- Bộ lắp ghép có 43 chi tiết và dụng cụ
khác nhau, được phân làm 7 nhóm chính,
GV giới thiệu từng nhóm chi tiết chính
theo mục 1.
- Gọi HS nêu tên, nhận dạng và đếm số
lượng của từng chi tiết trong bảng H1.
- GV chọn chi tiết, HS nhận dạng, gọi
đúng tên.
- Gv giới thiệu và HD cách sắp xếp các
chi tiết trong hộp.
- Các nhóm tự KT tên gọi, nhận dạng từng
loại chi tiết , dụng cụ theo như H1.
13’ * HĐ2: Gv hướng dẫn HS cách sử dụng

HS

- Nghe, quan sát

- Thực hành.
- Nêu ý kiến.
- Nghe, quan sát.


cờ-lê, tua- vít.
+ Lắp vít:
- HDHS thao tác lắp vít.
+ Tháo vít:
- Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt ốc, tay phải
dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán
tua vít ngược chiều kim đồng hồ.
- Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua vít
ntn?

- Nghe, quan sát
- 3 HS lên bảng thao tác lắp
vít.
- Cả lớp tập lắp vít.
- Nghe, quan sát
- HS nêu
- 3 HS lên bảng thao tác tháo
vít.
- HS thực hành cách tháo vít.

+ Lắp ghép một số chi tiết:
- GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép
trong hình 4.
- Để lắp được hình a...cần chi tiết nào, số
lượng là bao nhiêu?
- HS nêu.
- Gv thao tác mẫu cách tháo các chi tiết
của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào
- Thực hành.
hộp.
2’ 4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’ 5. Dặn dò:
- NX giờ học .
- BTVN: ôn lại bài, CB bộ lắp ghép.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 15 – 03 – 2015
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 03 năm 2015
TIẾT 1:

TOÁN
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Thực hiện phép chia hai phân số; một số tự nhiên chia cho một phân số.
- Bài tập cần làm:1, 2. HS khá, giỏi làm được bài tập:3, 4
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
5’
2. Kiểm tra bài cũ:
- 3 Hs lên bảng chữa bài, lớp NX.
- Chữa bài 1b (136)


1 1
1 2
1x 2
1
:
= x
=
= ;
3 2
4 1
4 x1
2

(28’)
2’

6’

- NX, đánh giá.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Luyện tập.
Bài 1.
- Trao đổi cách làm bài cả lớp.

- Hs đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào nháp, 4 Hs lên
bảng chữa bài.
a.

2 4
2 5
2 x5
5
:
= x
=
=
;
7 5
7 4
7 x4
14

(Bài còn lại làm tương tự)
6’

7’

- Gv cùng hs nx, chữa bài.
Bài 2. Gv đàm thoại cùng hs để
làm mẫu:
3
2 x4
8
( Cho hs trao đổi cách làm và
=
= ;
2:
4
3
3
hướng hs làm theo cách rút gọn ).
- 3 Hs lên bảng chữa bài; trao đổi bài
cả lớp:
- Gv cùng hs nx, trao đổi và chữa
bài.
Bài 3.
- Tổ chức cho học sinh trao đổi
cách làm bài và đưa ra cách làm
bài.
- Gv thu một số vở nx, đánh giá.:

a. 3 :

5
3x7
21
=
=
;
7
5
5

( Bài còn lại làm tương tự)
- Đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên
bảng chữa bài.
a.Cách1:
(
1 1 1
5
3 1
8 1
8
+ )x = ( + )x =
x =
;
3 5 2
15 15 2 15 2 30

Cách 2:

1 1 1 1 1 1 1 1 1
5
3
8
( + )x = x + x = +
=
+
=
=
3 5 2 3 2 5 2 6 10 30 30 30

- NX, chữa bài.
7’

(Phần b làm tương tự)
- Hs đọc yêu cầu bài.

Bài 4.
1
2

- Muốn biết phân số gấp bao
1
nhiêu lần phân số ta làm như thế
12

- Chia....

nào?
- 1 Hs lên bảng làm mẫu:


1
1 1
1 12 12
:
= x
=
= 6 -> gấp 6 lần
2 12 2 1
2
2
1
.
12

- Những phân số còn lại lớp làm - Cả lớp làm bài, đổi chéo nháp, kiểm
vào nháp.
tra:
3 Hs lên bảng làm bài.
1
1 1
1 12 12
- NX, chữa bài.
:
= x
=
= 4. Vậy gấp4
3 12 3
1
lần .
12

1

3

3

( Những phân số còn lại làm tương
4. Củng cố:
tự)
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn làm bài tập VBT ( Tiết 128.)
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2’

TIẾT 2:
TIẾT 3:

TIẾNG ANH
GV chuyên
…………………………………………………
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: THẮNG BIỂN.

I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn ( từ đầu ... quyết tâm
chống giữ.)
- Tiếp tục luyện đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n;
in/inh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết bài tập 2 a.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
4’

GV
HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Viết: bãi dâu, gió thổi, bao giờ, diễn - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết
giải, rao vặt, danh lam, cỏ gianh, ...
nháp.

- NX, chữa bài.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài. Nêu MĐ,YC.
15’ b. Hướng dẫn học sinh nghe - viết.


- Đọc đoạn văn cần viết chính tả.
- 2 Hs đọc.
- Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn - Hình ảnh cơn bão biển hiện ra
bão biển hiện ra như thế nào?
rất hung dữ, nó tấn công dữ dội
vào khúc đê mỏng manh.
- Đọc thầm đoạn văn và tìm từ dễ viết - Cả lớp đọc và tìm từ, Hs viết từ
sai?
lên bảng lớp và bảng con.
-VD: lan rộng, vật lộn, dữ dội,
điên cuồng,...
- Gv nhắc nhở hs viết bài.
- Gv đọc.
- Hs viết bài.
- Gv đọc.
- Hs soát lỗi.
- Gv thu nx một số bài.
11’ c. Bài tập.
Bài 2. Lựa chọn bài 2a.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc thầm bài, tự làm bài
vào vở BT.
- Gv treo bảng phụ.
- 1 hs lên điền bảng.
- Gv chốt từ điền đúng.
- Thứ tự điền đúng: nhìn lại;
khổng lồ; ngọn lửa; búp nõn;
ánh nến; lóng lánh; lung linh;
1’
4. Củng cố:
trong nắng; lũ lũ; lượn lên; lượn
- GVchốt nội dung bài.
xuống.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn tìm và viết vào vở 5 từ bắt đầu
bằng n, l.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I. MỤC TIÊU.
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?, nhận biết được câu kể Ai là gì? trong
đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và VN
trong các câu đó.
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết các câu kể Ai là gì? bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
4’

GV
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ.

HS


- Nêu lại bài tập 4 sgk/74?
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC .
b. Bài tập.
9’ Bài 1.

- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.

- Hs đọc yêu cầu bài.

8’

9’

2’
1’

-Tổ chức hs đọc nội dung bài và
trao đổi làm bài theo cặp.
- Hs thực hiện yêu cầu vào nháp.
- Trình bày.
- Nêu miệng từng câu và nêu tác
dụng của câu kể Ai là gì?
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv chốt câu đúng:
Câu kể Ai là gì?
Tác dụng
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Câu giới thiệu
Thiên.
Cả hai ông đều không phải là người Câu nêu nhận định.
Hà Nội.
Ông Năm là dân ngụ cư của làng Câu giới thiệu
này.
Cần trục là cánh tay kì diệu của các Câu nêu nhận định.
chủ công nhân.
Bài 2.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv treo bảng phụ có sẵn các câu - Hs suy nghĩ và nêu miệng, lớp nx,
kể Ai là gì?
trao đổi bổ sung.
- Gv nx, gạch chéo CN - VN các Nguyễn Tri Phương// là người Thừa
câu:
Thiên.
Cả hai ông// đều không phải là
người Hà Nội.
Ông Năm// là dân ngụ cư của làng
này.
Cần trục //là cánh tay kì diệu của
các chủ công nhân.
Bài 3.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv gợi ý và làm mẫu.
- 1 Hs khá làm mẫu.
- Cả lớp suy nghĩ và viết bài giới
thiệu vào vở.
- Trình bày.
- Nhiều hs nêu miệng bài viết.
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- NX và khen hs viết bài tốt.
4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn hoàn thành tiếp bài 3 vào vở.


Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:

LỊCH SỬ
BÀI 22: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này , hs biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong.
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông
Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay.
+ Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng diện tích sản xuất ở các
vùng hoang hoá.
+ Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau.
+ Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc.
- Dùng lược đổ chỉ ra vùng đất khẩn hoang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ Việt nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
4’

GV
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Do đâu vào đầu TK XVI , nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn
phong kiến gây ra hậu quả gì?
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
13’ b. Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ
chức khai hoang.
* Cách tiến hành:
+ Tổ chức hs đọc thầm toàn bài và trả
lời câu hỏi.
- Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc
khẩn hoang ở Đàng Trong?
- Chính quyền chúa Nguyễn có biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?

HS
- 1 Hs trả lời, lớp nx.
- 1 Hs trả lời, lớp nx.

- Cả lớp đọc thầm.

- Những người nông dân nghèo
khổ và quân lính.
- Cấp lương thực trong nửa năm
và một số nông cụ cho dân khẩn
hoang.
- Đoàn người khẩn hoang đã đi đến - Họ đến vùng Phú Yên, Khánh
những đâu?
Hoà; Họ đến Nam Trung Bộ, đến
Tây Nguyên, họ đến cả đồng


bằng sông Cửu Long.
- Người đi khẩn hoang đã làm gì ở - Lập làng, lập ấp, vỡ đất để trồng
những nơi họ đến?
trọt, chăn nuôi, buôn bán...
* Kết luận: Gv tóm tắt ý trên.
13’ c. Hoạt động 2: Kết quả của cuộc
khẩn hoang.
* Cách tiến hành:
+ Hs trao đổi theo N2 và nêu:
- So sánh tình hình đất đai của Đàng - Trước khi khẩn hoang:
Trong trước và sau cuộc khẩn hoang? + Diện tích: Đến hết vùng Quảng
Nam.
+ Tình trạng đất: Hoang hoá
nhiều.
+ Làng xóm, dân cư thưa thớt.
- Sau khi khẩn hoang:
+ Mở rộng đến hết đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Đất hoang giảm, đất được sử
dụng tăng.
+ Có thêm làng xóm và ngày
càng trù phú.
- Em có nhận xét gì về kết quả cuộc - Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ
khẩn hoang?
cõi nước ta được phát triển, diện
tích đất nông nghiệp tăng, sản
xuất nông nghiệp phát triển, đời
sống nhân dân ấm no hơn.
- Cuộc sống chung giữa các dân tộc - Nền văn hoá của các dân tộc
phía Nam đem lại kết quả gì?
hoà với nhau, bổ sung cho nhau
tạo nên nền văn hoá chung của
dân tộc Việt nam , nền văn hoá
thống nhất và có nhiều bản sắc.
* Kết luận: Hs đọc ghi nhớ bài.
1’
4.Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn học thuộc bài và chuẩn bị bài
tuần 27.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 18 tháng 03 năm 2015
Đ/C Quỳnh Hương soạn giảng


Ngày soạn: 17 – 03 – 2015
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 03 năm 2015
TIẾT 1:

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Bài tập cần làm:1, 2, 3, 4. HS khá, giỏi làm được bài tập: 5
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
5’

GV
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ.
Tính:

(28’)
2’
5’

5’

4
2
: 3;
: 7;
5
5

- NX, đánh giá.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. HD làm BT.
Bài 1. Làm bảng con.

Bài 2. Làm tương tự bài 1.
(Lưu ý hs chọn MSC hợp lí)

8’

- NX, chữa bài.
Bài 3,4. Tính:
- Gv tổ chức Hs làm bài vào vở.

HS

- 2 Hs lên bảng làm bài.

- 2 hs lên bảng chữa bài phần a,b.
a.

2
4
10 12
22
+ =
+
=
;
3
5
15 15
15

(Bài còn lại làm tương tự)
- Hs lưu ý tìm mẫu số chung bé
nhất.
- Hs làm bài vào nháp phần a,b. 2
Hs lên bảng làm bài:
b.

3
1
6
1
5

=

=
;
7 14 14 14 14

( Bài còn lại làm tương tự).
- 4 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi
chéo vở kiểm tra.
Bài 3.
a.

3 5 3 x5 15
4
4 x13 52
x =
=
; b. x13 =
=
4 6 4 x 6 24
5
5
5

Bài 4.
a
- Gv cùng hs nx, chữa bài.

8 1 8 3 24
3
3
3
: = x =
; b. : 2 =
=
;
5 3 5 1
5
7
7 x 2 14


8’

Bài 5.
- Tổ chức hs trao đổi các bước giải:

- Lớp làm bài vào vở.
- Gv thu một số vở nx.

- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt và
phân tích.
+Tìm số đường còn lại.
+Tìm số đường bán vào buổi
chiều.
+Tìm số đường bán được cả hai
buổi.
- 1 Hs lên bảng giải.
Bài giải:
Số ki-lô-gam đường còn lại
là:
50 -10 = 40(kg)
Buổi chiều bán được là:
40 x

2’

3
= 15(kg).
8

Cả hai buổi bán được là:
10 +15 = 25 (kg).
Đáp số: 25 kg đường.

4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn làm lại các bài tập .
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:

TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI.

I. MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được 2 kiểu kết bài ( không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cây
cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài trong bài văn
miêu tả cây cối theo cách mở rộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Sưu tầm tranh. ảnh một số loài cây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
5’

GV
HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về - 2,3 Hs đọc, lớp nx, bổ sung.
cây em định tả?
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.


2’

6’

a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Luyện tập.
Bài 1.
- Đọc thầm nội dung bài tập.
- Trao đổi N2 trả lời câu hỏi BT.
- Trình bày.
- Gv chốt ý đúng.

- Hs đọc yêu cầu bài tập.

- Cả lớp đọc.
- N2 trao đổi.
- Đại diện các nhóm TB.
- Có thể dùng câu ở đoạn a,b để
kết bài. Kết bài ở đoạn a, nói được
tình cảm của người tả đối với cây.
Kết bài đoạn b, nêu ích lợi đối với
cây và nói được tình cảm của
người tả đối với cây.
7’
Bài 2.
- Hs trưng bày cây đã chuẩn bị.
- Hs trao đổi theo N2 câu hỏi và
trả lời miệng các câu hỏi.
- Gv tổ chức hs trao đổi, trả lời các câu VD: Sau khi tả cái cây, bình luận
hỏi của bài 2 và hoàn thiện dàn bài về cây ấy: Lợi ích của cây, tình
chung.
cảm, cảm nghĩ của người tả với
cây.
6’
Bài 3.
- Hs viết kết bài mở rộng cho bài
văn.
- Viết bài vào vở.
- Trình bày.
- Nhiều hs nêu miệng, lớp nghe,
nx, trao đổi, bổ sung.
- NX, đánh giá bài.
7’
Bài 4. - Chọn 1 trong 3 đề bài để viết - Hs đọc yêu cầu.
kết bài mở rộng vào vở.
- Yêu cầu hs trao đổi bài viết của mình - Hs đổi chéo bài, đọc, góp ý và
với bạn cùng bàn.
chấm bài cho bài bạn.
- Trình bày.
- Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn.
2’
4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn hoàn thành bài vào vở.
- Chuẩn bị bài 52.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3:

TIẾNG ANH
GV chuyên
.....................................................................................


TIẾT 4:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM

I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc
tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa; biết dùng tưc theo chủ điểm để đặt hay kết hợp với
từ ngữ thích hợp ; biết một số thành ngữ gắn với chủ điểm và đặt được một câu
vơid thành ngữ theo chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa tiếng Việt. Sổ tay từ ngữ tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
5’
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nhóm đóng vai bài tập 3 sgk/79.
- 2 nhóm 4 Hs đóng vai.
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC.
b. Bài tập.
5’ Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Tổ chức hs làm bài theo nhóm 2.
- Các nhóm tìm từ cùng nghĩa, trái
nghĩa vào phiếu.
- - Trình bày.
- Dán phiếu.
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv chốt từ đúng:
Từ cùng nghĩa với dũng cảm:
- can đảm, can trường, gan, gan dạ,
gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo,
anh hùng, anh dũng, quả cảm,...
Từ trái nghĩa với dũng cảm:
- nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát,
đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc
nhược, nhu nhược, khiếp nhược,...
4’
Bài 2.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs suy nghĩ làm bài, đặt câu vào
nháp.
- Trình bày:
- Lần lượt nhiều học sinh trình bày.
- Gv chốt câu đúng.
- VD: Các chiến sĩ trinh sát rất gan
dạ, thông minh.
+ Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
...
5’
Bài 3: Hs làm bài vào vở.
- Cả lớp đọc yêu cầu và làm vào vở.
- Trình bày.
- TB, nhận xét.
- Gv đánh giá một số bài.
+ Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
+ Khí thế anh dũng.
+ Hi sinh anh dũng.
5’
Bài 4.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức hs trao đổi theo cặp bài - Các nhóm trao đổi.


tập.
- Trình bày.
- Gv cùng hs nx chốt ý đúng:
5’

- Thi học thuộc lòng các thành ngữ.
Bài 5.
- Gv chốt bài đúng.

- Đại diện các nhóm nêu.
- Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
Vào sinh ra tử, Gan vàng dạ sắt.
- Hs tự nhẩm và thi đọc thuộc lòng.
- Hs tự đặt và trình bày miệng.
- Lớp nx, bổ sung.
- VD: Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở
chiến trường Quảng Trị.
+ Bộ đội ta là những con người gan
vàng dạ sắt.

2’

4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- VN hoàn thành bài 4 vào vở.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 18– 03 – 2015
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 20 tháng 03 năm 2015
TIẾT 1:

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.

I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Giải bài toán có lời văn.
- Bài tập cần làm:1, 3, 4. HS khá, giỏi làm được bài tập:2, 5
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
4’

(28’)
2’

GV
HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách nhân hai phân số? Lấy ví - 2 Hs nêu, lấy VD.
dụ?
- NX, đánh giá.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Bài tập.


5’

5’

Bài 1.
- Tổ chức hs trao đổi bài theo cặp.
- Trình bày.

- Hs đọc yêu cầu bài.
- Các cặp trao đổi, thảo luận.
- Lần lượt các nhóm chỉ ra phép
tính làm đúng:
+Phần c là phép tính làm đúng
còn các phần khác đều sai.
- Chỉ ra chỗ sai trong phép tính làm - Hs trao đổi cả lớp.
sai.
VD: Phần a. Cộng 2 phân số khác
- Gv chốt bài đúng.
mẫu: tử + tử và mẫu + mẫu là sai.
Bài 2.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Mỗi tổ làm 1 phần vào nháp, 3
Hs lên bảng chữa bài.
- Gv gợi ý HS tìm cách tính thuận tiện
1 1 1
1 ×1 ×1
1
nhất.
a. × × =
=

2 4 6 2 × 4 × 6 48
1 1 1 1 1 6 1 ×1 × 6 3
b. × : = × × =
=
2 4 6 2 4 1 2 × 4 ×1 4

6’

6’

(Phần c làm tương tự).
a.

Bài 3. Làm tương tự bài 2.
- Gv cùng hs trao đổi chọn MSC bé 5 × 1 + 1 = 5 × 1 + 1 = 5 + 1 = 10 + 3 = 13
2 3 4 2 × 3 4 6 4 12 12 12
nhất.
( Phần còn lại làm tương tự).
Bài 4.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức học sinh trao đổi tìm ra các + Tìm phân số chỉ phần bể đã có
bước giải.
nước sau hai lần chảy vào bể.
+ Tìm ps chỉ phần bể còn lại chưa
có nước.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở.
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng
chữa.
- Gv nx 1 số bài.
Bài giải:
Số phần bể đã có nước là:
3 2 29
+ =
(bể).
7 5 35

Số phần bể còn lại chưa có
nước là:
1−

29 6
=
(bể)
35 35

Đáp số:
6’

Bài 5. Làm tương tự bài 4.

6
bể.
35

Bài giải:
Số ki-lô-gam cà lấy ra lần sau
là:
2710 x 2 = 5420 (kg)
Số ki-lô-gam cà lấy ra cả hai
lần là:


2’

2710 + 5420 = 8130 (kg)
Số cà phê còn lại trong kho là:
23 450 - 8130 = 15 320 (kg)
Đáp số: 15 320 kg cà phê.

4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn làm bài tập .
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:
TIẾT 3:

THỂ DỤC
GV chuyên
…………………………………………………………..
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI.

I. MỤC TIÊU:
- Hs luyện tập tổng hợp, viết hoàn chỉnh một bài văn tả cây cối tuần tự theo
các bước: lập dàn ý, viết từng đoạn, mở bài, thân bài, kết bài.
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp); đoạn
thân bài; kết bài( kiểu mở rộng, không mở rộng).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về một số loài cây, cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
5’
2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc đoạn kết bài bài văn tả cây.
- 2,3 Hs đọc.
- NX, đánh giá.
(28’) 3. Bài mới.
2’ a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
26’ b. Bài tập.
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài:
- Gv dán một số tranh ảnh lên bảng.
- Hs quan sát và chọn cây định tả.
- Đọc các gợi ý.
- 4 Hs đọc nối tiếp.
- Yêu cầu hs viết nhanh dàn ý vào - Cả lớp thực hiện.
nháp.
* Hs viết bài.
- Hs lập dàn ý, tạo lập từng đoạn,
hoàn chỉnh cả bài vào vở.
- Trao đổi theo nhóm 3.
- N3 trao đổi.
- Trình bày.
- Hs tiếp nối nhau trình bày bài.


- Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- NX một số bài.
1’ 4. Củng cố:
- Nx tiết học.
1’ 4. Dặn dò:
- Vn hoàn chỉnh bài vào vở. Chuẩn bị
giấy kiểm tra cho bài sau.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:

KHOA HỌC
BÀI 52: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT.
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs có thể:
- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt (kim loại, đồng, nhôm,...) và những
vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, len, bông,...)
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt
của vật liệu.
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng
hợp lí trong những trường hợp đơn giản, gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Xoong, nồi, giỏ ấm, lót tay,...
- N4 chuẩn bị: 2 cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, giấy báo,
dây chỉ, len, sợi, nhiệt kế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
1’
3’

(28’)
2’
9’

GV
HS
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu một số ví dụ về các vật nóng lên - Hs nêu ví dụ, lớp NX.
hoặc lạnh đi?
- NX, đánh giá.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài.
- Ghi bảng đầu bài.
b. Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn
nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém.
- Cách tiến hành.
- Tổ chức hs làm thí nghiệm.
- N4 làm thí nghiệm sgk/104.
- Trình bày kết quả.
- Cán thìa nhôm nóng hơn cán
thìa nhựa.
- Nêu NX?
- Các kim loại đồng nhôm dẫn
nhiệt còn gọi là vật dẫn nhiệt;


9’

gỗ, nhựa,... dẫn nhiệt kém còn
được gọi là vật cách điện.
- Tại sao vào hôm trời rét, chạm tay vào - Vì khi chạm tay vào ghế sắt,
ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh hơn là tay đã truyền nhiệt cho ghế (vật
khi tay ta chạm vào ghế gỗ?
lạnh hơn) do đó tay có cảm giác
lạnh, còn ghế gỗ và nhựa do ghế
gỗ và nhựa dẫn nhiệt kém nên
tay ta không bị mất nhiệt nhanh
như khi chạm vào ghế sắt.
- Kết luận: Gv chốt ý trên.
c. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về tính
cách nhiệt của không khí.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức hs đọc phần đối thoại sgk /
105.
- - Tổ chức hs tiến hành thí nghiệm.
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
- Yêu cầu các nhóm quấn báo trước khi
thí nghiệm.
- Trình bày kết quả thí nghiệm.
* Kết luận: GV nêu.

9’

- Hs đọc.
- Thí nghiệm theo N4.
- Hs nêu.
- Hs trình bày:...
- Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần.
- Đại diện các nhóm lần lượt
trình bày. Cốc quấn báo lỏng
nước nóng hơn.
- Hs đọc lại phần đối thoại
sgk/105.

d. Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu công
dụng của các vật cách nhiệt.
- Cách tiến hành.
- Tổ chức cho hs thi kể tên và nói về - N6 trao đổi kể và ghi phiếu:
công dụng của vật cách nhiệt?
+ Chất cách nhiệt, dẫn nhiệt,
công dụng và việc giữ gìn của
các vật.
- - Trình bày.
- Dán phiếu, cử đại diện trình
bày.
- Gv nx, khen nhóm thắng cuộc.
- Nhóm nào nêu được nhiều và
đúng là nhất.
2’
4. Củng cố:
- GVchốt nội dung bài.
1’
5. Dặn dò:
- Nx tiết học.
- Vn học bài, chuẩn bị bài sau: diêm,
nến, kính lúp, tranh ảnh về việc sử dụng
các nguồn nhiệt.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 5:

SINH HOẠT LỚP
Kiểm điểm tuần 26

I. NHẬN XÉT CHUNG.
- GV cho các tổ trưởng nhận xét.
- Lớp trưởng nhận xét.
- GV nhận xét chung:
+ Các em đã có ý thức học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
+ Các em thực hiện tốt nền nếp của trường, lớp.
+ Trang phụ gọn gàng, đẹp.
+ Vệ sinh trường lớp và khu vực được phân công sạch sẽ.
+ Còn một số em vẫn chưa chăm học,các em này cần cố gắng sang tuần sau
chăm học hơn.
+ Không có hiện tượng nghỉ học không phép.
II. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 27:
- Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Thực hiện tốt nề nếp của trường, lớp.
- Nghỉ học có lí do.
- Vệ sinh cá nhân và trường lớp sạch sẽ.
- Mặc áo trắng, quần sẫm màu, mũ ca lô vào thứ hai.
- Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài


Tiết 2
ĐẠO ĐỨC
Bài 12 : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
( Tiết1 )
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, hs có khả năng:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn.
- Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia .
II. Đồ dùng dạy học.
- Thẻ màu.
III. Các hoạt động dạy học.
TG
GV
HS
1’
1. Ổn định tổ chức:
4’
2. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ gìn các công rình công - 1 Hs nêu, lớp nx.
cộng? Em làm gì để giữ gìn các công
trình công cộng?
- NX, đánh giá.
27’ 3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Hoạt động 1: Thảo luận thông tin
sgk/37.
* Cách tiến hành:
- Đọc thông tin và thảo luận câu hỏi 1,2 - Thảo luận nhóm 2.
sgk/37, 38.
- Trình bày.
- Nhiều nhóm trình bày, lớp trao đổi,
* Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các bổ sung.


2’
1’

vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã - Nghe.
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi.
Chúng ta cần cảm thông chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là
một hoạt động nhân đạo.
c. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
bài tập 1.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs trao đổi thảo luận N2 các
tình huống.
- N2 thảo luận.
- Trình bày.
- Lần lượt các nhóm trình bày, trao
đổi trước lớp.
* Kết luận: Việc làm trong tình huống - Lớp nx, trao đổi, bổ sung.
a,c là đúng.
- Nghe.
- Việc làm trong tình huống b là sai: vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
d. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến bài tập 3.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs bày tỏ ý kiến bằng thẻ.
- Gv đọc từng ý.
- Hs thể hiện và trao đổi ở mỗi tình
huống.
- Gv chốt ý đúng.
* Kết luận: ý kiến a, d Đúng; ý kiến b,c
Sai.
- Phần ghi nhớ.
- 3,4 Hs đọc.
4. Củng cố
- GVchốt nội dung bài.
5. Dặn dò
- NX giờ.
- Hs sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ,... về các hoạt
động nhân đạo.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………....
Tiết 3:

Mĩ thuật
( GV chuyên dạy )
……………………………………………..


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×