Tải bản đầy đủ

Nhận xét về hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mai

Phần I. Các khoản mục tiền gửi của các tổ chức dân cư của Agibank.
I. Giới thiệu sơ qua về Ngân Hàng Agribank
Agribank - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng
thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc
biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân
viên,
mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu
của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng.
- Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.
- Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: 35.135 cán bộ.
II. Các khoản mục tiền gửi của tổ chức, dân cư.
A/ Khách hàng cá nhân.
1/Tiền gửi thanh toán.
Đặc điểm:

- Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số dư tối thiểu: không quy định.
- Gửi: Quý khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản; gửi tại quầy giao
dịch của chi nhánh mở tài khoản, gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank khác (tài
khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi), chuyển khoản.
- Rút: quý khách hàng có thể rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán.
Lãi suất: Lãi suất không kỳ hạn tương được công bố công khai tại các điểm giao
dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank
Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số:
Tiền lãi = tổng tích số tính lãi * lãi suất (tháng)/30 ngày
1


Trả lãi: lãi nhập gốc, trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng.
2/Tiền gửi tiết kiệm.
a. Không kỳ hạn bằng VND.
Đối tượng gửi tiền:
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân người Việt Nam
và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Đặc điểm sản phẩm:
Loại tiền gửi: VND
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng.
Lãi suất: Không kỳ hạn
Sử dụng tài khoản:
- Gửi tiền
- Rút tiền
- Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND cho
chính khách hàng tại Agribank Hanoi.
Lãi suất:
• Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại các
điểm giao dịch của Agribank Hanoi.
b. Không kỳ hạn bằng ngoại tệ
Đối tượng gửi tiền : là các cá nhân người cư trú
Đặc điểm sản phẩm:
Loại tiền gửi: USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 10 USD, 10 EUR.
Lãi suất: Không kỳ hạn
Sử dụng tài khoản:
- Gửi tiền


- Rút tiền:
- Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn USD cho
chính khách hàng tại Agribank Hanoi.
Lãi suất:
• Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại các
điểm giao dịch của Agribank Hanoi.
2


c. Có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
Đối tượng gửi tiền:
Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là cá nhân người Việt
Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
• Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú
Đặc điểm sản phẩm:
Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn tối thiểu là 15 ngày và được công bố theo
từng thời kỳ
Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR
Lãi suất: lãi suất có kỳ hạn tương ứng với mức gửi và kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi.
Sử dụng tài khoản:
- Gửi tiền: (Khách hàng chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản )
- Rút tiền:
• Khách hàng đến rút tiền: Xuất trình sổ tiết kiệm, thẻ khách hàng, CMT (hoặc hộ chiếu
còn hiệu lực) và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền (theo mẫu Agribank Hanoi).
Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại Agribank Hanoi khi gửi tiền.
Khách hàng phải trực tiếp làm thủ tục rút tiền tại Agribank Hanoi và chỉ thực hiện rút tiền một lần
cho toàn bộ số dư từ tài khoản :
+ Rút vốn đúng hạn : Khách hàng được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam kết
+ Rút vốn trước hạn : Khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút
cho số tiền trên tài khoản và thời gian thực gửi (Từ ngày gửi hoặc ngày gia hạn gần nhất)
+ Rút vốn sau hạn : Nếu đến hạn khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng tự động chuyển toàn
bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất linh hoạt hiện hành cho kỳ
hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề.
Lãi suất:

• Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của
Agribank. Vui lòng tham khảo biểu lãi suất tiết kiệm.
d. Có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.
Đặc điểm sản phẩm:
Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn là số tháng và được công bố theo từng thời
kỳ.
3


Kỳ hạn tối thiểu là 03 tháng.
Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR
Định kỳ trả lãi : Hàng tháng, 3 tháng 01 lần và bội số của 3 tháng 1 lần
Đối tượng gửi:
- Đối tượng gửi tiền bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người Việt Nam và

nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.
Lãi suất:
• Lãi suất: Tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi. Agribank Hanoi công bố
công khai tại các điểm giao dịch.
• Khách hàng có thể lĩnh lãi trực tiếp tại ngân hàng hoặc đăng ký chuyển khoản
vào tài khoản không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm
gửi góp. trường hợp khách hàng đăng ký lĩnh lãi trực tiếp, nếu đến kỳ không đến lĩnh lãi thì
toàn bộ số lãi sẽ được theo dõi riêng không nhập vào gốc.
e. Có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 1 tháng
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quấy giao dịch
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán
gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS không
kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
4


Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công
bố công khai tại các điểm giao dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
Trả lãi: toàn bộ tiền lãi được tính và trả ngay khi gửi
f. Có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được
trả nhiều lần trước mỗi định kỳ.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 3 tháng
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quầy giao dịch
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán
gốc theo SD ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS không
kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, NHNo công
bố công khai tại các điểm giao dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món
Tiền lãi = Lãi suất năm /12 x Số tháng định kỳ
Trả lãi: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ (hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội số của
3 tháng 1 lần).
g. Hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi.
Đối tượng gửi tiền :
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người
Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú
Loại tiền gửi : VND, USD, EUR
5


Số tiền gửi tối thiểu : 1.000.000 VND, 100 USD, 100 EUR
Quy định thời gian cho các bậc lãi suất, mức lãi suất áp dụng cho các bậc lãi suất
(Là lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ).
+ Bậc 1 : Từ khi gửi đến dưới 03 tháng, hưởng lãi suất không kỳ hạn.
+ Bậc 2 : Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 03 tháng
+ Bậc 3 : Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng, hưởng lãi suất có kỳ thạn 06 tháng
+ Bậc 4 : Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 09 tháng
+ Bậc 5 : Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 12 tháng
+ Bậc 6 : Từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất có kỳ hạn 24 tháng.
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất x thời gian thực gửi
Trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút, NH chỉ tính và trả lãi khi KH rút
gốc.
Hết 36 tháng nếu KH chưa đóng TK, NH tự động nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ
hạn bậc thang mới áp dụng LS bậc thang theo các bậc và mức LS tại thời điểm chuyển.
Lãi suất :
• Lãi suất : Lãi suất của mỗi bậc được Agribank hanoi công bố công khai tại các
điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền.
• Ngân hàng chỉ tính và trả lãi khi khách hàng rút tiền gốc, không chấp nhận việc
khách hàng lĩnh tiền lãi mà không rút gốc.
• Phí dịch vụ : Theo biểu phí hiện hành của Agribank
h. Hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi.
Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởng được xác
định tương ứng với số dư thực gửi. Số dư thực gửi càng lớn, lãi suất được hưởng càng cao.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: kỳ hạn tính theo số tháng, tối thiểu 12 tháng
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: 200.000.000 VNĐ
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi)
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
6


Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số
tiền thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi
nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của kỳ hạn thấp hơn liền kề.
- Lãi:
Lãi suất: LS cố định, là LS tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ cộng với mức khuyến khích.
Lãi suất của mỗi bậc được NHNo công bố công khai tại các điểm giao dịch và được
ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền
Mức khuyến khích:
Bậc Số dư Mức khuyến khích tối đa
Bậc 1 200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ 0,01%/tháng
Bậc 2 500 triệu VNĐ đến dưới 1 tỷ VNĐ 0,02%/tháng
Bậc 3 Trên 1 tỷ VNĐ 0,03%/tháng
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Lãi được trả 1 lần vào ngày đến hạn
i. Gửi góp hàng tháng.
Đây là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiết
kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn tính theo tháng. Ngày đến hạn của TK có thể trước hoặc sau
ngày đến hạn thoả thuận ban đầu vì phụ thuộc vào thời gian gửi góp sớm hoặc muộn của
KH ở các kỳ gửi góp. Ngày đến hạn của TK được tính theo công thức sau:
Ngày đến hạn = Ngày đến hạn gốc + {(Ngày gửi góp muộn – Ngày gửi góp sớm)/Số
tháng gửi góp}
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp (Số tháng) và số tiền gửi góp mỗi kỳ cố
định và được xác định ngay khi mở TK
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền định kỳ (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền
gửi không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc CN
NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
7


- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: KH tất toán sổ tiết kiệm gửi góp khi chưa thực hiện đầy đủ số
tiền gửi góp, số lần gửi góp hoặc khi KH yêu cầu tất toán trước ngày đến hạn. Trường hợp
này KH không được hưởng lãi.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn tại thời điểm
rút.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, Theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo
Cách tính lãi: Ví dụ kỳ hạn gửi góp là 12 tháng, lãi tính theo tháng.
Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * Lãi suất (/tháng) * 12 +
Số tiền gửi góp kỳ 2 * Lãi suất (/tháng) * 11/12 +
Số tiền gửi góp kỳ 3 * Lãi suất (/tháng) * 10/12 +
……………… +
Số tiền gửi góp kỳ cuối * Lãi suất (/tháng) * 1/12
Trả lãi: Trả lãi một lần vào cuối kỳ.
j. Gửi góp không theo định kỳ.
Đây là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản tiết
kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn. Ngày đến hạn của TK cố định, được xác định ngay từ khi mở
TK
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp và số tiền gửi góp mỗi kỳ không cố định
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền nhiều lần (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền
gửi không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc CN
NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi):
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
8


Rút vốn trước hạn: Là trường hợp KH tất toán Sổ tiết kiệm trước ngày đến hạn.
Trường hợp này KH không được hưởng lãi.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ
1 /365 +
Số tiền gửi góp kỳ 2 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 2 /365 +
Số tiền gửi góp kỳ 3 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 3 /365 +
……………… +
Số tiền gửi góp kỳ cuối * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ cuối/365 (Số ngày thực
gửi góp mỗi kỳ: khoảng thời gian từ ngày KH gửi số tiền của kỳ đó đến ngày đến hạn của
TK gửi góp).
Trả lãi: trả lãi một lần khi đến hạn.
k. VNĐ bảo đảm bằng USD.
Khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền gốc bằng USD. Số tiền USD được quy
đổi theo tỷ giá mua chuyển khoản do NHNo công bố tại ngày khách hàng nộp tiền.
Đến hạn, khách hàng được thanh toán số tiền gốc bằng số tiền quy đổi USD khi gửi
nhân với tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu là một tháng
- Đồng tiền: VNĐ; Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000 VNĐ
- Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi gốc một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
Số tiền gốc được quy đổi ra USD theo tỷ giá mua chuyển khoản của Agribank tại thời điểm
giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch.
Tiền gốc khi đến hạn = Số tiền quy đổi USD khi gửi x Tỷ giá mua chuyển khoản của
Agribank tại ngày đến hạn
Rút vốn đúng hạn: Quý khách hàngđược hưởng toàn bộ gốc có bảo đảm USD theo
tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn và tiền lãi mà Agribank đã cam kết.

9


Rút vốn trước hạn: Số tiền gốc không được bảo đảm bằng USD. Quý khách hàng
được trả lãi theo LS không kỳ hạn của loại hình tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD cho số
tiền thực nộp và thời gian thực gửi của khách hàng.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn quý khách chưa rút vốn, Agribank tự động chuyển
toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ
hạn mới. Số tiền gốc quy đổi bằng USD khi gửi vẫn giữ nguyên.
Trường hợp vào ngày đáo hạn Agribank không còn duy trì hình thức "Tiết kiệm
bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá USD" thì số tiền gốc được tính ra VNĐ theo tỷ giá mua
chuyển khoản của Agribank tại ngày đến hạn + số lãi đến hạn và bảo lưu chờ thanh toán
cho quý khách và được ngân hàng trả lãi theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn thông thường
tại thời điểm rút.
Lãi
Lãi suất cố định, là lãi suất có kỳ hạn của loại hình tiết kiệm đồng Việt Nam được
bảo đảm bằng USD tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao
dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Lãi trả một lần khi đến hạn
l. VNĐ bảo đảm giá trị theo vàng
Đặc điểm
- Có kỳ hạn, là số tháng với các kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: Tiền VNĐ qui đổi tương đương giá trị 01 chỉ vàng AAA theo
giá vàng Agribank niêm yết tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền.
- Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch khi
hết hạn (Không được rút gốc trước hạn).
Rút đúng hạn:
* Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn > giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi
tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ tương ứng theo giá vàng tại thời điểm đáo hạn.
* Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn ≤ giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi
tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ bằng số tiền gốc gửi ban đầu.
10


Rút sau hạn: Đến ngày đáo hạn, nếu quý khách hàng không đến rút, Agribank nhập
lãi vào gốc và chuyển sang kỳ hạn tương ứng cùng loại huy động theo lãi suất và giá vàng
tại thời điểm chuyển.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, Agribank không triển khai loại tiết kiệm này thì chuyển
sang loại tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo lãi
suất tại thời điểm đó.
Lãi
Lãi suất: Lãi suất thay đổi
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi * Lãi suất * Kỳ hạn
Trả lãi: Trả lãi một lần khi quý khách rút gốc.
m. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của
NHNN
Đây là sản phẩm tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tự
động điều chỉnh tăng lên tương ứng khi mức lãi suất cơ bản của đồng Việt Nam do Ngân
hàng nhà nước Việt Nam công bố tăng lên, nhưng không bị giảm xuống khi mức lãi suất cơ
bản giảm.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu 01 tháng, tối đa 06 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch
Rút đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền
thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi
nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, NHNo không còn loại hình tiết kiệm này thì chuyển sang
tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo LS tại thời điểm
đó.
- Lãi: lãi suất điều chỉnh theo lãi suất cơ bản của NHNN.
11


Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được NHNo công bố công
khai tại các điểm giao dịch (LS = LS cơ bản + tỉ lệ%). Khi mức lãi suất cơ bản của đồng
Việt Nam do NH Nhà nước công bố tăng lên, lãi suất tiền gửi tiết kiệm sẽ được tự điều
chỉnh tăng lên tương ứng và được công bố công khai tại các điểm giao dịch
LSCB tăng → LS tăng lên tương ứng
LSCB giảm → KH vẫn được hưởng lãi theo mức LS cũ và LS liền kề.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
Trả lãi: Lãi được trả một lần khi đến hạn.
n. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt
Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, khách hàng có thể rút vốn
trước hạn những vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian thực gửi theo quy định.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch:
Rút đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi theo LS của kỳ hạn gửi mà NH đã
cam kết
Rút trước hạn: KH được trả lãi theo số tiền và thời gian thực gửi.
Rút sau hạn: NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương
ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, NH không còn triển khai loại hình tiết kiệm này, thì
chuyển sang loại tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề
theo LS tại thời điểm đó.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, lãi suất của từng kỳ hạn đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn rút gốc linh hoạt do giám đốc Chi nhánh quyết định nhưng không quá mức LS tiền gửi
có kỳ hạn trả lãi sau tương ứng.
Mức lãi suất: Theo thời gian thực gửi
Thời gian thực gửi
Lãi suất < 1/3 kỳ hạn gửi ghi trên sổ Không kỳ hạn
12


Từ 1/3 kỳ hạn gửi → dưới 2/3 kỳ hạn gửi 60% LS ghi trên sổ
Từ 2/3 kỳ hạn gửi → dưới kỳ hạn gửi 80% LS ghi trên sổ
Đủ thời gian của kỳ hạn gửi 100% LS ghi trên sổ
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Thời gian thực gửi
Thời gian thực gửi để tính lãi: được tính tròn tháng, trường hợp lẻ ngày thì tính 01
tháng là 30 ngày
Trả lãi: Trả lãi một lần khi KH rút gốc, lãi được trả theo thời gian khách hàng thực
gửi
o. Tiết kiệm học đường
Đây là hình thức gửi tiền tiết kiệm trung – dài hạn, trong đó khách hàng định kỳ gửi
một số tiền nhất đinh trong một thời hạn nhất định để hưởng lãi và hướng tới mục tiêu tích
lũy dài hạn cho nhu cầu học tập của khách hàng hoặc người thân trong tương lai.
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: Có kỳ hạn (từ 02 đến 18 năm).
- Ngày đến hạn của TK: có thể trước hoặc sau ngày đến hạn thoả thuận ban đầu.
Ngày đến hạn của TK được tính theo công thức sau: Ngày đến hạn = Ngày đến hạn
gốc + {(Ngày gửi góp muộn – Ngày gửi góp sớm)/Số tháng gửi góp}
- Đồng tiền: VNĐ, USD.
- Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND hoặc 10 USD.
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp (số tháng) và số tiền gửi góp mỗi định kỳ
cố định và được xác định ngay khi mở TK.
- Gửi: gửi định kỳ hàng tháng theo phương thức gửi trực tiếp định kỳ gửi đầu tiên;
các lần gửi tiếp theo có thể gửi trực tiếp, thông qua người khác, chuyển khoản từ tài khoản
khác, chuyển khoản qua Atransfer, ATM hoặc ủy quyền cho ngân hàng tự động trích từ tài
khoản tiền gửi thanh toán.
Gửi tiền trước cho 1 hoặc nhiều định kỳ: Số tiền gửi trước phải bằng bội số của số
tiền gửi mỗi định kỳ KH đã đăng ký nhưng không vượt quá tổng số tiền đăng ký gửi còn
phải gửi.
Gửi tiền trễ hạn so với định kỳ: tối đa 12 tháng (12 định kỳ).
- Rút: KH phải rút toàn bộ gốc và lãi.
13


Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết theo quy
định.
Rút vốn trước hạn: lãi cho số tiền, số ngày thực gửi của từng định kỳ gửi đến ngày
tất toán theo mức lãi suất tất toán quy định.
Rút vốn sau hạn: Kể từ ngày đến hạn, lãi đến hạn được bảo lưu chờ thanh toán, số
tiền gốc được trả theo lãi suất tiền gửi KKH tại thời điểm tất toán.
Tất toán trong trường hợp gửi trễ quá 12 tháng: lãi gồm hai phần: lãi tất toán trước
hạn cho số tiền, số ngày của từng định kỳ đã gửi đến định kỳ đã gửi cuối cùng; lãi suất
KKH cho số dư của TK TKHĐ từ định kỳ đã gửi cuối cùng đến ngày tất toán.
- Lãi:
Lãi suất áp dụng: lãi suất thả nổi cộng với (+) lãi suất thưởng gia tăng 0,1%/năm.
(Lãi suất thả nổi là lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ, được điều chỉnh phù
hợp với lãi suất thị trường).
Trường hợp tất toán trước hạn lãi suất được tính như sau:
Thời gian thực gửi Lãi suất tại thời điểm tất toán
T <12 tháng Không kỳ hạn
Từ 12 tháng ≤T ≤50% kỳ hạn gửi 40% LS tiết kiệm 12 tháng
Từ 50% Từ 80% Trường hợp mức lãi suất tất toán thấp hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời
điểm tất toán tài khoản TKHĐ thì khách hàng được trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Cách tính lãi:
Trường hợp tài khoản đến hạn: Tổng lãi= Tổng số tiền của kỳ gửi góp thứ i * thời
gian tương ứng từ ngày gửi tới ngày đến hạn*lãi suất kỳ gửi/12 tháng.
Trường hợp tất toán trước hạn:Tổng lãi= Tổng số tiền của kỳ gửi góp thứ i* thời
gian tương ứng của kỳ gửi góp thứ i từ ngày gửi đến ngày tất toán*lãi suất tất toán trước
hạn/360 ngày.
Cụ thể: Tiền lãi = [Số tiền gửi lần 1* Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian
thực gửi/ 360] + [Số tiền gửi lần 2 * Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian thực
gửi/360] + … + [Số tiền gửi lần i * Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian thực
gửi/360].
Trả lãi: trả lãi một lần khi đến hạn hoặc khi KH đến tất toán TK.
14


B/ Khách hàng doanh nghiệp.
1) Tiền gửi không kì hạn (tiền gửi thanh toán).
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số dư tối thiểu: không quy định.
- Gửi: Quý khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản; gửi tại quầy giao
dịch của chi nhánh mở tài khoản, gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank khác (tài
khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi), chuyển khoản.
- Rút: Quý khách hàng có thể rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán.
- Lãi suất: Lãi suất không kỳ hạn được công bố công khai tại các điểm giao dịch,
hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank
Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số:
Tiền lãi = tổng tích số tính lãi * lãi suất (tháng)/30 ngày
Trả lãi: lãi nhập gốc, trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng.
2) Tiền gửi có kì hạn trả lãi sau toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà quý khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả khi hết hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: Có kỳ hạn là số ngày hoặc số tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD và EUR
- Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại
quầy giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số lãi mà Agribank đã cam kết
Rút trước hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư
tiền gửi trong thời gian thực gửi (từ ngày gửi đến ngày rút)
Rút sau hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền
gửi trong thời gian quá hạn (từ ngày đến hạn đến ngày rút)
- Lãi: công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận.
15


Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các
điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank
Cách tính lãi:
Tính lãi theo món:Tiền lãi = Vốn gốc x lãi suất x kỳ hạn
Trả lãi: Trả lãi sau một lần vào ngày đến hạn.
3) Tiền gửi có kì hạn trả lãi sau định kì.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà quý khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả nhiều lần sau mỗi định kỳ.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: theo số tháng, gồm các kỳ hạn 3, 6, 9, 12, 18, 24 và trên 24 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại
quầy giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số tiền lãi mà Agribank cam kết.
Rút trước hạn: Agribank thu hồi lại toàn bộ phần lãi đã trả; trả lãi theo lãi suất không
kỳ hạn cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của quý khách hàng.
Rút sau hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền
gửi trong thời gian quá hạn (từ ngày đến hạn đến ngày rút).
- Lãi: lãi suất công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận.
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của
Agribank.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x LS (%năm)/12 x Số tháng định kỳ.
Trả lãi: Lãi được trả sau mỗi định kỳ (1,3,6,12 tháng).
4) Tiền gửi có kì hạn trả lãi trước toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được
trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng.
16


- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại
quầy giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số tiền lãi mà Agribank cam kết.
Rút trước hạn: Agribank thu hồi lại toàn bộ phần lãi đã trả; trả lãi theo lãi suất không
kỳ hạn cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của quý khách hàng.
Rút sau hạn: Thời gian quá hạn quý khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn
tại thời điểm rút.
- Lãi: lãi suất công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các
điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank.
Cách tính lãi:
Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Toàn bộ lãi được tính và trả ngay khi gửi.
5) Tiền gửi có kì hạn lãi suất gia tăng theo thời gian (bậc thang theo thời gian)
Đây là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởng được xác
định tương ứng với thời gian gửi thực tế, thời gian gửi càng dài, lãi suất càng cao.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn tính theo số tháng, tối đa 36 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng rút tiền nhiều lần từ tài khoản.
Rút tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank mở tài khoản.
Rút tại quầy giao dịch chi nhánh Agribank khác (tài khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều
nơi).
- Lãi: lãi suất công bố theo bậc.
Bậc lãi suất:
Bậc 1 Kỳ hạn < 3 tháng
17


Bậc 2 Kỳ hạn 3 – 6 tháng
Bậc 3 Kỳ hạn 6 – 9 tháng
Bậc 4 Kỳ hạn 9 – 12 tháng
Bậc 5 Kỳ hạn 12 – 24 tháng
Bậc 6 Kỳ hạn > 24 tháng
Lãi suất: lãi suất cố định, lãi suất của mỗi bậc được Agribank công bố công khai tại
các điểm giao dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc LS x Thời gian gửi.
Trả lãi: Trả lãi theo số gốc khách hàng rút. Trường hợp đủ 36 tháng mà khách hàng
chưa đóng tài khoản, ngân hàng sẽ tự động tính, nhập lãi vào gốc và gia hạn thêm một kỳ
hạn mới. Lãi suất và các bậc thời gian của kỳ hạn mới được áp dụng theo quy định hiện
hành.
Phần 2: Chiến lược huy động vốn của ngân hàng, ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất.
I/ Chiến lược huy động vốn của ngân hàng.
Chiến lược huy động vốn của ngân hàng là cần phải đa dạng hóa các sản phẩm tiền
gửi, ngày càng mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
Trong thời gian gần đây biện pháp được sử dụng mạnh nhất là các cuộc chạy đua về lãi
suất.
Chúng ta có thể nêu ra các phương thức huy động vốn sau đây của các ngân hàng:
- Vốn tự có: Vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại không chia
- Vốn huy động: Nghiêp vụ nhận tiền gửi: bằng cách mở các loại tài khoản tiền gửi
không kỳ hạn, có kỳ hạn, có thông báo, tài khoản tiết kiệm, tài khoản ký quỹ, phát hành
giấy tờ có giá.
* Không kỳ hạn: không thỏa thuận kỳ hạn, rút bất kỳ lúc nào, tiện lợi nhanh chóng
khi thanh toán, có hoặc ko có số dư, lãi suất thấp, rút tiền không cần báo trước, là tài khoản
duy nhất mà chủ tài khoản được thực hiện các công vụ thanh toán.
* Có kỳ hạn: mục đích hưởng lãi, thời hạn rút tiền được quy định, không được sử
dụng các công cụ thanh toán: séc, UNC, lệnh chi tiền…, mang tính chất bất thường, đột
xuất.

18


* Có thông báo: mục đích hưởng lãi, có số dư có, không xác định thời hạn nhưng có
thề rút tiền nhưng phải thông báo theo thỏa thuận, ko được sử dụng các công cụ tính toán,
lãi suất cao, NH chủ động vì được thông báo rút tiền của khách hàng.
*Tiết kiệm: hưởng lãi, số dư có, thường là dài hạn và có mục đích cụ thể, không
được sử dụng công cụ tính toán.
* Ký quỹ: mục đích đảm bảo cho nghĩa vụ của khách hàng, có số dư có, thời hạn
phụ thuộc vào thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ, chỉ được rút tiền khi đã thực hiện nghĩa
vụ, nếu chủ tài khoản không thực hiện thì NH thực hiện nghĩa vụ.
* Phát hành giấy tờ có giá:
¬

Giấy tờ có giá ngắn hạn bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn.

¬

Giấy tờ có giá dài hạn bao gồm Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn.
- Vốn đi vay: đi vay của các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng trung ương.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Agribank đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ ổn

định và phát triển nguồn vốn như:
¬

Kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp với diễn biến của thị trường;

¬

Tăng cường tiếp thị, cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tín dụng, thanh toán quốc

tế…
¬

Khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt;

¬

Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…,

¬

Đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dịch mẫu có thiết kế quy

chuẩn mang thương hiệu mới.
Trong những năm tới, vốn đầu tư cho các thành phần kinh tế vẫn chủ yếu là từ kênh
tín dụng ngân hàng. Vì vậy, đứng trước nhu càu vốn cho thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế của đất nước, đòi hỏi các NHTM cần thực hiện một hệ thống giải pháp đồng bộ về
tiếp tục đa dạng hóa các hình thức huy động mới, về đổi mới cong tác cán bộ và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư hiện đại hóa đồng bộ công nghệ, về đẩy
mạnh hoạt động maketing, về nâng cao hiệu qủa chiến lược cạnh tranh... nhằm mở rộng
màng lưới, nhất là phát triển chi nhánh tại các nơi có tiềm năng huy động vốn là hết sức
cần thiết. Bên cạnh đó, hiệu quả huy động vốn tiền gửi từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng
tiện ích trong dân cư cũng hết sức cần thiết và quan trọng đối với các NHTM.
NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG
19


II/ Ưu điểm:
Nhìn lại hoạt động huy động vốn của các NHTM trong thời gian qua, ta có thể thấy
được những điểm nổi bật sau:
Thứ nhất, quản trị nguồn vốn trong nghiệp vụ tài sản nợ ngày càng có hiệu qủa. Đổi
mới đầu tiên dễ nhận thấy nhất, đó là hầu hết các NHTM đều thành lập phòng nguồn vốn,
theo đó tại hầu hết các chi nhánh cấp 1 của NHTM cũng có phòng nguồn vốn. Phòng này
có chức năng cụ thể của mỗi NHTM có thể không hoàn toàn giống nhau, nhưng nhìn chung
là tham mưu, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vốn. Công việc kinh doanh vốn thường
được xây dựng thành các đề án trước mắt, trung hạn và dài hạn. Đây là bộ phận đưa ra các
chiến dịch phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, huy động tiết kiệm của
NHTM...; đưa ra các mức lãi suất cụ thể cho từng loại sản phẩm và dịch vụ huy động vốn.
Kèm theo đó là các giải pháp về khuyến mại, về marketing, về quảng bá, tiếp thị... trong
huy động vốn.
Thứ hai, khoản mục tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi của các tổ
chức trong danh mục nguồn vốn của các NHTM được thực hiện một cách bài bản, có chiến
lược rõ ràng và tổ chức chặt chẽ. Biện pháp để thực hiện mục tiêu này là phát triển tài
khoản cá nhân, tăng tiện ích dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại cho chủ tài khoản;
phát triển dịch vụ thẻ ATM; mở rộng dịch vụ cho trả lương qua hệ thống máy ATM đối với
các doanh nghiệp và tổ chức có đông công nhân, đông người lao động... Đồng thời tổ chức
tiếp thị tới các đơn vị thường có tiền gửi thanh toán lớn, như: Các chi cục kho bạc cấp
huyện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổ chức bảo hiểm nhân thọ. Định hướng kinh doanh
này một mặt tạo điều kiện cho NHTM thu phí dịch vụ, mặt khác tăng tỷ trọng tiền gửi có
lãi suất thấp trong tổng nguồn vốn.
Thứ ba, cạnh tranh sôi động trong lĩnh vực huy động vốn, nhưng các ngân hàng
trong nước vẫn chiếm thị phần chủ yếu về vốn huy động. Vốn huy động từ xã hội luôn luôn
chiếm từ 60%-70% tổng nguồn vốn hoạt động của mỗi ngân hàng. Đối với riêng các ngân
hàng cổ phần và công ty tài chính cổ phần, nếu kể cả vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu,
thì vốn huy động trong xã hội chiếm tới 80-85% tổng nguồn vốn hoạt động. Trong cơ cấu
nguồn vốn huy động, thì vốn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu... chiếm từ 42-46%.
Thứ tư, các chi nhánh NHTM, NHTM chủ động hơn về vốn trong cho vay. Các chi
nhánh NHTM nhà nước giảm đi sự phụ thuộc vào chỉ tiêu điều hòa vốn, kế hoạch điều
20


chuyển vốn của hội sở chính. Các NHTM khác thường xuyên thiếu vốn cũng giảm bị động
về việc vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.
Thứ năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu
hướng gia tăng. Tuy việc sử dụng vốn trong loại nguồn vốn này không cao và thường biến
động, nhưng đây là loại vốn huy động có lãi suát thấp, góp phần làm giảm lãi suất bình
quân đầu vào, chi phí huy động vốn thấp. Nguồn vốn tăng nhanh và dồi dào, có điều kiện
để đa dạng hóa danh mục tài sản có, như: Cho vay TCTD khác, đầu tư trên thị trường tiền
gửi, đầu tư khác.
Thứ sáu, thúc đẩy sự phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại. Phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật (trang bị máy móc thiết bị, hệ thống mạng...) và ứng dụng công nghệ kinh
doanh hiện đại, là quá trình có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ
ngân hàng; là điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dịch vụ, và cung ứng các sản
phẩm tiện ích cho khách hàng. Tùy theo điều kiện cụ thể, về khả năng tài chính, về các
nguồn lực, về mạng lưới hoạt động, mỗi ngân hàng có bước phát triển, đầu tư khác nhau.
Tuy nhiên, đến nay hầu hết các NH đều trang bị hệ thống máy tính, liên kết nội bộ, mạng
cục bộ ( mạng LAN ), phục vụ cho hoạt động kinh doanh và hoạt
động quản lý. Một số NH có nhiều chi nhánh hoạt động đã xây dựng và phát triển mạng
diện rộng ( mạng WAN ) phục vụ cho hoạt động quản lý và kinh doanh, đồng thời kết nối
các mạng cục bộ tại các chi nhánh. Hệ thống máy tính của các NH cũng đã kết nối với hệ
thống mạng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý của
NHNNvà của các ngân hàng, theo từng chức năng, mục đích quan hệ trao đổi thông tin
giữa các NHNN theo quy chế, chế độ thông tin báo cáo 516/NHNN Đặc biệt để tham gia
hiệu qủa vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN, thanh toán bù trừ.
Mỗi ngân hàng có giải pháp riêng về ứng dụng và phát triển phần mềm khác nhau. Đánh
giá chung nhất, với quá trình ứng dụng, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng các NH đã mang
lại cho khách hàng, nền kinh tế nhiều dịch vụ tiện ích. Nổi bật nhất là các dịch vụ thanh
toán và các dịch vụ liên quan. Trong đó hình thức chuyển tiền điện tử, thanh toán trực
tuyến; thanh toán thẻ... là kết quả của quá trình hiện đại hóa hoạt động ngân hàng.
Thứ bảy, phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ
tiện ích cho khách hàng và nền kinh tế: Kết quả này được phát triển theo hai hướng, không
ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ truyền thống như: dịch vụ
huy động vốn; dịch vụ kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ khác có liên quan. Đồng thời
21


phát triển thêm các hoạt động dịch vụ mới mang đặc điểm của “ngân hàng điện tử” như:
Dịch vụ chuyển tiền điện tử; dịch vụ internet banking; phone banking; home banking; dịch
vụ thanh toán bằng điện thoại di động; và dịch vụ tư vấn và đầu tư tài chính và dịch vụ
quyền lựa chọn tiền tệ, những dịch vụ này đã và đang được khách hàng quan tâm, sử dụng.
Thứ tám, hoạt động dịch vụ ngân hàng của các TCTD trên địa bàn Thành phố mang
lại hiệu qủa kinh tế cao: Hiệu quả hoạt động dịch vụ ngân hàng mang lại cho khách hàng
và nền kinh tế là rất lớn, đáp ứng các nhu cầu vốn, về thanh toán, phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng và nền kinh tế. Đặc biệt hoạt động dịch vụ thanh toán,
với khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại cao cho ra nhiều sản phẩm tiện ích, mang lại lợi
ích to lớn, nhờ tính nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật, tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của khách hàng, của nền kinh tế được liên tục và
nhanh chóng. mang lại hiệu quả kinh tế rất nhờ tiết giảm chi phí và thời gian thanh toán.
Đây là kết quả lớn nhất trong hoạt động dịch vụ thanh toán hiện nay. Có thể nói tất cả các
dịch vụ mang đặc tính của ngân hàng điện tử đều liên quan đến chức năng thanh toán. Nổi
bật nhất là dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử; thanh toán trực tuyến, thanh toán liên
hàng điện tử... Đây là các dịch vụ đã và đang phát triển rất nhanh, bởi chính hiệu quả mà
nó đem lại.
III/ Nhược điểm:
Hệ thống dịch vụ còn đơn điệu và nặng về dịch vụ ngân hàng truyền thống. Ngân
hàng huy động vốn chủ yếu dưới dạng tiền gửi chiếm 94% tổng nguồn vốn huy động và
cấp tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, chiếm trên 80% tổng thu nhập. Do không
thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng đã khiến cho ngân hàng chủ yếu dựa vào
công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng. Tuy nhiên, công cụ này cũng chỉ có tác
dụng ở mức giới hạn nhất định.
Tình hình nợ xấu vẫn có xu hướng giảm nhưng chưa chắc chắn, trong đó đáng chú ý
là các tổ chức tín dụng nhà nước. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ quá hạn gia
tăng tại các ngân hàng thương mại là do: việc cho vay chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo,
trong khi thị trường bất động sản và thị trường hàng hóa chưa phát triển và còn nhiều biến
động phức tạp; tự do hóa lãi suất có xu hướng làm cho mặt bằng lãi suất trong nước tăng
lên, tạo điều kiện thu hút thêm tiền tiết kiệm vào hệ thống ngân hàng.
Tuy nhiên, lãi suất tiền gửi tăng lên làm cho lãi suất cho vay cũng tăng, tạo thêm
gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn vay từ ngân
22


hàng. Hậu quả là, ngân hàng vẫn tiếp tục cho vay để nuôi nợ, dẫn đến tình trạng mất vốn
ngày càng lớn.
Một yếu điểm nữa là, hệ thống ngân hàng vẫn là kênh cung cấp vốn trung và dài hạn
cho nền kinh tế chủ yếu. Tính chung cả nội tệ và ngoại tệ, thì số vốn vay huy động ngắn
hạn chuyển cho vay trung và dài hạn chiếm tới khoảng 50% tổng số vốn huy động ngắn
hạn.
Việc sử dụng vốn cho vay trung và dài hạn ở nước ta hiện nay tới 50% là quá cao,
nếu duy trì quá lâu sẽ là yếu tố gây rủi ro lớn và có nguy cơ gây ra thiếu an toàn cho toàn
bộ hệ thống tài chính.
IV/ Đề xuất:
Thứ nhất là nâng cao năng lực tài chính bằng cách đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn, điều chỉnh lãi suất tiền gửi trung và dài hạn hợp lý. Ngoài ra, cần cơ cấu đầu tư
vốn trong điều kiện mới theo hướng, giảm dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn, tăng tỷ trọng cho
vay trung và dài hạn, phát triển cho vay tiêu dùng đối với các cá nhân trong nền kinh tế.
Thứ hai là tăng cường hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán,
cần tăng mức vốn đầu tư để trang bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, các dự án
đầu tư công nghệ cần tính toán kỹ lưỡng để sử dụng công suất phù hợp với chiến lược mở
rộng kinh doanh của ngân hàng.
Thứ ba là nhân lực chất lượng cao là động lực để bức phá. Nâng cao năng lực cán
bộ thông qua nâng cao trình độ quản trị điều hành.
Và một phần quan trọng để khắc phục những rủi ro tín dụng của ngân hàng là thực
hiện quản trị ngân hàng thương mại từ chiều rộng sang chiều sâu theo hướng nâng cao
năng lực quản trị rủi ro thông qua việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị nội bộ, thực hiện
công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thường xuyên.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×