Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xi măng the vissa 3

Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

1

Trờng ĐH

LI NểI U
Vi c ch th trng m ca nh hin nay thỡ tin lng l mt trong
nhng vn rt quan trng vỡ ú chớnh l khon thự lao cho cụng lao ng ca
ngi lao ng.
Lao ng chớnh l hot ng chõn tay v trớ úc ca con ngi nhm tỏc
ng bin i cỏc vt t nhiờn thnh nhng vt phm cú ớch ỏp ng nhu cu
ca con ngi. Trong doanh nghip lao ng l yu t c bn quyt nh quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip din ra liờn tc, thng xuyờn thỡ
chỳng ta phi tỏi to sc lao ng hay ta phi tr thự lao cho ngi lao ng
trong thi gian h tham gia vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh.
Tin lng l biu hin bng tin m doanh nghip tr cho ngi lao ng
tng ng vi thi gian cht lng v kt qu lao ng m h ó cng hin.
Tin lng chớnh l ngun thu nhp ch yu ca ngi lao ng. Ngoi ra ngi
lao ng cũn c hng mt s thu nhp khỏc nh: Tr cp, BHXH, tin

thng, i vi doanh nghip thỡ chi phớ tin lng l mt b phn chi phớ
cu thnh nờn giỏ thnh sn phm, dch v do doanh nghip sn xut ra. T chc
s dng lao ng hp lý hch toỏn tt lao ng v tớnh ỳng thự lao ca ngi
lao ng, thanh toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng kp thi s kớch
thớch ngi lao ng quan tõm n thi gian v cht lng lao ng. T ú nõng
cao nng sut lao ng, tit kim chi phớ, h giỏ thnh t ú s lm tng li
nhun cho doanh nghip.
Sau khi thy c tm quan trng ca tin lng v cỏc khon trớch theo
lng em ó chn ti K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng ti
Cụng ty Cổ phần xi măng The Vissa 3 lm chuyờn bỏo cỏo
thc tp. Vi nhng hiu bit cũn hn ch nờn chuyờn cũn nhiu thiu sút, em
mong nhn c s gúp ý chuyờn c hon thin hn. Em xin cm n
Cô giỏo hng dn Đoàn Thị Phơng cựng Ban lónh o cụng ty ó giỳp
em hon thnh chuyờn ny.


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

2

Trờng ĐH

Chuyờn ca em gm 3 chng:
Chng 1: Cơ sở lý lun v k toỏn tin lng v cỏc khon trớch
theo lng.
Chng 2: Thc trng cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch
theo lng ti cụng ty Cổ phần xi măng TheVissa 3
Chng 3: Nhn xột v mt s ý kin nhm hon thin cụng tỏc k
toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng trong cụng ty.


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

3

Trờng ĐH

CHNG 1


cơ sở Lí LUN V K TON TIN LNG V CC
KHON TRCH THEO LNG Tại công ty
Cổ phần xi măng the vissa 3

1.1. Khỏi nim,nhiệm vụ ca k toỏn tin lng v cỏc khon
trớch theo lng trong doanh nghip.
1.1.1 Khỏi nim, bn cht ca k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo
lng trong doanh nghip.
- Tin lng l biu hin bng tin hao phớ lao ng sng cn thit m
doanh nghip phi tr cho ngi lao ng theo thi gian, khi lng cụng vic
m ngi lao ng ó cng hin cho doanh nghip.
- Bn cht tin lng l biu hin bng tin ca giỏ tr sc lao ng, l giỏ
ca yu t sc lao ng, tin lng tuõn theo nguyờn tc cung cu giỏ c ca th
trng v phỏp lut hin hnh ca Nh nc. Tin lng chớnh l nhõn t thỳc y
nng sut lao ng, l ũn by kinh t khuyn khớch tinh thn hng hỏi lao ng.
- i vi ch doanh nghip tin lng l mt yu t ca chi phớ v sn
xut, cũn i vi ngi cung ng sc lao ng tin lng l ngun thu nhp ch
yu ca h, núi cỏch khỏc tin lng l ng lc v l cuc sng.
- Mt vn m cỏc doanh nghip khụng th quan tõm ú l mc lng
ti thiu. Mc lng ti thiu o lng giỏ tr sc lao ng thụng thng trong
iu kin lm vic bỡnh thng, yờu cu mt k nng n gin vi mt khung
giỏ cỏc t liu sinh hot hp lý.
- õy l cỏi ngng cui cựng cho s tr lng ca tt c cỏc ngnh
cỏc doanh nghip, doanh nghip mun cú sc lao ng hot ng kinh
doanh, ớt nht phi tr mc lng khụng thp hn mc lng ti thiu m
Nh nc quy nh.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

4

Trêng §H

- Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh thu trong
đó tiền lương là một chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới mức lao động sẽ thuê
làm sao đó để tạo ra được lợi nhuận cao nhất.
1.1.2 NhiÖm vô kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp
- Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
- Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một
yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay
nói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Do
vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi
phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và lưu chuyển hàng hóa.
- Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp
cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người
lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời nó là
cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ
được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành
sản phẩm được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào
giá thành sản phẩm được chính xác.
Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời
gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí
lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

5

Trêng §H

+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuấtkinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về
lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
+ Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ
cấp, trợ cấp cho người lao động.
+ Lập báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định
kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ
lương, cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một
cách kịp thời.
- Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo
lương không chỉ là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao
động đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ.
- Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời
cho người lao động rất cần thiết, nó kích thích người lao động tận tụy với công
việc, nâng cao chất lượng lao động. Mặt khác việc tính đúng và chính xác chi
phí lao động còn góp phần tính đúng và đủ chi phí và giá thành sản phẩm.
- Muốn như vậy công việc này phải được dựa trên cơ sở quản lý và theo
dõi quá trình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc huy động sử dụng lao động được coi là hợp lý
khi mỗi loại lao động khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng
khác nhau. Vì vậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có cách phân loại
lao động khác nhau.
Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương
và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, chế độ, kích thích người lao động hoàn
thành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân
công vào giá thành sản phẩm được chính xác.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

6

Trêng §H

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ
được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành
sản phẩm được chính xác.
1.1.3 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương.
1.1.3.1. Chế độ tiền lương.
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc
phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi
ích của doanh nghiệp và người lao động.
* Chế độ tiền lương cấp bậc:
- Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được
xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền
lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng
lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề. Đồng thời
nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khỏe với điều
kiện lao động bình thường. Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực
nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm
bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm
phân phối theo lao động.
- Chế độ tiền lương do nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để
vận dụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
- Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với
nhau: thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật….
+ Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi
thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó.
Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

7

Trêng §H

+ Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị
thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc lương trong thang lương. Chỉ lương
bậc 1 được quy định rõ còn lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương
bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn
hoặc bằng mức lương tối thiểu. Hiện nay mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết
những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành. Cấp bậc
kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật là căn cứ xác định trình độ tay nghề của người công nhân.
- Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động
tạo ra sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như
cán bộ quản lý nhân viên văn phòng… thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ.
* Chế độ lương theo chức vụ:
- Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban
hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy
định trả lương cho từng nhóm.
- Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức
lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động
của bậc đó so với bậc 1. Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu
nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu. Hệ số này, là tích số
của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện.
- Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lương
tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điều tiết thuế thu nhập.
- Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh
nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức lương theo sản phẩm. Tùy theo
đặc thù riêng của từng loại hình doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương
cho phù hợp.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

Trêng §H

8

- Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầu
hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
1.1.3.2. Các hình thức trả lương.
* Hình thức trả lương theo thời gian:
- Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng
cho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống
kê, tài vụ - kế toán. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao
động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành
thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động.
- Tùy theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà
áp dụng bậc lương khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn
chia thành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là
căn cứ để trả lương, tiền lương lương theo thời gian có thể được chia ra:
+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong các
thanh lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác
quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động
không có tính chất sản xuất.
Lương tháng = Mức lương tối thiểu * hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và
phụ cấp theo lương.
+ Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
+ Lương giờ: Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời
gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.
Mức lương ngày
Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

9

Trêng §H

- Hình thức tiền lương theo thời gian có mặc hạn chế là mang tính bình
quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
- Các chế độ tiền lương theo thời gian:
+ Lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của mỗi
người công nhân tùy theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc
của họ nhiều hay ít quyết định
+ Lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thời gian
đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng.
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
- Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo
sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất
lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành.
Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng
sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm
đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.
Đối với Công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Công
ty kinh doanh thương mại.
Tổng tiền lương phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành *
đơn giá TL
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo
dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh
hưởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn
cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp.
Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không được
chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

10

Trêng §H

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng.
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người
lao động còn được thưởng sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết
kiệm vật tư.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến
khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho
doanh nghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cải thiện.
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng
được tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao.
Hình thức tiền lương này có ưu điểm khuyến khích người lao động nâng
cao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết
kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng…
Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm là
làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp, vì vậy mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn hàng,
hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho
sản xuất.
Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế là
chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kích thích
người lao động. Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo
dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ
khen thưởng hợp lý.
So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo
sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn. Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương
theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản
xuất của người lao động.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

11

Trêng §H

Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công
nhân trực tiếp da kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân
phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất.

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp.
1.2.1 Nhiệm vụ hạch toán tiền lương.
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán tiền lương trong các doanh
nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm
việc, nghỉ BHXH… của người lao động để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả
thay lương, tiền thưởng… cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lương, tình hình chi trả quỹ
lương của doanh nghiệp, việc trích lập và chi trả các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
1.2.2 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Hạch toán số lượng lao động: Căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng
tại mỗi bộ phận, phòng, ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và
hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng
chấm công kế toán có thể nắm được bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người
nghỉ với lý do gì.
- Hạch toán thời gian lao động: chứng từ để hạch toán thời gian lao
động là bảng chấm công. Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi
ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người
cụ thể và từ đó là cơ sở để tính trả lương cho từng người và quản lý lao động
trong xã hội.
- Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành, nó là cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền
lương hoặc tiền công cho người lao động.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

12

Trêng §H

1.2.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.
* Quỹ tiền lương:
- Là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các
loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
- Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương
trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người
lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng,
các khoản phụ cấp thường xuyên.
- Trong quan hệ với quá trình sản xuất và kinh doanh, kế toán phân loại
quỹ tiền lương của công ty thành 2 loại chính:
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: tiền lương cấp bậc, phụ cấp
thường xuyên và tiền lương trong sản xuất.
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định:
thời gian người lao động nghỉ phép, lễ tết, ngừng lao động được hưởng lương
theo quy định.
* Quỹ BHXH
- Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, hưu trí, mất sức.
- Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 24% trên tổng
quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực
tế trong kỳ hạch toán trong đó 17% được tính vào chi phí của doanh nghiệp và
7% được trừ vào lương của người lao động.
* Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham
gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

13

Trêng §H

- Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người
lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộp BHYT khi ốm
đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thông qua chế độ BHYT
mà họ đã nộp.
- Doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau: 3% tính vào chi phí
của doanh nghiệp và 1.5% tính vào lương của người lao động.
* Quỹ Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp
- Doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao
động trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp 1% và tính vào lương của
người lao động 1%.
* Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Là quỹ dung để trợ cấp khi người lao động bị mất việc làm
- Doanh nghiệp trích 1% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao
động trong đó tính vào chi phí của doanh nghiệp 1% và tính vào lương của
người lao động 1%.
1.2.4 Phương pháp hạch toán.
1.2.4.1.. Tài khoản sử dụng
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động, hàng tháng kế toán lập bảng “Bảng thanh toán tiền lương” cho
từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính
lương cho từng người. Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương
(lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu
trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH
cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám
đốc duyệt y, Bảng thanh toán lương và BHXH sẽ được làm căn cứ để thanh toán
lương và BHXH cho người lao động. Thông thường, tại các doanh nghiệp, việc
thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm 2 kỳ: Kỳ
1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

Trêng §H

14

nhập. Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những
người chưa lĩnh cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển
kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ. Kế toán sử dụng tài khoản 334 và
tài khoản 338.
* Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các
khoản thu nhập khác cho người lao động trong kỳ.
Kết cấu:
Bên Nợ

Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”

-Các khoản tiền lương và các khoản
khác đã trả người lao động
-Các khoản khấu trừ vào tiền lương
và thu nhập của người lao động
-Các khoản tiền lương và thu nhập
của người lao động chưa lĩnh chuyển
sang các khoản thanh toán khác
Số Dư (nếu có): Số tiền trả thừa cho
người lao động.

Bên Có

- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác phải trả,
phải chi cho người lao động.

Số Dư: Tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương và các khoản
khác phải trả cho người lao động.

* Tài khoản 338: “Phải trả phải nộp khác”
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kết cấu:


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD
Bên Nợ

Trêng §H

15

Tài khoản 338: “Phải trả phải nộp khác”

Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
Khoản BHXH phải trả cho người lao
động
Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã
trả, đã nộp khác

Số Dư (nếu có): Số tiền trả thừa, nộp
thừa, vượt chi chưa được thanh toán.

Bên Có

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN tính vào chi phí kinh doanh,
khấu trừ vào lương công nhân viên.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải
nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Số Dư: Số tiền còn phải trả, phải nộp,
giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

1.2.4.2. Phương pháp hạch toán:
- Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
tiền lương phải trả cho nhân viên (Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu
vực,..) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi.
Nợ TK 241: phải trả cho bộ phận xây dựng cơ bản.
Nợ TK 622: phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 623: phải trả cho công nhân sử dụng máy.
Nợ TK 641: phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642: phải trả cho bộ phận công nhân quản lý DN
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng.
- Tiền thưởng phải trả cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 431: Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tiền thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
- Trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định:
Nợ Tk 622, 627, 641, 642: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338 (3383, 3382, 3384, 3389): Theo tổng các khoản
KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN phải trích lập.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

16

Trêng §H

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động.
+ Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp
chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 338: (3383)
Có TK 334: Số tiền phải trả cho người lao động
+ Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH, doanh
nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan BHXH để trả công nhân viên và thanh thanh
quyết toán khi nộp kinh phí này đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, kế toán ghi:
Nợ TK 138: (1388)
Có TK 334: Số tiền phải trả cho người lao động
- Các khoản trừ vào thu nhập của người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Nợ TK 333 (3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Có TK 141, 138…:
- Thanh toán tiền lương, BHXH cho công nhân viên, kế toán ghi:
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Số tiền phải trả cho người lao động
Có TK 111, 112:
+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hang hóa, kế toán ghi:
* Giá vốn của vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632 : Giá vốn vật tư, hang hóa
Có TK 152, 153, 154, 155:
* Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Chuyển nộp tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kế toán ghi
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3388..): Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111, 1112:


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

Trêng §H

17

- Chi tiêu Kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3382): Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 141, 138…:
- Đến kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh lương, kế toán chuyển
lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388):
Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán
ghi sổ theo định khoản sau:
Nợ TK 111, 112 : Phải trả người lao động
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác.

Biểu 1: Sơ đồ Hạch toán các khoản thanh toán với nhân viên
TK 141,138,338,333

TK 622

TK 334

Các khoản khấu trừ

Tiền lương phải trả NLĐ

vào lương

TK111, 112

NLĐ
Thanh toán tiền
lương bằng tiền

TK 1512

TK 627
Tiền lương phải trả công
nhân phân xưởng

TK 641,642

Tiền mặt, tiền gửi ngân
Thanh toán TL bằng SP
hàng

Tiền lương phải trả
NVBH, QLDN

TK 3383

TK 3331
BHXH phải trả

Biểu 2: Sơ đồ Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

Trêng §H

18

TK 334

TK 338
Số BHXH trả trực
tiếp cho công nhân
viên

Trích
KPCĐ,

theo tỷ lệ


Nộp KPCĐ,
BHXH, BHYT,
BHTN cho cơ quan
quản lý

Tính vào chi
phí KD

BHXH,
BHYT

TK 111,112...

TK 622,627,641,642

TK 334
Tính vào thu
nhập của
người LĐ
TK 111,112

Chi hộ BHXH, KPCĐ
chi hộ, vượt chi


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

Trờng ĐH

19

1.3 Cỏc hỡnh thc k toỏn s dng
1.3.1 Hỡnh thc nht ký s cỏi
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc
phản ánh vào một quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái. Sổ này là
sổ hạch toán tổng hợp duy nhất trong đó kết hợp phản ánh
theo thời gian và hệ thống. Tất cả các tài khoản mà doanh
nghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên (Nợ - Có) trên cùng một
trang sổ. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào nhật ký sổ
cái.
S TRèNH T GHI S K TON
THEO HèNH THC K TON NHT Kí S CI
Chứng từ gốc :
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký - sổ cái
334, 338


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

Trờng ĐH

20

1.3.2 Hỡnh thc chng t ghi s
Hình thức này thích hợp với các loại đơn vị, thuận tiện
cho việc áp dụng máy tính. Tuy nhiên việc ghi chép trùng lặp
nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm nhất là trong điều kiện
thủ công.
Sổ sách trong hình thức này gồm :
- Sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối tài khoản
- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết.
S TRèNH T GHI S K TON
THEO HèNH THC K TON CHNG T GHI S
Chứng từ gốc :
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Chứng từ thanh toán
Sổ đăng ký chứng từ

Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,
338


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

Trờng ĐH

21

1.3.3 Hỡnh thc nht ký chng t
Hình thức này thích hợp với những doanh nghiệp lớn, số
nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, để chuyên
môn hoá cán bộ kế toán, tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ
của kế toán phải cao.
Sổ sách trong hình thức này gồm có :
- Sổ nhật ký chứng từ
- Sổ cái
- Bảng kê
S TRèNH T GHI S K TON
THEO HèNH THC K TON NHT Kí CHNG T

Chng t gc
- Bng thanh toỏn tin lng
- Bng thanh toỏn tin BHXH
- Bng thanh toỏn tin lng
Bng phõn b s 1

Chng t thanh toỏn

NKCT s 7 v s 10

NKCT s 1, s 2
N TK 334, 338

S cỏi TK 334, TK 338

Cú TK 111, 112


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

Trờng ĐH

22

1.3.4 Hỡnh thc nht chung
Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung.
Sau đó căn cứ vào nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào sổ
cái.
Sổ sách trong hình thức này gồm có :
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
S TRèNH T GHI S K TON
THEO HèNH THC K TON NHT Kí CHUNG
Chứng từ gốc :
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Chứng từ thanh toán
Nhật ký chung

Sổ Cái TK 334, 338


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

Trờng ĐH

23

1.3.5 Hỡnh thc k toỏn mỏy
S TRèNH T GHI S K TON
THEO HèNH THC K TON TRấN MY VI TNH

Sổ kế toán
-S tng hp
-S chi tit

Chứng từ kế toán
Phần mềm kế
toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

-Bỏo cỏo ti chớnh
-Bỏo cỏo k toỏn qun
tr

Ghi chỳ:
Nhp s liu hng ngy
In s, bỏo cỏo cui thỏng, cui nm
i chiu, kim tra


Báo cáo thực tập
tài chính- QTKD

24

Trờng ĐH

CHNG 2:
THC TRNG Công tác K TON TIN LNG V CC
KHON TRCH THEO LNG TI CễNG TY
C PHN XI MNG THE VISSA 3
2.1. Tng quan v cụng ty cổ phân xi măng TheVissa 3
2.1.1. S hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty cổ phần
TheVissa3
Cụng ty C phn Xi mng TheVissa3 c thnh lp ngy 25/9/2006 vi
chc nng sn xut v tiờu th clinker, xi mng; sn xut v kinh doanh cỏc ph
liu, cht ph gia ca ngnh xi mng; mua bỏn vt liu xõy dng, vt t mỏy
múc, thit b sn xut ngnh xi mng.
Ngy 27/4/2007, Cụng ty ú khi cng xõy dng Nh mỏy Xi mng
TheVisa3 ti thôn ng Ao, xã Thanh Thy, huyn Thanh Liêm, tnh H Nam.
Nh máy c xõy dng vi tng mc u t cho c 2 giai on l 3.200 t
ng; cụng sut thit k 3 triu tn xi mng/nm. Sn phm ca Nh mỏy xi
mng Porland hn hp cỏc loi PCB 30, PCB 40, PC 50 cht lng cao phc
v cỏc cụng trnh trng im.


Th trng Xi mng TheVissa 3 c xỏc nh bao gm trong tnh H

Nam v cỏc tnh khụng cú iu kin u t sn xut xi mng do khụng cú
ngun nguyờn liu ti ch nh: Nam nh, Hng Yờn, Thỏi Bỡnh, v H Ni.

2.1.2 C cu b mỏy qun lý ca cụng ty.


B¸o c¸o thùc tËp
tµi chÝnh- QTKD

Trêng §H

25

Biểu 3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty như sau:
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
kế toán
tài vụ

Phòng
tổ
chức
hành
chính

Phòng
KDXNK

Trung
tâm
phân
phối
SP

Phòng
bảo vệ

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc công ty: là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật cùng những quy định của nhà nước. Giám đốc có quyền điều
hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tới từng phòng và có quyền ủy
quyền ký duyệt những quyết định quan trọng trong công ty khi gặp những
công việc đột xuất cho Phó giám đốc.
- Phó giám đốc: kinh doanh giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc
một số lĩnh vực hoạt động về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, quản lý
phòng KD- XNK và TT phân phối sản phẩm. Ký duyệt giấy tờ của công ty…
khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc nhân viên
trong công ty.
- Trưởng phòng kế toán tài vụ: kiêm kế toán tổng hợp, có trách nhiệm

về toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán dưới hình thái tiền tệ với các chức
năng giúp việc cho giám đốc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x