Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG 5: CHỨNG TỪ KIỂM KÊ

CHƯƠNG 5
CHỨNG TỪ & KIỂM KÊ

ThS. Trần Thị Thương
Bộ môn Kế toán tài chính


Mục tiêu của chương

 Hiểu được bản chất của chứng từ kế toán
 Nội dung của chứng từ và phương pháp chứng từ kế toán
 Nắm được cách lập chứng từ kế toán
 Hiểu và vận dụng được các bước của trình tự luân chuyển chứng từ
 Hiểu được bản chất của kiểm kê
 Vận dụng được kết quả từ kiểm kê


I. CHỨNG TỪ
1. Khái niệm

Chứng từ kế toán là những bằng chứng

bằng giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi
sổ kế toán (Trích điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)

Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), DN có thể lựa chọn áp dụng
theo biểu mẫu ban hành kèm theo Phụ lục số 3 TT200 hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin
theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.


I. CHỨNG TỪ
1. Khái niệm

Phương pháp chứng từ kế toán là PP dùng để phản ánh NVKT phát sinh
và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ theo thời gian và địa điểm phát sinh cụ thể, phản
ánh ban đầu các hiện tượng kinh tế


I. CHỨNG TỪ
2. Ý nghĩa

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lí của NVKTPS. Thông qua chứng từ mà phát hiện và ngăn chặn
kịp thời những vi phạm chính sách, thể lệ, chế độ của NN, những hành vi tham ô, lãng phí tài
sản.

Là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất có liên quan đến các NVKTPS trong
chứng từ.

Là cơ sở để kiểm tra ý thức chấp hành chính sách, mệnh lệnh SXKD.
Là căn cứ pháp lí để cơ quan pháp luật giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu nại.


I. CHỨNG TỪ
3. Nội dung chứng từ kế toán


1.
2.
3.
4.
5.


6.

Các yếu tố bắt buộc:
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
Tên, địa chỉ của đơn vị/cá nhân lập chứng từ kế toán
Tên, địa chỉ của đơn vị/cá nhân nhận chứng từ kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng
số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

7.

Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ kế toán.
(Trích điều 16 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)


I. CHỨNG TỪ
3. Nội dung chứng từ kế toán

Các yếu tố không bắt buộc:
 Định khoản kế toán
 Hình thức thanh toán
 Phương thức mua, bán hàng;







I. CHỨNG TỪ
4. Phân loại chứng từ kế toán


I. CHỨNG TỪ
4. Phân loại chứng từ kế toán


I. CHỨNG TỪ
4. Phân loại chứng từ kế toán


I. CHỨNG TỪ
4. Phân loại chứng từ kế toán


I. CHỨNG TỪ
5. Xử lý chứng từ kế toán


I. CHỨNG TỪ
5. Xử lý chứng từ kế toán
Lập chứng từ kế toán

 Yêu cầu về lập chứng từ kế toán:


Chứng từ chỉ được lập 1 lần cho mỗi NVKT phát sinh



Ghi chép rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác



Không viết tắt, tẩy xóa, sửa chữa, nếu viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi
cuốn.



Phải được lập đủ số liên quy định (thường là 3 liên)



Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải
chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.



Gạch bỏ phần để trống và gạch từ trái sang phải


I. CHỨNG TỪ
5. Xử lý chứng từ kế toán

Kiểm tra chứng từ kế toán

Kiểm tra tính
Kiểm tra tính

Kiểm tra tính
hợp lệ:

pháp lý:

• Luật kế toán

hợp lý:

• Các yếu tố của

• Đơn giá...

chứng từ

• Chế độ kế toán ...

• Thời gian ...

• Cách tính toán ...


I. CHỨNG TỪ
5. Xử lý chứng từ kế toán

Luân chuyển chứng từ kế toán

 Tùy theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân
chuyển phù hợp.

 Yêu cầu: hợp lý, nhanh chóng, kịp thời.

Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán

 Sắp xếp theo trình tự, đóng gói cẩn thận và phải
được bảo quản, lưu trữ.

 Thời gian lưu trữ tùy theo từng loại chứng từ


THỜI GIAN LƯU TRỮ CHỨNG TỪ

 Tài liệu KE phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ KE năm hoặc
kết thúc công việc KE.

 Tài liệu KE phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
- Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu KE dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị KE, gồm cả
chứng từ KE không sử dụng trực tiếp để ghi sổ KE và lập BCTC;

-

Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ KE sử dụng trực tiếp để ghi sổ KE và lập BCTC, sổ KE và
BCTC năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

-

Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu KE có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh,
quốc phòng.


II. KIỂM KÊ
1. Khái niệm
PP
CTỪ

PP

TS TRÊN

KK

SỔ SÁCH

TS HIỆN CÓ

CHÊNH LỆCH

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá
chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để
kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán
(Trích Điều 40 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)


II. KIỂM KÊ
2. Tác dụng của kiểm kê

 Ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, tham nhũng làm thất thoát tài sản, vi
phạm chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính kế toán hiện hành.

 Giúp việc ghi chép, báo cáo số liệu đúng tình hình thực tế.
 Giúp lãnh đạo nắm chính xác số lượng, chất lượng các loại tài sản hiện có,
phát hiện tài sản ứ đọng để có biện pháp giải quyết phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn


KHI NÀO DN PHẢI TIẾN HÀNH KIỂM KÊ???

• Cuối kỳ KE năm;
• Đơn vị KE bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán,
cho thuê;

• Đơn vị KE được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu;
• Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường;
• Đánh giá lại TS theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.


II. KIỂM KÊ
3. Phân loại kiểm kê


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x