Tải bản đầy đủ

Giải pháp thúc đẩy nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty CMC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
----------

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NHẬP KHẨU MÁY MÓC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

Sinh viên thực hiện

:

Mã SV

:

Chuyên ngành

: Kinh tế quốc tế

Lớp


: Kinh tế quốc tế

Hệ

: Chính quy

Thời gian thực tập

:

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Xuân Hưng

Hà Nội,




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ASEAN
CP
EDI
EU
FIATA
GDP
GPS
HCNS
ISO
KPI
LNST

NN&PTNT
CMCI

TNHH
TP
TSCĐ
VASEP
WB



Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
Chính phủ
Electronic Data Interchange
Trao đổi dữ liệu điện tử
European Union
Liên minh châu Âu
International
Federation
of Hiệp hội giao nhận vận tải quốc
Freight Forwarders Associations tế
Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
Global positioning system
Hệ thống định vị toàn cầu
Hành chính nhân sự
International Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Standardization
Chỉ số đo lường kết quả hoạt
Key performance indicator
động
Lợi nhuận sau thuế
Nghị định
Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
CMC Investment co., LTD
Công ty cổ phần đầu tư CMC
Quyết định
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Tài sản cố định
Vietnam Association of Seafood Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
Exporters and Producers
thủy sản Việt Nam
World Bank
Ngân hàng thế giới


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa thị trường như hiện nay, các quốc gia
không ngừng tăng cường hợp tác quốc tế biểu hiện bằng việc tham gia các tổ chức
kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại quốc tế. Điều đó đã thúc đẩy, tạo điều
kiện thuận lợi cho ngành xuất nhập khẩu hàng hóa phát triển nhờ các điểu kiện dỡ
bỏ hàng rào thuế quan, hạn ngạch. Từ đó việc nhập khẩu máy móc trang thiết bị trở
lên đơn giản hơn, tiết kiệm chi phí và cho hiệu quả hơn. Đặc biệt là nhập khẩu các
loại xe công trình xây dựng.
Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực, Công ty cổ phần đầu tư CMC đã tạo
được uy tín với khách hàng bằng việc cung cấp các dòng xe chất lượng tốt nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc cung cấp máy công trình trong thời kì phát triển
ngày nay cùng với sự phát triển của công ty nên đề tài “Giải pháp thúc đẩy nhập
khẩu máy móc thiết bị của công ty CMC ” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiêm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích hoạt động nhập khẩu máy móc trang thiết bị của công ty
Cổ phần đầu tư CMC. Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục đích sau:
Thứ nhất, dựa vào những thông tin được cung cấp, phân tích tình hình hoạt
động của công ty và tìm ra những hạn chế mà công ty cần khắc phục để phát triển
Thứ hai, từ định hướng phát triển và những hạn chế đã tìm được đề ra giải
pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu máy móc trang thiết bị của công ty CMC
3. Đối tượng và phạm vinghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu máy móc của công ty và phân phối ra thị trường
3.2. Phạm vi nghiên cứu

1


Về thời gian: số liệu thực trạng từ năm 2008 đến năm 2016 định hướng đến
năm 2020
Về không gian: Công ty cổ phần CMC
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích số liệu thứ
cấp bằng bảng, biểu đồ; thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, tài
liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần CMC
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị
tại công ty cổ phần đầu tư CMC

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CMC
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Thông tin chung


Tên pháp định: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC



Tên quốc tế



Trụ sở chính : Ngõ 83 Đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt , quận Hoàng

: CMC INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Mai, Hà Nội.


Điện thoại

:+84-(0)43-8612718



Fax

: +84-(0)43-8612718



Vốn điều lệ

: 45 060 000 000 đồng



Websize

: www.cmci.com.vn



Tổng giám đốc và chủ tịch hội đồng quản trị: ông Ngô Trọng Vinh

Bảng 1.1.1 Danh sách các cổ đông lớn
STT

Tên Thành viên

Số cổ phần

Tỷ lệ(%)

1
2
3

Ngô Trọng Vinh
Ngô Trọng Quang
Ngô Phương Anh

1427 300
585 420
502 400

31,03
12.84
11.02

4

CTCP ASEAN

382 500

8.39

5

Ngô Thu Hương

255 700

5.61

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư CMC.
1.1.2. Bối cảnh ra đời:

3


Tiền thân của Công ty là Nhà máy đại tu ô tô số 1 trực thuộc Cục vận tải
đường bộ chính thức thành lập ngày 08 tháng 09 năm 1969 theo quyết định số:
2339/QĐ của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.
Ngày 14 tháng 05 năm 1993: Chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước đổi
tên thành nhà máy sửa chữa ô tô số 1 trực thuộ Cục đường bộ Việt Nam theo quyết
định số: 911/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải. Vốn ngân sách Nhà nước
cấp tại thời điểm đó là 747 triệu đồng.
Năm 2001: Đổi tên từ Nhà máy sửa chữa ô tô số 1 thành Công ty Xây dựng
và Cơ khí số 1 (Construction and Mechanical Comapany No. 1, COMECHCO)
thuộc Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải. Nhà máy thành lập công ty liên doanh
HINO Motor Việt Nam với đối tác Nhật Bản
Năm 2005: Bộ giao thông vận tải quyết định thành lập coont ty mẹ Tổng
công ty công nghiệp ô tô Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty cơ khí giao
thông vận tải, thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Chuyển
đổi, sắp xếp lại công ty nhà nước, cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định số:
3854/QĐ_BGTVT ngày 9/12/2004, chính thức đi vào mô hình doanh nghiệp cổ
phần từ 14/10/2005 với số vốn điều lệ công ty cổ phần là 7.5 tỷ đồng. Ngoài ra
trong năm 2005 này, Công ty liên doanh HINO Motor được chuyển về Tổng công
ty công nghiệp ô tô Việt Nam quản lý.
Năm 2006: Ngày 2/3/2006 thành lập công ty liên doanh sản xuất thùng xe
Việt-Hàn (Viet Nam-Korean Truckbody Joint Venture Company) với đối tác là Hàn
quốc. Công ty cổ phần Xây dựng cơ khí số 1 nắm cổ phần chi phối với tổng vốn
góp là 51% trên tổng số vốn pháp định. Đến tháng 9/2006, Công ty tăng vốn điều lệ
từ 7.5 tỷ đồng lên 15,2 tỷ đồng.Ngày giao dịch đầu tiên trên sàn chứng khoán hà nội
11/12/2006.
Ngày 16 tháng 4 năm 2008, bổ sung đăng kí kinh doanh và đổi tên doanh
nghiệp thành: Công ty cổ phần đầu tư CMC (tên viết tắt: CMCI., JSC) và hoàn
thành tăng vốn điều lệ lần hai lên 30.4 tỷ đồng.

4


Ngày 20 tháng 12 năm 2011: Công ty tăng vốn điều lệ từ30.4 tỷ đồng lên
45.610 tỷ đồng.

1.1.3. Quá trình phát triển của công ty
Bảng 1.1.2.Số liệu kết quả kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2016
Đơn vị tính: triệu đồng.
Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Doanh
thu
Chi
phí
Lợi
Nhuận

185,41
4
208,44
5
23,031

52,99
9
43,96
4
9,035

44,50
5
35,52
7
8,978

34,64
0
34,07
5
565

28,57
8
27,85
7
721

13,98
0
13,34
5
635

201 201
2016
4
5
7,37 7,14
15,213
4
8
5,91 7,00
14,768
0
3
1,46 145
445
0
Nguồn: Vndirect.com.vn

1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng năng các phòng ban.
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua biểu 1.1.
1.2.1. Ban Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc của công ty có những trách nhiệm sau:Điều hành và chịu trách
nhiệm trực tiếp về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật hiện
hành; phân công công việc, quản lý chung các công việc của công ty (giao nhận,
vận chuyển, kho hàng, lắp đặt công trình,…); quản lý nhân sự của công ty; quản lý
chất lượng dịch vụ; xem xét và phê duyệt các quyết định và kế hoạch của công ty.
Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc quản lý
công việc, kiểm tra, giám sát nhân sự các phòng, bộ phận trong công ty; là người
trực tiếp báo cáo kết quả thực hiện công việc lên Tổng giám đốc; tham gia thảo luận
về những quyết định, kế hoạch của công ty.
1.2.2. Phòng kinh doanh

5


Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là là tìm kiếm đối tác để phát triển
mạng lưới hoạt động, mở rộng thị trường, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách
hàng và nhà cung cấp.
Trưởng phòng kinh doanh là người chịu toàn bộ trách nhiệm đối với mục tiêu
kinh doanh của toàn bộ phận. Nhân viên kinh doanh có trách nhiệm làm việc trực
tiếp với khách hàng, liên lạc với khách hàng về kế hoạch chuyển hàng; quản lý giới
hạn tín dụng, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và thủ tục nội bộ cho
việc thanh toán.
Biểu 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư CMC
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toán

Phòng HCNS

1.2.3. Phòng kế toán
Chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi của công ty, tổ chức hạch toán, theo
dõi công nợ của công ty, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân
chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty; tổng hợp và làm báo
cáo từng tháng, từng quý phản ánh tình hình kinh doanh của công ty, biến động
nguồn vốn và hiệu quả sử dụng tài sản, tính toán chính xác thuế nộp ngân sách Nhà
nước; bảo quản, lưu trữ, quản lý sổ sách kế toán.
Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về tính chính xác của các số liệu được báo cáo.
1.2.4. Phòng hành chính – nhân sự (HCNS)
6


Phụ trách công tác tuyển dụng, đào tạo và đánh giá nhân viên; quản lý hồ sơ,
lý lịch của nhân viên toàn công ty; thực hiện chấm công cho nhân viên; xây dựng
chương trình phát triển nghề nghiệp cho nhân viên; xây dựng chế độ tiền lương, tiền
thưởng và bảo hiểm cho nhân viên công ty; tham mưu cho Ban Tổnggiám đốc các
vấn đề về xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành công ty.
1.3. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động
1.3.1.1. Giới thiệu chung về các dịch vụ của công ty
Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 ngày 20/12/2011, lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
– Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và kết
cấu hạ tầng, cụm dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, xây dựng đuờng dây và
trạm biến áp đến 35 KV;
– Sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô các loại, các sản phẩm cơ khí, công nghiệp,
sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi thiết bị xây dựng và phuơng tiện
giao thông vận tải, gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu;
– Sửa chữa, lắp ráp ô tô;
– Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác;
– Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung;
– Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, nguyên liệu, đại lý xăng dầu, phương
tiện vận tải và phụ tùng, thiết bị, máy móc các loại, hàng tiêu dùng, đại lú mua bán
và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;
– Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn;
– Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng;
– Kinh doanh vận tải ô tô;
– Khảo sát xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, công
nghiệp;

7


– Đầu tư xây dựng nhà trẻ, truờng mầm non tư thục;
– Kinh doanh bãi đỗ xe các loại, cho thuê văn phòng;
– Kinh doanh bất động sản;
– Đầu tư xây dựng các công trình ngành viễn thông.
1.3.1.2. Tình hình kinh doanh các dịch vụ của công ty
Theo bảng 1.2, ngoại trừ 2 năm đầu do nhu cầu thiết yếu của thị trường lúc đó,
doanh thu thu được từ các dịch vụ của công ty có xu hướng tăng.
Trong 7 năm từ 2009 đến 2016, cơ cấu doanh thu theo các dịch vụ của công ty
thay đổi khá nhiều. Từ năm 2011, Doanh thu của công ty đã được thu thêm từ việc
cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi
Dịch vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
công ty, là một hoạt động chính của công ty ,chiếm tỷ trọng lớn( năm 2009 chiếm
93.85% , năm 2016 chiếm 62,89%), đây cũng là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn
nhất trong công ty.

8


Bảng 1.3.1 Cơ cấu doanh thutheo loại hình dịch vụ tại công ty cổ phần CMC
Giai đoạn 2009 – 2016
(Đơn vị: Triệu đồng)

Năm

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015
2016

Dịch vụ

Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu

Bán
Hàng

Kho
Bãi

Chứng
khoán

Lãi gửi
ngân
hàng

Hoạt động
khác

Tổng

52,999

3,475

56,474

93,85

6,15

100,0

44,504

268

20.525

65,279

68,17

4,1

31,44

100,0

145

11,775

1,698

4,695

18,313

0,76

64,30

9,30

25,64

100,0

132

14,233

5,452

146

19,963

0,66

71,30

27,31

0,73

100,0

13.760

219

672

2924

648

18,223

75,50

1,20

3,69

16.05

3.56

100,0

7,199

147

2,622

2,826

199

12993

55.41

1.13

20.18

21,75

1.53

100,0

7,021

126

1,277

3279

11,703

59.99

1.08

10.91

28.02

100,0

13123

2090

1,591

2308

1753

20,865

9


(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)

62,89

10.02

7.63

11,06

8,40

100,0

Nguồn: Công ty cổ phần CMC
1.3.2. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của công ty cuối năm 2016 được thể hiện ở bảng 1.3.
Năm 2016, tổng nguốn vốn của công ty là 100,009,875,000 đồng, tăng 11 %
so với năm 2014. Nguồn vốn của công ty phần lớn từ vốn chủ sở hữu (chiếm
57,79%). Ngoài vốn góp ban đầu, nguồn vốn của công ty được bổ sung từ hai
nguồn đó là lợi nhuận giữ lại hàng năm và vay nợ từ các tổ chức tín dụng, các cơ
quan và tổ chức khác.
Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn đạt 97,541,465,533 đồng chiếm tỷ lệ
97,53% nguồn vốn. Trong đó, đầu tư tài chính ngắn hạn là 68,714,489,230 đồng,
chiếm tỷ trọng lớn nhất (70,44%), sau đó đến các khoản phải thu ngắn hạn
18,472,380,600 đồng (18.93). Ngoài tài sản ngắn hạn, công ty còn đầu tư vào tài sản
cố định phục vụ cho việc kinh doanh: kho bãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị văn
phòng… và đầu tư góp vốn vào các đơn vị khách

10


Bảng 1.3.2 Bảng cân đối kế toán công ty CMC năm 2016
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1. Tiền
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
2. Phải thu ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
1. Tài sản cố định
2. Đầu tư tài chính dài hạn

Số cuối năm
97,541,465,553
832,129,502
68,714,489,230
18,472,380,600
9,133,078,500
389,387,721
2,468,410,305
2,468,410,305
3,300,000,000

Số đầu năm
76,566,171,574
24,251,129
49,466,620,790
18,252,037,526
8,297,372,212
525,889,917
13,450,226,865
2,902,226,865
10,548,000,000

TỔNG TÀI SẢN
C. NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU
1. Vốn góp
2. Thặng du vốn cổ phần
3. Quỹ đầu tư phát triển
4. Quỹ khác thuộc VCSH
5.LNST chưa phân phối
TỔNG NGUỒN VỐN

100,009,875,858
42,211,084,456
42,211,084,456
57,798,791,402
45,610,500,000
2,100,000
5,545,769,973
3,760,079,606
2,880,341,823
100,009,875,858

90,016,398,439
32,568,491,040
32,568,491,040
57,357,907,399
45,610,500,000
2,100,000
5,545,769,973
3,760,079,606
2,439,257,820
90,016,398,439

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư CMC
1.3.3. Lực lượng lao động
Kể từ khi thành lập đến nay, Số lương nhận viên của công ty không ngừng
thay đổi theo chiều hướng tích cực Đến năm 2016, công ty có khoảng 100 nhân
viên .
Qua bảng 1.4 ta thấy lượng lao động trong độ tuổi từ 22-30 tuổi chiếm đa số
(45%), tiếp theo là từ 31-45 tuổi (35%). Như vậy, công ty có đội ngũ lao động
tương đối trẻ. Độ tuổi lao động trung bình của công ty là 34 tuổi.
Bảng 1.3.3 Cơ cấu lao động của công ty năm 2016

11


Tiêu chí
Tổng
Quy trình Trực tiếp
sản xuất Gián tiếp
Đại học và trên đại học
Trình độ Cao đẳng – Trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Từ 22 – 30
Nhóm tuổi Từ 31 – 45
Trên 45

Số lượng (người)
100
75
25
25
20
55
45
35
20

Tỷ trọng (%)
100
75
25
25
20
55
45
35
20

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư CMC
Phần lớn lao động của công ty là lao động trực tiếp (chiếm 75%) thực hiện các
công việc như lái xe, dọn dẹp, sửa chữa , bảo trì máy móc, … . Những nhân viên
này chủ yếu là công nhân kỹ thuật hoặc có trình độ trung cấp, cao đẳng. Những
người có trình độ đại học trở lên (chiếm 25 %) thường giữ chức vụ quản lý như
giám đốc, trưởng phòng, tổ trưởng hoặcnhân viên văn phòng thực hiện các công
việc liên quan đến nghiệp vụ, chứng từ.
1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1.4.thể hiện kết quả kinh doanh của công ty từ 2008 đến 2016. Nhìn
chung cả doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm. Doanh thu giảm từ
từ 56,475Triệu đồng xuống còn 19,112 triệu đồng tức là giảm 66, 15%. Lợi nhuận
giản từ 9,035 triệu đồng xuống còn 440 triệu đồng, tức là giảm 20 lần . Trong đó,
chỉ có duy nhất 1 năm có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng trưởng
doanh thu là năm 2010 (tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 92%
và 2366 %) .
Năm 2010 là năm đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất
(tương ứng là 9 lần và 23 lần). Đến năm 2011, tốc độ này bắt đầu giảm và có sự
biến động trong những năm tiếp theo.
Bảng 1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CMCI
giai đoạn 2008 – 2016
Năm

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

(Triệu đồng)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Tốc độ tăng
doanh thu

Tốc độ tăng
lợi nhuận

(%)

(%)

12


2008

56,475

47,440

9,035

-

-

2009

23,115

22,751

364

- 59.07039

-95.97122

2010

44,504

35,527

8977

92.533

2366.21

2011

34,639

34,074

565

- 22.16655

-93.70614

2012

36,261

35,540

721

4.68258

27.6106

2013

19,910

19,282

628

-45.09252

-12.89875

2014

12,795

11,335

1,460

-35.73581

132.484

2015

11,697

11,552

145

-8.581477

- 90.06849

2016

19,112

18,672

440

63.3923

203.448

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư CMC
Troung giai đoạn này có 4 năm tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuân của
công ty đạt giá trị âm đó là năm 2009 (với tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi
nhuận lần lượt là -59,1% và -95,97%), năm 2011 (tốc độ tăng trưởng doanh thu và
lợi nhuận lần lượt là -22,1% và -93,7%), năm 2013 (tốc độ tăng trưởng doanh thu và
lợi nhuận lần lượt là -45,09% và -12,90%) và năm 2015 ( tốc độ tăng trưởng doanh
thu và lợi nhuận lần lượt là -8,58% và -90,1%).

Biểu 1.3. Doanh thu kinh doanh của công ty CMCI giai đoạn 2008 – 2016
Đơn vị :triệu đồng
60,000
50,000
40,000
Doanh thu
Chi phí
LNST

30,000
20,000
10,000
0

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

13


Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư CMC
Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, kết quả kinh
doanh của công ty sụt giảm. Mặc dù năm 2010 doanh thu và lợi nhuận của công ty
đã tăng mạnh thế nhưng đến năm 2011 kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lại bắt
đầu giảm mạnh. Tuy vậy đến cuối năm 2016 ta thấy có dấu hiệu phục hồi của hoạt
động của doanh nghiệp tuy vậy vẫn không được như năm 2008
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động nhập khẩu máy móc
thiết bị của Công ty cổ phần đầu tư CMC
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu máy móc thiết bị
1.4.1.1. Các yếu tố bên ngoài công ty
 Pháp luật Việt Nam.
Việc kinh doanh không những chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam mà
ngoài ra còn chịu sự chi phối của phát luật quốc tế nhất là trong quá trình hội nhập
thế giới, các nước cùng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Nếu doanh nghiệp không
chịu quan tâm đến các vấn đề này thì doanh nghiệp sẽ phải hứng chịu những rủi ro
rất lớn.
Trước khi hội nhập, thời kì bao cấp, Nhà nước Việt Nam thi hành rất nhiều các
biện pháp, ra rất nhiều chính sách, chủ trương nhằm hạn chế nhập khẩu như: quy
định hạn ngạch nhập khẩu, thủ tục hàng chính rườm ra… nhằm bảo hộ nền sản xuất
trong nước. Tuy nhiên, ngày này, nhờ sự phát triển của khoa học cùng với tư tưởng
hội nhập toàn cầu, Nhà nước đã quy định mở rộng hoạt động nhập khẩu cho rất
nhiều ngàng. Tất cả các doanh nghiệp muốn tham gia xuất nhập khẩu chỉ cần đi
đăng kí kinh doanh, tất nhiên là loại trừ các loại mặt hàng cấm như ma túy, thuốc nổ
trái phép,…Đối với các doanh ngiệp nhập khẩu hàng hóa bị hạn chế như các chất
thuộc nhóm các chất nguy hiểm…, ngoài việc đăng kí kinh doanh ra, các doanh
nghiệp cần phải khai báo hóa chất trước khi xuất nhập khẩu và xin giấy phép xuất
nhập khẩu hoặc các chứng từ lien quan khác.
Thời gian qua, Nhà nước không ngừng cải thiện hệ thống thủ tục xuất nhập
khẩu của việt Nam sao cho phù hợp với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

14


Ngoài ra, Những quy định luật pháp quốc tế, các điều khoản thương mại quốc
tế như Incoterms( quy định sự phân chia rủi ro, trách nhiệm của các bên trong
thương mại quốc tế giữa người mua- người bán) , UCP… Các tập quán, văn hóa
cũng hết sức được quan tâm đối với các doanh nghiệp XNK.


Môi trường kinh tế :

Có rất rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến doanh ngiệp từ phía nền kinh tế
của mỗi quốc gia như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối
đoái…
Có thể kể đến đầu tiên là tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong những năm qua,
nước ta có tốc độ tăng trưởng cao trên thế giới.

Bảng1.4.1.Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của việt nam qua các năm

15


Tốc độ tăng trưởng GDP
Tốc độ tăng trưởng GDP

6.78

6.23

6.68
5.89

5.32

5.03

5.42

5.98

6.21

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Nhìn vào bảng 1.4.1, ta có thể thấy nước ta sẽ là một nền kinh tế đầy tiềm
năng, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, tạo ra nhu cầu thay đổi lắp đặt máy móc
thiết bị mới để mở rộng sản xuất. Tốc độ tăng trưởng trung bình của Việt Nam luôn
giữ ở mức từ 5 – 7%/1 năm. Với tốc độ tăng trưởng ổn định như vậy có thể thấy đây
là thành tựu rất lớn của Việt Nam.
Thứ hai là yếu tố lạm phát. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến GVHB của công ty và cụ thể ở đây là nó sẽ làm tăng GVHB. Nhìn vảo bảng
1.4.2, năm 2008 là năm mà tỷ lệ lạm phát cao nhất ở mức 18.98% , tuy có giảm sau
2 năm xong nhưng đến năm 2011 tỷ lệ lạm phát lại tăng đến 18.13% . Đến năm
2015, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuống mức kỉ lục trong vòng 20 năm từ năm 1995 đến
năm 2015, đây là năm mà các doanh nghiệp thường rất ổn định
Tuy vậy đến năm 2016 tỷ lệ này lại tăng lên tới 4,74% . Nhìn chung thì trong
giai đoạn 2008 đến năm 2016 tỷ lệ lạm phát có xu hướng giảm xuống. Điều này đã
giúp nhiều doanh nghiệp Việt Nam có được sự đầu tư từ nước ngoài vào.

Bảng 1.4.2. Tỷ lệ lạm phát qua các năm từ năm 2008 đến năm 2016
16


Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Tỷ lệ Lạm phát
Tỷ lệ Lạm phát

19.89

18.13
11.75
6.88

6.81

6.04

4.74
1.84

0.68
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Lạm phát tăng cao khiến các doanh nghiệp phải chi nhiều tiền hơn cho hàng
hóa, chi phí vận chuyển , lưu kho, bến bãi. Mặt khác, giá máy móc thiết bị tăng cao
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc có thể dẫn đến lỗ vốn.
Ngoài tốc độ tăng trưởng và lạm phát thì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng không nhỏ
đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vì nó chính là cơ sở để so sánh giá của hàng
hóa trong nước với thế giới, đồng thời phục vụ cho sự vận động của tiền tệ và hàng
hóa giữa các quốc gia. Các quốc gia trên thế giới đều căn cứ vào tỷ giá để điều
chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu quốc gia. Cụ thể là trong trường hợp khi đồng nội
tệ mất giá thì hoạt động nhập khẩu không có lợi so với trước, vì vậy doanh nghiệp
sẽ nhập khẩu ít đi, và ngược lại. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải căn cứ vào
đây để có thể đưa ra quyết định đúng.
 Chính trị - xã hội
Sự ổn định nền kinh tế trong nước là một trong những nhân tố giúp thu hút các
nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trong nước. Thật may mắn là Việt Nam được nhiều
nước trên thế giới đánh giá là nước ít xảy ra nhất các vụ bạo loạn, xung đột, chiến
tranh…Ngoài ra sự ổn định của môi trường trong nước tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp yên tâm đầu tư, kinh doanh bền vững.

17


Bên cạnh đó, Việt Nam cũng nỗ lực mở rộng các mối quan hệ trong ngoài
nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam có nhiều đối tác, giảm thuế nhập
khẩu , tăng sức tiêu thụ hàng hóa…
Ngoài ra cũng phải kể đến các yếu tố xã hội đặc biệt như sở thích, tâm lý, tín
ngưỡng, quan điểm, tôn giáo… của người tiêu dùng về sản phẩm nhập khẩu. Là một
người Việt Nam, Ai cũng mong muốn sử dụng dòng sản phẩm tốt nhất vì vậy họ
thường quan niệm tiêu dùng hàng có thương hiệu quốc tế là sử dụng dòng sản phẩm
chất lượng cao, tốt nhất. Tất nhiên điều này không đúng hoàn toàn vì có rất nhiều
doanh nghiệp là doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, có công nghệ của nước
ngoài…
1.4.1.2. Yếu tố bên trong công ty
 Quy mô kinh doanh: thể hiện ở tiềm lực và doanh thu hàng năm của công ty.
Với mặt hàng nhập khẩu chính là máy móc, thiết bị là các mặt hàng có giá trị lớn.
Chính vì vậy, việc thiếu thốn hay huy động vốn không kịp sẽ hạn chế Công ty mở
rộng kinh doanh nhập khẩu. Kết quả là dẫn tới càng ngày càng làm giảm thị phần
của doanh nghiệp trên thị trường.


Nguồn nhân lực: thể hiện ở lực lượng lao động (LLLĐ), biểu hiện ở số

lượng, trình độ và khả năng làm việc của từng cán bộ công nhân viên, trình độ quản
lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Nguồn nhân lực
là yếu tố quyết định trong mọi quá trình kinh doanh, vì vậy mỗi vị trí đều cần có
trình độ và năng lực riêng, sự phù hợp với mỗi vị trí sẽ tạo ra hiệu quả cao cho
doanh nghiệp.


Đối tượng khách hàng: công ty thường tiến hàng lựa chọn đối tượng

khách hàng theo sản phẩm mà mình cung cấp. Cụ thể, đối với CMCI, thì khách
hàng ở đây chính là các doanh nghiệp xây dựng, các chủ đầu tư dự án...
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá
 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu:
Lợi nhuận là gì ?

18


Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối
cùng của chuỗi hoạt động sản xuất của kinh doanh. Nó là điều kiện là tiền đề là
nguồn để có thể duy trì và tái sản xuất của doanh nghiệp. Về mặt công thức thì nó là
phần còn lại sau khi đã trừ đi các loại chi phí cần thiết để sản xuất ra lợi nhuận đó
Công thức: P = R – C
Trong đó : P : Lợi nhuận
R: Doanh thu
C: Tổng chi phí
 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Dc=

P
C

Trong đó có Dc: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận
C: tổng chi phí
 Hiệu suất lợi nhuận kinh doanh:
Hiệu suất lợi nhuận kinh doanh=

Lợi nhuận trong kì
Vốn điều lệ của công ty

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cơ sở đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

TÓM TẮT CHƯƠNG I
Như vậy qua chương 1 này, Em muốn giới thiệu sơ qua công ty cổ phần đầu tư
CMC, đồng thời em cũng giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
máy móc thiết bị của công ty. Tiếp theo sau đây em xin trình bày về chương 2, Nội
dung chương này sẽ nghiên cứu kỹ hơn thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc
của công ty và đánh giá những kết quả đạt được.

19


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
I. VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH TẠI
VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Ý nghĩa của ngành xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu máy móc
công trình nói riêng đối với nền kinh tế quốc dân
2.1.1. Các khái niệm cơ bản:
Nhập khẩu là việc mua hàng hóa vượt qua cả biên giới quốc gia trên cơ sở
dùng tiền tệ là đơn vị thanh toán nhằm mục đích mua các nguyên vật liệu, công
nghệ, hàng hóa còn thiếu hoặc do không có trong nước để có thể phục vụ cho quá
trình sản xuất hoặc kinh doanh của các doanh nghiệp.
Xuất khẩu là việc bán hàng qua biên giới các quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ
làm đơn vi thanh toán( thường là dùng các đơn vị tiền tệ mạnh có tính ổn định cao
như USD, EUR…) nhằm cung cấp các mặt hàng trong nước ra thị trường quốc tế,
mở rộng thêm thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời giúp phát
triển đất nước.
2.1.2. Vai trò của xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế:
Để tiến hành, phát triển đấy nước, mỗi quốc gia đòi hỏi phải có 4 nguồn lực
sau: Tài nguyên, nhân lực, nguồn vốn và kĩ thuật. Tuy nhiên, không phải quốc gia
nào cũng có đầy đủ cả 4 nguồn lực đó. Điển hình như Việt Nam là một quốc gia có
nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên thiên nhiên khá là phong phú thế nhưng nguồn
vốn và kĩ thuật khá là hạn hẹp. Vì vậy, muốn phát triển đòi hỏi Việt Nam phải huy
động nguồn vốn lớn và nhập khẩu lượng máy móc thiết bị hiện đại.

20


Ngoài ra, trong nền kinh tế hội nhập như ngày nay, để tăng khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có công nghệ hay kĩ thuật tiên tiết để giảm
chi phí

2.3. Tình hình nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty cổ phần đầu tư CMC
2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị qua các năm
Dựa vào các báo cáo tài chính qua các năm của bộ phận kế toán, ta có số liệu
như sau:
Bảng 2.3 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty cổ phần đầu tư CMC
Chỉ tiêu

Kim ngạch nhập khẩu

Tỷ lệ tăng (%)

Năm 2008

46,344,816,263

….

Năm 2009

19,088,532,480

-58.812

Năm 2010

41,021,163,335

114.8995

Năm 2011

30,946,274,435

-24.56

Năm 2012

23,600,115,746

-23.738

Năm 2013

14,505,994,744

-38.534

Năm 2014

6,555,238,000

-54.81

Năm 2015

6.563,566,700

0.13

Năm 2016

12,312,860,300

87.59

Qua bảng 2.3.1 ta thấy, kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị có sự biến
động mạnh mẽ. Kể từ năm 2008 đến nay, chưa có năm nào kim ngạch nhập khẩu
thiết bị vượt qua mốc năm 2008, đạt cao nhất là 41,021,163,335 đồng vào năm 2010
xong lại có xu hướng giảm dần vào các năm sau đó, Đặc biệt là trong giai đoạn
2010 đến năm 2015, trong vòng 5 năm kim ngach nhập khẩu đã giảm hơn 34,5 tỷ
đồng . Điều này có thể dễ hiểu vì do nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị ngày càng
ít, chưa kể đây là loại mặt hàng có giá trị lớn, đối tượng chủ yếu lại là các doanh
nghiệp. Tuy là về mặt chủ quan, công ty đã tăng được nguồn vốn hoạt động của
mình lên rất nhiều.

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×