Tải bản đầy đủ

luật chống bán phá giá

Bán phá giá là gì?
Bán phá giá trong thương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy ra
khi một loại hàng hoá được xuất khẩu từ nước này sang nước khác
với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hoá đó tại thị trường nội địa
nước xuất khẩu.
Trong WTO, đây được xem là “hành vi cạnh tranh không lành
mạnh” của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với ngành sản
xuất nội địa nước nhập khẩu. Và các “vụ kiện chống bán phá giá” và tiếp
đó là các biện pháp chống bán phá giá (kết quả của các vụ kiện) là một
hình thức để hạn chế hành vi này.

BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ(viết hết) “từ tiêu chí áp
dụng trang35 đếnphần trình tự và thủ tục)
viết sơ lược vê giai đoạn từ nhận đơn đến tiến hành điều tra
Trình tự điều tra chống phá giá:
Ghi các bước trong sách
B1:sách đệ trình đơn khiếu nại
B2:sách viết qđinh tien hanh dieu tra
B3:sách thiết lập bảng câu hỏi
B4:sach trình tự đến quyết định tạm thời
B5:sách

B6: sách trình tự di đến qd cuối cung
B7,8,9 sách
Điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá:


- Việc điều tra được tiến hành ngay sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá
giá của tổ chức cá nhân thỏa mãn:
+ Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa do họ đại diện cho ít nhất 25% thị phần hàng hóa đó trong
nước.
+ Khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa của các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc nộp hồ
sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá phải lớn hơn khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng
hóa tương tự của các nhà sản xuất trong nước phản đối yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
- Việc điều tra cũng có thể diễn ra không cần đơn bằng văn bản của ngành sản xuất trong nước hoặc đại
diện cho ngành sản xuất trong nước nhưng cơ quan điều tra có đầy đủ bằng chứng về việc bán phá giá,
thiệt hại và mối liên hệ giữa hai yếu tố này.
- Sau khi thẩm định hồ sơ đầy đủ, trước khi cơ quan điều tra phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá về
các quy định chống bán phá giá của Việt Nam.
- Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
Bộ trưởng Bộ Thương mại ra quyết định điều tra; trường hợp đặc biệt, thời gian ra quyết định điều tra có
thể được gia hạn nhưng không quá ba mươi ngày.
- Thời hạn điều tra tối đa không quá 12 tháng từ ngày có quyết định điều tra. Sau 60 ngày có thể đưa ra
biện pháp chống bán phá giá tạm thời. Sau muộn nhất 90 ngày cơ quan điều tra phải đưa ra kết quả sơ
bộ, và kết thúc điều tra phải đưa ra kết luận cuối cùng và biện pháp xử lý.
3.2.3 Áp dụng biện pháp chống bán phá giá:
- Biện pháp áp thuế chống bán phá giá tạm thời. Sau sáu mươi ngày kể từ ngày có quyết định điều tra,
căn cứ vào kết luận sơ bộ, Bộ trưởng Bộ Thương mại có thể ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá
giá tạm thời.
+ Thuế suất không vượt quá biên độ phá giá trong kết luận sơ bộ
+ Thuế chống bán phá giá tạm thời có thể được đảm bảo bằng tiền mặt đặt cọc
+ Thời hạn áp dụng không quá 120 ngày, có thể gia hạn thêm nhưng không quá 60 ngày
- Biện pháp cam kết: Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc giai đoạn điều tra, tổ chức, cá nhân
sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra có thể đưa ra cam kết với Bộ Thương mại,
với các nhà sản xuất trong nước về một hoặc các nội dung sau đây:
+ Điều chỉnh giá bán
+ Tự nguyện điều chỉnh lại khối lượng hàng bán phá giá vào Việt Nam
Bộ trưởng bộ Thương mại có thể chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung cam kết
- Biện pháp áp dụng thuế chống bán phá giá: Trường hợp không đạt được cam kết, căn cứ vào kết luận
cuối cùng và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, Bộ trưởng Bộ Thương mại ra
quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống bán phá giá.


+ Thuế suất không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng.
+ Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá năm năm, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện
pháp chống bán phá giá và có thể gia hạn thêm.





Thuế chống bán phá giá là khoản thuế bổ sung bên cạnh thuế nhập khẩu
thông thường, đánh vào sản phẩm nước ngoài bị bán phá giá vào nước
nhập khẩu. Đây là loại thuế nhằm chống lại việc bán phá giá và loại bỏ
những thiệt hại do việc hàng nhập khẩu bán phá giá gây ra. Trên thực tế,
thuế chống bán phá giá được nhiều nước sử dụng như một hình thức
“bảo hộ hợp pháp” đối với sản xuất nội địa của mình. Để ngăn chặn hiện
tượng lạm dụng biện pháp này, các nước thành viên WTO đã cùng thỏa
thuận về các quy định bắt buộc phải tuân thủ liên quan đến việc điều tra
và áp đặt thuế chống bán phá giá, tập trung trong một Hiệp định về
chống bán phá giá của WTO – Hiệp định ADA.

Cam kết về các biện pháp loại trừ chống bán phá giá: Đây là biện pháp
thường áp dụng trong khi gia nhập các tổ chức đa phương về thương
mại, và các chủ thể chủ yếu là cá nhân, tổ chức hay là chính phủ của một
nước nào đó. Việc áp dụng các cam kết này chưa thật sự được thực hiện
tại Việt Nam vì chúng ta chưa đủ các điều kiện cần thiết để đáp ứng các
yêu cầu đó, các cam kết này mang tính tự nguyện thực thi cũng như phải


chấp nhận các chế tài khi vi phạm vào đó, việc cam kết này chỉ có hiệu
lực đối với nước đã cam kết mà không áp dụng đối với các nước không
tham gia. Thường thì các biện pháp loại trừ chống bán phá giá sẽ được
áp dụng trước nếu trước đó đã cam kết thay vì áp dụng thuế chống bán
phá giá.
Theo đó, hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp ch ống bán phá giá là m ột trong nh ững n ội dung tr ọng
tâm và được quy định tại Điều 18 Nghị định 90/2005/NĐ-CP. Cụ thể bao gồm:
1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của Người yêu cầu ho ặc c ủa đại di ện ngành s ản xu ất
trong nước trong trường hợp Cơ quan điều tra lập hồ sơ theo quy ết định của B ộ tr ưởng B ộ Th ương
mại;
b) Mô tả hàng hoá nhập khẩu là đối tượng bị yêu cầu áp dụng biện pháp ch ống bán phá giá, trong
đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã s ố theo bi ểu thu ế nh ập
khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu;
c) Mô tả khối lượng, số lượng và trị giá của hàng hoá nh ập kh ẩu quy định t ại đi ểm b kho ản này
trong thời hạn 12 tháng trước khi Người yêu cầu nộp h ồ s ơ ho ặc tr ước khi C ơ quan đi ều tra l ập h ồ
sơ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại;
d) Mô tả khối lượng, số lượng và trị giá của hàng hoá tương tự được s ản xu ất trong n ước trong th ời
hạn 12 tháng trước khi Người yêu cầu n ộp hồ s ơ hoặc tr ước khi C ơ quan đi ều tra l ập h ồ s ơ theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại;
đ) Thông tin về giá thông thường và giá xuất khẩu của hàng hoá được mô t ả theo quy định t ại đi ểm
b khoản này tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tr ước khi Ng ười yêu c ầu
nộp hồ sơ hoặc trước khi Cơ quan điều tra lập hồ sơ theo quy ết định của B ộ tr ưởng B ộ Th ương
mại;
e) Biên độ bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
g) Thông tin, số liệu, chứng cứ về thiệt hại đáng kể cho ngành s ản xuất trong n ước do hàng hóa
bán phá giá vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra;
h) Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tất cả Người bị yêu cầu;
i) Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp ch ống bán phá giá, th ời h ạn áp d ụng và m ức độ áp
dụng.
2. Tài liệu, thông tin liên quan khác mà Ng ười yêu cầu hoặc C ơ quan đi ều tra (trong tr ường h ợp C ơ
quan điều tra lập hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá) cho là cần thiết.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×