Tải bản đầy đủ

Chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ TRUNG THÀNH

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ TRUNG THÀNH

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phùng Mạnh Hùng

Hà Nội - Năm 2015


MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................i
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu..................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
4. Những đóng góp mới của đề tài....................................................................3
- Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với
TTSNK tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, đánh giá và xem xét các nguyên nhân
chủ quan và khách quan của những kết quả và tồn tại chủ yếu. Từ đó luận
văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò QLNN đối với TTSNK tại
Việt Nam. Qua đề tài nghiên cứu có thể cho thấy cái nhìn tổng quát nhất về
TTSNK và những bất cập trong quản lý, từ đó đề xuất một số giải để tăng
cường quản lý nhà nước đối với TTSNK tại Việt Nam......................................3
5. Kết cấu của luận văn.....................................................................................3
- Tạp chí kinh tế và phát triển số đặc biệt, tháng 12 năm 2012, trang 65 có
bài: “Ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong công tác quản lý tại
doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương
và Nguyễn Hoản. Trong bài, các tác giả phân tích ưu điểm của ,Bảng điểm
cân bằng (Balanced Scorecard method – BSC) là công cụ của quản trị chiến
lược, BSC không chỉ là một hệ thống đo lường, đánh giá hoạt động kinh
doanh mà còn giúp cho các doanh nghiệp triển khai chiến lược kinh doanh,
giám sát và thực hiện mục tiêu của mình. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá
trình trình hội nhập Quốc tế và gia nhập WTO, các doanh nghiệp nói chung


và các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát
triển cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường phương pháp quản
lý hiện đại để đạt hiệu quả cao trong quản lý. Một trong những công cụ quản

i


lý hiệu quả và hiện đại đó là phương pháp bảng điểm cân bằng, bài viết đề
cập đến việc ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong các doanh
nghiệp sản xuất sữa Việt Nam...........................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường sữa
nhập khẩu tại Việt Nam.....................................................................................9
1.2.1. Khái niệm về QLNN và chính sách QLNN đối với thị trường sữa nhập
khẩu...................................................................................................................9
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách quản lý nhà nước đối với sữa
nhập khẩu........................................................................................................20
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thị trường sữa nhập khẩu ở Trung
Quốc................................................................................................................21
Bảng 1.1: Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tại Trung Quốc trong tháng 1/2015..........................24

Chương 2.........................................................................................................25
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................25
Chương 3.........................................................................................................31
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI.................31
THỊ TRƯỜNG SỮA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM........................................31
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam
.........................................................................................................................31
3.1.1. Tình hình nhập khẩu sữa ở Việt Nam....................................................31
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu thị trường nhập khẩu sữa tháng 1/2015........................................................32
(ĐVT: %)............................................................................................................................................32
Bảng 3.1: Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu sữa 10 tháng 2015.......................33
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu lý hóa của các sản phẩm sữa dạng bột.......................................................38
Bảng 3.3: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết............42
Bảng 3.4: Thông báo giá bán lẻ khuyến nghị của công ty TNHH dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại
tỉnh Nghệ An....................................................................................................................................43
Bảng 3.5: Chênh lệch giữa giá nhập và giá bán SNKGuiGoz nhập lậu............................................46

Chương 4.........................................................................................................54
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC..............54
ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM........................54

ii


4.1. Định hướng chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường sữa nhập
khẩu.................................................................................................................54
4.2. Triển vọng và quan điểm quản lý nhà nước về thị trường sữa nhập khẩu
.........................................................................................................................54
4.2.1. Triển vọng quản lý Nhà nước về giá sữa..............................................54
4.2.2. Quan điểm của quản lý Nhà nước về thị trường sữa nhập khẩu..........55
4.3. Một số giải pháp và kiến nghị về quản lý nhà nước đối với thị trường sữa
nhập khẩu tại Việt Nam...................................................................................57
4.3.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật.........................................57
4.3.2. Giải pháp đối với quản lý Nhà nước về chất lượng..............................59
4.3.3. Giải pháp đối với quản lý Nhà nước về giá..........................................60
4.3.4. Giải pháp đối với quản lý Nhà nước về nhập khẩu..............................61
4.3.5. Một số kiến nghị đối với việc kiểm tra và xử lý sai phạm trong kinh
doanh...............................................................................................................61
- Thành lập ban chuyên trách với sự tham gia của các cơ quan ban ngành có
liên quan. Ban chuyên trách này không phải chỉ tồn tại khi có nhu cầu quản
lý mà phải là ban thường trực. Có thể đưa vấn đề SNK thành một phần trong
hoạt động giám sát thường xuyên của Ban 389 (Ban Chỉ đạo quốc gia chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả) tại các địa phương. Qua đó, các
cơ quan chức năng đầu ngành sẽ có sự chú trọng hơn đối với TTSNK từ đó có
những biện pháp tăng cường quản lý đối với thị trường này..........................62
KẾT LUẬN......................................................................................................64

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

1

SNK

2

TTSNK

Thị trường sữa nhập khẩu

3

QLNN

Quản lý Nhà nước

4

UBTVQH

5

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

6

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

7

Nguyên nghĩa
Sữa nhập khẩu

Ủy ban thường vụ quốc hội

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

8

TCHQ

Tổng cục Hải Quan

9

BTC

Bộ tài chính

10

DN

Doanh nghiệp

11

VSATTP

12

ATTP

An toàn thực phẩm

13

HTX

Hợp tác xã

14

BVTV

Bảo vệ thực vật

15

CAGR

Tốc độ tăng trưởng bình quân

16

BVTV

Bảo vệ thực vật

17

TPP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 1.1

Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tại Trung Quốc
trong tháng 1/2015

24

2

Bảng 3.1

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập
khẩu sữa 10 tháng 2015

33

3

Bảng 3.2

Các chỉ tiêu lý hóa của các sản phẩm sữa dạng bột

38

4

Bảng 3.3

Chế tài xử phạt vi phạm hành chính về niêm yết
giá và bán theo giá niêm yết

42

5

Bảng 3.4

Thông báo giá bán lẻ khuyến nghị của công ty
TNHH dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại tỉnh Nghệ An

43

6

Bảng 3.5

Chênh lệch giữa giá nhập và giá bán SNK GuiGoz
nhập lậu

46

v


DANH MỤC CÁC BIỂU
STT

Tên biểu

Nội dung

Trang

1

Biểu 3.1

Kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa gần
đây (2015)

32

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi nền kinh tế của nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nhiều loại
thị trường đã hình thành và phát triển, chúng đã góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội có những tiến bộ rõ rệt cả về mặt chất và lượng. Thị trường sữa nhập
khẩu là một trong những loại thị trường đó. Sữa nhập khẩu là một trong
những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và khá ổn định trong các
ngành thực phẩm tại Việt Nam, với tỷ suất lợi nhuận tương đối cao. Mặt khác,
tốc độ tăng dân số và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay khá cao là
những yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của thị trường sữa.
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày
càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới, các rào cản tháo bỏ, thì thị trường sữa
của Việt Nam phát triển nhanh chóng với sự tham gia của nhiều nhà sản xuất
sữa từ nước ngoài. Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, đặc biệt khi Việt
Nam gia nhập WTO cũng như TPP thì cũng mang lại cho ngành sữa Việt Nam
không ít những thách thức. Đó là khi doanh nghiệp sữa Việt Nam chịu sức ép
cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập khẩu theo
chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết hiệp
định ưu đãi thuế có hiệu lực chung trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN
(cam kết CEPT/AFTA) và cam kết với tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Tâm lý “sính ngoại” của người việt cũng tác động tiêu cực đến số lượng tiêu
thụ của các sản phẩm sữa Việt Nam. Hiện nay, các sản phẩm sữa trong nước
chỉ chiếm 30% thị phần nội địa. Theo số liệu Tổng cục Thống kê thì tính sơ
bộ trong tám tháng đầu năm 2014 thì Việt Nam đã nhập khẩu 772,091.83
nghìn USD mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa.
Xuất phát từ quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế nước ta từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, đặt ra yêu cầu đổi mới và hoàn thiện các chính sách quản lý nhà
nước về thương mại nói chung và thị trường sữa nhập khẩu nói riêng.
1


Tuy nhiên, cho đến nay thị trường sữa nhập khẩu ở Việt Nam vẫn
trong giai đoạn biến động không ngừng cả về chất lượng và số lượng, giá cả.
Các chính sách QLNN đối với thị trường là vấn đề quan trọng, và càng quan
trọng hơn nữa khi đây là thị trường sữa nhập khẩu. QLNN đối với TTSNK
quan trọng bởi nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người mà
còn ảnh hưởng tới sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ của những thế hệ
tương lai.
Thực tế, TTSNK hiện nay đang là điểm “nóng” thu hút sự quan tâm của
nhiều đối tượng người tiêu dùng, nó là thách thức không nhỏ đối với công tác
quản lý nhà nước về lĩnh vực này và đối với toàn xã hội. Xuất phát từ vấn đề
nêu trên,câu hỏi đặt ra là: các cấp lãnh đạo cần phải đưa ra những chính sách
QLNN như thế nào nhằm bình ổn thị trường, đảm bảo chất lượng, giá cả của
các mặt hàng sữa nhập khẩu từ ngước ngoài?
Để góp phần trả lời câu hỏi nếu trên, em lựa chọn đề tài “Chính sách
quản lý của Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam" làm
để tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá các chính sách QLNN đối với TTSNK
tại Việt Nam đã có, đề tài còn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công
tác QLNN đối với thị trường này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách QLNN
đối với TTSNK trong nền kinh tế thị trường. Phân tích vai trò, chức năng và
các nội dung của chính sách QLNN đối với TTSNK.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách QLNN đối với TTSNK tại
Việt Nam
- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam trong thời gian tới.
2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu tại
Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu trong khoảng thời gian từ
2010 - 2015 và đề xuất những giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường
sữa nhập khẩu tại Việt Nam.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước
đối với TTSNK tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, đánh giá và xem xét các nguyên
nhân chủ quan và khách quan của những kết quả và tồn tại chủ yếu. Từ đó
luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò QLNN đối với
TTSNK tại Việt Nam. Qua đề tài nghiên cứu có thể cho thấy cái nhìn tổng
quát nhất về TTSNK và những bất cập trong quản lý, từ đó đề xuất một số
giải để tăng cường quản lý nhà nước đối với TTSNK tại Việt Nam
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương I:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách
quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu
Chương II: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương III: Thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với thị
trường sữa nhập khẩu ở Việt Nam
Chương IV:Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với
thị trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam

3


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
THỊ TRƯỜNG SỮA NHẬP KHẨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu
Từ trước tới nay, rất ít có công trình nào nghiên cứu về vấn đề QLNN
đối với TTSNK, do vậy tác giả sẽ tổng quan các công trình nghiên cứu về
QLNN đối với một số thị trường khác.
1.1.1.1. Các bài đăng tạp chí
- Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 11, tháng 11 năm 2011, trang 29 có bài
“Đánh giá thực trạng ngành sữa Việt Nam từ phân tích chuỗi giá trị” của
tác giả Nguyễn Việt Khôi và Nguyễn Thị Thanh Hương. Tác giả phân tích về
chuỗi giá trị ngành sữa và đưa ra một số điểm nổi bật như sau: Khâu sản xuất,
mà cụ thể là khâu chăn nuôi bò sữa đang là khâu kém nhất trong chuỗi giá trị;
Giá trị của sản phẩm sữa tăng lên nhiều nhất sau khi qua khâu chế biến; Mối
liên kết giữa các khâu trong chuỗi liên kết chưa chặt chẽ, đặc biệt là giữa
người chăn nuôi và nhà máy chế biến. Từ những phân tích trên, nhóm tác giả
đưa ra hai nhóm giải pháp liên quan đến khâu sản xuất và khâu chế biến nhằm
giúp cho ngành sữa phát triển vững vàng hơn.

4


- Tạp chí kinh tế và phát triển số đặc biệt, tháng 12 năm 2012, trang 65
có bài: “Ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong công tác quản
lý tại doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Minh
Phương và Nguyễn Hoản. Trong bài, các tác giả phân tích ưu điểm của ,Bảng
điểm cân bằng (Balanced Scorecard method – BSC) là công cụ của quản trị
chiến lược, BSC không chỉ là một hệ thống đo lường, đánh giá hoạt động kinh
doanh mà còn giúp cho các doanh nghiệp triển khai chiến lược kinh doanh,
giám sát và thực hiện mục tiêu của mình. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá
trình trình hội nhập Quốc tế và gia nhập WTO, các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát
triển cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường phương pháp quản lý
hiện đại để đạt hiệu quả cao trong quản lý. Một trong những công cụ quản lý
hiệu quả và hiện đại đó là phương pháp bảng điểm cân bằng, bài viết đề cập
đến việc ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong các doanh nghiệp
sản xuất sữa Việt Nam.
- Tạp chí kinh tế và dự báo số 11/2011 (499), trang 26 có bài “Vai trò
quản lý Nhà nước trong hoạt động thương mại” của ThS. Đỗ Văn Tính.
Qua bài viết, tác giả đã nêu lên những thành công của QLNN trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần nâng cao trình
độ lao động, hình thành tư duy sản xuất trong điều kiện mới, lấy chất lượng
hiệu quả làm thước đo, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bên
cạnh đó, tác giả cũng nêu lên những tồ tại cần khắc phục trong xây dựng
chính sách thương mại, kinh nghiệm trong quản lý của nhân viên Nhà nước,
sự thiếu trách nhiệm trong điều hành chỉ đạo và những yếu kém trong công
tác QLNN về thương mại. Qua những phân tích đánh giá trong bài viết, tác
giả đưa ra chín giải pháp nhằm tăng cường QLNN về thương mại trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
5


1.1.1.2. Luận văn thạc sỹ
- Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột công
thức” của tác giả Lê Thị Thùy Dung, 2014. Tác giả đưa ra nhận xét về QLNN
trong xây dựng, quản lý và điều hành thị trường sữa bột công thức. Luận văn
cũng nêu lên vị trí, vai trò của thị trường sữa bột công thức trong thị trường
sữa Việt Nam. Luận văn phân tích thực trạng QLNN đối với thị trường sữa
bột công thức Việt Nam về những điều đã đạt được và những điểm hạn chế.
Luận văn nêu lên những cơ hội và những thách thức đối với thị trường sữa bột
công thức tại Việt Nam và định hướng phát triển thị trường sữa bột công thức
tại Việt Nam đến năm 2020. Cuối cùng, luận văn đưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với thị trường sữa bột công thức tại Việt
Nam như:
+ Hệ thống giải pháp chung: Hoàn thiện khung pháp lý; Hoàn thiện bộ
máy QLNN đối với thị trường sữa bột công thức; Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về giá trị dinh dưỡng của sữa bột công thức và thị trường sữa nói chung.
+ Hệ thống giải pháp riêng: Giải pháp đối với quản lý nhà nước về chất
lượng, giải pháp đối với quản lý nhà nước về giá, giải pháp đối với quản lý
nhà nước về nhập khẩu, giải pháp đối với việc kiểm tra và xử lý sai phạm
trong kinh doanh ngành sữa.
1.1.2. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu đã thực hiện
Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của
QLNN trong vấn đề phát triển thị trường bền vững. QLNN định hướng thị
trường, bình ổn thị trường giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định. QLNN
như một chất xúc tác cốt yếu, mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, mà ở
đây là các thị trường trong nước.
Vấn đề được các công trình nghiên cứu trên đưa ra về QLNN, cụ thể là
ở các phương diện: lập pháp và hành pháp là rất đúng đắn và hợp lý. Một thị
trường muốn phát triển thì trước tiên không thể thiếu là nó phải có một hành
6


lang pháp lý cùng những quy định chặt chẽ, phù hợp có tính thực tiễn cao.
Những quy định, những điều luật về thị trường đó phải được đưa ra rõ ràng,
phổ biến rộng rãi và khả thi và quan trọng là không đi ngược lại với Hiến
Pháp tối cao của nước CHXHCN Việt Nam. QLNN dung hòa giữa nền kinh tế
thị trường bùng nổ phát triển mạnh mẽ và đường lối, định hướng xã hội chủ
nghĩa của đất nước.
Song song với phương diện lập pháp, QLNN trên phương diện hành
pháp cũng cần sự giản đơn, không cồng kềnh, nhất quán, đồng bộ của bộ máy
thực thi và một sự minh bạch, liêm khiết đối với những công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát thị trường.
Một phương diện nữa mà các công trình nghiên cứu trên ít hoặc không
nói tới đó là tư pháp. Việc xét xử những vụ việc như: cạnh tranh giá, quảng
cáo hay thương hiệu v..v.. cần phải được xét xử một cách công bằng, minh
bạch giúp cho thị trường duy trì được sự cạnh tranh lành mạnh.
Những công trình nghiên cứu trên đem lại cho ta một cái nhìn tương
đối toàn diện về một số thị trường lớn của nền kinh tế thị trường của nước ta
hiện nay. Cùng với đó là việc đóng góp, đưa ra những giải pháp nhằm làm cho
QLNN được hoàn thiện hơn.
Tóm lại, có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào
nghiên cứu sâu về từng vấn đề như: phân tích về thực trạng QLNN, nâng cao
năng lực quản lý của Nhà nước hay hoàn thiện công tác QLNN đối với những
thị trường khác nhau. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập
đến những vấn đề liên quan đến QLNN đối với TTSNK vào Việt Nam. Các
công trình nghiên cứu trên đưa ra những giải pháp về bộ máy quản lý, nguồn
nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng, thể chế, chính sách, thanh tra kiểm tra
nhằm nâng cao năng lực QLNN, nhưng chưa có công trình nào đưa ra giải
pháp cụ thể cho Nhà nước về việc đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực
phẩm từ các sản phẩm sữa nhập khẩu từ nước ngoài.
7


Như vậy, chưa có bất kỳ công trình khoa học, một đề tài nghiên cứu
nào nghiên cứu về QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam.
1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài
Từ thực trạng QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam và trên cơ sở kế
thừa những lý luận của những công trình nghiên cứu khoa học đi trước tác giả
đã giải quyết vấn đề theo một hướng đi mới với đề tài: “Chính sách quản lý
Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam”. Luận văn tiếp cận
các văn bản, thông tư đã ban hành, xem xét những nhân tố, tác nhân tác động
tới vấn đề quản lý của nhà nước cũng như những vấn đề thực thi theo pháp
luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phân phối sữa nhập khẩu vào Việt
Nam, từ đó tác giả đưa ra các kết luận đánh giá quá trình quản lý, xác định
điểm còn tồn tại, thiếu sót, có những kiến nghị phù hợp phục vụ cho việc phát
triển vấn đề QLNN đối với TTSNK. TTSNK là một thị trường khá nhạy cảm,
không chỉ có tác động đến người tiêu dùng trên phương diện kinh tế mà còn
tác động trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển về thể lực và trí tuệ của thế hệ
tương lai. Nếu sản phẩm không được đảm bảo thì ngay từ đầu khi các bé hấp
thụ sản phẩm sẽ không những không phát triển bình thường mà có khi còn
làm chậm hay giảm một số chức năng vốn có. Hiện nay, với hàng loạt nhãn
hiệu sữa nhập khẩu đang có mặt trên thị trường sữa nước nhà người tiêu dùng
không biết lựa chọn sao cho đảm bảo về chất lượng và công dụng của từng
mặt hàng sữa mang lại. Đặc biệt là khi với nhiều dòng sản phẩm sữa nhập
khẩu được chào bán trên thị trường rất phong phú và đa dạng các thể loại (sữa
nước, sữa bột, sữa chua...), mẫu mã đẹp, tiếp thị, quảng cáo rầm rộ trên nhiều
phương tiện giải trí truyền hình. Không chỉ dừng lại ở đây mà chất lượng sản
phẩm, tức là hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trường khiến cho người tiêu
dùng không khỏi lo lắng khi quyết định đi mua sữa cho con. Thêm vào đó là
vấn đề về giá sữa nhập khẩu thì quá cao so với giá thực mà nhà sản xuất đưa
ra. Do vậy, việc QLNN đối với TTSNK là vô cùng cần thiết. Đề tài đi sâu vào
8


nghiên cứu những bất cập của chính sách QLNN đối với TTSNK và từ đó đưa
ra kiến nghị về QLNN đối với thị trường này.
TTSNK tại Việt Nam là thị trường phát triển khá nhanh và mạnh, song
chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu sâu về QLNN đối với thị
trường này. Để tìm hiểu về các chính sách của QLNN đối với thị trường SNK,
tác giả chủ yếu tìm hiểu qua các bài viết trên các báo hay qua Internet. Qua
các báo cáo tổng cục thuế, hải quan về tình hình nhập khẩu các mặt hàng tiêu
dùng của nước ta trong những năm vừa qua. Ngoài ra tác giả còn đọc và tìm
hiểu qua các báo cáo chuyên ngành sữa, tình hình tiêu thụ sữa Việt Nam. Để
từ đó thấy được việc can thiệp của chính sách quản lý Nhà nước về mặt hàng
này là vô cùng cần thiết.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách quản lý nhà nước đối với thị
trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam
1.2.1. Khái niệm về QLNN và chính sách QLNN đối với thị trường
sữa nhập khẩu
1.2.1.1. Khái Niệm về Quản lý Nhà nước
“Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiểu quả
các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”.
(Phan Huy Đường, 2015, trang 26)
Quản lý có thể hiểu với nghĩa thông thường là hoạt động nhằm tác động
một cách có tổ chức của chủ thể vào đối tượng nhất định để điều chỉnh các
quá trình xã hội và các hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và sự
phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định.
“ Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể, định
hướng điều hành, chi phối v.v… để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định.” (Phan Huy Đường, 2012, trang 27)

9


“Quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân (hoặc vắn tắt là
quản lý Nhà nước về kinh tế) là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của
Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục
tiêu kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu
quốc tế. Quản lý kinh tế là nội dung cốt lõi của quản lý xã hội nói chung và nó
phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác của xã hội. Quản lý Nhà nước
về kinh tế được thể hiện thông qua các chức năng kinh tế và quản lý kinh tế
của Nhà nước.” (Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, 2005, trang 21)
Như vậy, theo quan điểm của tác giả: Quản lý Nhà nước đối với nền
kinh tế là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước nhằm khai
thác và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế, để đạt được các mục
tiêu kinh tế đã đặt ra.
Quản lý Nhà nước đối với thị trường có thể hiểu là sự tác động có tổ
chức bằng pháp quyền của Nhà nước đối với thị trường nhằm khai thác hiệu
quả nhất các nguồn lực kinh tế, để đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.1.2. Khái niệm về chính sách QLNN đối với thị trường SNK
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào
đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và
cách làm để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát
triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường.
Chính sách Quản lý Nhà nước đối với TTSNK là sự tác động bằng
pháp quyền của Nhà nước đối với TTSNK nhằm khai thác tối đa hiệu quả
nguồn lực kinh tế mà TTSNK mang lại, để đạt được mục tiêu kinh tế chung
của toàn xã hội.
Chính sách Quản lý nhà nước đối với TTSNK là hoạt động có tổ chức
của nhà nước thông qua các văn bản pháp quy, các công cụ, chính sách, nhà
nước để tác động đến TTSNK tại Việt Nam nhằm định hướng, dẫn dắt các chủ
10


thể sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng trong nước chọn lựa mặt hàng chất
lượng, giá cả phù hợp nhất. Tránh tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém
chất lượng gây ảnh hưởng tới chính mạng sống của người dân Việt Nam.
1.2.1.3. Sự cần thiết của các chính sách quản lý nhà nước đối với TTSNK
Việt Nam được đánh giá là thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa tiềm năng.
Điều này là bởi Việt nam là một quốc gia đông dân, cơ cấu dân số trẻ với mức
tăng dân số cao khoảng 1,2%/năm, tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu
nhập bình quân đầu người tăng 14,2%/năm. Những yếu tố này kết hợp với xu
thế cải thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu
thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao, trong đó có mặt hàng sữa
nhập khẩu.
Theo lộ trình kết thúc đàm phán TPP các sản phẩm sữa nhập khẩu từ
Australia, New Zealand về Việt Nam sẽ có mức thuế 7% năm 2015, và giảm
bằng 0 vào năm 2018. Sức ép cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu được lo ngại
nhiều nhất ở nông nghiệp như chăn nuôi, sữa. Trong 12 nước tham gia TPP,
có 3 nước có ảnh hưởng nhiều đến ngành nông nghiệp và thị trường sữa Việt
Nam là New Zealand, Mỹ và Australia. Trong đó New Zealand và Australia là
những “cường quốc” về chăn nuôi bò thịt bò sữa, đến năm 2018 các sản
phẩm sữa nhập từ các nước này vào Việt Nam sẽ có mức thuế bằng 0 . Điều
này đặt ra rất nhiều thách thức đối với ngành sữa trong nước nói chung và vấn
đề về chính sách QLNN đối với thị trường sữa nhập khẩu nói riêng.
Thị trường sữa nhập khẩu đang phát triển rất nhanh và mạnh, thị trường
ngày càng mở rộng, do vậy chất lượng và giá sữa nhập khẩu lưu thông trên thị
trường ngày cũng là vấn đề đáng quan tâm của không chỉ nhà quản lý mà của
cả người tiêu dùng. Chính vì lẽ đó, việc tăng cường các chính sách QLNN với
TTSNK là điều hết sức quan trọng và vô cùng cấp thiết.
1.2.1.4. Đặc điểm của thị trường sữa nhập khẩu
11


Đa dạng về chủng loại. Thị trường sữa nhập khẩu có các sản phẩm
chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột, sữa công thức...phục vụ cho mọi đối
tượng từ trẻ em đến người già. Đây là mặt hàng được người dân tiêu thu ngày
càng nhiều đặc biệt đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các sản phẩm sữa được
cung cấp từ các công ty trong nước như Vinamilk, Ba Vì, Mộc Châu cho đến
các sản phẩm ngoại nhập khẩu từ Châu Âu, Mỹ danh tiếng như Abbot,
Dumex, Friso...
Nguồn nhập khẩu phong phú từ nhiều nước trên thế giới. Ngoài các
nước mà ta nhập khẩu sữa lớn như Trung Quốc, các nước châu Âu, Mỹ thì
hiện nay các sản phẩm đến từ Malaysia, Indonexia, Thái Lan xuất hiện ngày
càng nhiều nhưng vấn đề về chất lượng sữa từ các nước này xuất khẩu sang
Việt Nam cũng đang là một điều người tiêu dùng quan tâm. Trong khi đó cá
sản phẩm sữa nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật bản với chất lượng tốt, có chỗ
đứng nhất định trên thị trường Việt Nam nhưng kèm với đó là giá thành tương
đối cao.
Giá thành sữa nhập khẩu cao. Sữa ngoại chiếm thị phần lớn nên giá thị
trường hầu hết do các mặt hàng này quyết định. Các hãng phân phối sữa nhập
ngoại lấy lý do hàng nhập nên phụ thuộc giá từ bên ngoài. Mặt khác, các công
ty sản xuất sữa trong nước chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài, bởi
vậy giá sản phẩm cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ giá nguyên liệu nhập.
Chính vì vậy thị trường sữa nhập khẩu lại càng phải được Nhà nước
chú trọng hơn nữa về việc quản lý chất lượng cũng như niêm yết giá cho các
mặt hàng sữa nhập khẩu từ ngoài.
- Nguồn cung chủ yếu của thị trường từ các doanh nghiệp nhập khẩu.
Các sản phẩm được cung cấp chủ yếu là sản phẩm nhập khẩu nguyên lon hoặc
nhập khẩu dưới dạng thành phẩm và được đóng lon tại các doanh nghiệp
trong nước.
12


- Do thị hiếu của người Việt Nam xưa nay vẫn tin tưởng vào chất lượng
hàng ngoại, do vậy nhu cầu tiêu dùng của người dân tập trung chủ yếu vào
các mặt hàng ngoại nhập. Đối với người Việt, thói quen dùng hàng ngoại đã
ăn sâu vào tiềm thức mỗi người tiêu dùng. Thói quen này lại càng ảnh hưởng
hơn nữa khi đối tượng tiêu dùng trực tiếp sản phẩm này lại là trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ. Người tiêu dùng không mặn mà lắm đối với hàng nội, thiếu tin tưởng về
chất lượng sản phẩm trong nước. Bởi vậy, hàng ngoại đựơc đứng vị trí ưu tiên
hơn trong danh sách chọn mua. Bên cạnh đó, những gia đình có thu nhập khá
lại có nhu cầu cho con dùng hàng xách tay với chất lượng theo tiêu chuẩn
nước ngoài.
1.2.2. Nội dung chính sách quản lý nhà nước đối với thị trường sữa
nhập khẩu
1.2.2.1. Chính sách quản lý nhà nước về giá
Sữa nhập khẩu cũng giống như tất cả các mặt hàng khác trên thị trường
đều phải tuân theo những quy định của Nhà nước về giá. Việc tuân theo quy
định của Luật giá dựa trên những nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc quản lý giá (Luật giá số 11/2012/QH13, 2012, điều 5):
- Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường; tôn trọng
quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
- Nhà nước thực hiện điều tiết giá theo quy định của Luật này để bình
ổn giá; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
- Nhà nước có chính sách về giá nhằm hỗ trợ khu vực có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

13


- Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phù hợp với nguyên tắc của nền kinh
tế thị trường.
 Công khai thông tin về giá (Luật giá số 11/2012/QH13, 2012, điều 6):
- Cơ quan nhà nước thực hiện công khai chủ trương, chính sách, biện
pháp quản lý, điều tiết, quyết định về giá của Nhà nước bằng một hoặc một số
hình thức như họp báo, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc
hình thức thích hợp khác.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện
công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ gắn với thông số kinh tế - kỹ
thuật cơ bản của hàng hóa, dịch vụ đó bằng hình thức niêm yết giá. Đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá,
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh lựa chọn thêm một hoặc một số hình thức như họp báo, đăng tải
trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức thích hợp khác.
- Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin về giá chính
xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về việc đưa tin theo quy định
của pháp luật.
- Việc công khai thông tin về giá quy định tại Điều này không áp dụng
đối với trường hợp thông tin không được phép công khai theo quy định của
pháp luật.
 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá (Luật giá số
11/2012/QH13, 2012, điều 7):
- Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong
lĩnh vực giá phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá.

14


- Định giá hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá; thẩm định giá tài sản của Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền được pháp luật quy định.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích và dự báo giá thị trường trong nước và
thế giới để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh
vực giá.
- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá;
quản lý thi, cấp và thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực giá.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực giá.
SNK tuy không nằm trong nhóm mặt hàng Nhà nước định giá, nhưng là
một trong những mặt hàng được quản lý giá theo hình thức đăng ký kê khai
giá. Các doanh nghiệp kinh doanh SNK phải đăng ký kê khai giá bán buôn và
bán lẻ tối đa với cơ quan quản lý giá theo quy định tại Quyết định số
1079/QĐ-BTCvề áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa. Theo
như Quyết định này thì nếu các doanh nghiệp sản xuất, phân phối và kinh
doanh SNK không đăng ký, kê khai giá hay bán không không đúng với giá đã
đăng ký sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2. Chính sách quản lý nhà nước về chất lượng
“Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản
phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng” (Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số
05/2007/QH12, 2007, khoản 5 điều 3).

15


“Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất
lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra chất lượng sản
phẩm, hàng hoá) là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương” (Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12,
2007, khoản 16 điều 3).
Như vậy, QLNN về chất lượng hàng hóa, nhất là hàng hóa thuộc danh
mục hàng thực phẩm là vô cùng quan trọng. Quản lý tốt chất lượng sẽ đảm
bảo quyền lợi cho người tiêu dùng lẫn người sản xuất. Bên cạnh đó, việc
QLNN về chất lượng cũng góp phần không nhỏ trong việc ổn định, lành mạnh
thị trường. Sữa nhập khẩu cũng không nằm ngoài sự quản lý đó và phải tuân
theo những nguyên tắc về quản lý chất lượng theo Luật chất lượng sản phẩm
hàng hóa số 5/2012/QH12, 2007.
 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá(Luật chất lượng
sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12, 2007, điều 5)
- Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn
công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây
mất an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau:
+ Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu
chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
+ Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban
hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng. Chính phủ quy định
cụ thể việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
- Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của người sản
xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản,
16


môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm, hàng hoá Việt Nam.
- Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải
bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá
và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng
hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
1.2.2.3. Chính sách quản lý nhà nước đối với việc nhập khẩu
Hàng năm, căn cứ nhu cầu tiêu thụ sữa của nền kinh tế quốc dân và
nguồn sữa sản xuất trong nước, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư chủ trì, phối hợp với
Bộ Công Thương xác định nhu cầu định hướng về sữa nhập khẩu của năm tiếp
theo. Trên cơ sở nhu cầu định hướng về sữa nhập khẩu, Bộ Công Thương giao
hạn mức nhập khẩu tối thiểu cả năm theo cơ cấu chủng loại cho từng thương
nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sữa để làm thủ tục nhập
khẩu với cơ quan hải quan.
Căn cứ nhu cầu thị trường, thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu sữa quyết định khối lượng sữa nhập khẩu các loại để tiêu thụ tại thị
trường trong nước nhưng không thấp hơn mức tối thiểu được giao.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra,
giám sát việc nhập khẩu sữa của các thương nhân, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế và tiêu dùng của xã hội. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công
Thương điều chỉnh mức nhập khẩu tối thiểu đã giao cho các thương nhân.
 Quy định về thành lập quỹ bình ổn giá

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×