Tải bản đầy đủ

Phân tích vai trò, trách nhiệm của kế toán trưởng trong đơn vị kế toán

Trường Học viện Ngân hàng
Bộ môn Luật

Bài nghiên cứu – thảo luận
Đề tài: Phân tích vai trò, trách nhiệm của Kế toán trưởng trong đơn vị kế toán
Giảng viên:

Đỗ Thị Minh Phượng

Lớp:

thứ 4 – ca 1 – H502

Nhóm:

6

Tháng 1/2013
1



Danh sách nhóm 6:
1. Nguyễn Huy Hoàng

(nhóm trưởng)

2. Nguyễn Thị Hồng Anh
3. Bùi Thị Tâm
4. Lê Thị Hạnh
5. Hà Thị Thanh Hương
6. Nguyễn Thị Ngọc Mai
7. Nguyễn Tất Khuyến
8. Nguyễn Thị Phương Châm
9. Nguyễn Thu Minh
10. Trần Văn Chiến

2


Mục lục:
A.

Lời mở đầu

4

1.

Lý do chọn đề tài

4

2.

Bảng viết tắt

5

3.

Tài liệu tham khảo



5

B.

Phần nội dung:

5

I.

Tài liệu trong kế toán và việc lưu trữ tài liệu kế toán

5

1.

Định nghĩa

5

2.

Giá trị của tài liệu kế toán

6

3.

Những loại tài liệu kế toán cần lưu trữ

7

4.

Trách nhiệm trong việc lưu trữ tài liệu kế toán

8

II.

Quy định về lưu trữ tài liệu trong kế toán

15

III.

Xử lý vi phạm quy định về lưu trữ tài liệu kế toán

16

IV.

Xử lý vi phạm kế toán trưởng

16

C.

Lời kết

17

3


A.

Lời mở đầu:

1.

Lý do chọn đề tài:

Kính gửi giảng viên và các bạn.
Trong bất kỳ một ngành nghề, kinh doanh nào chúng ta đều thấy tầm quan trọng của
kế toán. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, tài chính cần thiết cho bất cứ chế độ kinh
tế – xã hội nào. Quy mô hoạt động kinh tế càng lớn, sản xuất, xã hội càng phát triển thì
nội dung công tác kế toán càng mở rộng vị trí, vai trò của kế toán càng được nâng cao,
trách nhiệm, quyền hạn của mọi người đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trưởng
ngày càng quan trọng. Vị trí, vai trò của Kế toán trưởng qua các thời kỳ tuy có biến
động về kinh tế, chính trị nhưng vẫn được quan tâm và được xác định cụ thể trong các
văn bản pháp luật của Nhà nước. Thực trạng cho thấy nhiều đơn vị còn chưa nhận thức
rõ vị trí quan trọng, chức năng cũng như nhiệm vụ của Kế toán trưởng trong đơn vị
mình. Người ta cho rằng Kế toán trưởng cũng như các trưởng phòng nghiệp vụ khác
hoặc không ngang với trưởng phòng nghiệp vụ, chỉ là người quản lý bộ phận ghi chép
sổ kế toán, tổng hợp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính. Do vậy, việc sử dụng công
cụ kế toán, sử dụng số liệu kế toán để tính toán hiệu quả kinh doanh, giúp lãnh đạo
đơn vị đưa ra quyết định quản lý chưa được quan tâm chú ý; có lúc, có nơi công cụ kế
toán bị buông lỏng, bị coi nhẹ, vì thế vị trí, vai trò của Kế toán trưởng không được
phát huy.
Vậy vị trí này là gì? Vai trò của vị trí này? Tại sao vị trí này quan trọng vậy? Nếu vị trí
này quan trọng thế thì trách nhiệm của vị trí này ra sao?...
Đó là một số trong nhiều câu hỏi được đặt ra khi nhắc đến vị trí Kế toán trưởng. Vì
vậy nhóm chúng em xin trình bày về đề tài “Phân tích vai trò, trách nhiệm của Kế toán
trưởng trong đơn vị kế toán”, để cùng làm rõ hơn vị trí Kế toán trưởng.

4


2. Bảng viết tắt:
-

Điều

Khoản
:K
Điểm

Luật kế toán 2003 : LKT03
Nghị định 128 2004 : NĐ128
Nghị định 129 2004 : NĐ129
Nghị định 185 2004 : NĐ185
Thông tư liên tịch 13: TTLT13

3. Tài liệu tham khảo:
-

LKT03
NĐ128
NĐ129
NĐ185
TTLT13

B. Phần nội dụng:
I. KẾ TOÁN TRƯỞNG:
1. Định nghĩa:
Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở... và là người phụ trách, chỉ đạo chung,
tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán
cho doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều
chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất. Trong
các đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp, Kế toán trưởng luôn đứng dưới, làm việc
dưới quyền giám đốc tài chính.
2. Tiêu chuẩn và điều kiện để là một người Kế toán trưởng:
Đáp ứng đủ tiêu chuẩn của một người làm kế toán quy định tại Đ50, Đ51 Luật
kế toán 2003 và tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng quy định tại Đ53
Luật kế toán 2003.
5


- Điều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp
hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế
toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên
môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán
cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người
làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế
toán trong thời gian mình làm kế toán.
- Điều 51. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế
hành chính.
2. Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định
của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp
hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ
liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý
điều hành đơn vị kế toán, kể cả Kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là
doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị

6


sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
4. Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là
doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
- Điều 53. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên;
c) Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có
chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công
tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ
về kế toán bậc trung cấp.
2. Người làm Kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng Kế toán
trưởng.
3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng phù
hợp với từng loại đơn vị kế toán.

3. Quyền hạn của Kế toán trưởng (K2, 3.Đ54 Luật kế toán 2003)
2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí
7


ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại
khoản 2 Điều này còn có quyền:
a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm
kế toán, thủ kho, thủ quỹ;
b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời
tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của Kế toán
trưởng;
c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của
người ra quyết định;
d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường
hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người
đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu
trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
4. So sánh giữa kế toán trưởng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và lĩnh vực
hoạt động kinh doanh:

Bố trí
kế toán
trưởng

Trong lĩnh vực kế toán Nhà nước

Trong lĩnh vực hoạt động kinh

(Nghị định 128 2004)

doanh (Nghị định 129 2004)

K1.Đ45:

K1.Đ37:

Các đơn vị kế toán phải bố trí

Tất cả các đơn vị kế toán quy định

người làm kế toán trưởng, trừ các

tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định

đơn vị kế toán có khối lượng công

này đều phải bố trí người làm kế

việc kế toán không lớn theo quy

toán trưởng, trừ Văn phòng đại diện

định của Bộ Tài chính. Khi thành

của doanh nghiệp nước ngoài hoạt

lập đơn vị kế toán phải bố trí ngay

động tại Việt Nam, hộ kinh doanh

người làm kế toán trưởng.

cá thể và tổ hợp tác quy định tại
điểm h, k khoản 1 Điều 2 của Nghị
định này không bắt buộc phải bố trí
8


người làm kế toán trưởng mà được
phép cử người phụ trách kế toán.
Người
phụ
trách
kế toán

Đ47:

K2.Đ37:

Các đơn vị kế toán chưa có người

Khi thành lập đơn vị kế toán phải

đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy

bố trí ngayngười làm kế toán

định để bổ nhiệm kế toán trưởng thì trưởng. Trường hợp khuyết kế toán
được cử người phụ trách kế toán.

trưởng thì cấp có thẩm quyền phải

Đối với đơn vị thu, chi ngân sách

bố trí ngay kế toán trưởng mới.

nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức Trường hợp chưa có người có đủ
có sử dụng kinh phí ngân sách nhà

tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế

nước được cử người phụ trách kế

toán trưởng thì phải cử người phụ

toán trong thời hạn tối đa là một

trách kế toán hoặc thuê kế toán

năm tài chính, sau đó phải bố trí

trưởng. Đối với doanh nghiệp nhà

người làm kế toán trưởng theo quy

nước, công ty trách nhiệm hữu hạn,

định.

công ty cổ phần, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và hợp tác
xã chỉ được cử người phụ trách kế
toán trong thời hạn tối đa là một
năm tài chính, sau đó phải bố trí
người làm kế toán trưởng.

Tiêu
chuẩn
và điều
kiện
của kế
toán
trưởng

Đ46

Đ38

Căn cứ Điều 53 của Luật Kế toán,

Căn cứ Điều 53 của Luật Kế toán,

tiêu chuẩn và điều kiện chuyên

tiêu chuẩn và điều kiện chuyên môn

môn của kế toán trưởng được quy

của kế toán trưởng được quy định

định như sau:

như sau:

1. Kế toán trưởng đơn vị kế toán

1. Người được bố trí làm kế toán

thuộc hoạt động thu, chi ngân sách
9


nhà nước phải có chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại
học trở lên đối với đơn vị cấp
Trung ương và đơn vị cấp tỉnh; đơn
vị kế toán ở cấp huyện và xã, kế
toán trưởng phải có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc
trung cấp trở lên.

trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Kế toán trưởng của đơn vị kế
toán quy định tại điểm a, b, c, e
khoản 1 Điều 2 của Nghị định này
(Doanh nghiệp Nhà nước, công ty
TNHH, công ty cổ phần, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
phải có chuyên môn, nghiệp vụ về

2. Kế toán trưởng ở các đơn vị sự

kế toán từ trình độ đại học trở lên

nghiệp, các tổ chức có sử dụng kinh và có thời gian công tác thực tế về
phí ngân sách nhà nước và tổ chức

kế toán ít nhất là hai năm. Trường

không sử dụng kinh phí ngân sách

hợp có chuyên môn, nghiệp vụ về

nhà nước ở cấp Trung ương và cấp

kế toán trình độ cao đẳng thì thời

tỉnh phải có trình độ chuyên môn,

gian công tác thực tế về kế toán ít

nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại

nhất là ba năm;

học trở lên. Đơn vị kế toán ở cấp
khác (huyện, xã, thôn…) phải có

b) Kế toán trưởng của đơn vị kế

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về

toán quy định tại điểm d, đ, g, i

kế toán từ bậc trung cấp trở lên.

khoản 1 Điều 2 của Nghị định này

3. Đối với những người có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
từ trình độ đại học trở lên thì thời
gian công tác thực tế về kế toán ít
nhất là 2 năm; đối với những người
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
bậc trung cấp hoặc cao đẳng thì
thời gian công tác thực tế về kế
10

(công ty hợp danh, doanh nghiệp tư
nhân, chi nhánh của đơn vị nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam, hợp
tác xã) phải có chuyên môn, nghiệp
vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở
lên và có thời gian công tác thực tế
về kế toán ít nhất là ba năm;
(thông tư liên tịch 13/2005/TTLT-


toán ít nhất là 3 năm đối với mọi

BTC-BLĐTBXH bổ sung ở điểm 1

cấp và mọi đơn vị.

phần III: Riêng đối với kế toán

4. Người được bố trí làm kế toán
trưởng phải có các điều kiện sau
đây:

trưởng là người Việt Nam làm việc
trong các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài được thành lập và
hoạt động tại Việt Nam phải có

a) Không thuộc các đối tượng

trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của

không được làm kế toán quy định

doanh nghiệp để phục vụ cho công

tại Điều 51 của Luật Kế toán;

tác giao dịch và làm việc)

b) Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán

c) Kế toán trưởng của đơn vị kế

trưởng và được cấp chứng chỉ bồi

toán có các đơn vị kế toán trực

dưỡng kế toán trưởng theo quy định thuộc và kế toán trưởng Tổng công
của Bộ Tài chính.

ty nhà nước phải có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình
độ đại học trở lên và có thời gian
công tác thực tế về kế toán ít nhất là
năm năm.
2. Người được bố trí làm kế toán
trưởng phải có các điều kiện sau
đây:
a) Không thuộc các đối tượng
không được làm kế toán quy định
tại Điều 51 của Luật Kế toán;
b) Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán
trưởng và được cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kế toán trưởng theo quy định
11


của Bộ Tài chính.
(thông tư liên tịch bổ sung ở tiết b
điểm 1 phần III: - Có Chứng chỉ bồi
dưỡng kế toán trưởng theo quy định
tại Quyết định số 43/2004/QĐ-BTC
ngày 26/4/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hoặc có Chứng chỉ bồi
dưỡng kế toán trưởng được cấp
trước ngày Quyết định số
43/2004/QĐ-BTC có hiệu lực thi
hành theo quy định tại Quy chế về
tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ
kế toán trưởng ban hành kèm theo
Quyết định số 159 TC/CĐKT ngày
15/9/1989 và Quyết định số 769
TC/QĐ/TCCB ngày 23/10/1997
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tại tiết c điểm 1 phần III thông tư
liên tịch quy định Tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm kế toán trưởng là
người nước ngoài
Đối với người nước ngoài được bổ
nhiệm làm kế toán trưởng trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam
phải có Chứng chỉ chuyên gia kế
toán hoặc chứng chỉ kế toán, kiểm
12


toán do tổ chức nước ngoài cấp
được Bộ Tài chính Việt Nam thừa
nhận; hoặc có Chứng chỉ hành nghề
kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán
viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp;
hoặc có Chứng chỉ bồi dưỡng kế
toán trưởng theo quy định của Bộ
Tài chính; có thời gian công tác
thực tế về kế toán ít nhất là hai năm
trong đó có 1 năm làm công tác kế
toán tại Việt Nam; không thuộc đối
tượng những người không được
làm kế toán quy định tại Điều 51
của Luật Kế toán và được phép cư
trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên.)
Tiêu
chuẩn
và điều
kiện
người
được
thuê
làm kế
toán

K2, 3.Đ49

K2, 3.Đ39

2. Người được thuê làm kế toán,

2. Người được thuê làm kế toán,

thuê làm kế toán trưởng phải đảm

thuê làm kế toán trưởng phải đảm

bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp

bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp

quy định tại các Điều 55, 56, 57 của quy định tại các Điều 51, 55, 56 và
Luật Kế toán và Điều 46 của Nghị
định này.

Điều 57 của Luật Kế toán.
3. Người được thuê làm kế toán

3. Trường hợp đơn vị kế toán thuê
người làm kế toán trưởng thì người
được thuê làm kế toán trưởng phải
có đủ các điều kiện:

trưởng phải có đủ các điều kiện:
a) Có chứng chỉ hành nghề kế toán
theo quy định tại Điều 57 của Luật
Kế toán;

a) Có chứng chỉ hành nghề kế toán
13


theo quy định tại Điều 57 của Luật

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán

Kế toán, trừ trường hợp người được trưởng theo quy định của Bộ Tài
thuê làm kế toán trưởng với tư cách
thực hiện công việc của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán và
thực hiện theo quy định tại Điều 53
của Luật Kế toán;

chính;
c) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ
kế toán hoặc có đăng ký hành nghề
kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ
kế toán.

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán
trưởng theo quy định của Bộ Tài
chính;
c) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ
kế toán hoặc có đăng ký hành nghề
kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ
kế toán.

II.

Vai trò của kế toán trưởng: (k1, 2.Đ54 Luật kế toán 2003)

1. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế
toán theo quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn
-

vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
Điều 5. Nhiệm vụ kế toán
1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

14


2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
* Câu hỏi: theo k1.Đ52 luật kế toán 2003 quy định “Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ
chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định tại Điều 5 của
Luật này”. Vậy người làm kế toán trưởng chỉ có nhiệm vụ tổ chức làm chứ không
phải trực tiếp làm như nhân viên kế toán?
* Tình huống: Năm N công tyTNHH BIL có thay đổi kế toán trưởng. Cuối năm N,
kế toán trưởng mới của công ty lập BCTC theo yêu cầu của BGĐ. Tuy nhiên trong
quá trình làm việc, kế toán trưởng cũ có mắc một số sai phạm trọng yếu mà đến
thời điểm lập BCTC chưa được phát hiện và khắc phục, do vậy dẫn đến những sai
phạm về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Vậy trách nhiệm của sai phạm trên BCTC là do ai?

III.

Trách nhiệm của kế toán trưởng: (k1.Đ54 Luật kế toán 2003)
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế
toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;
- Lập báo cáo tài chính.
* Câu hỏi: Theo k2.Đ48 Luật kế toán 2003 “Trường hợp đơn vị kế toán chưa bố
trí được người làm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê
người làm kế toán trưởng”. Nếu vậy thì người phụ trách kế toán hoặc thuê làm
kế toán trưởng có vai trò và trách nhiệm như người kế toán trưởng được đơn vị
kế toán bố trí hay không?
* Tình huống: Năm N công tyTNHH BIL có thay đổi kế toán trưởng. Cuối năm
N, kế toán trưởng mới của công ty lập BCTC theo yêu cầu của BGĐ. Tuy nhiên
trong quá trình làm việc, kế toán trưởng cũ có mắc một số sai phạm trọng yếu
mà đến thời điểm lập BCTC chưa được phát hiện và khắc phục, do vậy dẫn đến

15


những sai phạm về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Vậy trách nhiệm của sai phạm trên BCTC là do ai?
IV. Xử lý vi phạm kế toán trưởng:
Căn cứ vào điểm e khoản 1 điều 15 NĐ 185 quy định:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: Nhận làm thuê
kế toán khi là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm
quản lý điều hành, kể cả Kế toán trưởng của đơn vị kế toán hoặc có quan hệ kinh
tế, tài chính hoặc không đủ năng lực chuyên môn hoặc nhận làm thuê kế toán khi
đơn vị kế toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ kế
toán.

C. Lời kết:
Trên là bài trình bày của nhóm chúng em, chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn
bài nghiên cứu chưa được đầy đủ, mong cô giáo và các bạn đóng góp và đặt câu
hỏi để nhóm chúng em có thể hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất.
Nhóm chúng em xin cám ơn.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x