Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầu tư

Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái
sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây
dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn
toàn.
Do đó việc kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cũng đóng vai trò to
lớn trong việc quản lý nền kinh tế nước nhà. Công tác lưu trữ, ghi chép lại các
chi phí liên quan trực tiếp, gián tiếp tới đầu tư xây dựng cơ bản đang ngày
càng được nhiều sự quan tâm và nghiên cứu.
Với đề tài “ Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầu
tư” nhóm chúng tôi sẽ đưa ra những lý thuyết về kế toán chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản (XDCB) của đơn vị chủ đầu tư và vận dụng trong thực tế.

Song bằng 16C


1

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

PHẦN 1: QUY ĐỊNH KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
I. Khái niệm, các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản.
I.1. Khái niệm
Đầu tư XDCB là việc bỏ vốn để xây dựng các công trình, mua sắm
TSCĐ nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanh nghiệp.ầu tư
XDCB dù bằng nguồn vốn nào cũng có kế hoạch XDCB đựoc duyệt và phải
làm đầy đủ các bước theo trình tự XDCB do Nhà nước quy định.
I.2. Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản.
* Hình thức giao thầu gồm các hình thức sau:
+) Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc
nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạn
thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu.Sau khi chủ đầu tư kí
hợp đồng với đơn vị trúng thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát, quản lý quá trình
thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đã
được lựa chọn đảm nhiệm.Áp dựng với các dự án dầu tư của nhà nước về cơ
sở hạ tầng.
+) Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.
Song bằng 16C

2

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và kí hợp đồng với một tổ chức tư vấn


thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án đứng ra giao dịch, kí kết hợp đồng
với các tổ chức khảo sát, thiết kế cung ứng đầu tư, thiết bị...để thực hiện các
nhiệm vụ của quá trình thự hiện dự án, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát,
quản lý toàn bộ quá trình thực hiệm dự án.Hình thức này chỉ áp dụng với các
dự án có quy mô lớn, thời gian xây dựng dài, kỹ thuật xây dựng phức tạp.
+) Hình thức chìa khoá trao tay.
Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu đảm nhận
toàn bộ công việc trong quá trình thực hien dự án. Chủ đầu tư chỉ trình duyệt
thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn
thành đưa vào sử dụng.Tổng thầu xây dựng có thể giao thầu lại việc khảo sát
thiết kế, mua sắm thiết bị, hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các
nhà thầu phụ.Hình thức này thường được áp dụng trong việc xây dựng các
công trình nhà ở, công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh có
quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.
* Hình thức tự làm.
Chủ đầu tư sử dụng lực lượng được phép hành nghề xậy dựng của mình
đểthực hiện khối lượng xây lắp công trình.Hình thức này thường áp dụng với
các công trình có quy mô nhỏ mang tính cải tạo, nâng cấp tài sản và chủ đầu
tư có đủ năng lực và điều kiện để thực hiện.
II. Quy định kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
II.1. Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật
công trình. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được xác định trên cơ sở khối
lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ
chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan
của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý
đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB bao gồm:
Song bằng 16C

3

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

- Chi phí xây lắp.
- Chi phí thiết bị.
- Chi phí khác.
II.1.1. Chi phí xây lắp.
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng.
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
(đường thi công, điện, nước, nhà, xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và
điều hành thi công (nếu có).
- Chi phí xây dựng các công trình và hạng mục công trình.
- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình.
- Chi phí gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có).
- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (Trong
trường hợp chỉ định thầu nếu có).
II.1.2. Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các các trang thiết bị
khác của công trình.
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn
cần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm
việc, sinh hoạt của công trình(bao gồm thiết bị cần lắp đặt và thiết bị không
cần lắp đặt).
- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu
kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị
nhập khẩu).
- Chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường.
- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình…
II.1.3. Chi phí khác.
Do đặc điểm riêng biệt của biệt của khoản cho phí này nên nội dung
của từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây
dựng. Cụ thể là:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Song bằng 16C

4

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

+ Chi phí cho công tác điều tra, khảo sát, thu thập số liệu … phục vụ
việc lập báo cáo tiền khả thi và khả thi giai đoạn chuẩn bị đầu tư và báo cáo
nghiên cứu khả thi đối với các giai đoạn khác
+ Chi phí tư vấn đầu tư gồm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả
thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi giai đoạn
chuẩn tư và báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với các giai đoạn khác).
+ Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (nếu có).
- Giai đoạn thực hiện đầu tư.
+ Lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng.
+ Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai
hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí
phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của
dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi).
+ Tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất.
+ Chi phí dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng.
+ Chi phí khảo sá xây dựng, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, chi
phí thẩm định và xét duyệt hồ sơ thiết kế tổng dự toán công trình.
+ Chi phí quản lý dự án:
Chi phí cho bộ máy quản lý dự án.
Chi phí lập hồ sơ mời thầu và xét thầu.
Chi phí lập và thẩm định đơn giá, dự toán công trình.
Chi phí giám sát công trình.
Chi phí lập hồ sơ hoàn công và tài liệu lưu trữ.
Chi phí phục vụ quản lý khác của Ban quản lý dự án.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng.
+ Chi phí thẩm định và quyết toán công trình, chi phí thu dọn vệ sinh
công trình, tổ chức nghiệm thu khánh thành và bàn giao công trình.
+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công,
nhà tạm (trừ phế liệu phí thu hồi).
Song bằng 16C

5

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật.
+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy
thử (nếu có).
+ Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử
không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)…
+ Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng công trình.
- Các chi phí khác:
+ Chi phí khởi công công trình (nếu có).
+ Chi phí ứng dụng mới cho thi công công trình (nếu có).
+ Chi phí bảo hiểm công trình.

Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo
đúng quy định của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, nhưng đơn
vị chủ đầu tư có thể theo dõi chi tiết phí đầu tư xây dựng theo nội dung chi
phí cần quản lý.
II.2. Quy định kế đầu tư xây dựng cơ bản.
Khi ĐTXDCB thì phải ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc của
khoản ĐTXDCB bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác phát
sinh đến khi quá trình ĐTXDCB kết thúc.
Các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho
từng đối tượng tài sản, các chi phí quản lý dự án và các chi phí khác thường
được chi chung. Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý
dự án và chi phí khác cho từng đối tượng tài sản theo nguyên tắc:
-

Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp tới

đối tượng tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng tài sản đó.
-

Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan

đến nhiều đối tượng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức hợp lý.
Kế toán ĐTXDCB phải theo dõi từng công trình, hạng mục công trình
và ở mỗi hạng mục công trình ( theo từng đối tượng tài sản hình thành qua
Song bằng 16C

6

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

đầu tư) phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí ĐTXDCB và được
theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng.
III. KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA
ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ.
III.1. Chứng từ kế toán.



Hoá đơn GTGT

Phiếu chi, báo nợ

Song bằng 16C

7

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1


Bảng kê thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc)

Biên lai nộp thuế, lệ phí

Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

Hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD
Các báo quyết toán vốn đầu tư……….

Song bằng 16C

8

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

III.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 2411
- Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết
toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước
khi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua
sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí
mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.
Tài khoản 2412
- Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết
toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình (Theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở

Song bằng 16C

9

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư
XDCB.
TK 2412-XDCB, tài khoản này được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi
phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở DN
Kết cấu TK 2412:
Bên nợ: Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ.
Bên có:
+

Kết chuyển giá trị công trình đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào

sử dụng
+

Kết chuyến các khoản chi phí bị duyệt bỏ khi quyết toán được

duyệt
Dư nợ: chi phí đầu tư XDCB dở dang hiện còn.
Các tài khoản liên quan
1.

TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

Bên nợ:
-

Trị giá thực tế của nguyên, vật liêu nhập kho do mua ngoài, tự

chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh được cấp hoặc các nguồn
khác.
-

Trị giá nguyên, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

-

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên , vật liệu tồn kho cuối

kỳ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)
Bên có:
-

Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán,

thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh.
-

Chiết khấu hàng mua được hưởng

-

Trị giá nguyên, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá

-

Trị giá nguyên ,vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê

Song bằng 16C

10

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

-

Kế toán tài chính 1

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu

kỳ( trường hợp hạc toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên nợ:
-

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.

2.

TK 153 Công cụ dụng cụ

Bên Nợ:
-

Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự

chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh….
-

Giá trị công cụ, dụng cụ đồ dùng cho thuê nhập lại kho

-

Trị giá thực tế của CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê

-

Kết chuyển trị giá thực tế của CDCC tồn kho cuối kỳ( trường

hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
-

Trị giá thực tế của CDCC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh

doanh, cho thuê hoặc góp vốn liên doanh
-

Chiết khấu mua CDCC được hưởng

-

Trị giá CDCC trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm

-

Trị giá CDCC thiếu phát hiện khi kiểm kê

-

Kết chuyển trị giá thực tế của CDCC tồn kho đầu kỳ( trường hợp

giá

DN hạch toán hàng tồn kho theo PHƯƠNG PHÁP kiểm kê định kỳ)
Số dư bên nợ:
-

Trị giá thực tế của CDCC tồn kho

3.

TK 214 Hao mòn TSCĐ

Bên nợ:
Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý giảm TSCĐ( thanh lý, nhượng
bán, điều chuyển đi nơi khác….)
Bên có:

Song bằng 16C

11

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ; do đánh giá lại
TSCĐ hoặc điều chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên của
tổng công ty hoặc công ty…
Số dư bên có:
Giá trị hao mòn hiện có ở đơn vị
4.

TK 335 Chi phí phải trả

Bên nợ:
-

Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

-

Chi phí phải trả lớn hơn số cho phí thực tế được hạch toán giảm

chi phí kinh doanh
Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi
phí hoạt động SXKD
Số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoat động SXKD nhưng thực tế
chưa phát sinh
TK 336 Phải trả nội bộ
Bên nợ:
-

Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới

-

Số tiền đã nộp cho đơn vị cấp trên

-

Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu

hộ đơn vị nội bộ
-

Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn

vị có quan hệ thanh toán
Bên có:
-

Số tiền phải nộp cấp trên

-

Số tiền phải cấp cho đơn vị cấp dưới

-

Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã

được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác
Số dư bên có:
Song bằng 16C

12

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

-

Kế toán tài chính 1

Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị nội bộ

doanh nghiệp
5.

TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Bên nợ:
-

Nguyên giá của TSCĐ HH tăng do được cấp, do hoàn thành

XDCB bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gia liên
doanh góp vốn, do được tặng biếu, viện trợ, ….
-

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp trang bị thêm

hoặc do cải tạo nâng cấp
-

Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên có:
-

Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do

nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, …
-

Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ phận

-

Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

Số dư bên nợ:
-

Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở đơn vị

6.

TK 441- Vốn đầu tư XDCB

Bên nợ:
Số vốn đầu tư XDCB giảm do:
-

Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào

sử dụng
-

Nộp, chuyển vốn đầu tư XDCB cho cơ quan cấp trên , cho nhà

nước
Bên có:
Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:
-

NSNN hoặc cấp trên cấp vốn XDCB

-

Nhận vốn góp liên doanh

-

Các cổ đông góp cổ phần, mua cổ phiếu

Song bằng 16C

13

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

-

Nhận vốn tài trợ, viện trợ

-

Bổ sung từ kết quả SXKD và các quỹ ( quỹ dự trữ, quỹ phúc lợi)

Số dư bên có:
Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã
sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành, chưa được quyết toán
-

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số

tài khoản khác liên quan như: 111, 112, 133, 334, 343, 213, 411
III.3. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
TH1: Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong trường hợp doanh nghiệp có
thành lập ban quản lý dư án và tổ chức công tác kế toán riêng quá trình
đầu tư xây dựng cơ bản
Phương pháp kế toán các nghiêp vụ chủ yếu về chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản:
A. Theo phương thức tự làm.
1. Khi nhận vật tư tiền vốn để phục vụ đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153…
Có TK 336 – Phải trả nội bộ
2. Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 _ Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112…

B. Theo phương thức giao thầu


Song bằng 16C

Chi phí xây lắp:

14

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

1.

Khi nhận giá tri khối lượng xây lắp , công tác tư vấn ,thiết

kế và chi phí XDCB khác hoàn thành các nhà thầu bàn giao. Căn cứ
vào hợp đồng giao thầu ,biên bản thu khối lượng, phiếu giá ,hoá đơn
ghi
Nợ TK 241(2411) -chi phí đầu tư xây dưng cơ bản(chi tiết
liên quan)
Nợ TK 133 -thuế GTGT đựoc khấu trừ(nếu có)
Có TK 331- phải trả cho người bán(tổng giá thành
sản phẩm)
Chi phí thiết bị:



2. Khi nhận thiết bị không cần lắp từ người bán giao thẳng cho bên
sử dụng
* Trường hợp thiết bị không cần lắp mua trong nước.
- TH đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuât kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 - Chi tiết chi phí thiết bị)
(Gía

trị

thiết

bị

chưa



thuế).

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường (tổng giá thanh toán).
- Trường hợp đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích hành
chính sự nghiệp, SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu
thuế

theo

phương

pháp

trực

tiếp

ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiết
bị)

(Gía

thiết

bịi



thuế

GTGT).

Có TK 331 - Phải trả người bán.
Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường.
Song bằng 16C

15

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

* Trường hợp thiết bị không cần lắp nhập khẩu
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích
SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiết
bị)

(giá

trị

thiết

bị

chưa



thuế

GTGT).

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333 - Thuế
nhập

khẩu).
Có TK 331 - Phải trả cho người bán ( Tổng giá thanh toán).

Đồng

thời

phản

ánh

số

thuế

GTGT

hàng

nhập

khẩu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 333 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu (33312)
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích
hành chính sự nghiệp, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế
GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế nhập
khẩu , thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ phải tính vào chi phí
đầu



xây

dựng,

ghi:

Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (2411 – Chi tiết chi
phí

thiết

bị)

(Gía

trị

thiết

bị



thuế

GTGT).

Có TK 333 - Thuế và các khoản phỉa nộp nhà nước (3333,
33312)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
3. Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của ban quản lý dự án giao cho bên
sử dung,ghi:
Nợ TK 241: chi phí dầu tư xây dựng(chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 1523: thiết bị trong kho
4. Đối với thiết bị cần lắp
Song bằng 16C

16

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

- Khi xuất thiết bi cần lắp trong kho đưa đi lắp, ghi:
Nợ TK 1524; thiết bị đưa đi lắp
Có TK 1523: thiết bị trong kho
-

Khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hòan thành của bên nhận

thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần
lắp đã lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư
XDCB , ghi
Nợ TK 241: ch phí đầu tư xây dựng( chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 1524:thiết bị đưa đi lắp
- Đối với thiết bị cần lắp mua giao thẳng cho bên nhận thầu lắp
đặt, thì khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hoàn thành của bên nhận thầu
bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắp
được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư XDCB. ghi
Nợ TK 241 chi phí đầu tư
Có TK 331: phải trả cho người bán


Các chi phí XDCB khác:

5. Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với ban quản lý dự án
về giá trị nguyên vật liệu nhận sử dụng cho công trình , ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 152: nguyên liệu , vật liệu
-Trường hợp nhập kho sau đó mới giao cho bên nhận thầu, kế toán
ghi:
Nợ TK 1522: vật liệu giao cho bên thầu
Có TK : vật liệuc trong kho
Có TK 331: phải trả người bán
6. Khi ban quản lý dự án trực tiếp chi các khoản chi phí khác như
đền bù đất đai, di chuyển dân cư,…ghi:
Song bằng 16C

17

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133:thuế GTGT được khấu trù
Có TK 111,112,331,311,341,441….
7. Khi phân bổ chi phí ban quản lý dự án co từng công trình,hạng
mục công trình (phân bổ trên cơ sở dự án chi phí cho hoạt động của ban
quản lý dự án đã đựoc duyệt:,ghi:
Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 642:chi phí ban quản lý dự án
8. Khi bàn giao công cụ ,dụng cụ cho bên khai thác sử dụng hạng
mục công trình,ghi:
Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dưng
Có TK 153:công cụ, dụng cụ
9. Khi phát sinh khoản chi phí lãi vay phải trả thờii gian thực hiện
dự án đàu tư, ghi:
Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 3388:phải trả phải nộp khác
10. Khi kết chuyển các khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt
động chạy thử quá tải, sản xuất thử có tạo sản phẩm ,hoạt động thanh lý
công trình phụ trợ phục vụ thi công,nhà tạm…..vào chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản, ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 421:chênh lệch thu , chi chưa sử lý
Nếu thu lớn hơn chi,kế toán ghi giảm chi phí ĐTXD, ghi;
Nợ TK 421;chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241;chi phí đầu tư xây dựng
11.Toàn bộ chi phí chạy thử thiết bị không tải, ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133:thuế GTGT đươc khấu trù
Có TK 111,112,331…
Song bằng 16C

18

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

12. Khi phát sinh các khoản thu hồi ,kế toán ghi giảm chi phí
ĐTXD:
Nợ TK 152,155,138,421….
Có TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
13. Khi công trình , hạng mục công trình hoàn thành tạm thời bàn
giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao, ghi:
Nợ TK 2412: dự án, công trình ,hạng mục công trình hoàn thành
đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán
Có TK 2411: chi phí đầu tư xây dựng dở dang
TH2:Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong trường hợp doanh nghiệp
không thành lập ban quản lý dự án, kế hoạch quá trình đâud tư xây dựng
cơ bản ghi chung trên hệ thống số kế toán của đơn vị SXKD
Các nghiệp vụ cơ bản:
Khi phản ánh chi phí đầu tư XDCB phát sinh, ghi:
Nợ TK 241: xây dựng cơ bản dở dang(2412)
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331,111,112,152…..
III.4. Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
Với phương pháp ghi sổ tổng hợp, có những hình thức sau đây để ghi
sổ kế toán cho kế toán chi phí đầu tư XDCB:
+ Hình thức nhật ký chứng từ: Kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng NKCT
số 7, bảng kê số 5 và sổ cái TK 241
Sổ cái TK 241 theo hình thức chứng từ ghi sổ

Song bằng 16C

19

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

SỔ CÁI
( Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Năm …..
Tên tài khoản: Xây dựng cơ bản dở dang
Số hiệu 241
Ngày
Chứng từ ghi sổ
tháng ghi
Số hiệu Ngày
sổ
tháng
A
B
C

Diễn giải

Số hiệu
TK đối
ứng

Nợ



E

1

3

D

Số tiền

CỘNG
 Sổ này có …… trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……
 Ngày mở sổ …………………
Ngày…. tháng…. năm
Người ghi sổ
( ký, họ tên)

Song bằng 16C

Kế toán trưởng
( ký, họ tên)

20

Giám đốc
( ký, họ tên)

Trường Đại Học Thương Mại

Ghi
chú
G


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

+ Hình thức nhật ký chung: kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng sổ
nhật ký chung và sổ cái TK 241
-

Sổ cái TK 241 theo hình thức nhật ký chung.

Trang …………
Số hiệu………..

Tên tài khoản: Xây dựng cơ bản dở dang
Ngày Chứng từ ghi
tháng
sổ
ghi
Số Ngày
sổ
hiệu tháng

Song bằng 16C

Diễn giải

Nhật ký
chung
Trang Nợ
sổ

21

Số
hiệu
TK đối
ứng


Số tiền
Nợ



Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết theo dõi chi phí XDCB của TK
2412
IV. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dơn vị chủ đầu tư.
(Trích Thông tư số 210/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định việc
quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
theo niên độ ngân sách hàng năm)
Điều 3. Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà
nước được quyết toán năm, gồm:
1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước:
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước giao hàng năm;
b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan
có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực
hiện và thanh toán.
2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép
sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Riêng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn trái phiếu Chính phủ: các
chủ đầu tư, các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và
địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện việc lập
báo cáo tình hình thanh toán theo quy định tại Thông tư này, nhưng lập báo
cáo riêng, không tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của các
Bộ, ngành trung ương và địa phương. Báo cáo này được gửi cùng quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm. Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định.

Song bằng 16C

22

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

3. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan có thẩm quyền
cho phép ứng trước dự toán ngân sách năm sau thì không lập báo cáo quyết
toán năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp để cơ quan tài chính các cấp theo dõi.
Điều 4. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định
báo cáo quyết toán năm:
1. Đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý:
a) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm, gửi Bộ, ngành trung ương.
Các Bộ, ngành thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo
cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính.
b) Trường hợp các Bộ, ngành trung ương đã phân cấp quản lý, chủ đầu
tư lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý
của chủ đầu tư; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư thẩm định quyết toán của các
chủ đầu tư và tổng hợp quyết toán các dự án thuộc phạm vi phân cấp quản lý
gửi Bộ, ngành để tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính.
Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy
định, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư hoặc Bộ, ngành thông báo cho chủ đầu
tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định.
c) Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho
bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính.
d) Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết
toán năm gửi các Bộ, ngành trung ương và Kho bạc nhà nước.
Song bằng 16C

23

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

2. Đối với vốn do địa phương quản lý:
2.1- Nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh quản lý:
a) Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập báo cáo quyết toán năm,
gửi các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố được phân cấp quản lý.
b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thẩm
định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập
báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính.
Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy
định, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo
cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định.
c) Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp
báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách
nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán,
gửi Sở Tài chính.
d) Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán
năm gửi các sở, ban, ngành và Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo
Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phê chuẩn.

Song bằng 16C

24

Trường Đại Học Thương Mại


Nhóm 1

Kế toán tài chính 1

đ) Chậm nhất 5 ngày sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2.2- Nguồn vốn do ngân sách cấp quận, huyện (sau đây gọi tắt là
huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) quản lý:
a) Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương,
căn cứ các quy định tại Thông tư này, Sở Tài chính trình UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo
kết quả thẩm định quyết toán năm.
b) Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn
khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính - Kế
hoạch huyện và Uỷ ban nhân dân xã (phần cấp xã quản lý).
Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán:
1. Phần số liệu:
a) Đối với chủ đầu tư thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Thông tư
này):
Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân
sách nhà nước;
Biểu số 02/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng
trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có);
Song bằng 16C

25

Trường Đại Học Thương Mại


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x