Tải bản đầy đủ

Hạch toán kế toán nguyên vật liệu

Trờng Cao Đẳng Nông Lâm

Kế toán
LờI NóI ĐầU

Khoa Tài chính-

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang có nhiều bớc phát
triển đáng kể, các công ty, các doanh nghiệp tăng lên về số
lợng và chất lợng. Vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp là làm
sao đứng vững và khẳng định đợc vị thế của mình trên
thị trờng. Vy các công ty muốn phát huy hết tiềm năng vốn
có của mình thì việc sử dụng nhiều các công cụ quản lý là
cực kỳ cần thiết. Trong đó kế toán là công cụ quản lý có hiệu
quả cao. Trong công tác kế toán mỗi bộ phận, cá nhân lại có
chức năng, nhiệm vụ riêng. Thực tế trong những năm vừa qua
, nớc ta đã có sự chuyển đổi hệ thống kế toán từng bớc hiện
đại hóa và hợp lý hơn, không những thế những ngời làm
công tác kế toán phải vững tay nghề và chuyên môn cao.
Nh chúng ta đã biết Học đi đôi với hành, Lý thuyết
không thể xa dời thực tiễn. Chính do nhận thức đợc vấn đề

quan trọng của việc: Học đi đôi với hành m nh trờng và
khoa Tài chính- Kế toán trờng Cao Đẳng Nông Lâm đã tổ chức
cho sinh viên cuối khóa đi thực tập tốt nghiệp tạo điều kiện
cho sinh viên tiếp cận với thực tế củng cố kiến thức đã học một
cách hệ thống.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Cầu Ngà đã
giúp em nâng cao các nhận thức và trình độ chuyên môn,
đợc rèn luyện kỹ năng của công tác kế toán. Để đạt đợc kết
quả đó là nhờ sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong
phòng kế toán của công ty, sự giúp đỡ của các thầy cô trong
khoa Tài chính- Kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của thầy Đinh Nho Toàn đã giúp em hoàn thành chuyên đề:
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu tại
công ty Cổ Phần Cầu Ngà.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các
thầy cô trong khoa Tài chính- Kế toán của trờng Cao Đẳng
Nông Lâm, các anh chị trong phòng kế toán của của công ty
dã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Do thời gian có hạn
cũng nh trình độ còn hạn chế nên khóa luận không tránh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp0
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đợc sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và ban lãnh đạo trong công
ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 04 tháng 06 năm
2010
Sinh viên



Đinh Thị Hà

1. đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của việc hạch toán kế toán nguyên
vật liệu
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ l một trong những
yếu tố cấu thành nên sản phẩm. Đây là một yếu tố quan
trọng và không thể thiếu trong bất kỳ một ngành sản xuất
nào. Do đó việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu đứng một
vị trí hết sức quan trọng. Hạch toán nguyên vật liệu là một
hệ thống công cụ quản lý tài chính, tài sản vật t nhằm đảm
bảo tính năng động trong sản xuất. Nó là nhân tố quan
trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm và chi phí về các
loại nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông qua việc
hạch toán kế toán nguyên vật liệu công ty có thể kiểm soát
đợc tình hình sử dụng các loại nguyên vật liệu qua đó có
thể nắm bắt, thu thập và cung cấp thông tin một cách kịp
thời và chính xác hơn cho các nhà quản lý đa ra quyết
định.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp1
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

Việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho việc
xác định mức tiêu hao chính xác hơn. Tiết kiệm đợc chi phí
nguyên vật liệu sẽ góp phần làm cho giá thành sản phẩm hạ,
do đó sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng có u thế
hơn. Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho
công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tiết kiệm
đợc chi phí sản xuất và tăng tích lũy cho công ty.
Nguyên vật liệu nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong
doanh nghiệp sản xuất. Nó là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất. Do vậy, một doanh nghiệp kinh
doanh có phát triển bền vững hay không là việc phụ thuộc
vào thu mua, dự trữ, quản lý và đánh giá nguyên vật liệu. Nó
tác động đến hầu hết các chỉ tiêu nh: sản lợng, chất lợng, giá
thành, lợi nhuận Cho nên việc quản lý nguyên vật liệu chặt
chẽ và chính xác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả sẽ giúp
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, lợi nhuận
tăng và thu nhập của ngời lao động cũng tăng lên, đây cũng
là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp.
Trong Công ty Cổ Phần Cầu Ngà hạch toán nguyên vật
liệu là một hệ thống công cụ quản lý tài chính, tài sản vật t
nhằm sản xuất bảo đảm tính năng động trong sản xuất kinh
doanh, đồng thời giảm chi phí sản xuất và quá trình quay
vòng vốn nhanh.
Nhận thức đợc vai trò và

tầm quan trọng của kế toán

nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Cầu Ngà, em đã đi sâu
vào nghiên cứu chuyên đề: Hạch toán kế toán nguyên vật
liệu tại công ty Cổ Phần Cầu Ngà để làm khoá luận tốt
nghiệp.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp2
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

1.2. Mục tiêu, đối tợng nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán
nguyên vật liệu- công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ Phần Cầu
Ngà. Từ đó đa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Cầu Ngà.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác kế toán nguyên vật liệu.
+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán của công ty và
việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
+ Đa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu.
1.2.2. Đối tợng nghiên cứu
Các loại nguyên vật liệu đợc sử dụng tại công ty, thực
trạng công tác hạch toán và quy trình hạch toán nguyên vật
liệu tại công ty.
1.3. Phạm vi, giới hạn
* Giới hạn về nội dung: Tìm hiểu công tác hạch toán kế
toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Cầu Ngà- Bắc
Ninh.
*Giới hạn về không gian: Chuyên đề đợc nghiên cứu tại
công ty Cổ Phần Cầu Ngà- Bắc Ninh.
*Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu về tình hình hạch
toán nguyên vật liệu trong tháng 3 năm 2010.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp3
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

2. ĐặC ĐIểM ĐịA NGHIÊn CứU
2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ
Phần Cầu Ngà- Bắc Ninh.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Cầu Ngà- Bắc
Ninh.
- Đơn vị quản lý: Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh.
- Giám đốc công ty hiện nay: Nguyễn Minh Đức- Chủ
tịch Hội đồng quản trị- Giám đốc công ty.
- Địa chỉ văn phòng và nhà xởng của công ty: Quốc lộ
18- xã Phơng Liễu- huyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh.
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà thành lập năm 1996, là một
doanh nghiệp nhà nớc đã cổ phần hóa năm 2004, chức năng
nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh các loại gạch đất sét
nung phục vụ thị trờng xây dựng. Năm 1997 công ty Cổ
Phần Cầu Ngà có tên gọi là xí nghiệp Gạch Cầu Ngà trực
thuộc công ty xây dựng Hà Bắc. Trong thời điểm từ năm
1979 đến năm 1990 do hoạt động sản xuất kinh doanh kém
hiệu quả bị thua lỗ nên xí nghiệp gạch Cầu Ngà bị giải thể
năm 1990.
Năm 1995 xí nghiệp gạch Cầu Ngà đợc tái thành lập
theo quyết định số 989/ QĐ- UB ngày 18/5/1995 của Chủ
tịch UBND tỉnh Hà Bắc, với tên gọi là công ty vật liệu xây
dựng Cầu Ngà. Năm 2004 thực hiện chỉ thị của Thủ tớng
Chính phủ về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc. Theo
quyết định số 1363/QĐ- CT ngày 18/8/2004 công ty vật liệu
xây dựng Cầu Ngà đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên
thành Công ty Cổ Phần Cầu Ngà- Bắc Ninh, trong đó 27%
cổ phần của công ty do nhà nớc nắm giữ. Công ty đợc sở kế
hoạch đầu t tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 2103000087 đăng ký lần đầu ngày 27/ 12/
2004 thời gian bắt đầu hoạt động của công ty từ ngày 01/
01/ 2005.
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà là đơn vị tổ chức sản xuất
kinh doanh về vật liệu xây dựng có đủ t cách pháp nhân,

Báo cáo thực tập tốt nghiệp4
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

hạch toán kinh tế độc lập đợc mở tài khoản và tiền vay ngân
hàng, đợc sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
Giai đoạn 1996 - 1999 do mới thành lập bộ máy quản lý
sản xuất kinh doanh còn ít kinh nghiệm, kém năng động,
thị trờng hạn hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
thực hiện theo hạn mức kế hoạch, mặt bằng trình độ của
ngời lao động thấp cũng nh việc quản lý sắp xếp cha hợp lý
nên cha phát huy hết công suất của dây chuyền công nghệ.
Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả,
năm 1996 giá trị sản xuất đạt 12 triệu viên với tổng doanh
thu là 2.15 tỷ đồng, năm 1999 đạt 18 triệu viên với doanh thu
đạt 4.28 tỷ đồng.
Năm 2000- 2004 do Công ty đổi mới phơng thức quản lý
sản xuất, quản lý bố trí sắp xếp lợng lực lao động hợp lý,
quan tâm tiếp thị, mở rộng thị trờng, mạnh dạn nâng cấp
trang thiết bị nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bớc đầu đã
có hiệu quả. Năm 2004 đạt 10 tỷ đồng, mức lơng của ngời
lao động đợc nâng lên, năm 1999 là 350.000đ đến năm
2004 lên 650.000đ, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty bớc đầu đã có lợi nhuận.
Từ năm 2004 đến nay sau khi đã tiến hành cổ phần
hóa, Công ty đã sắp xếp lại cơ cấu, bộ máy tổ chức quản lý
gọn gàng hơn, chủ động trong tất cả các khâu.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Cầu
Ngà
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy quản lý

Báo cáo thực tập tốt nghiệp5
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

ĐạI HộI đồng Cổ ĐÔNG

Ban kiểm
soát

Hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám
đốc công ty

Phó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
phó giám đốc

Phòn
g
hành
chín
h

Phòn
g kế
hoạc
h

Phòn
g kế
toán

Phòn
g kỹ
thuật

Phòn
g cơ
điện

Phòn
g
bảo
vệ

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Là đại hội toàn thể hoặc đại
hội đại biểu các cổ đông mỗi năm họp một lần hoặc bất thờng theo yêu cầu thực tế khi điều hành sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Hội đồng quản trị: Gồm 4 cổ đông, cơ cấu gồm một
chủ tịch, một phó chủ tịch và các ủy viên hội đồng quản trị
theo điều lệ công ty cổ phần.
- Giám đốc công ty: Là ngời chịu trách nhiệm chung về
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trớc pháp
luật theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao. Là ngời chỉ đạo trực
tiếp mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Phó giám đốc: L ngời giúp việc cho giám đốc và đợc
phân công phụ trách công tác, chịu trách nhiệm cá nhân
quản lý doanh nghiệp trớc giám đốc về lĩnh vực đó.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp6
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

- Ban kiểm soát: Gồm 3 ngời hoạt động kiêm nghiệm. Có
nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, báo cáo trớc đại hội cổ đông về kết quả kiểm soát
trong năm tài chính của công ty.
- Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: L nơi tiếp nhận và phân
công nhân sự tổ chức BHXH, lao động, tiền lơng cho giám
đốc và tổ chức bộ máy các phòng ban phân xởng, tuyển
dụng tự sắp xếp nhân lực, có nhiệm vụ kỹ thuật, sức khỏe,
chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính.
+ Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công
tác kế hoạch kỹ thuật và vật t cho từng tháng, quý, năm và
lập các định mức vật t.
+ Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về tài chính, phân
tích chi tiêu tài chính để thấy đợc tình hình sản xuất kinh
doanh của đơn vị theo yêu cầu của giám đốc, hội đồ trịvề
giá cả thị trờng, chất lợng mẫu mã, định giá bán.
+ Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trờng, mở rộng thị
trờng phù hợp khả năng kinh doanh của công ty. Xây dựng
chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo nhằm tăng nhanh hiệu
quả hoạt động cho công ty, đồng thời có chức năng tiếp
nhận đơn đặt hàng của khách hàng.
+ Phân xởng sản xuất: Là nơi sản xuất sản phẩm, phơi
khô và hoàn thiện sản phẩm trớc khi nhập kho hoặc giao cho
khách hàng.
+ Ngoài các phòng ban trên công ty cũng co các phòng
ban khác nh: phòng kỹ thuật thí nghiệm, phòng cơ điện, tổ
nghiệp vụ tuy mỗi bộ phận, mỗi tổ đều có nhiệm vụ định
nhng mục đích cuối cùng là làm sao khi sản phẩm hoàn
thành đạt chất lợng cao nhất, nhiều kiểu dáng nhất để đáp
ứng nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp7
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

2.2.2. Tổ chức bộ máy sản xuất:
SƠ Đồ Bộ MáY
Nhà máy

Phân xởng sản xuất

Tổ
tạo
hìn
h

Tổ
xuốn
g
goon
g

T


o


T

đ
ốt


Bộ máy phục vụ
sản xuất

Tổ
nun
g

T

ra


T


kh
í

Tổ
điệ
n

T

ủi

Công nhân sản
xuất
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà chủ yếu sản xuất gạch ngói
các loại, quy trình sản xuất của công ty theo kiểu liên tục,
toàn bộ quy trình đợc chuyên môn hóa cao có sự kết hợp
nhịp nhàng đồng bộ với nhau.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp8
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

DÂY CHUYềN CÔNG NGHệ

Bãi chứa

Nhà chứa
đất
Máy cấp liệu thùng

Băng tải số 1

Máy cán thô

Than pha 7080%

Máy nhào 2 trục có lới

Nớc

Băng tải số 2

Máy cán mịn

Nhào bùn liên hợp có hút chân

Máy cắt gạch

Nhà kính phơi gạch
mộc
Hầm sấy Tuynel

Lò nung Tuynel

Phân loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp9
Thị Hà - K8A2

Bãi thành phẩm

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

Công suất dây chuyền tạo hình gạch mộc là 120.000 130.000 viên/ 1ca. Sử dụng phơng pháp tạo hình dẻo trên máy
chế biến tạo hình xong phơi tự nhiên kết hợp sấy cỡng bức
trong hầm tuynel, đây là dây chuyền sản xuất gạch hiện
đại đợc nhiều công ty áp dụng hiện nay.
Đất đợc công ty khai thác cự ly 4 km- 20 km tập kết về
bãi chứa đất để phong hóa, sau đó thực hiện quy trình
ngâm ủ dùng máy ủi đa vào máy cấp liệu thùng thông qua hệ
thống băng tải cao su. Đất đợc đa đến máy cán thô làm
nhiệm vụ phá vỡ cấu trúc ban đầu của đất, sau đó đất đợc
đa sang máy nhào 2 trục có lới lọc làm nhiệm vụ đồng nhất
giữ đất và than. Tiếp theo qua băng tải đất đợc đa sang
máy cán mịn, và nhờ hệ thống băng tải đất đợc đa sang
máy nhào đùn liên hợp có hút chân không. Dới tác dụng của
máy nhào, đất đợc trộn lần cuối rồi cấp liệu đều đặn cho
máy ép, sau đó máy ép sản phẩm gạch mộc đợc tạo ra nhờ
các khuôn, máy cắt sẽ cắt các thỏi đất thành viên gạch có
kích thớc theo yêu cầu, phế phẩm thừa đợc đa lại máy nhào
bằng băng tải. Sau khi cắt gạch đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
nhân viên bốc gạch mộc từ băng tải sang xe chuyên dùng để
chuyển ra nhà kính để phơi, sấy nhờ năng lợng mặt trời.
Gạch mộc sau khi đợc sấy ở nhà kính độ ẩm của gạch
giảm xuống còn từ 12 - 15%, đợc công nhân vận chuyển
bằng xe chuyên dùng vào khu xếp goòng (mỗi goòng bình
quân là 2800 viên gạch xây 2 lỗ) thông qua hệ thống đờng
ray goòng gạch mộc vận chuyển vào hầm sấy cỡng bức để
tận dụng nhiệt của lò nung tuynel. Thời gian sấy phụ thuộc
vào tốc độ nung sấy do cán bộ phân xởng chỉ đạo.
Sau khi sấy sản phẩm gạch mộc đạt độ khô quy định
đợc vận chuyển vào lò nung thông qua hệ thống xe phà và
đẩy xích.
2.4. Các yếu tố tác động đến sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động của công ty Cổ Phần Cầu
Ngà gặp không ít những yếu tố tác động đến sản xuất
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

kinh doanh. Có những yếu tố thúc đẩy sản xuất nhng cũng
có những yếu tố lại kìm hãm sự phát triển của công ty.
- Cơ cấu dân số, thu nhập, trình độ và mức sống của
nhân dân :
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà có trụ sở tại xã Phơng Liễuhuyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh. ở đây thuộc địa bàn nông
thôn, dân c tập trung đông, và mức thu nhập của ngời dân
còn thấp. Chính vì vậy công ty có thể dụng lao động dễ
dàng hơn với mức gia công giá rẻ.
- Điều kiện tự nhiên :
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà đóng tại quốc lộ 18, xã Phơng
Liễu- huyện Quế Võ- tỉnh Bắc Ninh. Cách thành phố Bắc
Ninh 3 km, cách trung tâm huyện Quế Võ 7km. Đây là tuyến
đờng chính giúp công ty vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ ở
các vùng lân cận.
- Đội ngũ cán bộ quản lý:
Đây là một yếu tố quan trọng góp phần vào sự tồn tại và
phát triển của công ty. Nếu thiếu đi một đội ngũ cán bộ
quản lý thì công ty sẽ không thể đứng vững trên thị trờng.
Hiện nay, công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực,
có trình độ chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm và có
tinh thần trách nhiệm làm việc cao.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Từ khi cổ phần hóa công ty đã trú trọng đến việc áp
dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất. Từ đó số lợng
sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn với mẫu mã đẹp hơn, do đó
đã mang lại lợi nhuận cao cho công ty.
- Trình độ tay nghề của công nhân viên:
Đây cũng là một yếu tố quan trọng trong sản xuất. Công
ty có một đội ngũ công nhân lành nghề, kinh nghiệm cao sẽ
giúp công ty giảm đi chi phí không cần thiết từ đó tăng
thêm lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên trình độ không đồng
đều của công nhân viên, lực lợng lao động lâu năm có kinh
nghiệm cao nhng không nhạy bén với thị trờng và khả năng
tiếp thu khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Do vậy mà công ty
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

cần có những biện pháp thiết thực nh đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn của công nhân viên để có thể đáp
ứng đợc nhu cầu của sản xuất.
- Tình hình tài chính :
Năm 2004 công ty Cổ Phần Cầu Ngà đã tiến hành cổ
phần hóa, trong đó 27% cổ phần của công ty là do nhà nớc
nắm giữ. Vốn là yếu tố quan trọng nó quyết định đến việc
mở rộng quy mô sản xuất của công ty.
- Tình hình thu, mua nguyên vật liệu :
Công ty chủ yếu sản xuất gạch, ngói nguồn nguyên
liệu chủ yếu từ đất sét. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào và
phong phú, công ty thu mua nguyên liệu ở trong và ngoài
tỉnh. Với nguồn nguyên liệu dồi dào đã đáp ứng kịp thời và
đầy đủ chquas trình sản xuất.
- Thị trờng tiêu thụ:
Hiện nay nhu cầu xây dựng của ngời dân tăng nên,
kinh tế thị trờng đang phát triển mạnh, các khu chung c, các
nhà cao tầng, các khu công nghiệp đang mọc lên ngày càng
nhiều, do đó nhu cầu về gạch, ngói càng lớn hơn. Bởi vậy
công ty cần phải có một đội ngũ cán bộ luôn nắm bắt đợc
thị hiếu và nhu cầu của ngời dân để có thể kịp thời thay
đổi chiến lợc sản xuất của công ty.
- Các đối thủ cạnh tranh:
Trong tỉnh cũng nh các tỉnh lân cận có rất nhiều nhà
máy gạch đang hoạt động. Sự cạnh tranh của các công ty
ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Đây cũng là một yếu
tố quan trọng tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty. Vì vậy công ty muốn đứng vững trên thị trờng
thì công ty phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm,
mẫu mã kiểu dáng của sản phẩm.
2.5. Tình hình lao động và sử dụng lao động của
công ty
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì yếu tố
lao động là một yếu tố rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong mọi quá trình hoạt động của công ty. Việc tổ chức
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

lao động, sắp xếp cơ cấu lao động hợp lý sẽ mang lại năng
xuất cao, chất lợng sản phẩm tốt, doanh thu lớn góp phần tái
quá trình sản xuất và mở rộng thị trờng. Số lợng lao động
phản ánh mô lớn hay nhỏ và trình độ lao động phản ánh khả
năng hiệu quả công tác của công ty. Nhận thức đợc vấn đề
quan trọng này ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Cầu Ngà đã
hết sức quan tâm việc sử dụng lao động trong công ty. Tổ
chức lao động một cách khoa học, hợp lý và thống nhất từ
khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo đợc nhịp nhàng, hiệu quả
trong quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là lợi thế cạnh
tranh của công ty.
Hiện nay công ty có 350 lao động, trong đó:
- Lao động gián tiếp: 26 ngời.
- Lao động trực tiếp: 324 ngời.
Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty
đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
TìNH HìNH Sử DụNG LAO Động 6 tháng cuối năm 2009

Chỉ tiêu
Tổng số lao
động
Lao động gián
tiếp
Đại học
Cao đẳng

Quý III

Số lợng
cấu
(ngời)
(%)
320
100

Quý IV

Số lợng
cấu
(ngời)
(%)
350
100

So sánh
Chênh
lệch

%

30

9.38

23

7.19

6

7.42

3

6

1.56

7

2.0

1

7

2.19

8

2.29

1

11
324

3.13
92.57

1
27

13.0
4
16.6
7
14.2
9
10
9.09

141

40.29

21

17.5

183

52.28

6

3.39

Trung cấp
10
3.44
Lao động trực
297
92.81
tiếp
Công nhân bậc
120
37.5
5
Công nhân bậc
177
55.31
<5
Số lao động của công ty trong
là 30 ngời, tăng 9,38%. Trong đó
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

quý IV tăng lên so với quý III
lao động gián tiếp tăng 3

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

ngời (tơng ứng 13,04%), lao động trực tiếp tăng 27 ngời (tơng ứng 9,09%).
Nh vậy số lao động của công ty và trình độ tay nghề
của lao động luôn đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh
của công ty, tạo ra sự ổn định, nhịp nhàng cho năng xuất
lao động tăng cao. Điều đó đã góp phần rất lớn vào thành
công chung của công ty trong những năm qua.
2.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn là yếu tố
rất quan trọng để tiến hành các hoạt động sản xuất và tái
sản xuất mở rộng. Số vốn của công ty đợc thể hiện ở nhiều
khía cạnh bao gồm vốn cố định và vốn lu động. Tình hình
sử dụng vốn của công ty trong năm 2009 và đợc thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 1:
Bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
ĐVT: đồng
Năm 2008
Chỉ tiêu

Số tiền

I. Tài sản

12.694.358.
248
4.299.902.7
87
8.394.455.4
62

1. TSLĐ và tài
sản ngắn hạn
1. TSCĐ và
đầu t ngắn
hạn
II. Nguồn
vốn
1. Nợ phải trả

- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn

12.694.358.
248
8.429.702.1
87
7.399.736.3
89
1.029.965.7
98

Năm 2009

Tỷ
trọn
g
(%)
100
33.9
66.1

100
66.4

87.8
12.2

Số tiền
14.989.264.
715
5.990.361.8
03
8.998.902.8
90
14.989.264.
715
8.018.675.6
23
7.761.185.4
98
247.490.125

14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

Chênh lệch

Tỷ
trọn
g
(%)
100
40
60

100
53.5

96.8
3.2

Số tiền
2.294.906.
470
1.690.459.
016
604.447.42
8

Tỷ
lệ
(%)
18
39.3
7.2

2.294.904. 18
470
- - 49
411.026.56
4
361.499.10 4.9
9
- - 7.5
772.475.67

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính3

2. Vốn CSH

4.264.656.0
62

33.6

6.970.589.0
87

46.5

2.705.933. 63.4
025

Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty Cổ
Phần Cầu Ngà ta thấy tổng vốn kinh doanh của công ty năm
2009 là 14.989.264.715 đồng đã tăng hơn so với năm 2008 là
12.694.358.248 đồng tăng lên 2.294.906.470 đồng với tỷ lệ
18%. Từ đó ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty không ngừng tăng lên trong đó vốn lu động và vốn cố
định cũng đã tăng lên so với năm 2008. Tuy nhiên công ty cần
phải có những chính sách và kế hoạch thêm vào vốn lu
động.
Trong năm 2009, tổng nợ phải trả của công ty đã giảm 4,9%, trong đó nợ ngắn hạn tăng 4,9%, nợ dài hạn phải trả
giảm -7,5%. Điều đó cho thấy tỷ lệ giảm không đáng kể và
tình hình chủ động trong việc sử dụng vốn của công ty cha
cao và công ty phải trả lãi cao.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 là 6.970.589.087 đồng
so với năm 2008 là 4.264.656.062 đồng với tỷ lệ 63,4%. Qua
đó cho thấy khả năng tài chính của công ty có xu hớng tốt
hơn. Nhng tổng vốn chủ sở hữu vẫn nhỏ hơn nợ phải trả, vì
vậy mà công ty cần phải có các biện pháp hợp lý để cơ cấu
nguồn vốn của công ty phù hợp với tình hình hoạt động kinh
doanh cuả công ty.
2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Dới đây là bảng kết quả sản xuất kinh doanh trong năm
2008 và năm 2009 của công ty Cổ Phần Cầu Ngà:
Bảng 2:
Bảng kết quả hoạt động sxkd
VT: đồng
So sánh
Chỉ tiêu
1
1. Tổng Doanh

MS

Năm 2008

Năm 2009

2
01

3
12.195.903.

4
14.976.080.

15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

Số tiền
5
2.780.177.0

Tỷ
lệ
(%)
6
22.8

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán
thu
2. Các khoản
giảm trừ
3. Doanh thu
thuần
4. Giá vốn hàng
bán
5. Lợi nhuận gộp

02
10



Khoa Tài chính-

394
146.261.900

408
253.381.200
14.722.699.
208
11.610.749.
418
3.111.949.7
90
28.250.243

14
107.117.30
0
2.673.057.7
59
2.397.424.0
62
257.633.69
7
13.096.484

73.2

6. Doanh thu
hoạt động tài
chính
7. Chi phí tài
chính
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí QLDN

21

12.049.641.
449
9.213.325.3
56
2.836.316.0
93
15.153.759

22

309.311.759

281.519.422

24

787.390.790

944.912.127

25

891.910.516

10. Lợi nhuận
thuần từ
HSXKD
11. Thu nhập
khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận
khác
14. Tổng lợi
nhuận trớc thuế
15. Thuế thu
nhập DN hiện
hành
16. Lợi nhuận sau
thuế TNDN

30

536.871.235

1.353.800.7
65
875.953.271

31

58.764.480

104.212.145

45.447.665

77.3

32
40

58.764.480

36.171.520
68.040.625

36.171.520
9.276.145

0
15.8

50

595.635.715

943.993.896

58.8

51

-

132.159.145

348.358.18
1
132.159.14
5

60

595.635.715

811.834.751

216.199.03
6

36.3

11
20

27.792.337
157.521.33
7
461.890.24
9
339.082.03
6

22.2
26
9.7
86.7
-9
20
51.8
63.2

0

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà ta thấy năm 2009 tổng doanh thu
đạt 14.976.080.408 đồng, so với năm 2008 là 12.195.903.394
đồng tăng 22,8%. Điều này cho thấy tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty tăng lên đồng nghĩa với chất lợng sản phẩm
tốt hơn.
Các khoản giảm trừ trong năm 2009 tăng lên đáng kể so
với năm 2008 là 253.381.200 đồng, tăng 73,2% so với năm
2008. Cho thấy công ty đã phải trích một phần giá trị hàng
hóa để giảm trừ cho khách hàng, nh vậy đã làm giảm doanh
thu của công ty.
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

Ta thấy tỷ lệ doanh thu là 22,8% nhỏ hơn rất nhiều so
với tỷ lệ các khoản giảm trừ là 73,2%. Nh vậy công ty cần có
các biện pháp thích hợp với những sản phẩm đợc bán ra thị
trờng.
So sánh doanh thu thuần với giá vốn hàng bán năm 2009
tốc độ tăng của doanh thu thuần là 22,2% và giá vốn là 26%,
ta thấy tốc độ tăng của giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng
của doanh thu. Điều này không phù hợp với việc tái sản xuất
mở rộng của công ty. Tuy nhiên giá vốn tăng so với doanh thu
thuần nhng lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng nên năm 2008
là 2.836.316.093 đồng, đến năm 2009 là 3.111.949.790
đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 9,7%.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2009
đã tăng 86,4% so với năm 2008. Lý do tăng tỷ lệ doanh thu là
do công ty mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đồng thời từ khi
tiến hành cổ phần hoá công ty đã trú trọng đầu t và phát
triển dây chuyền công nghệ sản xuất.
Tổng lợi nhuận trớc thuế trong kỳ là 943.993.896 đồng,
tăng 348.358.181 đồng với tỷ lệ là 58,5% so với năm 2008.
Trong năm 2009 lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể
cho thấy sự đúng đắn trong cách chỉ đạo sản xuất kinh
doanh của ban lãnh đạo và sự lỗ lực, tinh thần trách nhiệm
của tất cả công nhân viên trong công ty.
2.8. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.8.1. Thuận lợi:
Công ty Cổ Phần Cầu Ngà là một công ty có bộ máy
quản lý có năng lực, có đội ngũ công nhân lành nghề có
trình độ kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm và tinh thần
làm việc cao, có thể tiếp thu đợc sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật mà công ty áp dụng. Đồng thời công ty có một đội ngũ
cán bộ thị trờng giỏi có thể nắm bắt đợc thị hiếu nhu cầu
của khách hàng, giảm chi phí tiêu thụ, chi phí vật liệu giúp
tăng lợi nhuận cho công ty.
Công ty hoạt động trong cơ chế thị trờng nên việc thu
mua nguyên vật liệu có nhiều thuận lợi. Công ty chuyên sản
xuất các loại gạch, ngói sản phẩm đợc sản xuất ra từ đất
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

sét nên nguồn nguyên liệu này khá dồi dào và phong phú tạo
cho công ty thu mua dự trữ nguyên liệu dễ dàng.
Chính quyền địa phơng đã tạo điều kiện thuận lợi về
cơ chế chính sách để công ty có thể hoạt động và phát
triển.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã chuẩn bị đầy đủ
cơ sở hạ tầng và trang thiết bị giúp phần cải thiện và hoàn
chỉnh hơn về sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Bộ
phận quản lý của công ty có trình độ chuyên môn, bộ máy
kế toán làm việc có hiệu quả. Do vậy công ty luôn luôn trả
hàng cho khách hàng đúng thời gian ghi trên hợp đồng. Trong
sản xuất kinh doanh công ty đã đạt đợc nhiều thành tích, có
vị trí tốt hơn trên thị trờng và có uy tín đối với các nhà đầu
t và khách hàng.
Với những điều kiện thuận lợi đó công ty đã không ngừng
phát triển và khẳng định thơng hiệu của mình trên thị trờng.
2.8.2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên thì công ty cũng gặp không
ít những khó khăn:
Công ty tuy mới thành lập nhng lại là công ty lớn với tổng
số vốn ban đầu thì trong quá trình hoạt động công ty vẫn
phải đi vay các ngân hàng trong và ngoài tỉnh. Hàng tháng
công ty đều phải trả lãi ngân hàng nên đã ảnh hởng đến giá
thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty.
Thị trờng của công ty đợc mở rộng ra các tỉnh bạn nhng
cũng nhỏ hẹp, quy mô cán bộ trong khi luôn bị cạnh tranh
gay gắt bởi các nhà máy gạch khác. Giá vật t đầu vào không
ổn định đã ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh của công ty.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay vẫn đang bất ổn định về
chính sách tài chính kế toán, về thuế cũng hay thay đổi từ
đó làm ảnh hởng không ít đến công tác kế toán của công ty.
Hơn nữa, do nhu cầu của thị trờng quốc tế về quy
cách, chất lợng, mẫu mã sản phẩm là rất cao, đòi hỏi công ty
phải thật sự cố gắng thì mới có thể bám trụ và từng bớc mở
rộng thị trờng.
Đội ngũ công nhân viên có trình độ không đồng đều,
lực lợng lao động lâu năm có kinh nghiệm cao nhng không
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

nhạy bén với thị trờng và khả năng tiếp cận khoa học kỹ
thuật còn hạn chế.
Trớc thực trạng đó công ty Cổ Phần Cầu Ngà cần phải cố
gắng phát huy tiềm năng sẵn có và cần khắc phục những
hạn chế, khó khăn nhất định để đa công ty trở thành một
công ty phát triển ngày càng lớn mạnh và đứng vững trên thị
trờng.

19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

3. tổng quan vấn đề nghiên cứu
3.1. Những vấn đề chung về chuyên đề : Hạch toán
kế toán nguyên vật liệu
3.1.1. Khái niệm và những lý luận chung về nguyên
vật liệu
3.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên
vật liệu có vị trí cực kỳ quan trọng, nó là đối tợng lao động,
là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Là cơ
sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Nguyên vật liệu: Là một bộ phận trọng yếu của t liệu
sản xuất. Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu và vật liệu khác.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là yếu tố vật chất quan trọng cấu thành nên
hình thái hiện vật của hàng hóa. Trong quá trình tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào một chu kỳ sản xuất
thì nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá
trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên vật liệu chính : Là những nguyên liệu, vật liệu
sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật
chất, chủ yếu là sản phẩm. Nó dùng vào quá trình sản xuất
hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nguyên vật liệu phụ: Là vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm mà nó hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu
sắc, mùi vị, hình dạng của sản phẩm, hoặc tạo cho quá
trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình thờng hoặc
phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao
động.
- Nhiên liệu: L những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt
lợng trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình
đợc diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng,
khí, rắn nh than, xăng, dầu...
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng chi tiết dùng
để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng
tiện vận tải...
- Thiết bị xây dựng cơ bản: L những vật liệu, thiết bị
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Bao gồm : vật liệu,
thiết bị cần lắp và khung cần lắp, công cụ.
- Phế liệu: L những loại vật liệu thu đợc trong quá
trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán
ra ngoài.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài
những vật liệu kể trên nh bao bì, vật đóng gói...
3.1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu:
Do nguyên vật liệu có nhiều loại và thờng xuyên biến
động nên cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán và quản lý nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp theo các cách sau:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản
trị trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu đợc
chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính.
+ Nguyên vật liệu phụ.
+ Nhiên liệu.
+ Phụ tùng thay thế.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản.
+ Phế liệu.
+ Vật liệu khác.
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu
cũng nh nội dung quy định phản ánh chi phí nguyên vật liệu
nên trên các tài khoản kế toán thì nguyên vật liệu của doanh
nghiệp đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng chi sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu ầu khác nh: Phục vụ
quản lý các phân xởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận bán hàng,
quản lý doanh nghiệp. .
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

- Căn cứ vào nguồn nhập thì nguyên vật liệu đợc chia
thành:
+ Nguyên vật liệu tự chế.
+ Nguyên vật liệu mua ngoài.
+ Nguyên vật liệu nhận gia công chế biến.
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh.
3.1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
* Vai trò:
Kế toán nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong
các doanh nghiệp sản xuất, do vật liệu là một yếu tố cơ bản
để cấu thành thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia
sản xuất thì nó bị thay đổi hình dạng và chỉ tham gia một
lần và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu
thờng chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và
giá thành sản phẩm. Thông qua kế toán nguyên vật liệu thì
mới có thể nắm bắt thông tin về nguyên vật liệu, về mặt số
lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn. Từ đó đề ra biệp pháp quản
lý thích hợp, đồng thời định ra mức tiêu hao nguyên vật liệu
hợp lý để giảm chi phí về nguyên vật liệu, biết đợc thời hạn
để bố trí cho hợp lý có nh vậy các biện pháp đề ra mới đúng
với thực tiễn. Vì vậy phải quản lý chặt chẽ trong quá trình
thu mua, dự trữ và bảo quản nhằm góp phần tiết kiệm chi
phí, giảm giá thành. Kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra
chất lợng khi nhập nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho
quá trình sản xuất.
* Nhim v:
Kế toán nguyên vật liệu phải tổ chức ghi chép, phản
ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại nguyên vật liệu. Nhiệm vụ của kế toán
là phải hạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu.
Phản ánh kịp thời tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu theo
từng loại cả về số lợng, chất lợng và giá trị.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán nguyên
vật liệu, hớng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc,
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán



Khoa Tài chính-

thủ tục nhập, xuất, thực hiện đầy đủ, đúng chế độ hạch
toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển
chứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về nguyên vật liệu
kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế.
Kiểm tra việc thực hiện kế toán thu, mua, tình hình
dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu phát hiện và xử lý kịp thời
nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn
ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu phi pháp, lãng phí.
Tham gia kiểm tra đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế
độ quy định cử Nhà nớc, lập báo cáo về nguyên vật liệu
phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân
tích kinh tế.
3.1.1.4. Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu:
* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế:
Giá thực tế nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí thực tế
mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc loại nguyên vật liệu đó.
Giá thực tế bao gồm: Bản thân của nguyên vật liệu, chi
phí thu mua, chi phí gia công, chi phí chế biến.
- Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:
Giá thực
Giá
tế của
= mua
NVL mua
NVL
ngoài
Trong đó :

+

Chi
phí
thu
mua

Các khoản thuế
+ (không bao gồm
thuế đợc hoàn
lại)

Các
_ khoản
giảm trừ

+ Chi phí mua ngoài bao gồm : Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ sắp xếp, bảo quản, đóng gói, chi phí bảo hiểm ( nếu
có) từ nơi mua về đến doanh nghiệp, tiền thuê kho, bến bãi,
chỗ để nguyên vật liệu .
+ Giá thực tế của nguyên vật liệu tự chế biến bao gồm:
Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất ra tự chế biến và chi
phí chế biến.
+ Giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công,
chế biến gồm: Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất ra gia

23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

SV: Đinh


Trờng Cao Đẳng Nông Lâm
Kế toán

Khoa Tài chính-



công, chế biến và tiền thuê ngoài chế biến, chi phí vận
chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu khi giao nhận, gia công.
+ Giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên
doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp là giá trị thực tế
đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá.
+Giá thực tế của nguyên vật liệu thu nhặt đợc, phế liệu
thu hồi là giá trị thực tế ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc giá
có thể bán đợc trên thị trờng.
- Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
- Phơng pháp đơn giá bình quân:
Giá thực tế của
NVL xuất dùng

=

Số lợng xuất
dùng

x

Đơn giá
bình quân

Trong đó:
+ Phơng pháp đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ (cuối
kỳ):

Đơn giá bình
quân cả kỳ
dự trữ (cuối
kỳ)

Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
=

Số lợng NVL tồn đầu
kỳ

+

Trị giá thực tế của
NVL nhập trongkỳ

+

Số lợng NVL nhập
trong kỳ

=> Nhận xét:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, công việc tính
toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng tới công việc kế toán
nói chung.
+ Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
(đơn giá bình quân liên hoàn ):
Trị giá thực tế của
NVL tồn trớc khi nhập

24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị Hà - K8A2

+

Trị giá thực tế của
NVL nhập trongkỳ

SV: Đinh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x