Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH sơn lâm

Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu thụ là dòng vận động muôn thủa của
mọi phương thức sản xuất,của mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra của cải vật
chất là cơ sở để tồn tại và phát triển xã hội loài người,khi nói đến tiêu dùng;
“Có Cung ắt có Cầu” và ngược lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và là động cơ
thúc đẩy sản xuất phát triển
Đại hôi IV thanh công đánh dấu một bước ngoặt phát triến của nên kinh tế, cơ
chế cũ bị xóa bỏ nhương chỗ cho cơ chế mới hạch toán kinh tế xã hội chủ
nghĩa hinh thành và phát triển. Nền kinh tế hàng hóa hình thành, các quan hệ
xã hội được mở rộng việc đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo điều kiện
cho các đơn vị sản xuất kinh doanh cũng tồn tại phát triển cạnh tranh với nhau
và bình đẳng trước pháp luật. Đứng trước hiện trạng như trên việc sản xuất ra
thành phẩm đã kho khăn nhưng tiêu thụ thành phẩm còn khó khăn hơn nhiều
và như vậy nó đóng vai tro quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.
Mặt khác,kế toán là công cụ để điều hanh quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ

động,quyền sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong công tác kế
toán của vdoanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu,nhiều phần hành nhưng giữa
chúng có quan hệ hưu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thục sự có
hiệu quả cao. Thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng mỗi quá trình:
Vốn và nguồn vốn,tăng và giảm... Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá
trinh có tinh hai mặt,thông tin và kiểm tra. Ngoài ra, kế toán còn là phạm trù
kinh tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích và tính toán kết quả kinh doanh
giúp cho Doanh nghiệp hoạt động có hiêu quả. Hạch toán kế toán có tác dụng
to lớn đối với nên kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng doanh nghiệp
nói riêng.

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty TNHH
Thương Mại SƠN LÂM em nhận thấy việc hạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đối với nền kinh tế nói chung và doanh
nghiệp nói riêng. Do vậy em đã chọn đề tài:
“KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG”.
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1: Mục tiêu chung: góp phần hệ thống hóa thực tế về công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luạn về kế toán bán hàng và xá định kết quả bán hàng
đã được học trên ghế nhà trường và nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại
Côngty TNHH Thương mại SƠN LÂM
- Nghiên cưu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện tai Công ty TNHH Thương mại
SƠN LÂM
- Phạm vi về thời gian:
Thời gian thực tập từ ngày 14/03/2011 đến hết ngày 04/06/2011
- Phạm vi về nội dung : Tập trung vào mảng kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
Nội dung của chuyên đề được chia thành ba chương chính:

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Chương I:Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM
Chương II: Thực trạng bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH
Thương mại SƠN LÂM
Chương III: Nhận xét và giải pháp về hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SƠN LÂM
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
SƠN LÂM
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM
Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM là công ty có 02 thành viên
góp vốn trở lên. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc
lập, mở tài khoản ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo qui định của
nhà nước.
Công ty có trụ sở chính tại: Số nhà 21B18,Nam Thành Công Phường
Láng Hạ,Đống Đa, Hà Nội
* Đặc điểm nghành nghề , nhiệm vụ hoạt động của Công ty TNHH
Thương mại SƠN LÂM
Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM được thành lập theo luật doanh
nghiệp Việt Nam năm 2002, Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân
và có chức năng nhiệm vụ sau:
Trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty đăng ký các ngành nghề
kinh doanh:
+ Buôn bán nội thất văn phòng trường học gia đình sắt thép
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng kinh doanh
+ Sản xuất, sữa chữa, gia công các mặt hàng nội thất
+ Nhập khẩu và khai thác hàng trong nước
* Đối tượng khách hàng của công ty gôm:
Cơ sở sản xuất sắt thép
Các trường học nhà máy

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Gia đình văn phòng, công ty...
Kinh doanh về hàng nội thất săt thép như: bàn ghế tủ, sắt thep... là hàng
hóa cơ bản mà Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM tập trung kinh doanh
và Công ty kinh doanh thị trường không chỉ khu vực miền Bắc mà còn mở
rộng ra cả khu vực Miền Trung và Miền Nam.
Trong quá trình kinh doanh,Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM có
thể mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác không thuộc đối tượng cấm
kinh doanh khi thực hiện đăng ký đầy đủ với cấp cơ quan có đủ thẩm quyền.
Điều này có nghĩa là khi có điều kiện, nguồn lực công ty vẫn có thể mở rộng
kinh doanh sang các sản phẩm, dịch vụ khác miễn là Công ty có đăng ký kinh
doanh với các cơ quan có thẩm quyền, và các dịch vụ sản phẩm đó không
thuocj đói tượng bị Nhà nước cấm kinh doanh
Hiện nay Công ty đã thiết lập được thị trường ổn định trong cả nước.
1.1.2 Qúa trình phát triển
Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM được thành lập từ năm 2002 và
là một trong những nhà cung cấp đồ nội thất sắt thép hàng đầu Việt Nam với
nhiều chủng loại và phong phú.
Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM ra đời và phát triển với phương
châm: “Chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, phương thức mua bán thuận lợi
nhất và đạo đức trong kinh doanh”. Công ty được thành lập dựa trên các cơ
sở: sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự phát triển của hệ thống ngân hàng,
mạng Internet và nhu cầu sản xuất tiêu dùng của thị trường.
Để đảm bảo quản lý tốt các hoạt động kinh doanh, bộ máy tổ chức của
Công ty được phân chia theo sơ đồ sau:

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KINH
DOANH

PHÒNG
KẾ
TOÁN

PHÒNG
XN
KHẨU

KHO
HÀNG
HÓA

* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban như sau:
- Giám đốc: Là người trực tiếp ra các chiến lược kinh doanh dai hạn và
ngắn hạn cho Công ty,chỉ đạo công tác tài chính, kinh doanh, tổ chức hành
chính, nhân sự.
- Phó giám đốc: phó giám đốc giúp việc cho giám đốc tạo thành một
thể thống nhất chặt chẽ, thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất các biện pháp
cùng giám đốc tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu và biện pháp đề ra, đồng
thời chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác hành chính, làm công tác đoàn thể.
Ngoài ra, phó giám đốc còn là người thay mặt giám đốc giải quyết các công
việc trong toàn công ty khi có sự ủy quyền của giám đốc
- Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc kế hoạch tiếp nhận vật tư,
tiêu thụ hang hóa theo hợp đồng hoặc tự khai thác tiêu thụ, lập kế hoạch vận
chuyển và dịch vụ vận chuyển tới tận nơi khách hàng yêu cầu.
- Phòng kế toán: có trách nhiệm quản lý toàn bộ số vốn của doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán
kế toán của nhà nước. kiểm tra thường xuyên các khoản chi tiêu của công

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

ty,tăng cường công tác quản lý vốn, sử lý có hiệu quả vốn để bảo toàn và phát
triển nguồn vốn kinh doanh. Thông qua việc giám đốc bằng tiền, kế toán giúp
giám đốc nắm bắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phân
tích hoạt động hành tháng để chủ động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh,chống thất thu, tăng thu, giảm chi, tăng lợi nhuận, tạo thêm nguồn vốn
cho công ty. Cuối tháng, tập hợp số liệu lập các báo cáo kế toán.
- Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tìm nguồn hàng, nghiên cứu thị
trường, từ đó tiến hành nghiên cứu, trình các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
đối tác nước ngoài.Tổ chức theo dõi việc thưc hiện hợp đồng, tình hình vận
chuyển hành hóa và nhận hàng tại cảng và đưa về kho của công ty một cách
an toàn
- Phòng giao nhận + kho hàng: + Giao nhận :Đây là bộ phận chuyên
giao nhận hàng hóa tại kho, giao cho khách, nhận hàng taị cảng khi có hàng
nhập khẩu.
+ Kho hàng hoá: Là bộ phận có trách nhiệm quản lý,bảo quản hàng hóa
nhập, xuất tồn trong quá trình kinh doanh của công ty.
Việc tổ chức kinh doanh và quản lý nói trên vừa đảm bảo quản lý tập
trung thống nhất đồng thời phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của thành
viên trong công ty từ đó có thể hạn chế tối đa những khó khăn trong việc chỉ
đạo hoạt động kinh doanh, tạo ra sự năng động nhạy bén để từ dó có thể
chiếm lĩnh và làm chủ thị trường. Để có sự phát triển đó,công ty đã không chỉ
phát huy sáng tạo, nâng cấp hiệu quả kinh doanh mà còn thể hiện rõ ý trí tự
lực tự cường của mình. Trong thời kỳ đổi mới của cơ chế quản lý thì bất cứ
một hướng đi sai lệch nào có thể dẫn tới sự phá sản của công ty theo quy luật
đào thải của nền kinh tế thị trường . Chính vì lẽ đó, ban lãnh đạo công ty đã
rất cố gắng trong việc thiết lập một bộ máy quản lý có hiệu quả cũng như thúc
đẩy hoạt động kinh doanh để thu được lợi nhuận cao nhất cho công ty.

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

1.1.3. Tổ chức công tác kế toán của công ty
*Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ , nhân viên kế toán cùng với
những phương tiện kĩ thuật tính toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán của
công ty. Bộ máy kế toán phải thực hiện nhiều khâu công việc kế toán ( phần
hành kế toán ) . Do đó cần phải chia ra nhiều bộ phận , thực hiện theo từng
phần cụ thể . Việc phân chia này tuy thuộc vào quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp để bố trí cho
phù hợp.
Để tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào loại hình tổ
chức công tác kế toán mà doanh nghiệp vận dụng , đồng thời phải phù hợp
với phân cấp quản lý cũng như yêu cầu về trình độ quản lý và trình độ nghiệp
vụ của cán bộ quản lý , cán bộ kế toán . Do vậy việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế
toán sao cho hợp lý , gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan
trọng để cung cấp thông tin kề toán một cách kịp thời , chính xác và đầy đủ ,
hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin , đồng thời phát huy nâng cao
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán .
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH
Thương mại SƠN LÂM như sau :
KẾ TOÁN
TRƯỞNG

Kế
toán
tổng
hợp
TSCĐ

Kế
toán
vốn
bằng
tiền

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Kế
toán
thanh
toán

Kế toán
b/hàng

XĐKQ

Kế
toán
hàng
hóa
vật tư

Chuyên đề tốt nghiệp

Thủ
quỹ


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

*Chức năng cụ thể của các bộ phận
- Kế toán trưởng : ( KTT ) có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ máy kế
toán , tổ chức và kiểm tra việc thực hiện ghi chép kế toán , điều hành , hướng
dẫn các kế toán viên trong công tác hạch toán kế toán.
- Kế toán tổng hợp : giúp việc cho kế toán trưởng , có nhiệm vụ kiểm tra
đối chiếu báo cáo của từng bộ phận, làm cân đối, lập bảng tổng kết tài sản,
báo cáo tài chính gửi lên cấp trên. Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm
tài sản cố định và công cụ dụng cụ, báo cáo, lập hồ sơ thanh toán tài sản cố
định.
- Kế toán vốn bằng tiền : có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời, chính
xác, đầy đủ vốn hiện có của công ty và tình hình biến động của vốn bằng tiền.
- Kế toán thanh toán : ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác, rõ ràng các
nghiệp vụ kế toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán để đôn đốc
thanh toán kịp thời tránh ứ đọng vốn.
- Kế toán vật tư hàng hóa : theo dõi tình hình nhập, xuất tồn vật tư hành
hóa, tính giá thực tế của hàng nhập, xuất trong kì, mở các sổ, thẻ kế toán chi
tiết tính toán chính xác số lượng vá giá trị hàng tồn kho.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả : có nhiệm vụ ghi chép, tính toán
doanh thu đã đạt được vá xác định kết quả kinh doanh của công ty.
- Thủ quỹ : có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt và lập
báo cáo quỹ theo yêu cầu của công ty.
Với cách sắp xếp bố trí nhân viên trong phòng kế toán như vậy đã tạo cho
bộ máy kế toán của công ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu
quả cao, đảm bảo nguyên tác bất kiêm nhiệm của kế toán đồng thời đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc kinh doang mà cụ thể là trong việc
tiêu thụ hàng hóa.

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

1.2. Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM.
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại SƠN LÂM
được tổ chức theo hình thức tập trung với phòng kế toán đặt tại công ty.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ công tác kế toán từ
khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ, tính toán, lập báo cáo tài chình cũng như kiểm
tra công tác kế toán. Và chế độ kế toán mà công ty áp dụng hiện nay theo quy
định số 48/2006/QD-BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính.
Niên bộ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là : Đồng VN và nguyên
tác, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : quy đổi theo tỉ giá và ngân
hàng tại thời điểm hạch toán.
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ.
Và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở Công ty
TNHH Thương mại SƠN LÂM như sau:

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Chúng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường CĐ Kinh tế CN Hà Nội

Khoa Kế toán Tổng hợp

Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Phương pháp khấu hao : Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng
theo QĐ 206/2003/QĐ BTC ngày 12/12/2003
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tác đánh giá hàng tồn kho: Đánh giá theo giá trị thực tế ghi trên
hóa đơn mua hàng.
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Xác định theo phương pháp
bình quân gia quyền.
+ Phương hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Bộ sổ kế toán tại công ty:
+ Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết thành phẩm hàng hóa; bảng tổng hợp nhập –
xuất – tồn hàng hóa thành phẩm, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán
với người mua, người bán, sổ chi tiết CPBH, CP QLDN; Sổ chi tiết thuế
GTGT.
+ Sổ tổng hợp: bảng kê, báo cáo bán hàng, bảng kê hành hóa xuất kho
chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng kê hóa đơn, chứng từ
hàng hóa dịch vụ bán ra và mua ngoài, tờ khai thuế.

Vũ Văn Thảo- Lớp CKT08.5

Chuyên đề tốt nghiệp


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

CHNG II
THC TRNG HCH TON BN HNG V XC NH
KT QU TI CễNG TY TNHH THNG MI SN
LM
2.1 Quy trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tai công ty
* c im tiờu th cụng ty:
Cụng ty TNHH Thng mi SN LM cú quy mụ hot ng tng
i ln. Th trng tiờu th ca cụng ty rng khp t Bc ti Nam, cụng ty cú
rt nhiu kho cha hng thun tin cho quỏ trỡnh tiờu th hng húa. Ngoi
th trng trong nc cụng ty cũn cú cỏc bn hng nc ngoi do ú doanh
thu tiờu th hng húa ca cụng ty l rt ln. Tuy vy. cng nh cỏc cụng ty v
doanh nghip khỏc, Cụng ty TNHH Thng mi SN LM phi chu trỏch
nhim cnh tranh rt gay gt trờn th trng. tn ti v phỏt trin c thỡ
cụng ty ó ỏp dng rt nhiu bin phỏp nhm y mnh hot ụng tiờu th
nh a dng húa cỏc phng thc thanh toỏn, cỏc phng thc bỏn hng,
chit khu thanh toỏn
* Cỏc phng thc bỏn hng v thanh toỏn tin m cụng ty ang ỏp
dng:
Hin nay Cụng ty TNHH Thng mi SN LM ang ỏp dng cỏc
phng phỏp bỏn hng ch yu sau:
- Phng thc buụn bỏn hng húa trc tip qua kho
- Bỏn l hng húa thu tin trc tip.
Vic giao hng thng theo thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn nờn
hng xut bỏn c xỏc nh l tiờu th ngay.

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Ngoi vic la chn cỏc phng thc bỏn hng phự hp, Cụng ty cng
quan tõm cỏc phng thc thanh toỏn sao cho thun tin v n gin nht
nh:
- Bỏn hng thu tin ngay: Trng hp ny khỏch hng thanh toỏn bng tin
mt, thanh toỏn qua ngõn hng, thanh toỏn bng ngõn phiu
Phng thc ny ch yu ỏp dng i vi khỏch hng mua l vi s
lng ớt. Tuy nhiờn vn cú trng hp khỏch hng mua theo gúi thu vi khi
lng ln nhng khụng thng xuyờn thỡ phi thanh toỏn ngay hoc cng cú
khỏch hng thng xuyờn nhng thanh toỏn luụn tin hng. Trng hp ny
thỡ thi im thu tin trựng vi thi im hng c xỏc nh l tiờu th.
Nu khỏch hng thanh toỏn ngay bng tin mt thỡ trỡnh t ban u m
k toỏn phi lp l phiu thu tin
Cụng ty TNHH Thng mi SN LM
Mu s 01-TT
S 21B18 Lỏng H ng a H Ni (Ban hnh theo QD s 48/2010/QD
BTC ngy 14/09/2010 ca B trng BTC)
Liờn 2
PHIU THU
Ngy :02/03/2011
Ti khon : 111
Ti khon: 131
Ngi np tin: ch Nguyn Th Hi
a ch
: Cụng ty CP C khớ in lc
V khon : t cc tin hng theo HKT s 35 ngy 01/03/2011
S tin
: 150.000.000
Bng ch : Mt trm nm mi triu ng chn
Kốm theo.. Chng t gc.
Th trng n v
k toỏn trng
Ngi lp phiu
(ký tờn, úng du)
(ký tờn, úng du)
(ký tờn, úng du)
ó nhn s tin (vit bng ch: mt trm nm mi triu ng chn).
Ngi np
Ngy 02 thỏng 03 nm 2011
(Ký ghi rừ h tờn )
Th qu
(ký,ghi rừ h tờn)
Phiếu thu đợc kế toán lập thành 3 liên:

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

+ Liên 2

Khoa K toỏn Tng hp

: Giao cho khách hàng

+ Liên 1, 3 : Lu tại Công ty
Nếu khách hàng thanh toán bằng séc thì chứng từ ban
đầu là bảng kê nộp séc và phiếu thu séc, khi Công ty thu đợc séc thì phải nộp vào ngân hàng mà Công ty mở tài khoản
chậm nhất là 3 ngày sau khi nhận đợc séc .
Phiếu thu séc lập thành 2 liên:
+ Liên 1 : Lu tại Công ty
+ Liên 2 : Khách hàng giữ
Bảng kê nộp séc : Lập 3 liên: Ngân hàng giữ 2 liên,
ngân hàng ký trả Công ty 1 liên .
Khi ngân hàng nhận tiền chuyển vào tài khoản của
Công ty, ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về Công ty. Khi nhận
đợc giấy báo có, kế toán sẽ phản ánh số tiền đó vào tài khoản
có liên quan .
Phiu thu sộc nh phiu thu tin mt

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Đơn vị: Cty Thơng Mại Sơn Lâm
Bảng Kê nộp séc
Ngày 02 tháng 03 năm 2011
Số : 17
Phần do
ngân hàng ghi
TK ghi nợ

TK ghi có

Tên ngời thu hởng: Cty Thơng Mại Sơn Lâm
Số hiệu TK
: 040 431100 000 30769-8
Tại
: Ngân hàng Habubank CN Hàm
Long
ST
T

01

Tên
ngời Tài
Số phát hành khoản
Séc
séc
ngời
phát
hàng
séc
AR1867 Viện nghiên 1020117
cứu cơ khí 00000
5424-5
Cộng

Tên đơn Số tiền
vị thanh
toán séc
mã hiệu:
137
NH
Công 119.985.
thơng VN- 000
CN Thanh
xuân
119.985.
000

Tổng số tiền bằng số: 119.985.000 đ
Bằng chữ: Một trăm mời chín triệu, chín trăm tám lăm
nghìn đồng chẵn.

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Ngày 02 tháng 03 năm 2011 Đã nhận đủ 01 tờ séc của
ông (bà) Mai
Đơn vị nộp séc
vị thu hộ
(ký tên đóng dấu)
đóng dấu)

Ngàythángnăm
Đơn vị thanh toán
(ký tên, đóng dấu)

Đơn

(Ký tên,

- Bán hàng trả chậm:
Phơng thức này đợc áp dụng cho những khách hàng
phần lớn quen biết có ký hợp đồng lâu dài và có uy tín. Để
khuyến khích tiêu thụ hàng hóa và giữ bạn hàng, Công ty cho
họ trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định. Thời
điểm thu đợc tiền không trùng lặp với thời điểm hàng đợc
xác định là tiêu thụ.
- Khách hàng ứng trớc tiền hàng:
Trong trờng hợp là những đơn hàng lớn và hàng hóa phải
nhập khẩu thì khách hàng phải đặt cọc 1 phần giá trị của
hợp đồng theo sự thỏa thuận, doanh thu trong trờng hợp này
là khi Công ty xuất hàng hóa cho khách hàng.
Với những phơng thức bán hàng này giúp cho hàng hóa
của Công ty có thể đợc tiêu thụ nhanh chóng đảm bảo thu
hồi vốn cho Công ty. Tuy nhiên với các phơng thức này đòi hỏi
Công ty cần phải quản lý chặt chẽ đẻ tránh bị thất thoát vốn
và nợ quá hạn.
2.2 K toỏn doanh thu bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng Cụng
ty TNHH thng mi Sn Lõm
2.2.1. K toỏn doanh thu bỏn hng
Chứng từ và tài khoản sử dụng:

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Để phản ánh doanh thu bán hàng và tình hình thanh
toán giữa Công ty với khách hàng, kế toán sử dụng các chứng
từ:
+ Hóa đơn GTGT.
+ Phiếu xuất kho.
+ Hợp đồng kinh tế, hợp đông thơng mại.
+ Phiếu thu, giấy báo của ngân hàng
Kế toán sử dụng TK 511 Doanh tu bán hàng để
phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản 511
đợc mở chi tiết thành TK 511.1 Doanh thu bán hàng hóa
; TK 511.2 Doanh thu vận chuyển, xếp dở lu kho , TK
131- Doanh thu dịch vụ . Tuy nhiên do em chọn đề tài là
doanh thu bán hàng hóa cho nên em chỉ đề cập đến TK
511.1 Doanh thu bán hàng hóa .
Việc theo dõi doanh thu còn đợc thực hiện trên sổ chi
tiết bán hàng. Sổ chi tiết bán hàng vừa theo dõi đợc doanh
thu vừa theo dõi đợc số lợng mặt hàng trong từng hóa đơn
GTGT.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK có liên quan khác
nh: TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131
Phơng pháp hạch toán: Theo phơng thức thu tiền.
- Đối với mỗi hình thức bán hàng thu tiền thì các phơng
pháp hạch toán khác nhau.
Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngay, kế toán sẽ căn cứ
vào hóa đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111,112

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Có TK 5111
Có TK 3331
Ví dụ trong tháng 03/2011 Công ty TNHH TM Sơn Lâm
bán cho Công ty CP Tổng hợp Bắc Giang.
- Trờng hợp trả tiền ngay kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 110.000.000
Có TK 5111 : 104.761.904
Có TK 3331 : 5.238.096
Trờng hợp khách hàng trả chậm tiền hàng, kế toán mở
Sổ chi tiết theo dõi công nợ với khách hàng .Trong trờng hợp
này, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhng cha thanh
toán tiền ngay, kế toán sẽ phản ánh vào bên nợ TK 131 Phải
thu của khách hàng .
Trong trờng hợp này kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 131 : 110.000.000
Có TK 5111 : 104.761.904
Có TK 3331 :5.238.096
Khi khách hàng trả toàn bộ tiền hàng kế toán ghi :
Nợ TK 111,112 : 110.000.000
Có TK 131 : 110.000.000
ở Công ty TNHH Thơng Mại Sơn Lâm, các khoản phải
thu của khách hàng đợc theo dõi trên sổ chi tiết TK 131.
2.2.1.1 K toỏn theo phng thc bỏn trc tip qua kho
Công ty TNHH Thơng Mại Sơn Lâm mọi nghiệp vụ bán
hàng hóa đều đợc thực hiện thông qua các hợp đồng hoặc
xác nhận đặt hàng đợc ký kết giữa Công ty với khách hàng.
Khi khách hàng đến mua hàng, trên cơ sở hợp đồng đã ký và

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

lệnh duyệt hàng gồm giá bán, số lợng hàng bán ra do Giám
đốc ký duyệt, căn cứ vào biên bản giao hàng phòng kế toán
viết hóa đơn GTGT theo đúng số lợng chủng loại trong hợp
đồng.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc


Hợp đồng kinh tế
Số 35/DNATM- HDMB

- Căn cứ Luật Thơng Mại nớc Công hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam công bố ngày 23/05/1997.
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế công bố ngày
25/09/1989 của Hội đồng Nhà Nớc.
- Căn cứ Nghị định 17/HĐBT ngày 16/01 năm 1990 qui
định chi tiết thi hành pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
- Trên cơ sở chức năng và nhu cầu của các bên.
Hôm nay ngày 01 tháng 03 năm 2011 hai bên gồm:
Bên A: Công ty TNHH Thơng Mại Sơn Lâm.
Địa Chỉ: Số 21B18 Láng Hạ TP Hà Nội.
Điện thoại: 0436423618

Fax: 04.3.6423620

Mã số thuế: 0101605114
TK số : 040.431100 000 30769-8 tại Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội Chi nhánh Hàm Long.
Do ông : Đỗ Đức Cờng

Chức vụ : Giám đốc, đại

diện
MST: 0101328911.

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Bên B: Công ty cổ phần cơ khí Điện Lực.
Địa chỉ: 150 Hà Huy Tập Long Biên Gia Lâm Hà
Nội.
Điện thoại:
Mã số thuế: 0101644733
TK số:
Do ông:

Chức vụ: Tổng Giám Đốc, đại

diện.
Hai bên cùng thỏa thuận và ký hợp đồng với những điều
khoản sau:
Điều 1: Hàng Hóa
-

Tên hàng: Tấm Inox Sus 304

-

Xuất xứ: Đài Loan, hàng có chứng chỉ chất lợng thành

phần ( CQ) và chứng chỉ của nớc sản xuất ( CO).
-

Số lợng, đơn giá, trị giá.
ST

Tên, quy cách Đơn

T

hàng hóa

01

Tấm

Inox

Số lợng

Đơn giá

vị
tính
Sus kg
11.523

Thành
tiền

76.000

875.748.0

304

00

10 x 1.500 x
6.000 mm
Cộng tiền hàng

875.748.0

Thuế GTGT 5%

00
43.787.40

Tổng

cộng

0
919.535.

thanh

400

tiền

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

toán
Bằng chữ: Chín trăm mời chín triệu, năm trăm ba lăm
nghìn, bốn trăm đồng chẵn.

Điều 2: Phơng thức và thời gian giao hàng:
-

Giao hàng theo cân thực tế.

-

Giao hàng sau 30 40 ngày kể từ ngày ký xong hợp

đồng kinh tế và đặt cọc.
Điều 3: Thanh toán:
-

Đặt cọc trớc 150.000.000 đ ( Một trăm năm mơi triệu

đồng chẵn) ngay sau khi ký xong hợp đồng kinh tế, phần
còn lại thanh toán sau 10 -15 ngày kể từ ngày bên B nhận đủ
hàng và hó đơn tài chính.
Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên.

Điều 5: Trờng hợp bất khả kháng.
.
Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng.
..
Đại diện bên A

Đại diện

( ký tên, đóng dấu )

( ký tên,

bên B
đóng dấu )
Hóa đơn GTGT đợc ghi theo đúng hớng dẫn của bộ tài
chính về cách ghi chép hóa đơn, chứng từ.

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

HO N GTGT
Liờn 2: Giao khỏch hng
Ngy 01 thỏng 03 nm 2011
n v bỏn hng: Cụng ty TNHH Thơng Mại Sơn Lâm.
a ch: Số 21 B18 Láng Hạ - Hà Nội.
S ti khon:
Mó s thu: 0101605114
Tờn khỏch hng: Cụng ty Cổ Phần Cơ Khí Điện lực.
a ch: S 150 Hà Huy Tập Long Biên Gia Lâm Hà Nội.
S ti khon:
Hỡnh thc thanh toỏn: TM/CK
STT
1

Tờn hng hoỏ, dch v
Thộp D25 SD390

Mó s thu: 0101604733
VT S lng
kg
11.523

n giỏ Thnh tin
76.000 875.748.000

Cng:
Thu sut: 5%

875.748.000

Tin thu GTGT:

43.787.400

Tng cng tin thanh toỏn:

919.535.400

S tin vit bng ch: Chín trăm mời chín triệu, năm trăm ba lăm
nghìn,bốn trăm đồng chẵn.

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Khoa K toỏn Tng hp

Ngi mua hng

Ngi bỏn hng

Th trng n v

(Ký, ghi rừ h tờn)

(Ký, ghi rừ h tờn)

(Ký, úng du, h tờn)

Hóa đơn GTGT đợc lập thành 3 liên đặt giấy than để
viết.
Liên 1: Lu gốc.
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Lu hành nội bộ.

Biểu 2.5: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH Thơng mại Sơn Mẫu số: 02 - VT
Lâm

Ban hành theo quyết định

Địa chỉ: Số 21- B18 Láng Hạ- Hà Nộị

số

15/QĐ-

BTC

Ngày

20/03/2006 của BT BTC)
PHIếU XUấT KHO
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Họ và tên ngời nhận hàng: Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực Số:
5602
Lý do xuất: Xuất bán
Nợ TK 632
Xuất tại kho: Kho công ty
Có TK 156
TT
01

Diễn giải
Thép
SD390

ĐVT
D25

Kg

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Số lợng
Y/C
T/X
11.5 11.52
23

3

Đơn giá
58.461

Thành tiền
673.646.10
3

Chuyờn tt nghip


Trng C Kinh t CN H Ni

Cộng

Khoa K toỏn Tng hp

11.

11.52

523

3

673.646.103

Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu trăm bảy ba triệu sáu trăm bốn
sáu nghìn một trăm linh ba đồng.
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Ngời lập biểu

Ngời nhận hàng

Thủ kho

Kế toán

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Kế toán sau khi phân loại, tập hợp các hóa đơn bán
hàng lập bảng kê sau đó căn cứ vào đó để lập chứng từ ghi
sổ, rồi từ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ dăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái TK 5111.
Biểu số 1 :
Bảng kê doanh thu bán hàng tháng 03/2011
Ghi nợ các tài Ghi có các tài khoản
ST

Nội dung

khoản
TK
Số tiền

T

doanh Số TK

3.722.736.
111

012
188.909.08

42
870
8.995.670 179.913.41

5111

bằng 112

0
2.437.867.

116.088.9

0
2.321.778.

5111

820

43

877

Doanh

01

hàng hóa
Tiền mặt
Thu

TK

thu
177.273.1 3.545.462.

I.

02

3331

thu

séc,chuyển

1

khoản

V Vn Tho- Lp CKT08.5

Chuyờn tt nghip


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x