Tải bản đầy đủ

Phân tích và dự báo thống kê doanh thu tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không thăng long

Luận văn tốt nghiệp
Mại

1

Trường Đại học Thương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU VÀ
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Quá trình
hội nhập khu vực và quốc tế đặt ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách
thức. Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đưa sản
phẩm của mình ra thế giới. Mặt khác sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng khốc liệt. Do đó buộc các doanh nghiệp khi tham gia vào thương
trường phải tìm cách thích nghi, không ngừng cải thiện và nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để không bị đào thải khỏi guồng quay của
nền kinh tế. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp
cần có công cụ quản lý hiệu quả.
Một trong những thước đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là
doanh thu. Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh cụ thể, chính xác nhất kết quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu luôn là mục tiêu hàng đầu mà
doanh nghiệp nào cũng muốn đạt được. Đối với nền kinh tế Việt Nam nói
riêng và nền kinh tế thế giới nói chung, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì không còn con đường nào khác là phải tối đa hóa lợi nhuận. Để
tối đa hóa lợi nhuận biện pháp tốt nhất là tăng doanh thu. Điều này chứng tỏ
được vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, củng cố vị trí
vững chắc cho doanh nghiệp. Doanh thu cao là mục tiêu đầu tiên mà doanh
nghiệp nào cũng muốn đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vì vậy, phân tích và dự báo thống kê doanh thu là rất quan trọng.
Phân tích thống kê doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá
một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu
doanh thu của doanh nghiệp cả về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

2

Trường Đại học Thương

Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long là một doanh
nghiệp có uy tín và vị trí trên thị trường. Công ty ngày càng lớn mạnh và đạt
được nhiều thành công do công ty đã xây dựng được chiến lược kinh doanh
đúng đắn. Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không
Thăng Long, em nhận thấy việc phân tích thống kê doanh thu hết sức quan
trọng và cần thiết. Thông qua phân tích thống kê doanh thu, công ty sẽ nhận
thức và đánh giá một cách chính xác, toàn diện kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Từ đó công ty có thể chủ động đề ra những giải pháp phát huy điểm
mạnh và khắc phục những tồn tại yếu kém nhằm tăng doanh thu.
1.2 Xác lập tuyên bố đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thông kê
doanh thu trong hoạt động kinh doanh. Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ
phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long, em đã chọn đề tài: “Phân tích và dự
báo thống kê doanh thu tại công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng
Long” làm luận văn tốt nghiệp của mình.


1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Em thực hiện đề tài này để tổng hợp các kiến thức đã được học nhằm
hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh thu và các phương pháp
thống kê doanh thu kiểm nghiệm giữa lý thuyết và thực tế.
Ngoài ra đề tài này còn đi sâu nghiên cứu, phân tích thống kê tình hình
doanh thu của công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long giúp công
ty đánh giá một cách khách quan, đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa dịch vụ của doanh nghiệp. Qua đó, công ty thấy được kết quả đã đạt được
cũng như những vấn đề còn tồn tại, nhận thức được những điểm mạnh cũng
như điểm yếu của mình để từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời giúp
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

3

Trường Đại học Thương

Dự báo doanh thu và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong
muốn phần nào góp ý kiến của mình giúp công ty cải thiện tình hình doanh
thu hiện nay.
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Để thực hiện được các mục tiêu đã nêu ở trên, dựa vào số liệu về doanh
thu qua 4 năm của công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long (từ
năm 2006 đến năm 2009), em đi sâu phân tích thống kê doanh thu của công ty
theo nhiều nội dung khác nhau, từ đó dự báo thống kê doanh thu trong tương
lai và đề xuất một số ý kiến nhằm tăng doanh thu tại công ty.
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần đầu là lời cảm ơn, mục lục cũng như danh mục bảng biểu,
danh mục các từ viết tắt, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu doanh thu.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận chung về doanh thu của doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thống kê thực trạng
tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu của Công
ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long.

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


4

Luận văn tốt nghiệp
Mại

Trường Đại học Thương

CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Lý luận chung về doanh thu
2.1.1 Khái niệm về doanh thu và ý nghĩa của việc tăng doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm về doanh thu
“ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” – ( trích từ
chuẩn mực).
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ chắc chắn thu được trong tương lai. Các khoản thu hộ bên
thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
2.1.1.2 Ý nghĩa của việc tăng doanh thu đối với doanh nghiệp
Tăng doanh thu là điều kiện doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng và
nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí kinh doanh, tạo
những điều kiện đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho kinh doanh. Tăng
doanh thu cũng có nghĩa là tăng lượng tiền về cho doanh nghiệp đồng thời
tăng lượng hàng hóa tung ra trên thị trường. Vì vậy, việc tăng doanh thu vừa
có ý nghĩa với xã hội vừa có ý nghĩa với doanh nghiệp.
- Đối với xã hội:
Việc tăng doanh thu tiêu thụ hàng hóa góp phần thỏa mãn tốt hơn các
nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định
giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng và các nước.
Tăng doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó làm cho nền kinh tế
phát triển mạnh mẽ. Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đã đáp ứng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

5

Trường Đại học Thương

được nhu cầu về vật chất cho xã hội, làm cho đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện, đời sống tinh thần được tăng lên.
- Đối với doanh nghiệp:
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh cụ thể nguồn giá trị mà bất kì doanh
nghiệp nào cũng mong muốn đạt được đồng thời nó cũng là cơ sở để đánh giá
kết quả kinh doanh.
Tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng
kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, trang trải các khoản chi phí kinh doanh góp
phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và tạo
ra doanh thu, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh của mình và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán
bộ công nhân viên.
Tăng doanh thu sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên
thương trường, củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp.
Tăng doanh thu sẽ giúp cho việc huy động vốn có hiệu quả. Mục tiêu
của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận trên số vốn mà họ đã bỏ ra. Vì vậy khi
bỏ vốn đầu tư họ đều phải xem xét đánh giá hiệu quả các hoạt động của doanh
nghiệp để có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Để làm được điều đó họ
cần phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của công ty.
2.1.2 Nguồn hình thành doanh thu
2.1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được

trong kỳ do hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ; kể cả số tiền
chưa nhận được trong kỳ bên mua chấp nhận thanh toán, kể cả giá trị hàng
hóa tiêu thụ nội bộ và giá trị hàng hóa đem biếu, tặng để giới thiệu sản phẩm
”. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


6

Luận văn tốt nghiệp
Mại

Trường Đại học Thương

DT =
Trong đó:
qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu
thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật.
pi: giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa dịch vụ loại i.
i = 1,n ; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà doanh
nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.


“ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo

giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị
trả lại ”.
Trong đó:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
2.1.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia
vào hoạt động đầu tư tài chính như góp vốn liên doanh liên kết, mua bán trái
phiếu, cổ phiếu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


7

Luận văn tốt nghiệp
Mại

Trường Đại học Thương

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua
hàng hóa dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp kinh doanh chịu
nhiều tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Có những nhân tố chủ quan, có
những nhân tố khách quan, có những nhân tố làm tăng doanh thu, có những
nhân tố làm giảm doanh thu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp ta nhận thức và đánh giá được chính xác
mức độ và ảnh hưởng của chúng đến doanh thu, từ đó tìm ra những biện pháp
làm tăng doanh thu. Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có
thể chia chúng thành hai loại:
2.1.3.1 Các nhân tố định lượng
- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và giá bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng
hàng bán và đơn giá bán của hàng hóa. Mối liên hệ giữa chúng được thể hiện
qua công thức:
Doanh thu bán hàng

=

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Số lượng hàng bán x đơn giá bán
Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

8

Trường Đại học Thương

Qua công thức trên ta nhận thấy khi số lượng hàng bán và đơn giá bán
tăng thì doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, mức độ tác động của hai
nhân tố này đến doanh thu là không giống nhau:
+ Ảnh hưởng của khối lượng hàng hóa: Lượng hàng hóa tiêu thụ được trong
kỳ tỷ lệ với doanh thu. Khi lượng hàng hóa bán ra tăng thì doanh thu tăng và
ngược lại. Lượng hàng hóa được coi là nhân tố chủ quan tác động đến doanh
thu vì lượng hàng hóa bán ra do doanh nghiệp quyết định, doanh nghiệp có
thể kiểm soát được.
+ Ảnh hưởng của đơn giá bán: Khi giá bán tăng thì doanh thu tăng và ngược
lại. Tuy nhiên sự thay đổi của giá được coi như nhân tố khách quan, nằm
ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu nhiều ảnh hưởng của
nhân tố khác như giá trị của hàng hóa, cung cầu hàng hóa trên thị trường, các
chính sách trên thị trường (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ), yếu tố
cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
- Ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh
thu
Trong doanh nghiệp, số lượng lao động và năng suất lao động là những
nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Mối liên hệ được thể hiện qua
công thức:
Doanh thu = Tổng số lao động x Năng suất lao động bình quân
Hai nhân tố trên tác động tỷ lệ thuận tới doanh thu
2.1.3.2 Nhân tố định tính
- Nhân tố khách quan: Là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà
doanh nghiệp và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu.
Các nhân tố khách quan bao gồm:
+) Thị trường: Gồm có thị trường đẩu ra và thị trường đầu vào của sản phẩm
hàng hóa. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

9

Trường Đại học Thương

+) Chính sách kinh tế - xã hội: Bao gồm chính sách tiền lương, chính sách trợ
lý giá, chính sách về thuế. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên cũng có những chính sách gây khó
khăn kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
+) Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác
động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
+) Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường này có ảnh hưởng đến hành vi
mua sắm của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh
nghiệp. Văn hóa hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư.
- Nhân tố chủ quan:
+) Mặt hàng và dịch vụ kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp. Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị trường cần sẽ
giúp doanh nghiệp thúc đẩy quá trình tiêu thụ đẩy nhanh vòng quay của vốn
lưu động. Muốn thu hút được đông đảo khách hàng thì nên kinh doanh tổng
hợp nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng có nhiều dạng khác nhau, phẩm cấp khác
nhau để người tiêu dùng có thể dễ dàng lựa chọn. Bên cạnh đó cần dịch vụ
kèm theo hàng hóa vì khi mức sống của người dân cao thì nhu cầu về dịch vụ
càng cao.
+) Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh.
Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định
rõ thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp nhắm tới và mục tiêu cụ thể tại thị
trường đó. Muốn doanh thu tiêu thụ cao thì doanh nghiệp phải chú ý đến tập
tính của khách hàng, khách hàng triển vọng, tính chất mặt hàng, nguồn lực
của doanh nghiệp.
+) Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm: Thương hiệu là thứ vô
hình mà khiến người tiêu dùng nhớ đến doanh nghiệp. Nó có thể phân biệt
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

10

Trường Đại học Thương

doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, sản phẩm này với sản phẩm khác.
Để tạo được thương hiệu đã khó nhưng để giữ được uy tín của thương hiệu
còn khó hơn.
+) Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù
hợp sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp thông suốt, tiết kiệm chi phí quản
lý. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa cũng tiến hành nhịp nhàng và ăn khớp.
+) Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp: Bao gồm nhà xưởng, kho hàng,
bến bãi, các thiết bị quảng cáo, trưng bày bán hàng.
+) Sử dụng lao động: Lao động là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Thông qua lao động các yếu tố khác mới được khai thác và
sử dụng để mang lại hiệu quả cao.
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thống kê doanh thu tại các doanh
nghiệp qua các công trình nghiên cứu từ những năm trước
Đề tài phân tích thống kê doanh thu đã có một số sinh viên của trường
Đại học Thương Mại cũng như sinh viên các trường kinh tế khác lựa chọn
làm luận văn cuối khóa học. Trong thời gian nghiên cứu đề tài này, em đã có
dịp tiếp cận với 2 luận văn: “Đề tài phân tích thống kê doanh thu ở công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP HANOI của sinh viên Nguyễn
Thanh Hằng K41D4 và phân tích thống kê doanh thu của công ty Cổ phần
Liên An Thanh của sinh viên Nguyễn Thị Liên K41D7.
Luận văn của sinh viên Nguyễn Thanh Hằng K41D4 đã nêu tương đối
đầy đủ về mặt lý luận, phân tích thống kê doanh thu của công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP HANOI theo nhiều nội dung khác
nhau như phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán, theo phương thức
tiêu thụ, phân tích doanh thu theo kết cấu mặt hàng và phân tích biến động
doanh thu của công ty… cũng như đã cho thấy được sự tác động của nhân tố
chủ quan (năng suất lao động, số nhân viên) tới doanh thu của công ty. Qua
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

11

Trường Đại học Thương

bảng phân tích, nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt được sự tăng giảm
của doanh thu. Tác giả đã nêu được những thuận lợi và khó khăn mà công ty
đạt được trong thời gian qua. Trên cơ sở thực trạng hoạt động kinh doanh của
công ty, bạn Hằng đã đưa ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao doanh
thu.
Bên cạnh những ưu điểm trên luận văn vẫn còn một số hạn chế đó là
khi phân tích biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp thì luận văn lại
chưa sử dụng phương pháp hồi quy và phân tích biến động theo thời vụ.
Về mặt lí thuyết, chưa nêu được những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
(các nhân tố định lượng và định tính) và ý nghĩa phân tích thống kê doanh thu
của doanh nghiệp. Mặc dù trong phần hạn chế, tác giả đã chỉ ra công ty đã có
website riêng nhưng hoạt động không hiệu quả, chưa xây dựng được một
trang bán hàng trực tuyến…nhưng đến phần giải pháp bạn lại không đưa ra
được biện pháp khắc phục và sửa chữa.
Đối với luận văn thứ hai của bạn Nguyễn Thị Liên về mặt lí thuyết bạn
đã nêu khá chi tiết và đầy đủ (khái niệm, nguồn hình thành, các nhân tố ảnh
hưởng……). Phân tích thống kê doanh thu trên nhiều khía cạnh đó là phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu theo nguồn hình thành, theo nhóm
mặt hàng, phân tích xu hướng biến động tổng doanh thu của công ty bằng dãy
số thời gian, phương pháp hồi quy, phân tích biến động theo thời vụ. Phân
tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng của hai nhân tố năng suất lao
động bình quân và tổng số lao động. Từ đó tác giả đã nêu được những ưu
nhược điểm còn tồn tại của công ty. Trên cơ sở thực trạng của doanh nghiệp,
tác giả đã đưa ra được giải pháp giúp công ty nâng cao doanh thu: Xây dựng
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh doanh, cải
tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư đổi mới công nghệ…
Theo tác giả tổ chức công tác thống kê, phân tích và dự báo doanh thu, công
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

12

Trường Đại học Thương

ty cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê phù hợp nhằm đáp ứng yêu
cầu của doanh nghiệp.
Qua những nhận xét về tình hình doanh thu của công ty, bạn Liên có thể cho
nhà quản lý của công ty thấy được những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh
cũng như điểm yếu của doanh nghiệp mình. Giải pháp mà bạn đưa ra có thể
được áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp bởi nó có tính khả thi, xuất phát
từ chính thực trạng của công ty.
Cả hai luận văn đều trình bày được những lý luận cơ bản về doanh thu
và phân tích doanh thu, nêu lên được ý nghĩa của việc phân tích doanh thu
cũng như việc tăng doanh thu. Đưa ra được một số giải pháp khả thi mà
doanh nghiệp có thể nghiên cứu để sử dụng. Mặt hạn chế của cả hai luận văn
đó là chưa sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp.
2.3 Nội dung phân tích thống kê doanh thu
2.3.1 Ý nghĩa của phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích doanh thu là
một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình doanh thu có ý nghĩa to lớn trong quá trình kinh
doanh và quản lý doanh nghiệp. Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu
tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của
tiêu thụ giúp cho các nhà quản lý thấy được ưu, khuyết điểm trong quá trình
thực hiện doanh thu. Phân tích doanh thu sẽ xác định được một cách chính
xác các chỉ tiêu có liên quan đến tăng giảm doanh thu để từ đó đề ra những
biện pháp khắc phục và rút ra kinh nghiệm cho những kỳ kế toán tiếp theo.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng sử dụng các số liệu phân tích doanh
thu làm căn cứ đáng tin cậy cho các cấp lãnh đạo để đề ra những quyết định
trong việc chỉ đạo kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và xác định kết quả
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

13

Trường Đại học Thương

hoạt động tài chính của doanh nghiệp đồng thời là căn cứ, cơ sở xác định cơ
sở và căn cứ cho các kỳ sau.
- Thông qua việc thống kê doanh thu của doanh nghiệp sẽ chỉ ra được
những biến động và xu hướng phát triển hoạt động kinh doanh làm cơ sở cho
việc lựa chọn các giải pháp nhằm củng cố và phát triển kinh doanh của doanh
nghiệp đạt hiệu quả cao.
- Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn làm ăn có lãi và đứng vững trên
thương trường đều phải phân tích kinh tế đặc biệt là phân tích doanh thu. Điều
này hết sức cần thiết vì từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được kim chỉ nam cho
phương hướng kinh doanh và những quyết định quản lý của mình một cách
hợp lý để có thể đứng vững và tồn tại trên thị thường.
- Phân tích và dự báo thống kê doanh thu là một biện pháp phòng ngừa
rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp tạo điều kiện có thể xảy ra đối với
doanh nghiệp.
- Phân tích và thống kê doanh thu không chỉ cung cấp những thông tin
cần thiết đối với nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho
những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có mối quan hệ kinh tế. Qua những
thông tin mà thống kê cung cấp họ mới có được những quyết định đúng đắn
trong việc hợp tác đầu tư….
2.3.2 Nội dung phân tích thống kê doanh thu
2.3.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu nhằm mục đích
đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của năm thực hiện so với năm kế
hoạch. Qua kết quả đánh giá đó các nhà quản lý sẽ đề ra kế hoạch cho năm
tiếp theo.
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu ta sử dụng phương
pháp so sánh. Phương pháp so sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

14

Trường Đại học Thương

thức được các hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa
sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác. Mục đích của so sánh là
thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
2.3.2.2 Phân tích xu hướng biến động của doanh thu
Phân tích sự biến động của thời gian để nghiên cứu sự biến động của
doanh thu qua các thời kỳ. Để phân tích sự biến động này ta sử dụng hai
phương pháp:
- Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về
sự biến động của hiện tượng qua thời gian, nó vạch rõ xu hướng và tính quy
luật của sự phát triển đồng thời dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương
lai.
- Phương pháp chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó
của một hiện tượng kinh tế.
2.3.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như năng suất lao động
bình quân và tổng số lao động, kết cấu chủng loại mặt hàng và giá bán hàng
hóa xem xét các nhân tố đến doanh thu phân tích như thế nào.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta sử dụng phương
pháp hệ thống chỉ số. Qua phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới
doanh thu ta sẽ có những giải pháp để tăng cường hoặc hạn chế sự tác động
đó.
2.3.2.4 Dự báo thống kê doanh thu
Dự báo thống kê là các căn cứ vào tài liệu thống kê các hiện tượng
nghiên cứu trong thời gian đã qua, sử dụng các phương pháp thích hợp để tính
toán các mức độ tương lai của hiện tượng. Một số phương pháp đơn giản để
dự báo thống kê:

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

15

Trường Đại học Thương

- Phương pháp dự báo dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân: Phương
pháp này được vận dụng trong trường hợp lượng tăng giảm tuyệt đối liên
hoàn xấp xỉ nhau qua các năm. Mô hình dự báo:

Yn+L : Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L).
Yn : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
L

: Tầm xa của dự đoán
: Lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân.

- Phương pháp dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân: Thường được sử
dụng trong trường hợp các mức độ của dãy số biến động theo thời gian có tốc
độ phát triển từng kỳ gần như nhau.
Mô hình dự báo:

Yn+L: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L).
Yn : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
L : Tầm xa của dự báo.
T : Tốc độ phát triển trung bình
- Dự báo dựa vào phương trình hồi quy: Xác định mức độ dự báo thông qua
phương trình hồi quy tương quan theo thời gian.

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

16

Trường Đại học Thương

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG THĂNG LONG
3.1 Phương pháp nghiên cứu doanh thu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Quá trình thu thập và tìm hiểu các thông tin doanh thu của công ty Cổ
phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long được thực hiện dưới các phương pháp
sau đây:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+) Phương pháp phiếu điều tra
Trong phương pháp phiếu điều tra em chuẩn bị 5 phiếu điều tra. Các
câu hỏi đều xoay quanh công tác phân tích thống kê doanh thu của công ty
tìm hiểu cụ thể về công tác thống kê tại phòng kế toán của công ty và chế độ
báo cáo thống kê của công ty, phương pháp lập báo cáo thống kê định kỳ……
Mẫu phiếu điều tra được kèm trong phần phụ lục của bài.
Để hoàn thiện đề tài, em đã phát 5 phiếu điều tra cho: Tổng giám đốc,
kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định đối tượng điều tra.
Bước 2: Phát phiếu điều tra cho đối tượng được điều tra.
Bước 3: Sau 2 ngày thu lại 5/5 phiếu. Sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích dữ
liệu.
+) Phương pháp phỏng vấn
Ngoài việc phát phiếu điều tra trắc nghiệm, em đã có dịp phỏng vấn
Tổng giám đốc Nguyễn Minh Hải và kế toán trưởng Trần Thị Loan của công
ty để hỏi về tình hình phân tích thống kê doanh thu. Các câu hỏi đặt ra xoay
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

17

Trường Đại học Thương

quanh những khó khăn chủ yếu trong công tác phân tích thống kê của doanh
nghiệp hiện nay và sự đầu tư cho công tác thống kê doanh thu trong tương
lai.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Là dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn, dữ liệu đã qua tổng hợp xử
lý. Thu thập các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2006, 2007,
2008, 2009.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tổ thống kê
Ta sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp dữ liệu. Phân tổ
thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân
chia hiện tượng nghiên cứu thành các tổ ( hoặc các tiểu tổ) có tính chất khác
nhau.
Phương pháp số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối
- Số tuyệt đối.
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện
tượng kinh tế xã hội trong điều kiên thời gian và địa điểm cụ thể.
- Số tương đối.
Số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng
nghiên cứu.
- Số trung bình.
Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu
thức nhất định trong một tổng thể bao gồm các đơn vị cùng loại. Số trung
bình có tính chất tổng hợp và khái quát cao, chỉ dùng một trị số để nêu lên
một mức độ chung nhất, phổ biến nhất của tiêu thức không kể đến sự chênh
lệch thực tế giữa các đơn vị.
Phương pháp dãy số thời gian
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

18

Trường Đại học Thương

Sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích xu hướng biến
động tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2006-2009. Đánh giá được tốc độ
phát triển của công ty qua các năm, từ đó thấy được xu thế biến động chung
và có thể dự đoán được sự phát triển, sự biến động của tổng doanh thu trong
tương lai.
Phương pháp hồi quy và tương quan
Hồi quy và tương quan là các phương pháp của toán học, được vận
dụng trong thống kê học để biểu hiện và phân tích mối liên hệ tương quan
giữa các hiện tượng kinh tế xã hội.
Sử dụng phương trình hồi quy để phân tích biến động tổng doanh thu
của công ty qua các năm.
Sử dụng phương trình hồi quy có dạng đường thẳng:
Y(t)= a0 + a1. t
Trong đó:
Y(t): Doanh thu tiêu thụ theo thời gian t của doanh nghiệp.
A0, a1: Là các tham số của phương trình hồi quy.
A0, a1 thỏa mãn hệ phương trình sau:

Phương pháp chỉ số
Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh
giữa hai mức độ nào đó của một hiện tượng kinh tế xã hội.
Ý nghĩa: Xác định vai trò và ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối
với biến động của hiện tượng phức tạp. Trong đó ảnh hưởng của từng nhân tố,
có thể được biểu hiện bằng số tương đối hay số tuyệt đối.
Phương pháp biến động thời vụ

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

19

Trường Đại học Thương

Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp đi lặp lại trong thời
kỳ nhất định của năm. Nguyên nhân của biến động thời vụ do ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, xã hội, phong tục tập quán của dân cư.
Chỉ số thời vụ được xác định bằng công thức:

: Mức tiêu thụ bình quân của một tháng (quý) cùng tên trong 3 năm nghiên
cứu
: Mức tiêu thụ bình quân của một tháng (quý) trong 3 năm.
3.2 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh
thu của công ty
3.2.1 Tổng quan về công ty
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP Dịch vụ Hàng không Thăng long được thành lập theo giấy
đăng ký kinh doanh số: 0103005285 ngày 24/02/2005. Công ty đăng ký thay
đổi lần 10 ngày 18/08/2009.
- Tên gọi doanh nghiệp: CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG THĂNG
LONG.
- Tên giao dịch quốc tế: THANG LONG AIR SERVICES CORPORATION.
- Tên viết tắt: TASECO
- Địa chỉ: 34 Nguyễn Khánh Toàn – Quận Cầu Giấy – TP Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng.
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 1.000.000
- Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng
Hiện nay, cùng với Trung tâm Dịch vụ Hàng không – Cụm cảng Hàng
không Miền bắc và Công ty CP Dịch vụ Hàng không SB Nội bài, TASECO là
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

20

Trường Đại học Thương

một trong ba đơn vị kinh doanh dịch vụ chiếm thị phần lớn nhất tại Nhà ga T1
– sân bay Quốc tế Nội bài. Mặc dù là đơn vị trẻ, bắt đầu hoạt động tại sân bay
từ năm 2005, nhưng TASECO đã đạt được tốc độ phát triển dịch vụ nhanh
nhất và các dịch vụ của TASECO được đánh giá có chất lượng cao và đa dạng
nhất. TASECO luôn hướng tới mục đích không ngừng nỗ lực hoàn thiện, sáng
tạo để cung cấp thêm nhiều dịch vụ hữu ích và có chất lượng cho khách hàng
qua lại sân bay.
Là đơn vị trẻ, năng động với nhiều ý tưởng sáng tạo trong kinh doanh
và với tôn chỉ luôn đặt uy tín của công ty lên hàng đầu, cộng thêm đội ngũ
lãnh đạo, nhân viên năng động, chuyên nghiệp, thương hiệu TASECO đang và
ngày càng được khẳng định.
3.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
+ Kinh doanh hàng mỹ nghệ, bách hóa, lưu niệm
+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát
+ Kinh doanh bất động sản
+ Kinh doanh các dịch vụ phục vụ hành khách đi lại bằng đường hàng không
+ Chuyển phát nhanh bằng đường hàng không
+ Khai thuê hải quan; Đại lý thu đổi ngoại tệ
+ Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ôtô
+ Đại lý bán vé máy bay; Dịch vụ lữ hành nội địa
+ Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
+ Quảng cáo thương mại
+ Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông
+ Cho thuê máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng
+ Dịch vụ tư vấn bất động sản
+ Dịch vụ đấu giá bất động sản
+ Dịch vụ quản lý bất động sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


21

Luận văn tốt nghiệp
Mại

Trường Đại học Thương

+ Định giá bất động sản
+ Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, tắm hơi masage và các dịch vụ tăng cường sức
khỏe
3.2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý

ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG

HĐQT
TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC- PHỤ TRÁCH
TÀI CHÍNH

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC-PHỤ TRÁCH
KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KẾ TOÁN NỘI BÀI

TT KINH DOANH NHÀ
HÀNG

CÁC CÔNG TY CON, CÁC
ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC-PHỤ TRÁCH
NỘI BÀI

PHÒNG NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH

TT KINH DOANH
BH- LN

TT DU LỊCH & DỊCH
VỤ HÀNG KHÔNG

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC- PHỤ TRÁCH
SÀN GDBĐS

PHÒNG KINH DOANH

SÀN GIAO DỊCH
BĐS TASECO
LAND

*) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty quyết định chiến
lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

22

Trường Đại học Thương

công ty. Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày
của công ty
Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, tổng giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng
cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Các công ty con và đối tác chiến lược: Đây là các công ty mà công ty
góp vốn đầu tư vào.
Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Phụ trách phòng kế toán tài
chính giúp tổng giám đốc sử dụng hiệu quả nguồn lực cơ sở vật chất.
Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Xây dựng các chiến lược kinh
doanh và chính sách kinh doanh phù hợp với từng thời kì thúc đẩy tiêu thụ
hàng hóa
Phó tổng giám đốc phụ trách nội bài
Phó tổng giám đốc phụ trách sàn giao dịch bất động sản
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán kế toán, tham mưu
cho lãnh đạo về lĩnh vực tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng, nhằm đảm
bảo cân đối tài chính. Cung cấp tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh
doanh, kiểm tra phân tích các chính sách hoạt động kinh tế phục vụ cho công
tác thống kê và thông tin kinh tế.
Phòng nhân sự hành chính: Xây dựng các chính sách quản lý nội bộ
đảm bảo khuyến khích và mang lại hiệu quả cho công ty và người lao động.
Chịu trách nhiệm tổ chức công việc hành chính theo đúng quy định của pháp
luật, lập các kế hoạch đào tạo chuyên sâu đối với những cán bộ thật sự có
năng lực, lập các kế hoạch khen thưởng xứng đáng.
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về hoạt động kinh
doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế. Lập kế hoạch sản lượng tiêu thụ hàng hóa
và dịch vụ từng tháng, quý, năm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


23

Luận văn tốt nghiệp
Mại

Trường Đại học Thương

3.2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm trở lại đây
Bảng 1: Kết quả kinh doanh công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng
Long năm 2007-2009

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

So sánh năm 2009 và
2008
Số tiền

Tỷ
lệ(%)

Tổng doanh
thu

13.304.270.764

38.661.037.781

56.663.256.882

18.002.219.101

46,56

Doanh thu
BH&CCDV

13.274.436.901

38.122.702.592

55.829.873.703

17.707.171.111

46,45

29.833.863

538.335.189

833.383.179

295.047.990

54,81

918.302.826

2.595.400.669

8.797.242.834

6.201.842.165

238,96

159.709.060

584.394.409

1.425.669.346

841.274.937

143,96

758.593.766

2.011.006.260

7.371.573.488

5.360.567.228

266,56

Doanh thu
hoạt động tài
chính
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
Lợi nhuận sau
thuế TNDN

Qua số liệu trên ta có:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 46,56%
tương ứng với số tuyệt đối tăng là 18.002.219.101 đ. Tổng doanh thu tăng lên
là do các nguồn hình thành nên doanh thu đều tăng.
+) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng 46,45% so với
năm 2008 tương ứng với số tuyệt đối tăng là 17.707.171.111đ.
+) Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 tăng tỷ lệ là 54,81% so với năm
2008 tương ứng với số tuyệt đối tăng là 295.047.990đ.
- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2009 tăng 238,96% so với năm 2008
tương ứng với số tuyệt đối tăng là 6.201.842.165đ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

24

Trường Đại học Thương

- Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 266,56% so với năm 2008 tương ứng với
số tuyệt đối tăng là 5.360.567.228đ.
3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến doanh thu công ty
3.2.2.1 Các nhân tố bên trong công ty
- Hệ thống tổ chức và quản lý
Hệ thống quản lý công ty phát huy tối đa hiệu quả quản lý, ban lãnh
đạo hiểu được giá trị khuyến khích khơi dậy tiềm năng sáng tạo của các
thành viên trong công ty. Phương thức làm việc hiệu quả, hoạt động của công
ty thông suốt vì thế lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nhiều hơn.
- Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long có hệ thống nhà
hàng hiện đại đáp ứng được nhu cầu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty. Vốn của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được yêu cầu về các nguồn
lực tài chính.
- Lao động và sử dụng lao động
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, trung thành với công ty đạt được
mục tiêu và định hướng của công ty. Cán bộ công nhân viên đều có tinh thần
trách nhiệm với công việc được giao vì thế năng suất lao động cao.
- Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
Tuy thành lập chưa lâu nhưng công ty đã có kinh nghiệm trong việc
cung cấp các mặt hàng kinh doanh và các dịch vụ. Công ty đã có những
chính sách phát triển đúng đắn và hợp lý trong những năm qua vì thế mà
doanh thu liên tục tăng từ năm 2006-2009.
3.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài công ty
- Môi trường kinh tế - xã hôi: Những năm gần đây nền kinh tế thế giới
bị suy thoái dẫn đến đời sống của người dân không được đảm bảo. Ảnh

Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Luận văn tốt nghiệp
Mại

25

Trường Đại học Thương

hưởng đến sức mua, thói quen tiêu dùng của người dân, ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh thu của doanh nghiệp.
- Môi trường chính trị - văn hóa – xã hội: Sự kiện Việt Nam gia nhập
WTO tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong nước phát triển. Việc buôn bán kinh
doanh với nước ngoài sẽ được thông thoáng hơn. Số lượng doanh nhân và
khách du lịch nước ngoài đến với Việt Nam ngày một đông.
- Các đối thủ cạnh tranh: Công ty hoạt động trong môi trường cạnh
tranh cao. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh các
sản phẩm dịch vụ giống nhau làm ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp.
Công ty có những đối thủ cạnh tranh như cửa hàng ăn uống Ngọc Phương, Xí
nghiệp Thương mại Hàng không….
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về công tác phân tích thống kê doanh
thu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Thăng Long
Bảng tổng hợp phiếu điều tra đính kèm ở phần phụ lục.
Qua bảng tổng hợp phiếu điều tra tại công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng
không Thăng Long em nhận thấy phân tích thống kê trong doanh nghiệp nói
chung và phân tích thống kê doanh thu nói riêng rất quan trọng và cần thiết
cho công tác quản lý doanh nghiệp. Hiện nay, báo cáo của công ty thực hiện
theo định kỳ hàng năm và áp dụng theo đúng chế độ báo cáo thống kê định kỳ
do tổng cục thống kê Việt Nam cung cấp. Trong các lĩnh vực kinh doanh của
công ty thì kinh doanh mặt hàng mỹ nghệ, bách hóa lưu niệm và kinh doanh
dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng lớn nhất. Doanh thu cao vào quý I và quý IV
trong năm.
Qua buổi phỏng vấn, nhận thấy việc đầu tư vào công tác thống kê phân
tích doanh thu không nhiều. Chưa có nhân viên chuyên trách về thống kê
phân tích mà chủ yếu là nhân viên kế toán phụ trách. Mức doanh thu của công
ty hiện nay được đánh giá là phù hợp với quy mô của doanh nghiệp và các
Sinh viên: Nguyễn Thị Hường
K42D6

Lớp:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×