Tải bản đầy đủ

Khó thở hoặc ngừng thở

THỞ CHẬM
Khó thở hoặc ngừng thở thông thường gây đe dọa sự sống trước tiên, thở chậm là khi tần số thở ít
hơn 10 lần/ phút. Triệu chứng này có thể là kết quả của rối loạn thần kinh, rối loạn chuyển hóa hoặc
dùng thuốc quá liều, tất cả đều gây ức chế trung tâm hô hấp ở não. (Xem phần hiểu cách hệ thống
thần kinh kiểm soát hô hấp, trang 124).
CAN THIỆP CẤP CỨU
Tùy thuộc vào mức độ ức chế thần kinh trung ương, một bệnh nhân khó thở nặng cần được kích
thích để thở. Nếu bệnh nhân mê đi, cần đánh thức bằng cách lắc mạnh và hướng dẫn hít thở. Cần
nhanh chóng đo dấu hiệu sinh tồn cho bệnh nhân. Đánh giá tri giác bằng cách kiểm tra kích thước
đồng tử và phản xạ, đánh giá mức độ tỉnh táo và khả năng di chuyển tay chẩn
Nối máy theo dõi cho bệnh nhân, luôn sắn sàng các dụng cụ cấp cứu đường thở, ống nội khí quản và
máy thở phòng trường hợp ngừng thở. Để hỗ trợ hô hấp, cần đặt bệnh nhân tại vị trí và giữ đầu cao
hơn 30 độ so với tư thế nghỉ, làm sạch đường thở với máy hút và bằng tay nếu cần.
HỎI BỆNH SỬ VÀ KHÁM LÂM SÀNG
Khai thác bệnh sử ngắn gọn từ bệnh nhân., nếu có thể từ bất cứ ai đi cùng trong khả năng của bạn.
Hỏi xem bệnh nhân có dùng thuốc quá liều, và, nếu được, cố gẳng xác định loại thuốc đã dùng, bao
nhiêu, khi nào và đường nào. Kiểm tra tay của bệnh nhân để tìm các dấu hiệu chỉ điểm, khả năng
nghiện thuốc. Có thể bạn sẽ cần phải truyền naloxone, hoặc kháng opioid
Nếu bạn loại trừ quá liều thuốc, hỏi về bệnh mạn tính, như đái tháo đường và suy thận. Kiểm tra
vòng hoặc thẻ nhận biết để xác định tình trạng ưu tiên, Cũng nên hỏi về tiền sử chấn thương đầu, u
não, nhiễm trùng thần kinh hoặc đột quỵ.

NGUYÊN NHÂN
-

-

-

TOAN CETON ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: thở chậm xảy ra với những bệnh nhân nặng, đái tháo
đường không kiểm soát. Bệnh nhân với toan ceton nặng có thể có kiểu thở Kussmaul. Những
dấu hiệu và triệu chứng đi kèm bao gồm: giảm tri giác, mệt, yếu, hơi thở mùi trái cây, tiểu ít.
Suy gan: diễn ra trong suy gan giai đoạn cuối, thởi chậm có thể đi kèm với hôn mê, tăng phản
xạ, run tay, phản xạ Babinski (+)…
Tăng áp lực nội sọ: dấu hiệu muộn của tình trạng thở chậm do tăng áp lực nội sọ đe dọa sự
sống được xác định bởi giảm LOC, giảm chức năng điều khiển, giãn đồng tử. thở chậm, nhịp
tim chậm và tăng huyết áp là những dấu hiệu cổ điển của chèn ép tủy muộn.
Suy thận: diễn ra trong suy thận giai đoạn cuối, thởi chậm có thể đi kèm với giảm LOC, chảy
máu GI, tăng hoặc giảm huyết áp, và các dấu hiệu khác…
Suy hô hấp: thở chậm có thể xảy ra trong suy hô hấp giai đoạn cuối đi kèm với chứng xanh
tím, phế âm giảm, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm nhẹ và giảm LOC

Hiểu biết về cách hệ thần kinh kiểm soát hô hấp

Kích thích từ bên ngoài và từ hoạt động từ vùng trung tâm não cao hơn tác động lên trung
tâm hô hấp ở hành tủy và cầu não. Những trung tâm này, đến lượt chúng sẽ gửi những
xung tới những vùng khác nhau của hệ hô hấp để thay đổi.


-

CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
Thuốc: do quá liều thuốc giảm đau loại opioid, hoặc ít gặp hơn, thuốc an thần nhóm
barbiturate, phenothiazine, hoặc thuốc giảm đau CNS khác có thể gây thở chậm. Dùng bất kì
loại thuốc nào trong số đó với rượu đều có thể gây thở chậm.

NHỮNG ĐIỀU CẦN QUAN TÂM
Vì một bệnh nhân thở chậm có thể tiến triển tới ngừng thở, nên phải kiểm tra tình trạng hô hấp
thường xuyên và chuẩn bị hỗ trợ hô hấp nếu cần thiết. Không được bỏ bê bệnh nhân, đặc biệt
nếu tri giác của bệnh nhân giảm. Giữ giường ở vị trí thấp và nâng cao tay vịn. Cần phải xét
nghiệm khí máu, điện giải đồ, tìm độc chất. Sẵn sàng cho bệnh nhân chụp X quang, nếu có thể cả
CT đầu.


Cung cấp thuốc cần thiết và oxy. Tránh dùng những thuốc giảm đau CNS vì nó có thể làm nặng
thêm tình trạng thở chậm. Tương tự, cung cấp oxy một cách thận trọng với bệnh nhân tăng CO2
mạn tính, có thể xẩy ra ở những bệnh nhân mắc COPD, vì liệu pháp oxy có thể gây phản tác dụng.
Với những bệnh nhân thở chậm điều trị tại bệnh viện, cần kiểm tra thuốc và liều đã cho trong
vòng 24h
VỚI TRẺ EM
Vì nhịp thở bình thường ở trẻ em cao hơn ở người trưởng thành, nhịp chậm ở trẻ em được xác
Toan ceton
đáidựa
tháo
định
theo tuổi (Xem phần tần số hô hấp ở trẻ em)
đường
Suy hô hấp giai
Dấu hiệu và triệu
chứng: VỚI NGƯỜI GIÀ
-

-

đoạn cuối

Dấu hiệu và triệu
chứng
Khi dùng
Kiểu
thở thuốc cho người già, hãy nhớ rằng có nguy cơ gây thở châm thứ phát cao hơn vì ngộ
độc thuốc. đó là bởi vì nhiều loại có khả năng gây nên hậu quả này hoặc có những điều kiện khác
Kussmaul
- Xanh tím
có thể
ảnh hường đến nó. Cần cảnh báo cho bệnh nhân những nguy cơ biến chứng đe dọa tính
Mệt
mỏi,
- Phế âm
mạng.
yếu
giảm
Hơi thở mùi
- Nhịp tim
HƯỚNG
trái
cây DẪN BỆNH NHÂN
nhanh
Thiểu niệu
Với những bệnh nhân thường xuyên dùng opioid ( người ung thư giai đoạn nặng hoặc thiếu-máuGiảm tri
hoặc đa
ác tính ), thở chậm là một biến chứng nghiêm trọng, và là dấu hiệu chỉ điểm sớm của ngộ độc, giác
niệu
cũng như buồn nôn, nôn. Cũng như vậy, cố gắng xác định bệnh nhân nghiện những loại thuốc
Khát nhiều
CLS: xét nghiệm:
này. cân
Giảm
ABG, CXR, PFT

TẦN SỐ HÔ HẤP Ở TRẺ EM
CLS: xét nghiệm:
Điều trị: khai thông
glucose, điện giải
Biểu đồ này cho thấy tần số hô hấp bình thường ở trẻ em, coa hơn tần số bình thường ởđường
ngườithở, hỗ trợ
đò, ABG
hô hấp, oxy liệu
lớn. Theo đó, thở chậm ở trẻ em cần được xác định theo tuổi.
pháp, thuốc (kháng
Điều trị: bù dịch
beta, corticoid)
đường tĩnh mạch,
Thở chậm
Cần tập trung vào: dấu hiệu sinh tồn, da, hệ hô hấp, thần
thuốc (insulin, điều
Hướng xử trí tiếp
kinh, tim mạch
chỉnh điện giải),
theo: khám chuyên
giáo dục dinh
khoa hô hấp
dưỡng
Hướng xử trí tiếp
theo: tái khám sau


Suy gan giai đoạn
cuối

Suy thận giai đoạn
cuối

Dấu hiệu và triệu
chứng:

Dấu hiệu và triệu
chứng:

-

hôn mê
tăng phản
xạ
run tay
phản xạ
Babinski (+)

CLS: xét nghiệm:
CBC, LFT, amoniac
huyết thanh, siêu
âm gan
Điều trị: thuốc
(lactose, thiazide),
nằm nghỉ tại
giường, hạn chế
dịch điện giải, hạn
chế protein
Hướng xử trí tiếp
theo: tái khám
chuyên khoa tiêu
hóa hoặc gan mật
sau 1 tuần

-

-

Co giật
Giảm tri
giác
Tăng hoặc
giảm huyết
áp
Tăng ure
máu
Buồn nôn,
nôn
Yếu liệt
Giảm hoặc
sút cân
Hôn mệ

CLS: xét nghiệm:
BUN, creatinin, điện
giải đồ, ure, ABG,
siêu âm, chụp niệu
đồ tĩnh mạch
Điều trị: lợi tiểu,
thuốc (điện giải, hạ
áp)
Hướng xử trí tiếp
theo: khám chuyên
kháo thận tiết niêụ

Dấu hiệu và triệu chứng thông
thường:
-

Giảm tri giác
Giảm chức năng tự động
Giãn đồng tử
Phù giai thị


Tăng áp lực nội sọ

Chèn ép tủy muộn
Có thêm các dấu hiệu và triệu
chứng :
-

Mạch nảy mạnh
Nhịp tim nhanh
Tăng huyết áp

CLS: chẩn đoán hình ảnh: CT, MRI
Điều trị: thuốc (lợi tiểu, barbiturat), hỗ
trợ hô hấp, theo dõi ICP
Hướng xử trí tiếp theo: chuyển chuyên
khoa thần kinh hoặc phẫu thuật thần
kinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×