Tải bản đầy đủ

quản trị chiến lược kinh doanh

1. Triết lý kinh doanh: ví dụ
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng thế giới nhà:
Chất lượng: Với phương châm chất lượng hàng đầu, đạt tiến độ và an toàn, không
ngừng đầu tư thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào sản xuất và quản lý doanh nghiệp.
Xem chất lượng là một nhân tố phát triển để tăng tính cạnh tranh và là một yếu tố văn
hóa của doanh nghiệp.
Chuyên nghiệp: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có phong cách làm việc
chuyên nghiệp-sáng tạo, giàu nhiệt huyết, giỏi chuyên môn.
Đoàn kết: Xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác lành mạnh, sẵn sàng chia sẻ kinh
nghiệm giữa các đồng nghiệp, giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên và các đối tác.
Trách nhiệm xã hội: Cam kết đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, nâng
cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên, chia sẻ một phần trách nhiệm xã hội
đối với cộng đồng trong tình đồng bào tương thân tương ái.
Phát triển bền vững: Không ngừng phát triển uy tín thương hiệu, tạo sự khác biệt
của sản phẩm trên thị trường, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng trưởng và
phát triển ổn định gắn kết với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2. qản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ
mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình. Thật vậy, muốn quản trị chiến lược có hiệu quả,
các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh. Căn cứ vào đó, các
nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và

xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để
đạt được những thành quả lâu dài. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong
tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để
đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị và các nhân viên và


cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên
đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh
nghiệp.
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với
môi trường.
Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng giúp doanh nghiệp
đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa
học. Đồng thời, trong quá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát
những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Vì
vậy, quản trị chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi
trường. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi
liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm
khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên
ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.
Điều kiện môi trường mà các doanh nghiệp gặp phải luôn biến đổi. Những biến
đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản trị chiến lược
buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng
như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng
nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến
điều kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động.
Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các nhà quản trị chuẩn
bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị
có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt
khác, điểm mạnh và điểm yếu luôn tồn tại trong tổ chức do đó nếu không quản trị chiến


lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi điểm
mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác.
Ngược lại nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm
mạnh, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng
cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro.
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không


quản trị. Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng quản trị
chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó
và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược. Điều đó không
có nghĩa là các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề,
thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ
giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong
việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
3. tầm nhìn: TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN - TNHH MỘT THÀNH
VIÊN SAIGON TOURIST
1.1.

TẦM NHÌN

Trở thành một trong những thương hiệu du lịch hàng đầu khu vực Đông Nam Á, nâng
cao vị thế hình ảnh của Việt Nam.
Phát triển theo xu hướng hội nhập, bền vững, hiệu quả doanh nghiệp gắn với các giá trị
văn hóa bản địa, lợi ích cộng đồng.
1.2.

SỨ MỆNH

Tối đa hóa hiệu quả kinh doanh. Mang lại cho khách hàng sự trải nghiệm thông qua các
dòng sản phẩm, chuỗi dịch vụ độc đáo, khác biệt, chứa đựng giá trị văn hóa tinh thần với
chất lượng quốc tế. Quảng bá hình ảnh, tinh hoa truyền thống và bản sắc Việt.
Khai thác tối đa sức mạnh tổng hợp từ các lĩnh vực hoạt động chính, góp phần phát triển
du lịch Việt Nam lên tầm cao mới.
1.3.

MỤC TIÊU


-

Mục tiêu tổng quát: Khẳng định vị trí Tổng Công ty Du lịch hàng đầu Việt Nam,

là một trong những thương hiệu nổi tiếng trong khu vực trên các lĩnh vực: lưu trú - ẩm
thực - lữ hành - vui chơi giải trí, góp phần tích cực đưa du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn của Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước theo chiến lược phát triển chung của
ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam. Phát triển theo xu hướng hội nhập,
bền vững, hiệu quả doanh nghiệp gắn với lợi ích cộng đồng.
-

Các chỉ tiêu chủ yếu: Phấn đấu thực hiện vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh năm

2020: Tổng doanh thu: 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 12%. Tổng lãi gộp:
8.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 10%. Nộp ngân sách: 4.400 tỷ đồng, tăng
trưởng bình quân trên 10%. Thu nhập bình quân từ 16 triệu đồng đến 18 triệu
đồng/người/tháng.
3.1 tàm nhìn:
Nói đến tầm nhìn, tức là mô tả tương lai với một vài phương pháp đặc biệt nào đó khiến
cho nó trở nên tốt đẹp hơn hiện thực. Tầm nhìn chiến lược kinh doanh luôn là một thách
thức lớn của doanh nghiệp.
Yêu cầu: một tầm nhìn được xem là có tính hiệu quả khi nó bao gồm các đặc tính sau
đây:
– Truyền cảm hứng
– Rõ ràng và sống động:
– Thể hiện một tương lai tốt đẹp hơn :
Tầm nhìn thường mô tả cái đích mà bạn muốn vươn tới. Các nhà lãnh đạo phải là những
người biết rõ nhất con đường (chính là sứ mệnh) mà họ đang đi và nó được thực hiện ở
đâu (chính là tầm nhìn). Khi mà cả hai, sứ mệnh và tầm nhìn đều rõ ràng, các vấn đề diễn


ra hàng ngày và các cơ hội cũng sẽ được nhìn thấy một cách dễ dàng và rõ nét hơn.
Nhiệm vụ thiết lập các mục tiêu và các vấn đề ưu tiên thực hiện, việc lên kế hoạch và
thực thi sẽ được gắn kết với sứ mệnh của tổ chức và tương lai mà nó muốn vươn tới.
Khi đã có một tầm nhìn cho tương lai, trách nhiệm của nhà lãnh đạo là phải truyền tải
tầm nhìn này đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầm nhìn chung được
chia sẻ bởi tất cả mọi người. Tầm nhìn phải đạt được các tiêu chuẩn:


Thống nhất một mục tiêu xuyên suốt của công ty ở mọi cấp



Tạo sự nhất quán trong việc lãnh đạo



Động viên tinh thần nhân viên và quản lý



Định hướng sử dụng nguồn tài nguyên



Tạo tiền đề cho việc xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu trong cùng một định hướng.

Nếu bạn xem nhẹ vai trò của tầm nhìn chiến lược đối với doanh nghiệp mình, bạn đã tự
cho phép những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng tới thành công chung. Bằng cách sáng tạo
ra tầm nhìn chiến lược, bạn sẽ kiểm soát được ngành kinh doanh của mình, chấp nhận
trách nhiệm cho mỗi quyết định bạn đưa ra.
Tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp về cơ bản là hướng tiếp cận tiên phong đối với lĩnh
vực kinh doanh bạn theo đuổi. Khi hoạch định tầm nhìn chiến lược và phổ biến nó tới các
nhân viên cũng như cộng đồng, bạn sẽ giúp các khách hàng và bản thân bạn tin tưởng và
hành động theo những niềm tin đó. Sớm hay muộn, công ty bạn cũng sẽ phát triển theo
hướng cung cấp những gì mà khách hàng tìm kiếm.
Khi bạn sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hãy dành thời gian đánh giá các mặt khác của công
ty và thiết lập tầm nhìn cho các dịch vụ/sản phẩm, cho sự đóng góp cộng đồng hay mối


quan hệ với khách hàng, nhân viên. Sau đó tập trung vào mỗi khía cạnh. Khả năng tập
trung càng cao, định hướng của bạn càng rõ ràng.
3.2 sứ mênh:
Vai trò của sứ mệnh
Theo tổ chức King & Cleland, việc xác định sứ mệnh đúng đắn đóng vai trò quan trọng
trong sự thành công của một doanh nghiệp vì:
(1) Nó đảm bảo sự nhất trí về mục đích trong nội bộ doanh nghiệp.
(2) Nó cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của doanh
nghiệp.
(3) Nó tạo ra tiếng nói chung, là trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mục đích và
phương hướng của doanh nghiệp.
(4) Nó tạo điều kiện để chuyển mục đích của doanh nghiệp thành mục tiêu thích hợp,
chuyển mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hoạt động
cụ thể.
(5) Nó tạo cơ sở cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của doanh
nghiệp.
(6) Nó tạo lập và củng cố hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng, tạo sự hấp dẫn
đối với các đối tượng hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà nước…).
3.3 muc tiêu:
Vai trò của mục tiêu:


- là cơ sở giúp các nhà quản trị lựa chọn chiến lược kinh doanh và hình thành các kế
hoạch tác nghiệp thích nghi với môi trường
- Là động lực thúc đẩy các thành viên trong Doanh nghiệp phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ.
- Là một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của Doanh nghiệp, của các đơn vị kinh doanh, các bộ phận chức
năng... trong từng thời kỳ.
- Là yếu tố để đánh giá sự tiến bộ của doanh nghiệp hoặc tổ chức trong quá trình phát
triển
4. bai tập
Chạy tiếp sức thay vì mạnh ai nấy chạy . Các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rằng muốn
đến đích nhanh thì phải chọn cách tiếp sức thay vì mạnh ai nấy chạy . Làm được điều đó chúng
ta sẽ tận dụng được 2 ưu điểm đó là cạnh tranh để có sản phẩm tốt nhất và giá hạ nhất, hợp tác để
hỗ trợ các doanh nghiệp trong và ngoài tổng công ty phát triển .
* Đầu tư cho một tầm nhìn lâu dài để làm được điều đó các doanh nghiệp Việt Nam phải
giảm ưu tiên tốc độ đa hoá lợi nhuận từ số một xuống số hai . Chính điều này sẽ tạo nên sự khác
biệt lớn giữa doanh nghiệp nỗ lực phát triển thị trường với phương Đông và các đồng nghiệp nỗ
lực kiếm tiền ở phương Tây . Điều này thể hiện ở các điểm sau:
+ Chiến lược sản phẩm: Chọn sản phẩm có thế mạnh và không ngừng nâng cao, cải tiến
chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng ngày càng phát triển và nần
cao của xã hội (chế biến, chế biến tinh, theo nhiều giá trị sử dụng, hình thức bao bì) . Khi khai
thác có hiệu quả các lợi thế so sánh quốc gia trong lựa chọn sản phẩm kinh doanh, chú trọng đến
khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, hiện đại hoá khâu thiết kế sản phẩm, chọn lựa hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng
sản phẩm .
+ Chiến lược hạ thấp chi phí bao gồm chi phí đầu vào và chi phí trung gian khác để hạ
giá thành, nâng cao lợi nhuận và có đủ khả năng bán hàng ra với giá cạnh tranh .


+ Chiến lược chuyên biệt hoá sản phẩm: luôn tìm cách sao cho sản phẩm mình có sự
khác biệt, độc đáo ở điểm nào đó so với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác (giá trị
sử dụng, mẫu mã, bao bì).
+ Chiến lược tiêu điểm có thể doanh nghiệp chỉ tập trung vào một vài phân khúc của thị
trường trọng điểm,trực tiếp phục vụ nhu cầu của khách hàng theo khu vực, địa lý hoặc theo mức
độ giàu nghèo, tuổi tác, nghề nghiệp, hoặc phân theo khúc nhỏ của thị trường trên một tuyến sản
phẩm đặc thù theo khả năng và ưu thế của doanh nghiệp .
+ Chiến lược maketting: làm tốt công tác nghiên cứu thị trường tạo đội ngũ tiếp thị, phát
triển mạng lưới tiếp thị nhanh, nhạy rộng khắp luôn có kế hoạch mở rộng thị trường . Phát triển
mạng lưới tiêu thụ, thường xuyên đưa ra các hình thức khuyến mãi phù hợp với từng lúc, từng
nơi, cải tiến phương thức phục vụ khách hàng . Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống
phân phối, kể cả dịch vụ trước và sau khi bán hàng phù hợp với đặc điểm văn hoá tiêu dùng ở
những thị trường tiêu thụ khác, cần nắm bắt và phản ứng nhanh trước các thay đổi của đối thủ
cạnh tranh trên thị trường .
+ Chiến lược đổi mới công nghệ: xây dựng kế hoạch để từng bước đổi mới dây chuyền
công nghệ , thay thế dần công nghệ cũ bằng công nghệ mới để tăng năng suất, hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao chất lượng hàng hoá ; trước tiên lựa chọn các khâu quan trọng trong dây chuyền
sản xuất có ảnh hưởng đến chất lượng và giá thành sản phẩm để tiến hành hiện đại hoá trước.
+ Chiến lược con người: nâng cao trình độ năng lực kinh doanh, kinh nghiệm kinh doanh
và điều hành, quản lý doanh nghiệp, nhất là nâng cao trình độ và kinh nghiệm kinh doanh và
điều hành của giám đốc, trình độ tay nghề của người lao động, trình độ và kiến thức về tiếp thị,
tiếp thu khoa học kĩ thuật, trình độ công nghệ, thông tin, chú trọng đến những sáng kiến cải tiến
của người lao động ở các khâu khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp. Có các hình thức
khuyến khích lao động làm việc tốt hơn .
+ Chiến lược xây dựng và quảng cáo cho thương hiệu sản phẩm: là kết quả của quá trình
tiếp thị quảng cáo, lâu dài và tốn kém, nhưng nó rất quan trọng một khi sản phẩm của các hãng
na ná giống nhau về chất lượng, giá cả thì thương hiệu là cái duy nhất để khách hàng mua hàng
của doanh nghiệp mình chứ không mua của người khác . Mặc dù kiểu dáng chất lượng của sản


phẩm giống hệt nhau nhưng thương hiệu khác nhau thì bán khác nhau . Thương hiệu có giá trị
khác nhau thì chi phí quảng cáo khác nhau . Một thương hiệu mạnh có thể giúp cho doanh
nghiệp đạt được vị thế dẫn đầu trong nghành . Thương hiệu càng nổi tiếng thì khả năng tăng thị
phần của nó trên thị trường càng cao . Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điền chi tiết thị trường, định
giá cao hơn, chi phối, làm cho các đối thủ phải nản lòng khi muốn chia thị phần với họ .
+ Chiến lược văn hoá doanh nghiệp: các doanh nghiệp Việt Nam muốn đững vững và
phát triển trong cạnh tranh thì phải xây dựng cho mình một mô hình văn hoá doanh nghiệp, đó
là: xây dựng chế độ lương bổng cao, chế độ làm việc ổn định, xây dựng mối quan hệ giữa các
thành viên doanh nghiệp như một đại gia đình, hướng tới một tinh thần đồng đội cao, đồng thời
phải có quy định rõ ràng về thưởng, phạt . như vậy mới tạo ra động lực cạnh tranh, mà cạnh
tranh lại là động lực phát triển của doanh nghiệp .
+ Chiến lược vốn: trên cơ sở chiến lược kinh doanh dài hạn và các mục tiêu trước mắt,
doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược huy động vốn . Một trong những điểm yếu của doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay là thiếu vốn, vốn ít nhưng một số ngân hàng thương mại lại thừa vốn .
Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp cần xây dựng cho được phương án kinh doanh khả thi và ngân
hàng cũng phải cải tiến phương thức cho vay, trợ gíup doanh nghiệp chứ không nên cho vay một
cách thụ động máy móc . Bên cạnh nguồn vốn từ ngân hàng, các công ty cổ phần, doanh nghiệp
nhà nước cổ phần hoá, các tổng công ty có thể huy động vốn từ thị trường chứng khoán thông
qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu . Đây là nguồn vốn rẻ và ổn định, giúp doanh nghiệp thực
hiện những dự án kinh doanh lớn đòi hỏi thời gian dài .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×