Tải bản đầy đủ

Cầm giữ cổ phiếu gián tiếp và lẫn nhau

Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

CHƯƠNG 7: CẦM GIỮ CỔ PHIẾU GIÁN TIẾP
VÀ LẪN NHAU
7.1. Các mô hình hợp nhất kinh doanh
7.1.1. Cầm giữ cổ phiếu trực tiếp
7.1.1.1. Công ty con duy nhất: là hình thức mà công ty mẹ chỉ sở
hữu trực tiếp và chi phối một công ty con.

Công ty mẹ
80%
Công ty con
A

7.1.1.2. Nhiều công ty con: là hình thức mà công ty mẹ cùng lúc đầu
tư trực tiếp và chi phối đồng thời nhiều công ty con.

90%


Công ty mẹ
60%
70%

Công ty con
A

Công ty con
B

Công ty con
C

7.1.2. Cầm giữ cổ phiếu gián tiếp
− Cầm giữ cổ phần gián tiếp là đầu tư đưa công ty đầu tư quyền
kiểm soát hay có ảnh hưởng lớn đến các quyết định của công ty

1


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

bị đầu tư không trực tiếp bị sở hữu mà qua công ty bị đầu tư trực
tiếp bị sở hữu
− Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ ở công ty con được xác
định thông qua tỷ lệ lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp và
được xác định bằng công thức sau
Tỷ lệ (%) lợi ích gián
tiếp của công ty mẹ tại
công ty con

=

Tỷ lệ (%) lợi ích
tại công ty con
đầu tư trực tiếp

*



Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty
con đtư trực tiếp tại cty con
đầu tư gián tiếp

7.1.2.1. Mô hình Cha – Con – Cháu
− Công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp trong một công ty con nếu
một phần vốn chủ sở hữu của công ty con này được nắm giữ
trực tiếp bởi một công ty con khác trong tập đoàn

Công ty mẹ A

80%

Công ty con B

60%

Công ty con C

2


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Bảng thể hiện lợi ích của công ty mẹ và cổ đông thiểu số
Đối tượng
CÔNG TY MẸ A
-Lợi ích trực tiếp
-Lợi ích gián tiếp
CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
-Lợi ích trực tiếp
-Lợi ích gián tiếp

Công ty con

Công ty con

B

C

Ghi chú

80%
20%

48%

48%=80%*60%

40%
12%

12%=(100%80%)*60%

Cộng

100%

100%

7.1.2.2. Mô hình liên doanh chuyển tiếp
− Công ty mẹ đồng thời có lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp tại
một Công ty con. Trường hợp này xảy ra khi tài sản thuần của
một Công ty con bị nắm giữ trực tiếp bởi Công ty mẹ và một
Công ty con khác của Công ty mẹ.

Công ty mẹ A
80%

20%
40%

Công ty con
B

Đối tượng

Công ty con
C

Công ty con

Công ty con

B

C

CÔNG TY MẸ A

3

Ghi chú


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

-Lợi ích trực tiếp
-Lợi ích gián tiếp
CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
-Lợi ích trực tiếp

80%
20%

20%
32%

32%=80%*40%

40%

40%=100%-

8%

40%-20%
8%=(100%-

-Lợi ích gián tiếp

80%)*40%
Cộng

100%

100%

7.1.3. Cầm giữ cổ phiếu lẫn nhau
7.1.3.1. Mô hình Cty Mẹ - Cty con sở hữu lẫn nhau
− Công ty mẹ A sở hữu 80% cổ phiếu công ty con B, và công ty
con B sở hữu 10% cổ phiếu công ty mẹ. Do đó 10% cổ phiếu
công ty mẹ được giữ trong phạm vi cơ cấu liên doanh và 90% thì
lưu hành

Công ty mẹ A

80%

10%

Công ty con
B

7.1.3.2. Mô hình liên doanh chuyển tiếp sở hữu lẫn nhau
− Công ty mẹ không là một bên trong mối liên hệ cầm giữ cổ phiếu
lẫn nhau, nhưng công ty con B sở hữu 40% của công ty con C,
và công ty con C sở hữu 20% công ty con B

4


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Công ty mẹ A
80%

20%
40%

Công ty con
B

Công ty con
C
20%

7.2. Lập BCTC hợp nhất cho mô hình Cha – Con - Cháu
7.2.1. Trình tự hợp nhất


Bước 1: Xác định giá trị đầu tư vào công ty con



Bước 2: Xác định lợi tức ròng



Bước 3: Điều chỉnh và loại trừ

7.2.2. Ví dụ: Đvt: triệu đồng

5


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

70%

 Công ty A mua 80% cổ phần của công ty B vào 1-1-2011.
 Cty B mua 70% cổ phần của công ty C vào 1-1-2012.
 Cả hai cuộc đầu tư của A vào B và của B vào C được thực hiện theo giá trị
sổ sách.
Bảng cân đối kế toán tại ngày 1/1/2012 của 3 công ty như sau:

Chỉ tiêu
Tài sản khác
Đầu tư vào B
Đầu tư vào C
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Vốn
Lợi nhuận giữ lại

Bảng cân đối kế toán của 03 công ty
Tỷ lệ
A
B
400.000
195.000
80%
200.000
70%
105.000
600.000
300.000
100.000
50.000
400.000
200.000
100.000
50.000

Tổng nguồn vốn

600.000

300.000

C
190.000
190.000
40.000
100.000
50.000
190.000

Trong năm 2012 Lợi nhuận riêng của 3 công ty được cho như sau:

Lợi nhuận riêng của các CTy

A
100.000
6

B
50.000

C
40.000


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

Chia cổ tức

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

60.000

30.000

20.000

7.2.3. Hợp nhất cho các bút toán điều chỉnh vốn đầu tư theo PP VCSH
Cty B xác định khoản lợi nhuận đầu tư từ Cty con C trước khi Cty A xác đinh
lợi nhuận đầu tư từ Cty B.
 Tại công ty B:
Bước 1: Xác định giá trị đầu tư của Cty B vào công ty con C
Lợi nhuận đầu tư của B từ C: 28.000 (70% x 40.000)
Cổ tức B nhận từ C : 14.000 (70% x 20.000)
Bút toán ghi nhận lên sổ sách của Cty B như sau:
- Ghi nhận Lợi nhuận từ C
Nợ Đầu tư vào C 28.000
Có Lợi nhuận từ C 28.000
- Ghi nhận cổ tức từ C
Nợ Tiền mặt

14.000

Có Đầu tư vào C 14.000
Vậy giá trị khoản đầu tư của Cty B vào Cty C tại thời điểm 31/12/2012 sẽ là:

Giá trị khoản đầu tư B vào C đầu năm
Lợi nhuận đầu tư của B nhận từ C
Loại trừ cổ tức B nhận từ C

105.000{(190.000-40000)x70%}
28.000
-14.000

Giá trị khoản đầu tư B vào C năm 2012

119.000

Bước 2: Xác định tổng lợi nhuận ròng tại Cty B tới 31/12/2012
Lợi nhuận riêng của B

50.000

Lợi nhuận đầu tư của B nhận từ C

28.000

Lợi nhuận ròng của B năm 2012

78.000

7


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

 Tại công ty A:
Bước 1: Xác định giá trị đầu tư của A vào công ty con B
Lợi nhuận đầu tư của A từ B 62.400 (80% x 78.000)
Cổ tức A nhận từ B
24.000 (80% x 30.000)
Bút toán ghi nhận lên sổ sách của A như sau
- Ghi nhận lợi nhuận từ B
Nợ Đầu tư vào B
Có Lợi nhuận từ B

62.400
62.400

- Ghi nhận cổ tức từ B
Nợ Tiền mặt
Có Đầu tư vào B

24.000
24.000

Giá trị khoản đầu tư của Cty A vào B tại 31/12/2012 là:
Giá trị khoản đầu tư A vào B đầu năm 2012
200.000 (300.000-50.000)x80%
Lợi nhuận đầu tư của A từ B
62.400
Loại trừ cổ tức nhận từ B
- 24.000
Giá trị khoản đầu tư A năm 2012
238.400
(300.000 – 50.000) x 80% = (Tổng NV Cty B – Nợ phải trả) x tỷ lệ A đầu tư vào B

Bước 2: Xác định lợi nhuận ròng tại A tới 31/12/2012
Lợi nhuận riêng của A
Lợi nhuận đầu tư của A từ B
Lợi nhuận ròng của A năm 2012

100.000
62.400
162.400

Các phương pháp tính lợi nhuận ròng khi hợp nhất tại công ty A

8


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Phương pháp 1: Lợi nhuận của A và lợi nhuận ròng hợp nhất có thể xác định
riêng rẽ nhau bằng các phương pháp thay đổi:
Lợi nhuận riêng của A

100.000

Lợi nhuận của A từ LN riêng của B ($50.000 x 80%)

40.000

Lợi nhuận của A từ LN riêng của C($40.000 x 80% x 70%)

22.400

Lợi nhuận ròng của A và lợi nhuận ròng hợp nhất

162.400

Phương pháp 2: Tính toán lợi nhuận công ty mẹ và lợi nhuận ròng hợp nhất
với mối quan hệ với trình bày báo cáo lợi nhuận hợp nhất gồm trừ lợi tức cổ
quyền thiểu số khỏi lợi nhuận riêng kết hợp.
Lợi nhuận riêng kết hợp:
A

100.000

B

50.000

C

40.000

Tổng cộng Lợi nhuận 3 Cty

190.000

Trừ đi: Lợi tức cổ đông thiểu số:
Lợi ích của CĐTS trực tiếp trong LN của C (40.000 x 30%)

12.000

Lợi ích của CĐTS gián tiếp trong LN của C (40.000 x 70% x 20%)

5.600

Lợi ích của CĐTS trực tiếp trong lợi tức của B (50.000 x 20%)

10.000

Tổng cộng Lợi ích của cổ đông thiểu số

27.600

 Lợi nhuận ròng của A và LN ròng hợp nhất (190.000-27.600)

162.400

Phương pháp 3: dùng sơ đồ
Cty A
Lợi nhuận riêng từng Cty

100.000

Phân bổ LN của C cho B (40.000x70%)
Phân bố LN của B cho A (78.000x80%)

+62.400

Lợi nhuận ròng hợp nhất

162.400

Lợi ích của cổ đông thiểu số
9

Cty B

Cty C

50.000

40.000

+28.000

-28.000

-62.400

-

15.600

12.000


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Bước 3: Các bút toán điều chỉnh khi hợp nhất:
a. Điều chỉnh khoản lợi nhuận B nhận từ C
Nợ lợi nhuận đầu tư của B từ C 28.000 (70% x 40.000)
Có cổ tức từ C
14.000 (70% x 20.000)
Có đầu tư vào C
14.000 (70% x 20.000)
b. Điều chỉnh khoản đầu tư đầu kỳ của B
Nợ lợi nhuận giữ lại của C
Nợ vốn cổ phần của C
Có đầu tư vào C

50.000
100.000
105.000

Có Lợi ích cổ đông thiểu số C

45.000

[70%x(200.000-50.000)]
[30%x(200.000-50.000)]

c. Điều chỉnh khoản lợi nhuận A nhận từ B
Nợ lợi nhuận từ B
62.400
(80% x 78.000)
Có cổ tức từ B
24.000 (80% x 30.000)
Có đầu tư vào B
38.400 (62.400 -38.400)
d. Điều chỉnh khoản đầu tư đầu kỳ của A
Nợ lợi nhuận giữ lại của B
Nợ vốn cổ phần của B
Có đầu tư vào B

50.000
200.000
200.000

[80%x(300.000-50.000)]

50.000

[20%x(300.000-50.000)]

Có Lợi ích cổ đông thiểu số B
e. Điều chỉnh Lợi ích cổ đông thiểu số
Nợ TN cổ đông thiểu số của B
Nợ TN cổ đông thiểu số của C
Có Cổ tức

15.600 (20% x 78.000)
12.000 (30% x 40.000)
12.000 (30% x 20.000 + 20% x 30.000)

Có Lợi ích cổ đông thiểu số B

9.600

(20% x 78.000 – 30% x 20.000)

Có Lợi ích cổ đông thiểu số C

6.000

(30% x 40.000 – 20% x 20.000)

10


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31/12/2012
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
A
80% B 70% C Điều chỉnh
Cổ quyền Báo cáo
thiểu số
Nợ
Tài sản khác
Đầu tư vào B

461.600 231.000 200.000
238.400

Đầu tư vào C

119.000


892.600
c. 38.400
d.200.000
a. 14.000
b.105.000

Cộng Tài sản
700.000 350.000 200.000
Nợ phải trả
97.600 52.000 30.000
Vốn cổ phần – A 400.000
Vốn cổ phần – B
200.000
d. 200.000
Vốn cổ phần – C
100.000 b. 100.000
LN giữ lại
202.400 98.000 70.000
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong C. 1-1-2012
b. 45.000
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong B. 1-1-2012
d. 50.000
11

hợp nhất

892.600
179.600
400.000
202.400


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Lợi ích của cổ đông thiểu số trong B 31-12-2012
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong C 31-12-2012
Lợi ích của cổ đông thiểu số 31-12-2012
Cộng nguồn vốn 700.000 350.000 200.000

e. 9.600
e. 6.000
110.600
892.600

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31/12/2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cổ quyền Báo cáo
Điều chỉnh
A
80% B 70% C
Nợ

thiểu số hợp nhất
Doanh thu
200.000 140.000 100.000
440.000
Lợi nhuận từ B
62.400
c. 62.400
Lợi nhuận từ C
28.000
a. 28.000
Chi phí hàng bán (100.000) (90.000) (60.000)
(250.000)
TN CĐTSố - B
e. 15.600
(15.600)
TN CĐTSố - C
e. 12.000
(12.000)
Lợi nhuận ròng 162.400 78.000 40.000
162.400
Lợi nhuận giữ lại
LN giữ lại – A
100.000
100.000
LN giữ lại– B
50.000
d. 50.000
LN giữ lại - C
50.000 b. 50.000
a.14.000
(60.000)
Cổ tức
(60.000) (30.000) (20.000)
c.24.000
e.12.000
LN giữ lại
202.400 98.000 70.000
202.400
31/12/2012

12


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

7.3. Lập BCTC hợp nhất cho mô hình chuyển tiếp

CÔNG TY MẸ A
60%

70%

CÔNG TY CON B

CÔNG TY CON C

20%

7.3.1. Các dữ liệu về đầu tư của A và B (Đvt: triệu đồng)

Giá phí đầu tư
Trừ: Giá trị sổ sách mua
Bằng: Lợi thế thương mại
Cân đối đầu tư 31/12/2005
Giá phí đầu tư
Cộng: Cổ phần từ lợi tức

Đầu tư của A

Đầu tư của A

Đầu tư của B

vào B (70%)

vào C (60%)

vào C (20%)

mua ngày

mua ngày

mua ngày

1/1/2005
178.000

1/1/2004
100.000

1/1/2001
20.000

(168.000)
10.000

(90.000)
10.000

(20.000)
-

178.000

100.000

20.000

7.000

18.000

16.000

(1.000)
184.000

(2.000)
116.000

36.000

trước 2006 của công ty đầu
tư vào trừ đi cổ tức
Trừ: Lợi thế thương mại
10%/năm
Cân đối 31/12/2005

Thông tin về lợi nhuận từ hoạt động riêng và lợi tức riêng của từng công ty
trong năm 2006
13


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

A

B

C

Lợi nhuận riêng

70.000

35.000

20.000

Chia cổ tức

40.000

20.000

10.000

Trong đó:
- 70.000 Lợi nhuận của A có 10.000 tiền lãi chưa thực hiện từ việc bán đất cho
B
- 35.000 Lợi nhuận của B có 5.000 tiền lãi chưa thực hiện từ việc bán hàng tồn
kho cho A lấy 15.000.
Yêu cầu:Lập BCTC hợp nhất cho mô hình liên doanh chuyển tiếp sử dụng
phương pháp kế toán VCSH.
7.3.2. Tính toán phân bổ lợi tức và các khoản đầu tư
7.3.2.1. Tính toán các khoản đầu tư của mô hình liên doanh chuyển tiếp tại
ngày lập BCTC hợp nhất
Nguyên tắc:
-

Khoản đầu tư cuối kỳ = Khoản đầu tư đầu kỳ + Lợi tức đầu tư – Cổ tức

-

Lợi nhuận nhận được từ công ty con phải loại trừ đi những khoản lãi chưa
thực hiện và lợi thế thương mại

Tính toán các khoản đầu tư của A vào ngày 31/12/2006

Tại công ty B lập các bút toán sau đây:
Lợi tức đầu tư của B từ C
4.000 (20% x 20.000)
Cổ tức B nhận từ C
2.000 (20% x 10.000)
Bút toán ghi nhận lên sổ sách của B như sau:
- Ghi nhận lợi tức đầu tư của B từ C
Nợ Đầu tư B vào C 4.000
Có Lợi tức từ C
4.000

14


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

(20.000 x 20%)
- Ghi nhận cổ tức B nhận từ C
Nợ Tiền
2.000
Có Đầu tư B vào C
(10.000 x 20%)
 Giá trị khoản đầu tư

2.000

Giá trị khoản đầu tư của B đầu năm
Lợi tức đầu tư của B từ C
Loại trừ cổ tức nhận từ C
Giá trị khoản đầu tư của B năm 2006



36.000
4.000
2.000
38.000

Tại công ty A lập các bút toán sau đây:
Đầu tư vào công ty C:
Lợi tức đầu tư của A vào C:

12.000 (20.000 x 60%)

Cổ tức A nhận từ C:

6.000 ( 10.000 x 60%)

Lợi thế thương mại phân bổ hàng năm là: 1.000 ( 10.000 x10%)
Bút toán ghi nhận lên sổ sách của A như sau:
- Ghi nhận lợi tức đầu tư của A vào C
Nợ Đầu tư A vào C
11.000
Có Lợi tức từ C
(20.000 x 60%) 12.000

11.000

Trừ lợi thế thương mại phân bổ
- Ghi nhận cổ tức A nhận từ C
Nợ Tiền
6.000
Có Đầu tư A vào C
(10.000 x 60%)
Đầu tư vào công ty B:

1.000

6.000

Lợi tức đầu tư của A vào B: 27.300 (4.000 + 35.000 )x 70%)
Cổ tức A nhận từ B: 14.000 (20.000 x 70%)
Lợi thế thương mại phân bổ hàng năm là: 1.000 ( 10.000 x10%)
Lãi hàng tồn kho chưa thực hiện: 3.500 ( 5.000 x 70%)
Lãi trên đất chưa thực hiện (100%): 10.000
15


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Bút toán ghi nhận lên sổ sách của A như sau:
- Ghi nhận lợi tức đầu tư của A vào B
Nợ Đầu tư A vào B 12.800
Có Lợi tức từ B:
(4.000 + $ 35.000)x 70%) 27.300

12.800

Trừ 70% lãi HTK chưa thực hiện:

3.500

Trừ 100% Lãi trên đất chưa thực hiện:

10.000

Trừ lợi thế thương mại phân bổ
- Ghi nhận cổ tức A nhận từ B
Nợ Tiền
14.000
Có Đầu tư A vào B
(20.000 x 70%)
Giá trị khoản đầu tư của A vào ngày 31/12/2006
Giá trị khoản đầu tư đầu năm
Lợi nhuận đầu tư
Loại trừ cổ tức
Giá trị khoản đầu tư của A năm 2006

1.000

14.000
Cty B

Cty C

184.000
12.800
14.000
182.800

116.000
11.000
6.000
121.000

7.3.2.2. Lập kế hoạch phân bổ lợi tức
Nguyên tắc:
-

Loại trừ những khoản lãi chưa thực hiện (từ các nghiệp vụ phát sinh giữa
các công ty trong mô hình liên doanh với nhau) ra khỏi lợi nhuận riêng của
mỗi công ty.

-

Phân bổ lợi tức của các công ty cho nhau: phân bổ bắt đầu từ công ty có số
lượng công ty (trong số các công ty của mô hình chuyển tiếp) đầu tư vào là
nhiều nhất.

-

Khấu hao lợi thế thương mại.

Lãi chưa thực hiện
- 10.000 từ nghiệp vụ A bán đất cho B => loại trừ ra khỏi lợi nhuận riêng của
A.

16


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

- 5.000 từ nghiệp vụ B bán hàng tồn kho cho A => loại trừ ra khỏi lợi nhuận
riêng của B
+ Phân bổ lợi tức của các công ty cho nhau. Bắt đầu phân bổ từ C (do C nhận
khoản đầu tư từ B và A)
- Tiến hành phân bổ lợi tức của C từ lợi nhuận đã thực hiện là 20.000.
⇒ Phân bổ cho B = 20.000*20% = 4.000
Khoản đầu tư của B vào C:
= 36.000 + 4.000 – 2.000 = 38.000
⇒ Phân bổ cho A = 20.000*60% = 12.000
-Tiến hành phân bổ lợi tức của B từ lợi nhuận đã thực hiện là:
⇒ 30.000 + 4.000 = 34.000
⇒ Phân bổ cho A = 34.000 * 70% = 23.800
Khấu trừ lợi thế thương mại phân bổ hàng năm
- Lợi thế thương mại phát sinh từ đầu tư của A vào B phân bổ hàng năm = 1.000.
- Lợi thế thương mại phát sinh từ đầu tư của A vào C phân bổ hàng năm = 1.000.

BẢNG PHÂN BỔ LỢI TỨC

Lợi nhuận riêng
(-) Lãi chưa thực hiện
Lợi nhuận thực hiện riêng
Phân bổ lợi tức của C:
20% cho B
60% cho A
Phân bổ lợi tức của B:
70% cho A
(-) Khấu hao lợi thế thương mại:
từ đầu tư 70% của A vào B

A

B

70.000

35.000

20.000

(10.000)
60.000

(5.000)
30.000

20.000

12.000

4.000
-

(4.000)
(12.000)

23.800

(23.800)

(1.000)

17

C


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

từ đầu tư 60% của A vào C
Lợi tức ròng của A và lợi tức ròng

(1.000)

hợp nhất

93.800

-

Lợi tức của cổ đông thiểu số

-

10.200

4.000

7.3.3. Bút toán điều chỉnh
7.3.3.1. Loại trừ DT giá vốn và hàng tồn kho liên công ty
a.Nợ Doanh thu

15.000

Có Giá vốn

10.000

Có Hàng tồn kho

5.000

7.3.3.2. Loại trừ lãi chưa thực hiện liên công ty
b.Nợ Lãi trên đất

10.000

Có Tài sản nhà máy ròng

10.000

7.3.3.3. Loại trừ lợi tức và cổ tức từ công ty con và điều chỉnh tài khoản
đầu tư vào công ty con
Khoản đầu tư sau điều chỉnh = Khoản đầu tư trước điều chỉnh + Lợi tức đầu tư
– Cổ tức
-

Công ty C:

Loại trừ đi:
Lợi tức của A

11.000 (20.000x60% -1.000) Cổ tức trả cho A

6.000(10.000x60%)

Lợi tức của B
4.000 (20.000x20%)
Cổ tức trả cho B 2.000(10.000x20%)
Tổng Lợi tức
15.000
Tổng cổ tức
8.000
=> Đầu tư của A vào C bị điều chỉnh giảm đi 5.000 (11.000 – 6.000)
=> Đầu tư của B vào C bị điều chỉnh giảm đi 2.000 (4.000 – 2.000)
c. Nợ Lợi tức từ C
15.000
Có Cổ tức của A từ C

6.000

Có Cổ tức của B từ C

2.000

Có Đầu tư A vào C (60%)

5.000

18


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Có Đầu tư B vào C (20%)
-

2.000

Công ty B:

Loại trừ:
Lợi tức của A
Cổ tức trả cho A

12.800 [(35.000+4.000)x70% -1.000-10.000-3.500]
(14.000) (20.000 x 70%)

Chênh lệch
(1.200)
d. Nợ Lợi tức từ B

=>Đầu tư vào B điều chỉnh tăng 1.200
12.800

Nợ Đầu tư A vào B (70%)

1.200

Có Cổ tức của A từ B

14.000

7.3.3.4. Loại trừ các số đầu tư, vốn tương quan của công ty con, lợi thế
thương mại và lợi ích cổ đông thiểu số
-

Công ty C:

Lợi thế thương mại A đầu tư vào C tại ngày 31/12/2006 như sau:
- Lợi thế thương mại A đầu tư 60% vào C (1/1/2004) là 10.000
- Lợi thế thương mại khấu trừ qua 2 năm (2004 và 2005):2.000
=> Lợi thế thương mại (giá trị còn lại tại 31/12/2006) là 8.000 (10.000-2.000)
e.Nợ Vốn cổ phần C
100.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế

C

Nợ Lợi thế thương mại C

8.000 (10.000 – 2.000)

Có Đầu tư A vào C (60%)

116.000

Có Đầu tư B vào C (20%)

36.000

Có Lợi ích cổ đông thiểu số
-

80.000

36.000(20%x180.000)

Công ty B:

Lợi thế thương mại A đầu tư vào B tại ngày 31/12/2006 gồm:
- Lợi thế thương mại A đầu tư 70% vào B (1/1/2005) là 10.000
- Lợi thế thương mại khấu trừ qua 1 năm là

19

1.000


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

=> Lợi thế thương mại (giá trị còn lại) là
f. Nợ Vốn cổ phần B
200.000

9.000 (10.000 -1.000)

Nợ Lợi nhuận sau thuế B 50.000
Nợ Lợi thế thương mại B

9.000 (10.000 -1.000)

Có Đầu tư A vào B (70%)

184.000

Có Lợi ích cổ đông thiểu số

75.000(20%x250.000)

7.3.3.5. Khấu trừ lợi thế thương mại do đầu tư vào công ty con trong năm
g. Khấu trừ lợi thế thương mại do A đầu tư vào B và C trong năm
2006
Nợ Chi phí

2.000

Có Lợi thế thương mại

1.000

Có Lợi thế thương mại

1.000

7.3.4. Báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY MẸ VÀ CÁC CÔNG TY CON
BCTC HỢP NHẤT TẠO NGÀY 31/12/2006
Điều chỉnh và

Lợi ích

BCTC

A

cổ đông

Hợp

thiểu số

nhất

B

C

loại trừ
Nợ



BC KQKD
Doanh thu
Lợi tức từ B (70%)
Lợi tức từ C (60%)
Lãi trên đất
Giá vốn hàng bán
Chi phí
Lợi tức của CĐTS-B
Lợi tức của CĐTS-C

200.000 150.000 100.000 a
12.800
d
11.000
4.000
c
10.000
b
100.000 80.000 50.000
40.000 35.000 30.000 g

20

15.000
12.800
15.000
10.000
10.000 a
2.000

435.000
0
0
0
220.000
107.000
10.200 (10.200)
4.000
(4.000)


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

Lãi ròng
LN sau thuế TNDN - A
LN sau thuế TNDN - B
LN sau thuế TNDN - C
Trừ: Cổ tức A từ B
Trừ: Cổ tức A từ C
Trừ: Cổ tức B từ C
LN sau thuế TNDN

93.800
220.000

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

39.000

20.000

50.000
40.000

20.000

f
80.000 e
10.000

273.800

69.000

90.000

50.000
80.000
14.000 d
6.000 c
2.000 c

273.800

CÔNG TY MẸ VÀ CÁC CÔNG TY CON
BCTC HỢP NHẤT TẠO NGÀY 31/12/2006
Điều chỉnh và

Lợi ích

BCTC

A

cổ đông

Hợp

thiểu số

nhất

B

C

loại trừ
Nợ

BCĐKT
Tài sản khác
Hàng tồn kho
Nhà máy - ròng
Đầu tư A vào B (70%)
Đầu tư A vào C (60%)
Đầu tư B vào C (20%)

93.800
220.000
0
0
6.000
40.000
2.000

46.200 22.000 85.000
50.000 40.000 15.000
400.000 200.000 100.000
182.800
d
121.000

f
e

a
b
f
c

153.200
100.000
690.000
0
0

116.000 e
2.000 c

0

36.000 e
1.000 g
1.000 g

8.000
7.000

5.000
10.000
1.200 184.000
5.000

38.000

Lợi thế thương mại - B
Lợi thế thương mại - C



9.000
8.000

200.00
Tổng tài sản
Nợ
Vốn cổ phần - A
Vốn cổ phần - B
Vốn cổ phần - C
LN chưa phân phối
Lợi ích cổ đông thiểu

800.000 300.000
126.200 31.000
400.000
200.000
273.800 69.000

0
10.000

958.200
167.200
400.000
0
0
273.800

f 200.000
100.000 e 100.000
90.000

số trong C. 01/01/2006
Lợi ích cổ đông thiểu

36.000 e

36.000

0

số trong B. 01/01/2006

75.000 f

75.000

0

21


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Lợi ích cổ đông thiểu
số. 31/12/2006

117.200

117.200

200.00
Tổng nguồn vốn

800.000 300.000

0

958.200

Cổ tức của cổ đông thiểu số B là: 6.000(20.000x30%)
Cổ tức của cổ đông thiểu số C là: 2.000(10.000x20%)
7.5. Cổ phiếu công ty Con nắm giữ lẫn nhau
Cổ phiếu công ty mẹ bị nắm giữ trong một cấu trúc công ty phụ thuộc
không được xem là đang lưu hành và không được báo cáo như cổ phiếu đang lưu
hành hoặc cả trên báo cáo công ty mẹ theo phương pháp vốn chủ hoặc trên báo
cáo tài chính hợp nhất. Hai phương pháp được chấp nhận phổ biến để loại trừ ảnh
hưởng của cổ phiếu công ty mẹ bị nắm giữ lẫn nhau – phương pháp cổ phiếu quỹ
và phương pháp quy ước – được giải thích và minh họa trong phần trước của
chương này. Trong phần này, vấn đề nắm giữ cổ phiếu lẫn nhau liên quan đến các
công ty con nắm giữ cổ phiếu lẫn nhau, và phương pháp cổ phiếu quỹ không được
áp dụng.
Xem xét biểu đồ sau đây về cấu trúc phụ thuộc của A, B và C. A sở hữu 80% lợi
ích trực tiếp trong B. B có 70% lợi ích trong C và C có 10% lợi ích trong B.
CÔNG TY A
80%
CÔNG TY B
70%

10%

CÔNG TY C
A

B

22

C


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Vốn chủ sở hữu
200.000
100.000
Lợi nhuận giữ lại
100.000
50.000
A mua lại 80% cổ phiếu của B với giá mua 260.000 vào ngày 02/01/2011
Vốn CSH của B

: 200.000

Lợi nhuận giữ lại

: 100.000

Lợi thế thương mại

: 20.000 ( 260.000 – 300.000*80%)

B mua lại 70% cổ phiếu của C, giá mua 115.000 vào ngày 03/01/2012
Vốn CSH của C

: 100.000

Lợi nhuận giữ lại

: 50.000

Lợi thế thương mại : 10.000 ( 115.000- 150.000*70%)
C mua lại 10% cổ phiếu của B, giá mua 40.000 vào ngày 31/12/2012
Vốn CSH của B

: 200.000

Lợi nhuận giữ lại

: 200.000

Không phát sinh lợi thế thương mại
 Lợi ích CĐTS trong B 10%
Lợi ích CĐTS trong C 30%
Trình tự hợp nhất:
Gồm hai phần
 Kế toán trước quan hệ cầm giữ cổ phiếu lẫn nhau
- Xác định giá trị đầu tư
 Kế toán sau quan hệ cầm giữ cổ phiếu lẫn nhau
- Xác định lợi tức ròng
- Điều chỉnh và loại trừ
7.5.1. Kế toán trước quan hệ cầm giữ cổ phiếu lẫn nhau (Xác định giá trị
đầu tư)
Xác định giá trị đầu tư

23


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Giả thiết trong năm 2011 và 2012, các công ty có lợi nhuận như sau:

A

B
40.000
60.000

LN 2011 (đã trừ cổ tức)
LN 2012 (đã trừ cổ tức)

C
30.000

Tại ngày 31/12/2012:
Vốn đầu tư của A vào B:
Giá mua

:

260.000

Lợi nhuận 2011

:

32.000

(40.000 x 80%)

Lợi nhuận 2012

:

48.000

(60.000 x 80%)

Trừ LTTM

:

4.000

( 20.000 / 10 x 2)

336.000
Vốn đầu tư của B vào C:
Giá mua

:

115.000

Lợi nhuận 2012

:

21.000

(30.000 x 70%)

Trừ LTTM

:

1.000

(10.000 / 10 x 1)

135.000
Vốn đầu tư của C vào B: 40.000 (giá mua)
Bảng cân đối thử cho công ty A, B, C vào ngày 31/12/2012 ( 1.000 đ)

Tiền mặt

A
64

B
40

C
20

Tài sản hiện hành

200

85

80

khác
Tài sản cố định -

500

240

110

ròng
Đầu tư vào B (80%)

336

Đầu tư vào C (70%)

135

24


Nhóm 7 – Kế toán Đêm K21

GVHD: TS Hà Xuân Thạch

Đầu tư vào B (10%)

40

Cộng tài sản

1100

500

250

Nợ phải trả

200

100

70

Vốn cổ phần

500

200

100

Lợi nhuận giữ lại

400

200

80

Cộng nguồn vốn

1100

500

250

7.5.2. Kế toán sau quan hệ cầm giữ cổ phiếu lẫn nhau
7.5.2.1. Xác định lợi tức ròng
Trong năm 2013, công ty A, B, C có lợi nhuận từ hoạt động và chia cổ tức như sau
(1.000 đ):
Lợi tức riêng
Chia cổ tức

A
113
50

B
53
30

C
32
20

Các tính toán phân bổ lợi tức:
A = Lợi tức của A + 0,8B = 111.000 + 0,8B - Khấu trừ lợi thế thương mại
= 113.000 + 0,8B – 2.000
B = Lợi tức của B + 0,7C = 51.000 + 0,7C - Khấu trừ lợi thế thương mại
= 53.000 + 0,7C – 1.000
C = Lợi tức của C + 0,1B = 32.000 + 0,1B
Suy ra:
 A = 175.000
B = 80.000
C = 40.000
Tổng lợi tức của nhóm liên kết được phân bổ cho:
Lợi tức ròng hợp nhất ( bằng với thu nhập của A)

175.000

Lợi ích CĐTS của B ( 80.000x10%)

8.000 ( g)

Lợi ích CĐTS của C ( 40.000x30%)

12.000 ( h)

Tổng lợi tức trừ PB LTTM

:

195.000
25

Cộng
198
100


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×