Tải bản đầy đủ

Ví dụ minh họa chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài

LOGO

Chương 9

CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA HOẠT
ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI

GVHD
:PGS.TS Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện : Nhóm 9 Kế toán đêm


Nội dung chuyên đề
1. Khái niệm và phân loại
2. Chuyển đổi BCTC các hoạt động
ở nước ngoài theo kế toán Việt Nam
– 2.1. Chuyển đổi BCTC đối với HĐ ở
nước ngoài không thể tách rời với
DN báo cáo
– 2.2. Chuyển đổi BCTC đối với cơ

sở hoạt động độc lập ở nước ngoài

www.themegallery.com


LOGO

Khái niệm và phân loại


Khái niệm
 Hoạt động ở nước ngoài bao gồm hoạt động của các
chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, công ty liên
doanh, hợp tác kinh doanh, hoạt động liên kết kinh
doanh của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động
của các đơn vị này được thực hiện ở một nước khác
ngoài Việt Nam.
 Cơ sở ở nước ngoài là một hoạt động ở nước ngoài mà
các họat động của nó là một phần độc lập đối với
doanh nghiệp lập báo cáo.
 Đơn vị tiền tệ kế toán là đơn vị tiền tệ được sử dụng
chính trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính.
 Ngoại tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế
toán của một doanh nghiệp.
www.themegallery.com


Phân loại
 Hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của
doanh nghiệp báo cáo
• Là bộ phận ở nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh của
mình như một bộ phận của doanh nghiệp báo cáo.
• Ví dụ như chi nhánh các công ty ở nước ngoài
 Cơ sở ở nước ngoài
• Là những đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp
nhân ở nước sở tại, sử dụng đồng tiền của nước sở tại làm đơn vị
tiền tệ kế toán. Đơn vị này hoạt động trên cơ sở vốn tự có là
chính hoặc từ các khoản vay tại nước ngoài mà không phụ thuộc
nhiều vào DN báo cáo


• Ví dụ các công ty con thành lập ở nước ngoài

www.themegallery.com


LOGO

Chuyển đổi BCTC đối với HĐ
ở nước ngoài không thể
tách rời với DN báo cáo


2.1.1. Nguyên tắc chung
 Từng khoản mục trong BCTC của hoạt động ở nước ngoài được
chuyển đổi như giao dịch của hoạt động ở nước ngoài được
thực hiện bởi doanh nghiệp báo cáo.
 Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ
giá hối đoái cuối kỳ.
 Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo
tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch; Nếu các khoản mục phi tiền
tệ được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ thì được quy
đổi theo tỷ giá hối đoái tại ngày xác định giá trị hợp lý.
 Nguyên giá và khấu hao TSCĐ được quy đổi theo tỷ giá tại
ngày mua tài sản. Nếu tài sản tính theo giá trị hợp lý thì sử
dụng tỷ giá tại ngày xác định giá trị hợp lý.


2.1.1. Nguyên tắc chung
 Trị giá hàng tồn kho được quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm xác
định trị giá hàng tồn kho. Khoản có thể thu hồi hoặc giá trị có
thể thực hiện của một tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá
thực tế tại thời điểm các khoản này được xác định.
 Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí được quy
đổi theo tỷ giá tại ngày giao dịch (hoặc tỷ giá bình quân thích
hợp)
 Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản
cố định của doanh nghiệp đang hoạt động được tính vào thu
nhập hay chi phí của năm tài chính, tức là tính vào kết quả lãi,
lỗ của họat động ở nước ngoài.


2.1.2. Ví dụ minh họa
 Công ty P ở Việt Nam lập chi nhánh tại Mỹ vào ngày
01/01/2011. Giả sử:
 + Trong năm nền kinh tế không có biến động lớn.
 + Trong kỳ giữa công ty P và chi nhánh không phát sinh
nghiệp vụ
 + Tỷ giá tại ngày thành lập chi nhánh: 20.000 đồng
 + Tỷ gía tại ngày mua TSCĐ: 20.000 đồng
 + Tỷ giá tại ngày 31/12/2011: 21.000 đồng.
 + Tỷ giá bình quân năm 2011: 20.500 đồng.
 + Tỷ giá tại ngày xác định giá trị hàng tồn kho: 21.000 đồng
 Ngày 31/12/2011 báo cáo tài chính của công ty P và chi nhánh
tại Cambodia như sau:


2.1.2. Ví dụ minh họa
Chỉ tiêu

Trụ sở công ty P
(triệu đồng)

Bảng cân đối kế toán
Tiền
Nợ phải thu
Vốn kinh doanh ở chi nhánh
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Giá trị HMLK
Cộng tài Sản
Nợ Phải trả
Nguồn vốn kinh doanh
LN chưa phân phối
Cộng Nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng DT và TN khác
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
LN trước thuế
Thuế TNDN (25%)
LN sau thuế

Chi nhánh
(ngàn USD)

800.000
1.200.000
40.000
1.460.000
1.800.000
(500.000)
4.800.000
1.500.000
2.000.000
1.300.000
4.800.000

1.000
6.400
1.000
1.000
(500)
8.900
4.500
2.000
2.400
8.900

4.500.000
1.700.000
2.800.000
500.000
566.700
 
1.733.300
433.300
1.300.000

48.000
34.000
14.000
3.600
7.200
3.200
800
2.400
www.themegallery.com


Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của toàn DN

Chỉ tiêu
Tổng DT và TN khác
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
LN trước thuế
Thuế TNDN (25%)
LN sau thuế

Trụ sở chính
(triệu đồng)

Chi nhánh
(ngàn USD)

Tỷ giá
chuyển đổi
(1$/vnd)

BC tổng
Chi nhánh
hợp (triệu
(triệu đồng)
đồng)

4.500.000

48.000

20.500 (bq)

984.000

5.484.000

1.700.000

34.000

20.500 (bq)

697.000

2.397.000

2.800.000

14.000

 

287.000

3.087.000

500.000

3.600

20.500 (bq)

73.800

573.800

566.700
 

7.200

20.500 (bq)

147.600

714.300

1.733.300

3.200

 

65.600

1.798.900

433.300

800

20.500 (bq)

16.400

449.700

1.300.000

2.400

 

49.200

1.349.200

www.themegallery.com


Bảng cân đối kế toán của toàn DN
Chỉ tiêu

Tiền
Nợ phải thu
Vốn kinh doanh ở chi
nhánh
HTK
TSCĐ
Giá trị HMLK
Cộng tài Sản
Nợ Phải trả
NVKD
LN chưa phân phối
Trong đó:
LN chưa phân phối trong kỳ
Lãi do chuyển đổi BCTC
Cộng Nguồn vốn

Trụ sở
(triệu
đồng)

Điều chỉnh

Chi
nhánh
(ngàn
USD)

Tỷ giá
chuyển đổi
(1$/vnd)

Tổng hợp
(triệu
đồng)

Nợ

BC tổng hợp
(triệu đồng)



800.000

1.000

21.000 (ck)

21.000

 

 

821.000

1.200.000

6.400

21.000 (ck)

134.400

 

 

1.334.400

40.000

-

-

-

 

40.000

-

1.460.000

1.000

21.000 (ck)

21.000

 

 

1.481.000

1.800.000

1.000

20.000 (ls)

20.000

 

 

1.820.000

(500.000)
4.800.000

(500)
8.900

20.000 (ls)
 

(10.000)
186.400

 
 

 
 

(510.000)
4.946.400

1.500.000

4.500

21.000 (ck)

94.500

 

 

1.594.500

2.000.000
1.300.000

2.000
2.400

20.000 (ls)
 

40.000
51.900

40.000
 

 
 

2.000.000
1.351.900

1.300.000
4.800.000

2.400
8.900

 
 

49.200
2.700
186.400

 
 
 

 
 
 

1.349.200
2.700
4.946.400

www.themegallery.com


Chênh lệch TGHĐ do chuyển đổi BCTC

STT

Khoản mục

1

TSCĐ

2

Gía trị HMLK

3

LN chưa phân phối trong kỳ

Số tiền
1.000 x (21.000 – 20.000) = 1.000

Tổng

(500) x (21.000 – 20.000) = 500
2.400 x (21.000 – 20.500) = 1.200
1.000+ 500 + 1.200 = 2.700

www.themegallery.com


LOGO

Chuyển đổi BCTC đối với
cơ sở hoạt động độc lập ở
nước ngoài


2.2.1. Nguyên tắc chung
 Tài sản và nợ phải trả (cả khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ) của
cơ sở ở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ;
 Các khoản mục về doanh thu, thu nhập khác và chi phí của cơ
sở ở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá tại ngày giao dịch.
Trường hợp báo cáo của cơ sở ở nước ngoài được báo cáo
bằng đồng tiền của một nền kinh tế siêu lạm phát thì doanh
thu, thu nhập khác và chi phí được quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ;
 Tất cả các khoản CLHĐ khi chuyển đổi BCTC của cơ sở ở nước
ngoài để tổng hợp vào BCTC của DN báo cáo phải được phân
loại như là vốn chủ sở hữu của DN báo cáo cho đến khi thanh
lý khoản đầu tư thuần đó.


2.2.1. Nguyên tắc chung
Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái
khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước
ngoài:
Chuyển đổi các khoản mục doanh thu, thu nhập
khác và chi phí theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch,
các tài sản và các khoản nợ phải trả theo tỷ giá hối
đoái cuối kỳ;
Chuyển đổi khoản đầu tư thuần đầu kỳ tại cơ sở ở
nước ngoài theo một tỷ giá hối đoái khác với tỷ giá hối
đoái đã được phản ánh kỳ trước;
Các khoản thay đổi khác liên quan đến vốn chủ sở
hữu tại cơ sở nước ngoài.
Những khoản chênh lệch TGHĐ này không được ghi
nhận là thu nhập hoặc chi phí trong kỳ


2.2.2 ví dụ minh họa
2.2.2.1. Đầu tư 100% vào cơ sở ở nước ngoài:
Ngày 01/01/20X5 Công ty P ở Việt Nam mua 100% cổ phiếu
đang lưu hành của Công ty S ở Mỹ, không phát sinh lợi thế
thương mại. Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty con S là đồng
đôla ($). Tại ngày mua các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu
của Công ty S trên Bảng cân đối kế toán như sau:
- Vốn cổ phần:
100.000 $
- Lợi nhuận giữ lại:
50.000 $


2.2.2 ví dụ minh họa
Bảng cân đối kế toán của cty S tại ngày 31/12/20x5
Khoản mục

Số tiền ($)

- Tiền

1.000

- Phải thu của khách hàng

4.000

- Hàng tồn kho

15.000

- TSCĐ hữu hình

195.000

- Giá trị hao mòn luỹ kế

(40.000)

Tổng Tài sản

175.000

- Phải trả người bán
- Vốn cổ phần

20.000
100.000

- Lợi nhuận giữ lại

55.000

Tổng Nguồn vốn

175.000


2.2.2 ví dụ minh họa
Tổng hợp doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động theo báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty S năm 20X5 như sau:
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu và thu nhập khác
Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN)

Số tiền ($)
120.000
(105.000)

Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 20X5

15.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 01/01/20X5

50.000

Cổ tức đã trả năm 20X5
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/20X5

(10.000)
55.000


2.2.2 ví dụ minh họa

Tỷ giá giữa đồng Đôla và đồng Việt Nam:
+ Tại thời điểm mua Công ty S 01/01/20X5 là:
1$ = 15.000 đ
+ Tại ngày 31/12/20X5 là 1$ = 17.000 đ
+ Trung bình cả năm 20X5 là 1$ = 16.000 đ
+ Tại thời điểm công bố cổ tức là 1$ = 16.000 đ


2.2.2 ví dụ minh họa
Để hợp nhất Báo cáo tài chính của Công ty con S vào báo cáo
của Tập đoàn, BCTC của Công ty con S phải được chuyển đổi ra
đồng Việt Nam như sau :
• Tất cả các khoản mục tài sản, nợ phải trả trên Bảng cân đối kế
toán được chuyển đổi theo tỷ giá cuối kỳ (tỷ giá ngày
31/12/20X5: 1$ = 17.000 đ)
• Các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu tại ngày mua (gồm
vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại) được chuyển đổi theo tỷ giá tại
ngày mua 01/01/20X5 (1$ = 15.000 đ)
• Riêng khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối từ sau
ngày mua được tính toán sau khi đã chuyển đổi các khoản doanh
thu, thu nhập khác, chi phí theo tỷ giá trung bình (1$ = 16.000 đ)
• Phần cổ tức đã trả theo tỷ giá tại ngày công bố (1$ = 16.000 đ)


2.2.2 ví dụ minh họa
Bảng Cân đối kế toán của Công ty S năm 20X5 được chuyển đổi như sau:
Khoản mục
- Tiền
- Phải thu của khách hàng

Số tiền ($)

Tỷ giá
(1$/ngđ)

Quy đổi ra VND
(ngàn đồng)

1.000
4.000

17
17

17.000
68.000

- Hàng tồn kho
- TSCĐ hữu hình
- Giá trị hao mòn luỹ kế
Tổng Tài sản
- Phải trả người bán

15.000
195.000
(40.000)
175.000
20.000

17
17
17
 
17

255.000
3.315.000
(680.000)
2.975.000
340.000

- Vốn cổ phần
- Lợi nhuận giữ lại
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(phát sinh do chuyển đổi)

100.000
55.000
-

15
 
-

1.500.000
(1) 830.000
(2) 305.000

Tổng Nguồn vốn

175.000

 

2.975.000


2.2.2 ví dụ minh họa
Doanh thu và thu nhập khác, chi phí được chuyển đổi theo tỷ giá trung
bình cả năm 20X5 (giả thiết tỷ giá trung bình xấp xỉ tỷ giá thực tế) như
sau:
Khoản mục
Số tiền ($) Tỷ giá Quy đổi ra VND
(1$/ngđ)
- Tổng doanh thu và thu nhập khác
- Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN)

(ngàn đồng)

120.000

16

1.920.000

(105.000)

16

(1.680.000)

- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 20X5

15.000

- Lợi nhuận sau thuế TNDN tại ngày
01/01/20X5

50.000

15

750.000

(10.000)

16

(160.000)

- Cổ tức đã trả năm 20X5
- Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X5

55.000

 

 

240.000

(1) 830.000


2.2.2 ví dụ minh họa
Phân tích chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đổi BCTC
năm 20X5 của Công ty S như sau (đơn vị ngàn đồng):
Tài sản thuần đầu năm 1/1/20X5 (tại ngày mua) 150.000 * (17 - 15) = 300.000
Lợi nhuận thuần trong năm 20X5

15.000 * (17 - 16) =

Cổ tức đã trả năm 20X5

(10.000) * (17 – 16) = (10.000)

Cộng:

(2)

15.000

305.000


2.2.2 ví dụ minh họa
Giả sử năm 20X6, Công ty con S có Bảng CĐKT tại ngày
31/12/20X6 như sau:
Khoản mục
- Tiền
- Phải thu của khách hàng

Số tiền ($)
1.500
2.500

- Phải thu khác
- Hàng tồn kho
- TSCĐ hữu hình
- Giá trị hao mòn luỹ kế
Tổng Tài sản
- Phải trả người bán
- Kỳ phiếu phải trả

30.000
20.000
215.000
(60.000)
209.000
25.000
20.000

- Vốn cổ phần

100.000

- Lợi nhuận giữ lại
Tổng Nguồn vốn

64.000
209.000


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x