Tải bản đầy đủ

Hoạt động xuất khẩu nông sản của hà nội khi tham gia hiệp định thương mại tự do việt nam hàn quốc (VKFTA)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
---------o0o---------

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA HÀ NỘI
KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - HÀN QUỐC (VKFTA)

Họ và tên sinh viên
MSV
Chuyên ngành
Lớp
Hệ
Thời gian thực tập
Giảng viên hướng dẫn

:
:

: Kinh tế quốc tế
: Kinh tế quốc tế 56C
: Chính quy
:
: TS. Nguyễn Xuân Hưng

HÀ NỘI, 05/2018


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ ĐẶC
ĐIỂM THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA HÀN QUỐC........................................4
1.1 Khái niệm, đặc điểm hình thức và vai trò của xuất khẩu Nông sản..............4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu nông sản..............................................................4
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu nông sản.............................................................4
1.1.3 Đặc điểm của xuất khẩu nông sản..............................................................6
1.1.4 Vai trò của xuất khẩu nông sản...................................................................8
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản..............................................9
1.2.1 Yếu tố ảnh hưởng vĩ mô.............................................................................9
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô........................................................11
1.3 Đặc điểm thị trường Hàn Quốc ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của
Việt Nam................................................................................................................. 12
1.3.1 Đặc điểm chung.......................................................................................12
1.3.2 Đặc điểm thị trường thực phẩm...............................................................13
1.3.3 Xu hướng tiêu dùng.................................................................................15
1.3.4 Những quy định về nhập khẩu của Hàn Quốc........................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA THÀNH PHỐ
HÀ NỘI SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG
CỦA VKFTA..........................................................................................................17
2.1 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội
trong thời gian qua................................................................................................17
2.1.1 Chính sách xuất khẩu nông sản của Hà Nội thời gian qua.......................18


2.1.2 Qui trình xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc trong thời gian
qua...........................................................................................................18
2.1.3 Kim ngạch và hình thức xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc
................................................................................................................21
2.1.4 Cơ Cấu xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc.........................27

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.2 Phân tích và dự báo tác động của VKFTA đến hoạt động xuất khẩu nông
sản của Hà Nội sang Hàn Quốc............................................................................28
2.2.1 Khái quát về VKFTA...............................................................................28
2.2.2 Nội dung chủ yếu về VKFTA.................................................................30
2.2.3 Các tác động của VKFTA đến xuất khẩu Nông sản của Hà Nội sang Hàn
Quốc........................................................................................................32
2.2.4 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu Nông sản Hà Nội sang
Hàn Quốc trong điều kiện thực thi hiệp định VKFTA.............................34
2.3 Đánh giá thực trạng Xuất khẩu Nông sản Hà Nội sang Hàn Quốc trước tác
động của VKFTA...................................................................................................38
2.3.1 Thành công..............................................................................................39
2.3.2 Những hạn chế.........................................................................................41
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VKFTA................................................................................................................... 44
3.1 Định hướng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội
sang Hàn Quốc trong điều kiện thực thi VKFTA................................................44
3.1.1 Định hướng chung của thành phố Hà Nội để thúc đẩy xuất khẩu nông sản
sang Hàn Quốc........................................................................................44
3.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Nhật Bản dựa
trên mô hình SWOT................................................................................45
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản của Thành phố
Hà Nội sang Hàn Quốc..........................................................................................47
3.2.1 Nâng cao chất lượng hàng.nông sản Hà Nội để tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường Hàn Quốc.........................................................................47
3.2.2 Nâng cao khả năng cạnh.tranh của mặt hàng nông sản so với sản phẩm từ
các thị trường khác vào Hàn Quốc..........................................................50
3.2.3 Giải pháp cho mặt hàng nông sản Hà Nội thâm nhập vào thị trường Hàn
Quốc........................................................................................................51
3.2.4 Nâng cao hiệu quả triển khai hiệp định VKFTA......................................52
KẾT LUẬN............................................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................56

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

TT

VIẾT
TẮT

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Nghĩa Tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

1

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

2

FTA

Free Trade Area

Hiệp định Thương mại Tự do

3

VKFTA

Viet Nam-Korea Free Trade
Area

Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam- Hàn Quốc

4

AKFTA

ASEAN- Korea Free Trade
Area

Hiệp định thương mại tự do
ASEAN- Hàn Quốc

5

VN

Việt Nam

6

HQ

Hàn Quốc

7

DN

Doanh Nghiệp

9

OECD

Organization for Economic
Co-operation and
Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế

10

APEC

Asia-Pacific Economic
Cooperation.

Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu
Á- Thái Bình Dương

11

NATO

North Atlantic Treaty
Organization

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
Dương

12

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

13

MERS

Middle East Respiratory
Syndrome

Hội chứng Hô hấp Trung Đông

14

VSATTP

15

SPS

Sanitary and Phytosanitary
Measure

Kiểm dịch động thực vật

16

TBT

Technical Barriers to Trade

Rào cản kỹ thuật trong thương
mại

Vệ sinh an toàn thực phẩm

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

STT

Ký hiệu

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1

Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Hà
Nội sang Hàn Quốc 2012 – 2014

22

2

Bảng 2.2

Các hình thức xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang
Hàn Quốc

26

3

Bảng 2.3

Mức độ cam kết trong AKFTA và VKFTA

31

4

Bảng 2.4

Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA

32

5

Hình 2.1

Quy trình xuất khẩu hàng hoá nông sản của Hà Nội
sang Hàn Quốc

18

6

Hình 2.2

Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hà Nội – Hàn
Quốc trong giai đoạn 2012 – 2016

22

7

Hình 2.3

Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Hà Nội – Hàn Quốc
trong giai đoạn 2012 – 2016

25

8

Hình 2.4

Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Hà Nội – Hàn
Quốc trong giai đoạn 2012 – 2016

25

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại hiện nay đang là một
xu hướng tất yếu đối với nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới, thông qua đó có
thể cùng nhau hợp tác và phát triển, các quốc gia cùng mở rộng mối quan hệ của
mình hợp tác kinh tế để cùng nhau phát triển hơn nữa. Kể từ khi Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ) vào năm 2007 đến nay, nền kinh tế Việt
Nam hội nhập ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng với các Hiệp định Thương mại Tự
do (FTA) lớn , được đàm phán và kí kết thành công với nhiều quốc gia.
Với sự chuyển động không ngừng của nền kinh tế, ngành nông nghiệp cũng
được ghi nhận với bước tiến dài với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm
nghiệp tăng 2,7 lần, từ gần 10 tỷ USD trong năm 2007 lên trên 27 tỷ USD trong
năm 2015. Các mặt hàng nông, lâm sản đã được xuất khẩu tới hơn 160 quốc gia và
vùng lãnh thổ.
Việc gia nhập vào các Hiệp định Thương mại Tự do tiếp tục tạo điều kiện
cho rất nhiều các mặt hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm nông sản và thực
phẩm chế biến được hưởng các thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu, qua đó nâng cao khả
năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Ngoài ra một số
những Hiệp định khác cũng đang được đàm phán với nhiều kì vọng tạo được nhiều
điều kiện cho các hàng hóa nông sản và thực phẩm chế biến của Việt Nam, gia tăng
sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu, thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế
giới và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc được xây dựng và
có hiệu lực đã mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội trong hoạt động xuất khẩu sang
Hàn Quốc hàng hóa nói chung cũng như các sản phẩm nông sản nói riêng. Với
những cơ hội từ hiệp định đem lại Việt Nam cũng phải đối đầu với những thách
thức lớn: cạnh tranh xuất khẩu nông sản với các nước trên thế giới, thị trường chưa
ổn định, sản phẩm nông sản của Việt nam còn kém về chất lượng, ... Điều đó khiến
cho hiệu quả của xuất khẩu nông sản của Việt Nam còn thấp. Hà Nội cũng là một

1

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

khu vực chiếm 1 phần tỉ trọng xuất khẩu về nông sản của Việt Nam, do vậy, khi
hiệp định VKFTA được thực thi thì hoạt động xuất khẩu nông sản của Hà Nội cũng
có phần ảnh hưởng. Và Hiệp định cũng đem lại những cơ hội, thách thức cho hoạt
động xuất khẩu nông sản của Việt Nam nói chung và của Hà Nội nói riêng. Đồng
thơi, qua đó ta cần phải có những giải pháp nhằm khắc phục được những mặt hạn
chế khi xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc trong khi thực thi hiệp định VKFTA để
được hiệu quả hơn.
Với thành phố Hà Nội, nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ
lực với tỷ trọng chiếm từ 8.5%- 10.3% . Tuy nhiên, đây vẫn là mặt hàng có tốc độ
tăng trưởng bình quân không cao, trung bình khoảng 4%/năm trong 5 năm gần đây
và không được ổn định. Xuất khẩu nông sản chịu tác động của nhiều yếu tố, biến
động giá cả, các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với những doanh nghiệp
nước ngoài tham gia thu mua hàng nông sản trên thị trường, về sinh an toàn và chất
lượng không đảm bảo tiêu chuẩn của nước nhập khẩu…
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tại Sở Công Thương thành phố Hà Nội,
cùng với các Hiệp định Thương mại Tự do mà Việt Nam đã kí kết và một số Hiệp
định đang trong quá trình đàm phán tập trung vào các mặt hàng nông sản và thực
phẩm chế biến ta nên có bài phân tích, đánh giá đồng thời từ đó đưa ra được giải
pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang các nước trên thế giới
về mặt hàng này.
Do vậy, em xin được lựa chọn đề tài làm nghiên cứu cho: “Hoạt động xuất
khẩu Nông sản của Hà Nội khi tham gia hiệp định thương mại tự do Việt NamHàn Quốc (VKFTA)”
2. Mục đích nghiên cứu
Qua phân tích làm rõ những tác động của Hiệp định thương mại Tự do Viêt
Nam- Hàn Quốc (VKFTA) đến hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà
Nội, và từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
nông sản của thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực thi Hiệp định này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

3.1 Đối tượng nghiên cứu
Xuất khẩu nông sản của Hà Nội và những tác động của Hiệp định VKFTA
đến hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội sang Hàn Quốc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu nông sản của Thành
phố Hà Nội sang Hàn Quốc
Phạm vi thời gian : Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2007-2016 do gắn với 2
mốc sự kiện quan trọng năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO và năm 2015 Việt Nam
tham gia kí kết Hiệp định VKFTA
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề em có sử dụng một số phương pháp như:
 Phương pháp phân tích và tổng hợp
 Phương pháp thống kê nghiên cứu
 Phương pháp so sánh
 Phương pháp đánh giá
 Phương pháp tổng hợp
 Phương pháp thu thập thông tin
....
5. Kết cấu chuyền đề
Ngoài lời mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu nông sản và đặc điểm thị trường
nông sản Hàn Quốc
Chương 2 :Thực trạng xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang thị trường
Hàn Quốc và phân tích tác động của VKFTA
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội khi tham gia hiệp định thương mại
tự do VKFTA

3

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM
THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA HÀN QUỐC
1.1 Khái niệm, đặc điểm hình thức và vai trò của xuất khẩu Nông sản
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu nông sản
Hoạt động xuất,nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của
những doanh nghiệp Việt Nam với những doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp
đồng mua bán hàng hóa bao gồm các hoạt động:tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
và chuyển khẩu hàng hóa.
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của:hoạt động ngoại thương xuất
hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nó diễn ra trên nhiều lĩnh vực:với
điều kiện kinh tế, từ hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng,cho đến các sản
phẩm hàng hóa tư liệu sản xuất, từ các thiết bị máy móc đến các công nghệ kĩ thuật
cao. Tất cả các hoạt động đó đều nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho các doanh
nghiệp, các quốc gia tham gia.
Cơ sở hoạt động xuất khẩu.hàng hóa là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa
từ trong nước. Tuy nhiên, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phạm vi chuyên
môn hóa ngày càng cao do đó thúc đẩy nhu cầu mậu dịch và ngược lại.
Hoạt động xuất khẩu nông sản là:hoạt động bán hàng hóa nông sản của
doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng mua,bán
hàng hóa bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển
khẩu hàng hóa.
Hàng hóa xuất khẩu là những hàng hóa được sản xuất để đưa ra trao đổi và
mua bán trên thị trường các nước khác trên thế giới, với điều kiện hàng hóa phải
đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng do thị trường nhập khẩu yêu cầu.

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu nông sản
1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức các doanh nghiệp, các nhà sản.xuất trực tiếp giao dịch với các
khách hàng trên thị trường nước ngoài thông qua.những hoạt động tổ chức của mình
như: Việc đại diện bán hàng nông sản xuất khẩu hoặc có các chi nhánh bán các mặt

4

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

hàng nông sản tại nước ngoài.
Sử dụng hình thức xuất khẩu này có nhiều ưu điểm như: các nhà sản xuất
hàng hóa nông sản xuất khẩu có thể trực tiếp tiếp xúc với thị trường, tiếp cận được
các khách hàng tiềm năng, nắm bắt được thị trường của nước nhập khẩu từ đó có
thể đáp ứng được đúng nhu cầu của khách hàng đối với mặt hàng này. Với hình thức
này các nhà sản xuất có thể học hỏi được nhiều kinh nghiệm và không phải chia sẻ
phần lợi nhuận cho bên trung gian.
Hạn chế đối với hình thức xuất khẩu trực tiếp là.các nhà sản xuất có thể chịu
nhiều chi phí rủi ro lớn, phải có nhiều thời gian để có thể thâm nhập vào thị trường
bên nước nhập khẩu, đồng thời.thông tin.thị trường thường hay bị hạn chế.
1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức mà các doanh nghiệp, các nhà sản xuất hàng nông sản thông
qua:tổ chức độc lập đặt tại nước xuất khẩu để xuất khẩu.hàng hóa của mình sang
nước ngoài. Đối với hình thức này, các doanh nghiệp:thường sử dụng các trung gian
phân phối như: công ty quản lý xuất khẩu, đại lý xuất khẩu,...
Ưu điểm của hình thức này là:bên trung gian có thể nắm rõ được những
phong tục tập quán của thị trường nước nhập khẩu do vậy có khả năng đẩy mạnh
được hoạt động mua bán hàng hóa và giảm thiểu rủi ro cho những doanh nghiệp
xuất khẩu. Ngoài ra các doanh nghiệp.cũng giảm được phần chi phí, và có khả năng
nắm được thông tin thị trường, các đối thủ cạnh tranh 1 cách rõ hơn.
Nhược điểm hình thức này là: các doanh nghiệp xuất khẩu không trực tiếp
tiếp cận thị trường, khách hàng do đó khả năng đáp ứng được.những nhu cầu của
khách hàng tiềm năng ít hơn. Đồng thời, các doanh nghiệp sản xuất phải chấp nhận
và thực hiện theo yêu cầu của bên trung gian, và một phần lợi nhuận thu được sẽ
phải chia sẻ cho bên trung gian.
1.1.2.3 Buôn bán đối lưu
Là phương thức trao đổi trong đó xuất khẩu được kết hợp với nhập khẩu và
người bán sẽ đồng thời là,người mua lượng hàng.giao đi và nhận về với giá trị là
tương đương.
Hình thức này thường sử dụng.khi các thị trường thiếu và ngoại hối thiếu.
Hình thức này tránh cho các doanh nghiệp rủi ro về ngoại hối.
1.1.2.4 Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức trong đó đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu

5

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

một lô hàng nhất định theo yêu cầu.với danh nghĩa của mình và nhận được một
khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác).
Ưu điểm của hình thức này là bên ủy thác không cần phải bỏ ra khoản vốn lớn
để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài do đó giảm được nhiều rủi ro trong kinh doanh.
Nhược điểm là bên ủy thác.thường không được trực tiếp giao dịch với các
khách hàng và thị trường nước ngoài.nên không chủ động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Và phải chịu chấp nhận.với chính sách mà bên nhận ủy thác yêu cầu.

1.1.3 Đặc điểm của xuất khẩu nông sản
Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu:: thời gian lưu chuyển hàng
hóa trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu luôn dài hơn so.với thời gian lưu chuyển
hàng hóa trong hoạt động kinh doanh,nội địa do phải thực hiện hai giai đoạn mua
hàng và hai giai đoạn bán hàng. Với hoạt động xuất khẩu là:mua hàng hóa ở thị
trường trong nước bán sang thị.trường ngoài nước, còn đối với hoạt động nhập khẩu
là:mua hàng hóa của nước ngoài và bán ở thị trường nội địa. Do đó việc xác định
kết quả hoạt động kinh doanh xuất, khẩu là khi đã thực hiện xong 1 thương vụ ngoại
thương, có thể bao gồm cả:hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuất khẩu.
Hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu:::Hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập
khẩu bao gồm nhiều loại trong đó xuất khẩu.chủ yếu những mặt hàng có thế mạnh
trong nước (rau quả tươi, hàng mây đan, thủ công mỹ nghệ...), còn nhập khẩu chủ
yếu những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuất được hoặc sản xuất
chưa đáp ứng,được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng, thị hiếu (hàng tư liệu sản
xuất, hàng tiêu dùng...).
Thời gian giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất,nhập
khẩu hàng hóa và thời điểm,thanh toán tiền hàng thường không trùng nhau mà có
khoảng cách kéo dài.
Phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất,nhập khẩu,
phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng.là phương thức thanh toán bằng thư
tín dụng.
Tập quán, pháp luật: 2 bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác
nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng

6

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế.
Đối với các mặt hàng nông sản, ta biết rằng nông sản đều là những hàng hóa
thiết yếu đối với đời sống và sản xuất của các quốc gia. Quá trình sản xuất, thu
hoạch và buôn bán hàng hóa nông sản theo thời vụ do sự sinh trưởng và phát triển
các cây trồng theo quy luật sinh vật nhất định. Mỗi loại cây trồng thích nghi với một
điều kiện thời tiết khí hậu, do vậy các mùa vụ là khác nhau.
Các mặt hàng nông sản thường chịu nhiều sự tác động và ảnh hưởng của các
điều kiện tự nhiên như: điều kiện về khí hậu, đất đai, thời tiết. Các điều kiện tự
nhiên có tác động mạnh mẽ đến sự sinh sôi nảy nở của hàng hóa nông sản có thể
thuận lợi sinh trưởng, phát triển đem lại chất lượng tốt nhưng cũng có thể ngược lại
đem lại hiệu quả không cao.
Chất lượng hàng nông sản có tác động trực tiếp đến đời sống sức khỏe của
con người. Vì vậy, nó luôn là yếu tố được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm. Tại
các quốc gia nhập khẩu lớn thường có nhiều yêu cầu đặt ra đối với hàng nhập khẩu
đặc biệt có sự quan tâm đến chất lượng sản phẩm, kiểm dịch, xuất xứ,...
Mặt hàng nông sản thường tươi sống do vậy việc bảo quản trong thời gian dài
rất khó khăn, do đó phải quan tâm đến các khâu chế biến và bảo quản thật tốt. Đó là
khâu quyết định cho chất lượng của sản phẩm hàng hóa. Vấn đề quản lý chất lượng
phải được quan tâm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản.
Mặt hàng nông sản thường có nhiều chủng loại, đa dạng và phong phú. Với
mỗi quốc gia khác nhau đều có những yếu tố địa lí khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ,
mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau,nên có nhiều mặt hàng nông sản
đặc trưng trên từng quốc gia. Vì vậy, các quốc gia cần tận dụng.tối đa lợi thế của
quốc gia mình tập trung phát triển và sản xuất những mặt hàng mình có nhiều lợi
thế nhất để có thể xuất khẩu sang các quốc gia khác trên thế giới.

1.1.4 Vai trò của xuất khẩu nông sản
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt
động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia,với nhau(quốc tế). Nó không phải là

7

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ,buôn
bán.trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu là:tiêu thụ sản phẩm của một
doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói.chung.
Hoạt động xuất khẩu là một.nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là
hoạt động đầu tiên.của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình:phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng,hoá là một trong bốn
khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối.giữa sản xuất và tiêu dùng của
nước này với nước khác. Có thể nói sự phát triển của xuất khẩu sẽ là một trong
những động lực chính,để thúc đẩy sản xuất.
Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản
xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số.mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu
các mặt hàng khác từ nước ngoài.mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn.thì chắc
chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn. Điều này được thể hiện bằng lý thuyết: lý thuyết
lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh, học thuyết Heckcher-Ohlin.
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một trong những .yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế.của mỗi quốc gia.
Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều
khẳng định và chỉ rõ:để tăng trưởng và phát triển.kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn
điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ. Nhưng hầu hết.
các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ. Do
vậy câu hỏi đặt ra làm thế nào để:có vốn và công nghệ
Một là, xuất khẩu:tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ.công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Hai là, xuất khẩu:thúc đẩy chuyển.dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy.sản xuất phát
triển
Ba là, xuất khẩu:có tác động tích.cực.tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện.đời sống nhân dân.

8

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Bốn là, xuất khẩu:là cơ sở.để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ,kinh tế đối ngoại.
1.1.4.3 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì:xu hướng vươn ra thị
trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp.
Xuất khẩu là một trong những con đường.quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện
kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình. Doanh nghiệp tiến
hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng.quan hệ buôn bán kinh doanh với
nhiều đối tác nước ngoài,dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi..

1.2Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản
1.2.1 Yếu tố ảnh hưởng vĩ mô.
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố hoàn toàn khác nhau
từ cả hai quốc gia:nhập khẩu và xuất khẩu,.mỗi quốc gia khác nhau đều có những tập
quán, văn hóa, hệ thống pháp luật:hoàn toàn khác nhau, hay đó chính là việc chịu ảnh
hưởng từ:môi trường kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc tế.
Thứ nhất, các yếu tố về chính trị và pháp luật.
Bao gồm:những vấn đề liên quan đến chính trị và luật pháp của chính phủ
mỗi quốc gia,mà có liên quan đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp.liên
quan đến mức độ tham ô, tham nhũng trong hệ thống chính trị của các doanh
nghiệp, điều này có ảnh hưởng đến những chính sách kinh tế.
Việc quy định về thuế,,giá cả hay chủng loại thường chịu mức thuế cao, dẫn
đến khó khăn.trong việc giảm giá thành cạnh tranh với các đối thủ, các quốc gia khác.
Tùy theo hoàn cảnh và sự phát triển của mỗi quốc gia để lựa chọn:con đường
chính trị phù hợp nhất đối với quốc gia của mình. Do vậy, việc ổn định thúc đẩy hay
kìm hãm hoạt động xuất khẩu các mặt hàng của mỗi quốc gia cũng hoàn toàn khác
nhau. .
Như vậy, yếu tố pháp luật rất quan trọng trong việc hiểu biết nhiều hơn
những quy định về nước nhập khẩu,thuận lợi cho các đơn vị.kinh doanh xuất khẩu
tránh gặp phải những rủi ro.
Thứ hai, chính sách thương mại quốc tế .
Chính sách thương mại quốc tế:là một hệ thống các nguyên tắc, công cụ,
biện pháp,mà nhà nước áp dụng để thực hiện, điều chỉnh hoạt động thương mại

9

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

quốc tế của quốc gia trong một thời kì nhất định,nhằm đạt được các mục đích đã
định trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia.
Chính sách thương mại quốc tế bao gồm : chính sách thị trường, chính sách
mặt hàng, chính sách hỗ trợ,có liên quan mật thiết với nhau. Thực hiện thông qua
việc điều chỉnh các biện pháp thuế quan và phi thuế quan.
Thứ ba, các yếu tố văn hóa, xã hội
Các quốc qia khác nhau có những phong tục tập quán khác nhau,,nền văn
hóa được xây dựng cùng với sự phát triển của mỗi nước cũng sẽ khác nhau. Do vậy,
xuất khẩu hàng hóa,sản phẩm sang một nước láng giềng cần phải hiểu rõ về những
phong tục tập quán , nền văn hóa của nước đó để đảm bảo sản phẩm được chấp
nhận và được ưa chuộng.
Mục đích của việc xuất khẩu là phục vụ nhu cầu của những nước nhập khẩu.
Do vậy, cần phải có sự hòa nhập với nước nhập khẩu,về nền văn hóa, phong tục tập
quán ,…
Thứ tư, yếu tố về kinh tế .
Các công cụ chính sách kinh tế của hai quốc gia : quốc gia nhập khẩu và
quốc gia xuất khẩu sẽ giúp cho các quốc gia có môi trường kinh doanh phù hợp nhất
Việt Nam với chính sách,phát triển nền kinh tế thị trường:hướng mạnh vào xuất
khẩu, đặc biệt có những chính sách phù hợp với từng mặt hàng đảm bảo có được
những ưu đãi, đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa của quốc gia xuất
khẩu. .
Thu nhập và mức sống của người dân ở những vùng khác nhau cũng sẽ có
ảnh hưởng đến sự quyết định việc mua hàng,hóa hay không. Một số các cá nhân
dựa vào giá cả để quyết định.mua hàng hóa, sản phẩm. Tuy nhiên, số khác lại quan
tâm đến chất lượng:của sản phẩm nhiều hơn mức giá cả… Khi thu nhập ổn định thì
nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng sẽ được ổn định điều đó tạo điều kiện
cho:hoạt động sản xuất phát triển.
Nguồn lực và tài nguyên,thiên nhiên cũng có ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp xuất khẩu. Khi nguồn lực đủ lớn thì khả năng,thực hiện hoạt động xuất khẩu
của các doanh nghiệp sẽ được vững chắc hơn. Bởi vì hoạt động xuất khẩu thường
có nhiều rủi ro và mỗi quốc gia,đều có lợi thế riêng về từng mặt hàng của mình,
chính vì thế mà cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng hoàn toàn là khác nhau.

10

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Thứ năm, yếu tố về khoa học công nghệ .
Hiện nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển:theo xu hướng hiện đại
hóa. Các yếu tố khoa học có ảnh hưởng và làm thay đổi những cách thức sản xuất
lạc hậu. Khoa hoc công nghệ phát triển sẽ là:điều kiện giúp cho các quốc gia có thể
tiếp cận với nền văn minh của thế giới tạo điều kiện hội nhập,với các quốc gia khác.

1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Là bao gồm những nhân tố có sự ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuất khẩu
hàng hóa sản phẩm của các doanh nghiệp. Việc kết hợp giữa các yếu tố vi mô hiệu
quả sẽ làm cho hoạt động kinh,doanh nhập khẩu dẽ dàng thâm nhập hàng hóa vào
thị trường sâu hơn , đặc biệt là thị trường thế giới.
Các yếu tố phản ánh năng lực sản xuất nguồn tài nguyên, nhiên liệu các
nguồn tài chính đang phục vụ cho hoạt động sản xuất,của doanh nghiệp
Ngoài ra, nguồn nhân lực có kinh nghiệm và đào tạo cũng ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Với nguồn nhân lực dồi dào có qua đào tạo sẽ
làm việc năng suất và được đảm bảo cho sản phẩm hàng hóa,đạt tiêu chuẩn để xuất
khẩu sang các quốc gia khác trên thế giới. .

1.3 Đặc điểm thị trường Hàn Quốc ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản
của Việt Nam
1.3.1 Đặc điểm chung
Với dân số 50 triệu người, Hàn Quốc là quốc gia có:mật độ dân số cao thứ ba
(sau Bangladesh và Đài Loan) trong số các quốc gia có diện tích đáng kể và có số
dân trên 20 triệu người. Đặc điểm nổi bật là có tới trên 90% người dân Hàn Quốc
sống ở các khu vực đô thị – chỉ chiếm khoảng 17% diện tích.đất cả nước. Ngoài ra,
hơn 50% dân số sống trong vùng hoặc ở các vùng tiếp giáp Thủ đô Seoul..
Hàn Quốc là một nước phát triển có mức sống cao, có nền kinh tế phát triển
theo phân loại:của Ngân hàng Thế giới và IMF,,Hàn Quốc.là nền kinh tế lớn thứ 4 ở
châu Á và thứ 14 trên thế giới (năm 2014) với GDP quốc gia 1,784 nghìn tỷ USD
(năm 2014) và GDP trung bình người 35.000 USD dựa trên PPP.. Nền kinh tế dựa
vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô tô, tàu biển,,máy móc, hóa dầu và rôbốt. Hàn Quốc là thành viên của Liên hiệp quốc, WTO, OECD và nhóm.các nền

11

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

kinh tế lớn G-20. Hàn Quốc.cũng là thành viên.sáng lập của APEC và Hội.nghị cấp
cao Đông Á và là đồng minh.không thuộc NATO của Hoa Kỳ. Gần đây, Hàn Quốc
đã.tạo.ra và tăng cường sự phổ biến văn hóa đặc biệt là ở châu Á, còn được gọi
là:làn sóng Hàn Quốc.
Mặc dù ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009 nhưng:kinh
tế Hàn Quốc vẫn tăng trưởng tương đối ổn định nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của
ngành xuất khẩu. Tuy nhiên, kinh tế nước này gặp thử thách khá. bởi:sự hồi phục
chậm chạp của những thị trường xuất khẩu chính của họ do kinh tế toàn cầu suy
yếu. Không chỉ vậy, những cuộc.đình công ở các cảng biển phía Tây của Mỹ đầu
năm 2015 và dịch bệnh MERS ở Hàn Quốc hồi tháng 5-7/2015 cũng ảnh hưởng
không nhỏ.tới thương.mại và kinh tế của nước này. Do vậy, Chính phủ Hàn Quốc đã
hạ dự báo.tăng trưởng.năm 2016 xuống 3%.
Phản ánh những khó khăn trên,,nhập khẩu nông sản và thực phẩm của Hàn
Quốc năm 2015 giảm 5% so với năm trước đó, xuống 31,8 tỷ USD, trong đó nhập
khẩu từ Hoa Kỳ ước tính:giảm 11% xuống 7,2 tỷ USD. Hoa Kỳ vẫn là:nhà xuất
khẩu nông sản hàng đầu.sang Hàn Quốc với 23% thị trường.
Người Hàn Quốc chi 14,2% tổng thu nhập hàng tháng.cho mua lương thực,
các loại ngũ cốc, các sản phẩm bánh, sữa, bánh kẹo và.cà phê gia tăng đáng kể trong
khoảng thời gian từ năm 2007 cho đến nay, mặt hàng thủy sản tươi sống, rau quả lại
tương đối giảm.

1.3.2 Đặc điểm thị trường thực phẩm
Thị trường thực phẩm Hàn Quốc phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu:bởi
vì khoảng 70% diện tích của Hàn Quốc thuộc địa hình đồi núi, không phù hợp
cho việc phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, phần lớn diện tích đất nông nghiệp
được dành trồng lúa là chủ yếu. Nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2,3% GDP của
Hàn Quốc (năm 2014), và dự báo sẽ.tiếp tục duy trì tỷ lệ nhỏ.trong nền kinh tế
Hàn những năm tới.
Người Hàn Quốc chi 14,2% tổng thu nhập hàng tháng:cho việc mua lương
thực, các loại ngũ cốc, các sản phẩm bánh, sữa, bánh kẹo và cà phê gia tăng đáng kể

12

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

trong khoảng thời gian từ năm 2007 cho đến nay,,mặt hàng thủy sản tươi sống, rau
quả lại tương đối giảm.
Cơ cấu dân số Hàn Quốc người già (trên 65 tuổi) chiếm tỉ lệ khoảng 11% và
có tỉ lệ tăng cao.hơn rất nhiều lần so với nhóm dân số trẻ 0-14 tuổi, nên người Hàn
Quốc quan tâm ngày càng nhiều đến:những thực phẩm hữu cơ, thực phẩm có lợi
cho sức khỏe và các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc y học.
Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ.tiềm năng.các mặt hàng thực phẩm nông
nghiệp trên thế giới. Nhưng đây là một trong những thị trường,khó tính, đặc biệt,
mặt hàng rau củ, trái cây xuất khẩu.xuất.sang thị trường này đòi hỏi một số đặc tính
riêng. Nếu như việc kiểm soát giới hạn vi sinh trong sản phẩm, yêu cầu của các thị
trường khác là 10.000 nhưng xuất sang Hàn Quốc.phải đáp ứng dưới 5.000 với một
số chỉ tiêu vi sinh khác.
Xu hướng tiêu dùng thực.phẩm.tại Hàn Quốc phản ảnh những xu hướng thay
đổi về kinh tế-xã hội trong công chúng Hàn Quốc nói chung, trong đó bao gồm sự
gia tăng của nhóm người tiêu dùng có thu nhập cao, những người sinh ra vào thời
kỳ “bùng nổ trẻ em” nay đến tuổinghỉ hưu, phụ nữ đi tham gia càng tham gia nhiều
hơn vào lực lượng.lao động, gia đình ngày càng thu hẹp lại, thế hệ trẻ được giáo dục
cao và ưa thích đi du lịch, xu hướng đô thị hoá, việc áp dụng các công nghệ thông
tin…Do đó, những sản phẩm có thị trường tăng trưởng mạnh.mẽ là những sản phẩm
có giá trị cao, có chất lượng tốt, có lợi về dinh dưỡng,,sức khoẻ, mới lạ và đa dạng
về khẩu vị, tiện dụng.
Hiện nay, thị trường Hàn Quốc đang dần.giảm bớt hoạt động tự cung,tự cấp
các sản phẩm nông sản như rau và các loại hoa quả, do vậy,tạo điều kiện cho các
quốc gia xuất khẩu nông sản có thể thâm nhập vào thị trường này dễ dàng hơn với
một số những mặt hàng nông sản cần thiết.
Các mặt hàng hoa quả nhập khẩu chủ yếu của thị trường Hàn Quốc gồm có :
chuối, dứa, quả kiwi, nho bưởi, chanh, cam, chery và xoài. Trong đó, chuối là mặt
hàng được ưa chuộng và nhập khẩu khá nhiều với mức độ nhập khẩu chiếm hơn
50% kim ngạch nhập khẩu hoa quả của nước này vào những năm trước đó. Nhưng

13

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

sau đó tỷ lệ kim ngạch chuối đã giảm xuống gần 30% và cam với nho bắt đầu chiếm
tỷ lệ lớn hơn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hoa quả.
Đối với các mặt hàng rau, Hàn Quốc vẫn tự sản xuất một số các loại rau như
hành , khoai tây, gừng và tỏi. Thường thì hạn chế nhập khẩu các loại:rau như:súp lơ
xanh, măng tây... tuy nhiên lượng nhập khẩu các loại bắp cải, tỏi và vừng thì ngày
càng nhiều.và trở nên phổ biến.
Mặc dù nhu cầu đối với các sản phẩm.rau quả trên thị trường Hàn Quốc rất
cao nhưng kim ngạch xuất khẩu tại Việt Nam.sang thị trường này thì còn rất nhiều
hạn chế. Theo số liệu thống kê, năm 2008,kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt
Nam sang Hàn Quốc đạt 10,7 triệu USD và 8,5 triệu USD. Chủ yếu là do những
quy định nhập khẩu các mặt hàng từ nước này là rất nghiêm ngặt do vậy,lượng hàng
hóa, sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang nước này trở nên khó khăn. Theo quy
định của nước Hàn Quốc, các mặt hàng rau,quả tươi nhập khẩu phải có giấy chứng
nhận kiểm định thực phẩm do nước này ban hành. Với các loại rau quả chế biến,
nhà máy sản xuất, chế biến phải đạt:được giấy chứng nhận xuất khẩu do chính nước
này chấp nhận.có liên quan tới dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị chế biến, kho
lưu giữ hàng hóa bảo quản sản phẩm ...
Tuy nhiên trong những năm gần đây, kinh tế của Hàn Quốc vẫn duy trì ở
mức tăng trưởng ổn định và đây là cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu của nước
ta , đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản.
Theo số liệu thống kê từ Rau, Hoa Quả Việt Nam kim ngạch xuất khẩu hàng
rau quả của Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2010

1.3.3 Xu hướng tiêu dùng
Thị trường thực phẩm Hàn Quốc có 3 đặc điểm nổi bật,gồm: Tính tiện lợi,
đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng và giúp người tiêu dùng trong một
khoảng thời gian có thể chế biến được nhiều món ăn. Vì vậy, doanh nghiệp.Việt
Nam muốn tiếp cận thị trường thực phẩm cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về khẩu vị
của người Hàn Quốc, tạo ra những sản phẩm mang đặc thù riêng, đóng gói.theo quy
chuẩn và đặc biệt quan tâm tới các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm.
a. Chế biến tại nhà
b. Các món ăn truyền thống và phổ biến

14

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

c. Bảo vệ và có nhiều lợi ích cho sức khỏe
d. Màu sắc đẹp và bắt mắt
e. Giá cả
f. Tiêu thụ ngũ cốc
g. Tiêu thụ trái cây và rau củ quả
h. Tiêu thụ thịt
i. Tiêu thụ thủy sản
j. Tiêu thụ cà fe
k. Tiêu thụ sản phẩm chè
l. Tiêu thụ các thực phẩm chế biến

1.3.4 Những quy định về nhập khẩu của Hàn Quốc
Tất cả các mặt hàng thực phẩm ở Hàn Quốc đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn
và đặc tính quy định trong Luật Vệ sinh an toàn Thực phẩm (VSATTP) với mã thực
phẩm (Food code). Các mặt hàng thực phẩm.nhập khẩu không tuân thủ mã phụ gia
thực phẩm (Food addtives code) cũng không được phép lưu thông tại Hàn Quốc.
Một số quy định về thực phẩm nhập khẩu
Quy định về kiểm dịch thựcvật:
Tất cả các sản phẩm thực vật như: rau quả và ngũ cốc đều phải qua kiểm
dịch.theo Luật Kiểm dịch Thực vật của Hàn Quốc.
Các loại thực vật và sản phẩm thực vật được chia thành 3 loại: mặt hàng
không được,phép nhập khẩu, mặt hàng phải kiểm dịch, hoặc mặt hàng được miễn
kiểmdịch.

15

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA THÀNH PHỐ
HÀ NỘI SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC VÀ PHÂN TÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA VKFTA
2.1 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà
Nội trong thời gian qua
Việt Nam hiện có hàng.chục mặt hàng nông sản.xuất khẩu chủ lực mang tầm
vóc thế giới, trong đó xuất khẩu.hạt tiêu.đứng thứ nhất, gạo, cà phê, sắn đứng thứ
hai, cao su.đứng thứ tư, thủy hải sản đứng thứ năm, chè đứng thứ bảy thế giới
và.nhiều mặt hàng khác nữa. Năm 2010, Việt Nam mới chỉ.có 18 thị trường xuất
khẩu đạt hơn 1 tỷ USD, nhưng đến năm 2015 đã tăng.lên 28 thị trường. Tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa.của các thị trường hơn 1 tỷ USD, chiếm gần 90% kim
ngạch.xuất khẩu chung cả nước.
Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp.to lớn vào
công cuộc đổi mới của đất nước. Xuất khẩu đã trở thành.một trong những động lực
chủ yếu.của tăng trưởng kinh tế, góp phần.ổn định kinh tế, xã hội như giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo.
Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch.xuất khẩu bình quân hàng.năm giai đoạn
2001-2010 ở mức cao, đạt 19%/năm. Quy mô xuất khẩu.tăng từ 15 tỷ USD năm
2001 lên 72,19 tỷ năm 2010, tăng hơn 4,7 lần. Tỷ trọng.kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.trên GDP tăng từ 46% năm 2001 lên 70% năm 2010. Mặt hàng xuất khẩu
ngày càng phong phú.và đa dạng. Nếu như năm 2004, Việt Nam chỉ có 6 nhóm
hàng.đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD thì đến hết năm 2010 đã có 18 nhóm hàng, trong
đó.có 10 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD và 8 nhóm hàng trên 2
tỷ USD. Hàng hóa xuất khẩu.của Việt Nam đã.có mặt trên thị trường của 220 nước
và vùng lãnh thổ.

16

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.1.1 Chính sách xuất khẩu nông sản của Hà Nội thời gian qua
Các chính sách xuất khẩu nông sản chủ yếu như: chính sách thuế ưu đãi đối
với hàng xuất khẩu, chính sách đầu tư đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu và tham gia hoạt động xuất khẩu và chính sách chiến lược, xúc tiến xuất khẩu.
Đối với chính sách thuế ưu đãi đối với hàng xuất khẩu tác động tới hoạt động
xuất khẩu khi đánh thuế vào những mặt hàng.xuất khẩu nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm và đầu vào dùng để xuất khẩu đều
được hưởng ưu đãi nhất định. Do đó, các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ngày
càng tăng
Chính sách đầu tư đối với các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu: nhà nước
thường khuyến khích.xuất khẩu các mặt hàng chủ lực có nhiều lợi thế so sánh thông
qua việc vận hành các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, các biện pháp hỗ trợ.thông tin, tìm
kiếm khách hàng,... khuyến khích việc nâng cao chất lượng của sản phẩm nhằm đáp
ứng được những yêu cầu.từ bên phía nhập khẩu dễ dàng hơn.
Ngoài ra có một số các chính sách khác của nhà nước hỗ trợ khuyến khích và
điều tiết.xuất khẩu hàng nông sản như chính sách trợ giá.xuất khẩu, chính sách trợ
giá đầu vào và sản phẩm đầu ra, chính sách tỷ giá hối đoái...

2.1.2 Qui trình xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc
trong thời gian qua.
Các sản phẩm sản xuất để nhập khẩu vào thị trường Hàn Quốc cần phải thực
hiện chặt chẽ các quy trình cơ bản sau đây:
Nghiên cứu về
thị trường
XKNS

Ký kết hợp
đồng XK

Nghiệp vụ thanh
toán

Xin giấy
phép để XK

Nghiệp vụ kiểm
tra và bảo quản
hàng hóa

Nguồn: VCCI
Hình 2.1 : Quy trình xuất khẩu hàng hóa nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc

17

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.1.2.1 Nghiên cứu về thị trường xuất khẩu hàng nông sản
Trước khi xuất khẩu bất cứ mặt hàng nào đều cần phải có sự nghiên cứu và
lựa chọn thị trường xuất khẩu đây là khâu quan trọng và đưa ra quyết định để xuất
khẩu mặt hàng nông sản để thu được lợi nhuận lớn
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thị trường lớn giàu tiềm năng, có vị trí địa
lý gần với Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Phillippin,
Thái Lan, Trung Quốc. Số hàng nông sản hàng năm xuất khẩu sang các thị trường
này chiếm khoảng 65-80% tỷ trọng xuất khẩu.hàng nông sản. Các doanh nghiệp vẫn
muốn duy trì mối quan hệ làm,ăn ở các thị trường này và khối lượng hàng xuất khẩu
sang những khu vực này sẽ còn tăng trong tương lai.
Ngoài ra không chỉ nghiên cứu thị trường quốc tế mà các doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu cả thị trường trong.nước để tạo nguồn hàng xuất khẩu có thể đảm
bảo được cả số lượng, chất lượng, thời gian, ...
2.1.2.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu thị trường và mặt hàng xuất khẩu, tìm hiểu các đối tác để
đàm phán, thỏa thuận những điều kiện có liên quan, các doanh nghiệp,sẽ tiến hành
nghiệp vụ ký hợp đồng xuất khẩu. Việc ký kết hợp đồng dựa vào các căn cứ sau:
- Các định hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách, chế độ, chuẩn mực
KT-XH hiện hành.
- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tế các bên
- Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng
- Tính hợp pháp của hợp đồng kinh tế và khả năng đảm bảo tài sản của các
bên tham gia kí hợp đồng. Hợp đồng hàng hóa gồm:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng
- Tên, địa chỉ những bên tham gia kí kết hợp đồng
- Một số các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng
 Điều 1: Tên mặt hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, mã kí
hiệu sản phẩm
 Điều 2: Về giá cả
 Điều 3: Thời hạn, địa điểm và phương thức giao hàng, vận tải

18

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

 Điều 4: Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa.
 Điều 5: Điều kiện thanh toán trả tiền
 Điều 6: Điều kiện khiếu nại
 Điều 7: Điều kiện bất khả kháng
 Điều 8: Khoản trọng tài
2.1.2.3 Xin giấy phép để xuất khẩu
Các mặt hàng nông sản xuất khẩu không cần hạn ngạch thì có thể nhanh
chóng đăng lí hải quan, kê khai hải quan để kiểm tra hàng hóa và nộp thuế. Và một
số những hàng hóa phải qua kiểm nghiệm, kiểm dịch sau đó cơ quan hải quan cấp
cho các doanh nghiệp xuất khẩu giấy phép xuất khẩu hàng hóa.
2.1.2.4 Nghiệp vụ kiểm tra và bảo quản hàng hóa.
Việc vận chuyển hàng, bốc dỡ và dự trữ, bảo quản hàng hóa thường bao gồm:
Tổ chức kiểm tra giám định hàng hóa: các hàng hóa sau khi được ghi đơn sẽ
phải qua khâu kiểm tra để xem có phù hợp với điều kiện hợp đồng hay không. Phát
hiện sai sót và khuyết tật của nhữn. hàng hóa xuất khẩu để nhanh chóng khắc phục,
kịp thời giao hàng đúng thời hạn cho bên nhận hàng.
Tổ chức tiếp nhận và bảo quản hàng hóa xuất khẩu: các hàng hóa khi thu
mua chưa được vận chuyển xuất khẩu,ngay cần phải được đưa vào trong kho để có
thể bảo quản tốt nhất, đối với các sản phẩm tươi sống thì cần phải có kho làm lạnh
để đảm bảo được hàng hóa vẫn.tươi cho đến khi được vận chuyển sangn nơi khác.
Thuê tàu để vận chuyển hàng hóa lên tàu:
Thuê tàu chở và giao hàng đến thị trường.khác ngoài ra còn phải mua hợp
đồng bảo hiểm cho lô hàng.xuất khẩu tránh xảy ra những rủi ro. Hoặc các doanh
nghiệp có thể tổ chức vận chuyển hàng tới cảng xuất khẩu và thuê hàng hóa lên
boong tàu, làm thủ tục giao nhận hàng với bên nhận hàng.
2.1.2.5 Nghiệp vụ thanh toán
Thường thì các doanh nghiệp sẽ sử dụng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ, để đảm bảo được an toàn.
Hợp đồng xuất khẩu quy định.về việc thanh toán bằng thư tín dụng, bên mua
hàng từ phía nước ngoài phải mở thư tín dụng (L/C ) đúng như hạn đã thỏa thuận,

19

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

sau khi nhận L/C có khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng
L/C đó. Nếu L/C không đáp ứng được yêu cầu.này thì cần yêu cầu bên mua sửa đổi
lại hợp lý rồi mới giao hàng. Sau khi giao hàng.phải thu thập những chứng từ, chính
xác sao cho phù hợp với L/C về cả nội dung lẫn hình thức.

2.1.3 Kim ngạch và hình thức xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang
Hàn Quốc
2.1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc
trong giai đoạn 2012-2016
Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam đứng sau 2 quốc
gia là Mỹ và Trung Quốc. Là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ tư và cũng là thị
trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 2 cho Việt Nam.
Hàn Quốc là một thị trường phát triển và có yêu cầu cao đối với các sản
phẩm hàng hóa nhất là mặt hàng nông sản trên thị trường này. Tuy nhiên, so với các
thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản hay EU thì thị trường.Hàn Quốc dễ tính hơn hẳn,
do đó, việc tăng cường mối quan hệ thương mại.đối với thị trường này là bước đầu
cho VN hay cho Hà Nội có thể tiếp tục tiếp cận.và thâm nhập vào các thị trường
lớn hơn, khó tính hơn, phát triển và tiềm năng hơn.

Nguồn: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hà Nội- Hàn Quốc trong

20

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×