Tải bản đầy đủ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xuất nhập khẩu trung nguyên (cà phê trung nguyên)

LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nền kinh tế Việt Nam
với chính sách kinh tế mở đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Một
doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ
sản phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp
áp dụng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và
tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất.
Để đạt được mục tiêu đó trước hết các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ
chi phí sản xuất đồng thời tìm biện pháp giảm những chi phí không cần thiết
tránh lãng phí. Một trong những biện pháp phải kể đến đó là công tác kế toán
trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được
xác định là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong
các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong
quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác Công ty TNHH XNK Trung Nguyên đã

không ngừng đổi mới hoàn thiện để đứng vững để tồn tại trên thị trường. Đặc biệt
công tác kế toán nói chung kế toán sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng
được coi trọng. Xuất phát từ những lí do trên trong thời gian thực tập tại Công ty
TNHH XNK Trung Nguyên, cũng như sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, công

1


nhõn viờn cụng ty cựng vi s hng dn ca thy Hong H em ó la chn
ti
K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty
TNHH XNK Trung Nguyờn làm khoá luận tốt nghiệp.
Do nhận thức trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập
có hạn nên trong bản luận văn của em khó tránh khỏi sai sót. Em
mong muốn và xin chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp, s a
đổi của các thầy cô và các bạn cho bản luận văn của em thêm
hoàn thiện về nghiệp vụ cũng nh đề tài nghiên cứu. Em xin
chân thành cảm ơn.

2


Phần mở đầu
1. Mục đích nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xuất nhập
khẩu trung Nguyên
Trong nn kinh t th trng, quy lut cnh tranh luụn din ra gt gt v quyt
lit, c bit l khi t nc ang giai on m ca nn kinh t. Bi vy mt
doanh nghip, mt n v sn xut mun ng vng v phỏt trin trờn th trng
ũi hi sn phm m h sn xut ra phi t hai yờu cu l cht lng sn phm
v giỏ thnh hp lý. lm c iu ny thỡ ban lónh o doanh nghip cn
phi cú thụng tin chớnh xỏc, y , kp thi v quỏ trỡnh sn xut sn phm t
khõu u vo n khõu tiờu th. Qua quỏ trỡnh ny, ban lónh o a ra nhng
bin phỏp, chớnh sỏch, chin lc iu chnh phự hp nhm nõng cao cht lng
sn phm v tit kim ti a chi phớ sn xut. Kp thi giỳp nhng nh qun lý
nhỡn nhn ỳng n thc trng sn xut, t ú cú nhng chớnh sỏch phự hp
nhm nõng cao cht lng sn phm v h giỏ thnh sn phm.
2. Mục tiêu của việc nghiên cứu công tác kế toán chi phi
sản xuất và tính giá thành sản xuất :
H thng hoỏ c s lý lun chung v k toỏn chi phớ sn xun v tớnh giỏ


thnh sn phm trong n v sn xut kinh doanh.
Tp hp chi phớ sn xut phỏt sinh ca doanh nghip tớnh giỏ thnh sn
phm.
ỏnh giỏ thc t cụng tỏc tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh ti cụng ty
TNHH XNK Trung Nguyờn, tỡm ra nhng mt mnh v hn ch t ú ra

3


nhng phng phỏp gúp phn hon thin hn na cụng tỏc k toỏn tp hp chi
phớ tớnh giỏ thnh.
3. Nội dung nghiờn cu chuyên đề
Nghiên cứu công tác hạch toán tp hp chi phớ sn xut v tinh giỏ
thnh sn phm ti cụng ty TNHH XNK Trung Nguyờn bao gồm :
- Chi phớ nguyờn liu trc tip
- Chi phớ nhõn cụng trc tip
- Chi phớ sn xut chung.
- Công tác tớnh giỏ thnh sn phm
4. Phm vi nghiờn cu
V mt khụng gian: ti c nghiờn cu ti cụng ty TNHH XNK Trung
Nguyờn
a ch: Khu cụng nghip s 2- Phng Tõn Lp- Thnh ph Thỏi Nguyờn
V mt thi gian: Thi gian thc tp t .
5. Kt cu khoỏ lun
Phần thứ nhất :
- Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty
TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên .
Phần thứ hai :
- Kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại công ty TNHH xuất
nhập khẩu Trung Nguyên .
Phần thứ ba :

4


- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty

phần thứ nhất
công tác tổ chức kế toán
tại công ty tnhh xuất nhập khẩu trung nguyên
1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH
Xuất nhập khẩu
Trung Nguyên .
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Trung nguyên là một doanh
nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp theo mô hình doanh
nghiệp nhỏ và vừa . Với mô hình nh vậy tổ chức bộ máy kế
toán của công ty cũng tổ chức gọn nhẹ và thực hiện theo chế
độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa .
Tại công ty bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tập
trung tại văn phòng công ty mọi phát sinh đều đợc tập hợp và xử
lý tại văn phòng . Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xuất
nhập khẩu Trung nguyên bao gồm :
- Kế toán trởng
- Kế toán tổng hợp

5


- Kế toán giá thành
- Kế toán thanh toán
- Kế toán xởng chè

S T CHC B MY K TON
công ty TNHH xuất nhập khẩu trung nguyên
Kế toán trởng
Công ty

Thủ quỹ

kế toán tổng hợp

Kế toán giá thành ,
kế toán thanh toán
..

kế toán x
ởng chè
6


Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ.
............. Quan hệ cung cấp thông tin

( Ngun : Phũng k toỏn )

Chức năng nhiệm vụ :
+ Kế toán trởng : Chịu toàn bộ trách nhiệm tổ chức thực
hiện công tác kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
thu thập xử lý thông tin số liệu theo chuẩn mực và chế độ
kế toán
kiểm tra giám sát các khoản thu chi các nghĩa vụ thu nộp
thanh toán nợ kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản nguồn vốn
của công ty ngan ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính kế toán .
Phân tích thông tin số liệu kế toán tham mu đề xuất các
giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và kinh tế kế toán tại công ty .
Cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật .
+ Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu do
các bộ phận chuyển lên . Kiểm tra các báo cáo chi tiết , tổng hợp
số liệu chứng từ ghi sổ , lập báo cáo tổng hợp một cách chính
xác kịp thời theo yêu cầu của kế toán trởng .

7


+ kế toán giá thành : có trách nhiệm tổng hợp chi phí sản
xuất kết hợp cùng kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm .
+ Kế toán thanh toán , công nợ : Có trách nhiệm theo dõi
kiểm tra đôn đốc mở sổ theo dõi chi tiết công nợ từng khách
hàng , đối chiếu công nợ . Thực hiện các nguyên tắc thu chi về
tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng ,các khoản tiền lơng , tạm ứng
của CBCNV và các khoản phải trả phải nộp khác theo quy định .
+ Kế toán xởng TSCĐ , Chi phí có trách nhiệm kiểm tra đối
chiếu và ghi chép toàn bộ quá trình nhập xuất nguyên vật
liệu , thành phẩm . Ghi sổ chi tiết và lập báo cáo và các báo
biểu cần thiết theo yêu cầu , theo dõi kiểm tra và đối chiếu ghi
chép toàn bộ quá trình nhập xuất vật t hàng hoá , các loại chi
phí , quản lý chặt chẽ các loại tài sản tại xởng . Lập các loại sổ
thẻ kế toán chi tiết liên quan
Toàn bộ hệ thống tổ chức kế toán tại công ty đợc gắn kết một
cách chặt chẽ do mô hình kế toán tổ chức theo hình thức tập
trung do vậy các thông tin tài chính kế toán đợc đầy đủ tập
trung qua đó phát huy duợc vai trò của công tác quản lý tài
chính kinh tế tại công ty .
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty TNHH
xuất nhập khẩu Trung Nguyên
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ để phù hợp với mô hình
hạch toán công ty đã áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình
thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau :
Chứng từ ghi sổ

8


Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luân chuyển chứng từ :
Theo định kỳ 10 ngày /lần căn cứ vào các chứng từ kế toán ,
hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đựơc kiểm
tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán công ty lập chứng từ ghi
sổ . Căn cứ vào chúng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái . Các chứng từ kế
toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đuợc dùng để ghi
vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan .
Cuối tháng kế toán công ty khoá sổ tính ra tổng số tiền của
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh , tổng số
phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái . Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh .
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết ( Đợc lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết ) đợc
dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ
ghi sổ tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên
Sổ quỹ

Sổ
đăng ký
CTGS

Chứng từ
gốc
Bảng kê chi
9 tiết chứng
Chứng từ
từ cùng loại
ghi sổ

Sổ kế
toán
chi tiết


Sổ cái

Bảng kê
tổng hợp chi
tiết

Bảng cân
đối tài
khoản

Báo cáo
kế toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu
1.3 Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty
TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên
+ Hệ thống chứng từ kế toán :
10


Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty đơc thực hiện theo luật
kế toán quy định
+ Hệ thống tài khoản kế toán : hệ thống tài khoản kế toán tại
công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo Q s 48/2006/Q-BTC ngy 14/9/2006 ca B trng
BTC bao gm các ti khon sau :
Tài khoản loại I
Vốn bằng tiền
Tài khoản 111 : Tiền mặt
Tài khoản 112 : tiền gỉ ngân hàng
Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng
Tài khoản 133 : Thuế GTGT đầu vào
Tài khoản 138 : Phải thu khác
Tài khoản 141 : Tạm ứng
Tài khoản 142 : chi phí trả trớc ngắn hạn
Tài khỏan 144 : ký quỹ ký cợc ngắn hạn
Tài khoản 152 : Nguyên liệu , vật liệu
Tài khoản 153 : công cụ dụng cụ
Tài khoản 154 : chi phí SXKD dở dang
Tài khoản 155 : thành phẩm
Tài khoản 156 : hàng hoá
Tài khoản loại II
tài sản dài hạn
Tài khoản 211 : Tài sản cố định
Tài khoản 214 : hao mòn TSCĐ
Tài khoản 241 : XDCB dở dang
Tài khoản 242 : Chi phí trả trớc dài hạn
11


Tài khoản 244 : Ký quỹ ký cợc dài hạn
Tài khoản loại III
công nợ phải trả
Tài khoản 311 : vay ngắn hạn
Tài khoản 331 : phải trả ngời bán
Tài khoản 333 : Thuế và các khoản phải nộp
Tài khoản 334 : Phải trả CNV
Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 353 : Quỹ Khen thởng
Tài khoản loại IV
nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản 421 : Lợi nhuận cha phân phối
Tài khoản 431 : Các quỹ của doanh nghiệp
Tài khoản loại V
doanh thu
Tài khoản 511 : Doanh thu
Tài khoản 515 : Doanh thu tài chính
Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại
Tài khoản loại VI
chi phí
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
Tài khoản 635 : Chi phí tài chính
Tài khoản 642 : Chi phí QLKD
Tài khoản loại VII
thu nhập khác

12


Tài khoản 711 : Thu nhập khác
Tài khoản loại VIII
chi phí khác
Tài khoản 811 : Thu nhập khác
Tài khoản 821 : Chi phí thuế TNDN
Tài khoản loại IX
Xác định kết quả
Tài khoản 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Hệ thống báo cáo áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng chế độ báo cáo theo quy định của Bộ tài
chính bao gồm :
- Báo cáo thuế hàng tháng nộp cho cơ quan thuế gồm :
Tờ khai thuế GTGT cùng các bảng kê hàng hoá mua vào
bán ra
Tờ khai thuế TNDN tạm tính ( theo quý )
Tờ khai thuế TNCN
- Báo cáo tài chính đợc lập khi kết thúc năm tài chính và đợc
nộp cho các cơ quan quản lý nh : Sở kế hoạch đầu t , Cục
thuế tỉnh Thái nguyên , Cục thống kê tỉnh.
Phơng pháp tính toán hàng tồn kho tại công ty :
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp tính thuế GTGT :
Công ty thực hiện phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ
Kỳ kế toán của công ty :
bắt đầu từ ngày 01.01 và kết thúc vào ngày 31.12
Đơn vị tiền tệ sử dụng
Toàn bộ đơn vị tiền tệ hạch toán tại công ty đợc hạch toán
theo đơn vị tiền tệ thống nhất đó là VNĐ . Đây là đơn vị tiền
tệ thống nhất đựoc sử dụng nhất quán trong quá trình hạch
toán
13


phần thứ hai
Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH xuất nhập
khẩu Trung Nguyên
2.1 Phân loại chi phí sản xuất , đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất :
Với đặc thù là đơn vị sản xuất chuyên về mặt hàng chè xanh
xuất khẩu . Do vậy việc phân loại chi phí sản xuất tại công ty
TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên đợc Phõn loi chi phớ theo yếu
tố chi phí
Kế toán công ty căn cứ vào đặc thù hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và căn cứ vào các quy định hiện
hành chi phí tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Trung nguyên
đợc chia làm các yếu tố nh sau
- Chi phớ nguyờn liu, vt liu trực tip:
Bao gm ton b giỏ tr nguyờn vt liu chớnh, vt liu ph, nhiờn liu,
ph tựng thay th, cụng c, dng c m doanh nghip ó s dng trong quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ( Loại trừ giá trị thu hồi )
Chi phí nguyên liệu chính : - Tại công ty nguyên liệu chính là
chè xanh sơ chế phần nguyên liệu này chiếm tỷ trọng 80%

14


trong giá thành sản phẩm do vậy chi phí này nắm vai trò rất
lớn tới hiệu quả kinh doanh của công ty .
Chi phí nhiên liệu : Chi phí này chiếm tỷ trọng 2% trong
tổng chi phí giá thành của sản phẩm bao gồm chi phí than ,
điện phục vụ cho việc sao quạt chạy máy .
Chi phí bao bì : tại công ty hàng đợc đặt theo từng lô và
đựoc đóng gói theo mẫu mã từng đợt hàng do vậy toàn bộ
chi phí bao bì của từng lô hàng đựoc tính vào giá thành của
thành phẩm nhập kho . Chi phí này chiếm 1.05% trên tổng
giá thành .
- Chi phớ nhõn cụng :
Bao gm tin lng cỏc khon ph cp v cỏc khon trớch treo lng cho cỏc
qu BHXH, BHYT, KPC ca cụng nhõn trực tip sn xut sn phm , chi
phí tiền lơng cán bộ quản lý phân xởng
Chi phí này chiếm tỷ trọng 1% trên giá thành sản phẩm
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng cho SXKD tại công ty .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng vào SXKD nh cớc điện thoại , điện thắp sáng

- Chi phí khác bằng tiền :
Gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ở các yếu tố
trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ .
15


2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH
xuất nhập khẩu Trung nguyên .
Tổ chức kế toán quá trình sản xuất tại công ty bao gồm hai giai
đoạn kế tiếp và có quan hệ mật thiết với nhau đó chính là giai
đoạn kế toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm và
giai đoạn tính giá thành sản phẩm .
Nh vậy đối tợng tập hợp chi phí tại công ty chính là việc xác
định giới hạn tập hợp chi phí . Tại công ty TNHH xuất nhập khẩu
Trung nguyên việc xác định đối tuợng tập hợp chi phí và nơi
chịu chi phí nằm trong phạm vi xởng sản xuất .
Với đặc điểm công nghệ sản xuất giản đơn ( sao , quạt ,
đóng gói ) đối tợng kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ quá
trình sản xuất chè xanh . Đôí tợng tính giá thành ở đây chính
là sản phẩm chè thành phẩm cuối cùng .
Cùng với công nghệ giản đơn do trình độ quản lý của công ty
còn nhỏ do vậy đối tợng tập hợp chi phí chỉ nằm trong phạm vi
nhỏ .
2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại công ty TNHH
xuất nhập khẩu Trung nguyên
2.2.1 Chứng từ kế toán tập hơp chi phí sản xuất
+ Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Phiếu xuất kho .
+ Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Bảng thanh toán tiền lơng .
16


Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành .
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
+ Chng từ kế toán chi phí sản xuất chung :
Bảng thanh toán tiền long
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ , hoá đơn GTGT ..
2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình
hạch toán chi phí và đặc điểm của sản phẩm kế toán căn cứ
vào các chứng từ kế toán phát sinh để tập hợp ghi sổ .
Tại công ty việc tập hợp lấy số liệu đợc tổ chức một cách tập
trung theo thực tế phát sinh hàng ngày căn cứ vào các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh kế toán lập chứng từ kế toán theo trình tự
10 ngày /lần phòng kế toán tổng hợp số liệu để tập hợp mọi chi
phí phát sinh đều dợc mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng
.
Do sản phẩm của công ty hoàn toàn chỉ sản xuất một mặt
hàng chè xanh toàn bộ chi phí sản xuất đợc phản ánh trên sổ
chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
- Để phản ánh chi tiết chi phí sản xuất kế toán công ty sử dụng
sổ chi phí sản xuất

kinh doanh theo mẫu số S18- DNN ban

hành theo QĐ 48/2006 . Toàn bộ các chi phí phát sinh Số liệu
phản ánh trên sổ đợc căn cứ vào các chứng từ kế toán ( chứng từ
gốc , các bảng phân bổ ) để ghi sổ . Mọi phát sinh đều đợc
chia ra theo từng khoản mục nh chi phí nguyên vật liệu trực

17


tiếp , chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
cho sản phẩm đợc phản ánh trên sổ .
Ví dụ : Trong tháng 9 căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh kế
toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc thể hiện trên
các chứng từ kế toán đợc lập để vào sổ nh sau :

18


Công ty TNHH xuất nhập khẩu trung nguyên

Mẫu số: S18 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trởng BTC)
sổ chi phí sản xuất kinh doanh
tài khoản 154

Tên phân xởng : Nhà máy chè
Tên sản phẩm : Chè xanh TN 1

Ngày
thán

số

Ngà

g ghi

hiệu

y

sổ

Ghi nợ tài khoản 154

Tài

Chứng từ

Chia ra

khoả
Diễn giải

n
đối

thán

tiền

NVLC

4.367.616.80

4.367.616.8

152.2

0
6.204.000

00
6.204.000

ứng

g
Tháng 9.2010
Xuất nguyên vật liệu

6.9

PX1

06.9

6.9

PX2

06.9

SX
Xuất than chsỵ lò

6.7

PX3

08.9

Xuất kẹp đai

153

1.100.000

11.9

PC82

11.9

Thanh toán cớc ĐT

111

1.002.622

12.9

PC85

12.9

Chi mua sơn kẻ

111

476.954

12.9

PC89

12.9

152.1

Chi tiền điện SX

111

2.349.509

- Tiền lơng trực tiếp

334

27.375.000

- Tiền lơng NVPX

334

18.469.000

BHXH,BHYT,BHTN,KPC
Đ

338

6.756.880

Chè trắng thu hồi ghi
có TK 154
Trích khấu hao

CP DV

Tổng số

152.1
214

( 14.095.200)

CCDC

mua

CPPB

CPKH

ngòai

tiền l-

BHXH...

Chi phí

ong

.

khác

1.100.0
00
1.002.62
2
476.954
2.349.50
9
27.375.0
00
18.469.0
00
6.756.8
80
( 14.095.200
)

22.540.560

22.540.5

19


Céng sè P/S th¸ng 9
Ghi cã tµi kho¶n 154

4.439.796.
125
4.439.796.
125

4.359.725.

1.100.

3.352.1

60
22.540.

45.844.

6.756.8

600

000

31

560

000

80

Ngêi ghi sæ
KÕ to¸n trëng
(Ký,
(Ký, hä tªn)

20



tªn)

476.954


Phần thứ ba
kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH xuất nhập khẩu trung nguyên
3.1 Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công
ty sử dụng tài khoản sau :
- Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu
- Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ
- Tài khoản 334 : Phải trả CNV
- Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác
- Tài khoản 214 : Khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 111 : Tiền mặt
- Tài khoản 331 : Phải trả ngòi bán
ở tài khoản nguyên vật liệu công ty chia ra tài khoản cấp 2 bao
gồm :
Tài khoản 152.1 : Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 152.2 : Nhiên liệu
Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phục
vụ cho việc sản xuất sản phẩm và đợc phản ánh vào bên nợ của
tài khoản 154 .

21


Là doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ do vậy toàn bộ các phát sinh phục vụ cho quá trình sản
xuất đều đợc phản ánh vào bên nợ của tài khoản 154
3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ti cụng ty TNHH XNK Trung nguyờn chi phớ nguyờn vt liu trc tip
chim t trng ln ( t 85- 90%) chi phớ nguyờn vt liu trc tip trong sn
xut sn phm bao gm: Nguyờn vt liu chớnh, nguyờn vt liu ph trong

- Nguyờn vt liu chớnh ca cụng ty bao gm chố bỳp nguyờn liu( chố bỏn
thnh phm)
- Vt liu ph cỏc loi bao bỡ, hp dúng gúi
- Nhiên liệu ( than )
Cụng tỏc tp hp chi phớ nguyờn vt liu trc tip cụng ty c tin hnh nh
sau:
Nguyên vật liệu trực tiếp đựơc xuất dùng trực tiếp cho sản
phẩm và đợc phản ánh vào bên nợ của tài khoản 154
Chng t k toỏn s dng :
Phiu xut kho .


Trình tự xuất hàng

+ Cn c vo nhu cu sn xut ca tng n t hng, phũng kinh doanh
thông báo cho nhà máy chè. Phũng k toỏn cú trỏch nhim theo dừi v

22


khi lng , tình hình nhập xuất vật t và tính giá thành sản
phẩm
+ Khi cn nguyờn vt liu cho sn xut k toỏn nhà máy tin hnh lp
phiu xut kho. Đn giỏ nguyờn vt liu xut dựng cho sn xut c tớnh
theo phng phỏp thc t ớch danh nguyờn vt liu xut dựng phi cn c
vo nh mc tiờu hao nguyờn vt liu v k hoch sn xut cho tng n
t hng
Kế toán căn cứ vào số lợng thực tế xuất kho lập phiếu xuất
kho , căn cứ vào chứng từ xuất kho , lập bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại sau đó tập hợp lên chứng từ ghi sổ . Đồng thời vào
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Trong tháng 9 tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Trung Nguyên có
các nghiệp vụ xuất nguyên liệu nh sau :
1. Ngày 6 tháng 9 xuất nguyên vật liệu chính vật liệu phụ nh
sau :
1

Chè khô búp

Tn

121,42

34.520.000

2

Catong 5 lớp

Hộp

4.440

24.500

3

Bao PP

cái

4.500

12.000

54.000.000

4

PE

Kg

3.396

34.000

11.546.400

5

Đai xanh

Kg

124,8

15.000

1.872.000

Cộng

4.191.418.400
108.780.000

4.367.616.800

Kế toán lập định khoản
Nợ TK 154 : 4.367.616.800 đ
Có TK 152.1 : 4.367.616.800 đ

23


2. Ngày 6.09 xuất than chạy lò sao trị giá xuất kho 6.204.000
đ
Kế toán lập định khoản
Nợ TK 154 : 6.204.000 đ
Có TK 152.2 : 6.204.000 đ

công ty TNHH xuất nhập khẩu
trung nguyên

Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trởng
BTC)

Phiếu Xuất kho

Nợ 154 :

770.344.400
Ngày 6 tháng 9 năm 2010
152.1 : 770.344.400



Số : 1

Họ tên ngời nhận hàng : Nguyễn Thị Xuân
Địa chỉ : Xởng chè - Tổ búp I , Tổ búp II
Lý do xuất kho ; Xuất sn xut theo hợp đồng tháng 7
Xuất tại kho :

Nhà máy .
ĐVT

Số lợng

24

Đơn giá

Thành tiền


Tên nhãn hiệu , quy
ST
T

cách phẩm chất vật
t
( sản phẩm , hàng

A
1

hoá )
B
Chè khô búp

2

Catong 5 lớp

The



o

số

CT

C

Bao PP
PE
Đai xanh
Cộng
Cộng thành tiền ( bằng chữ ) :

D

Thực
xuất

2

3

4

Tn

121,42

34.520.000

4.191.418.400

Hộp

4.440

24.500

cái
Kg
Kg

4.500
3.396
124,8

3
4
5

1

108.780.000

12.000
34.000
15.000

54.000.000
11.546.400
1.872.000

4.367.616.800
Bốn tỷ ba trăm sáu bảy triệu sáu trăm mời

sáu ngàn tám trăm đồng chẵn
Ngày 6
tháng 09 Năm 2010
Ngời lập phiếu

Ngời nhận

Thủ kho

Giỏm c
hàng

25

Kế toán trởng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x