Tải bản đầy đủ

Giải pháp chống thất thoát mạng lưới cấp nước thành phố đông hà tỉnh quảng trị giai đoạn 2030 (tt)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

LÊ VĂN TƯ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

*
LUẬN VĂN THẠC SỸ

LÊ VĂN TƯ

GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THOÁT MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2030

*
Ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG


*
Khóa 2016 - 2018

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ VĂN TƯ
KHÓA: 2016 - 2018

GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THOÁT MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2030

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số: 60.58.02.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THANH SƠN
TS. NGUYỄN VĂN HIỂN

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ VĂN TƯ
KHÓA: 2016 - 2018

GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THOÁT MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ


GIAI ĐOẠN 2030
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số : 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THANH SƠN
TS. NGUYỄN VĂN HIỂN
XÁC NHẬN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS. NGUYỄN NGỌC DUNG

Hà Nội - 2018


Lời cảm ơn!
Xin chân thành cảm ơn:
- Đảng uỷ - Ban chấp hành Giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội;
- Khoa sau Đại học và các phòng, ban, khoa thuộc trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội;
- PGS.TS Trần Thanh Sơn – Trưởng khoa Đô thị trường Đại học kiến
trúc Hà Nội;
- TS. Nguyễn Văn Hiển – Bộ môn cấp nước Khoa đô thị trường Đại học
Kiến trúc Hà Nội;
- Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty CP nước sạch
Quảng Trị;
- Lãnh đạo và nhân viên các phòng, ban, xí nghiệp thuộc Công ty CP
nước sạch Quảng Trị
Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng!

Lê Văn Tư


Lời cam đoan!
Luận văn tốt nghiệp về “ Giải pháp chống thất thoát mạng lưới cấp nước
Thành phố Đông Hà - tỉnh Quảng Trị” là đề tài được nghiên cứu độc lập của
cá nhân tại mạng lưới cấp nước Thành phố Đông Hà - tỉnh Quảng Trị thuộc
Công ty CP nước sạch Quảng Trị
Phần lý luận tổng hợp của bản thân trong quá trình học tập cao học tại
trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Một số nội dung trích dẫn đã chỉ dẫn từ
nguồn gốc, xuất xứ trích dẫn
Phần thực tiễn là quá trình nghiên cứu của bản thân trong quá trình quản
lý tại Công ty CP nước sạch Quảng Trị
Bản thân tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung.
Người cam đoan

Lê Văn Tư


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bố cục của đề tài
NỘI DUNG

Trang 1
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 4
Trang 4
Trang 4

CHƯƠNG
THỰC TRẠNG THẤT THOÁT NƯỚC TRONG
Trang 6
1 MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

1.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu và hệ thống cấp nước
nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan về tỉnh Quảng Trị.
a) Điều kiện tự nhiên
b) Kinh tế xã hội.
1.1.2 Thành phố Đông Hà
1.2 Hiện trạng mạng lưới cấp nước TP Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị
1.2.1 Sơ lược về Hệ thống cấp nước tỉnh Quảng Trị
1.2.2 Hiện trạng MLCN Thành phố Đông Hà.
1.2.2.1 Nguồn nước
1.2.2.2 Nhà máy nước
1.2.2.3 Mạng lưới cấp nước
1.2.2.4 Nhận xét, đánh giá hiện trạng mạng lưới cấp nước
1.3 Thực trạng về thất thoát nước và giải pháp kỹ thuật
chống thất thoát đã được thực hiện
1.3.1 Thực trạng về thất thoát nước tỉnh Quảng Trị

Trang 6
Trang 6
Trang 6
Trang 8
Trang 10
Trang 13
Trang 13
Trang 13
Trang 13
Trang 13
Trang 13
Trang 14
Trang 14
Trang 15


1.3.2 Thực trạng về thất thoát nước TP. Đông Hà
1.4 Những tồn tại trong mạng lưới cấp nước TP Đông
Hà- Đề xuất những giải pháp kỹ thuật.
CHƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC CHO GIẢI PHÁP CHỐNG
2
THẤT THOÁT TRONG MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
2.1 Khái niệm về thất thoát nước
2.2 Các dạng thất thoát cơ học và nguyên nhân
2.2.1 Rò rỉ trong các đường ống và truyền dẩn và phân
phối
2.2.2 Nguyên nhân gây thất thoát nước cơ học
2.3 Các dạng thất thoát nước do quản lý và nguyên nhân
2.3.1 Sự sai số của đồng hồ nước và sai số do ghi đọc đồng
hồ nước
2.3.2 Đấu nối trái phép và gian lận trong sử dụng nước
2.3.3 Thất thoát trong quá trình vận hành mạng lưới
2.3.4 Nguyên nhân gây thất thoát nước do quản lý
2.4 Cơ sở lý thuyết về phân vùng tách mạng
2.4.1 Phân vùng tách mạng theo sơ đồ đường đồng mức
(địa hình của khu vực)
a) Phạm vi áp dụng
b) Ưu nhược điểm của phương pháp
2.4.2 Phân vùng tách mạng theo địa giới hành chính.
a) Phạm vi áp dụng
b) Ưu nhược điểm của phương pháp
2.4.3 Phân vùng tách mạng theo sơ đồ mạng lưới truyền
dẫn
a) Phạm vi áp dụng
b) Ưu nhược điểm của phương pháp
2.4.4 Phân vùng tách mạng theo sơ đồ kết hợp.
a) Phạm vi áp dụng
b) Ưu nhược điểm của phương pháp
2.5 Nguyên tắc phân vùng tách mạng của mạnglưới cấp
nước

Trang 15
Trang 15
Trang 17

Trang 17
Trang 17
Trang 17
Trang 17
Trang 18
Trang 18
Trang 18
Trang 18
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 19
Trang 20
Trang 20
Trang 20
Trang 20
Trang 20
Trang 20
Trang 20


2.5.1 Nguyên tắc bố trí mạng lưới theo hướng phân vùng
tách mạng
2.5.2 Bố trí các thiết bị điều khiển trên mạng lưới phù hợp
với từng vùng hoặc khu vực chia tách.
2.5.3 Nguyên tắc làm việc của mạng lưới sau khi chia tách
mạng
2.6. Cơ sở lý thuyết tính toán mạng lưới cấp nước.
2.6.1 MLCN với 1 trạm cấp nước và nhiều trạm cấp nước
đồng thời
2.6.2 Tối ưu hóa trong tính toán MLCN.
2.7 Ứng dụng máy tính điện tử trong tính toán và vận
hành MLCN
2.7.1 Sử dụng phần mềm Enpanet trong tính toán mạng
lưới
2.7.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào vận hành mạng
lưới.
a) Công tác thiết kế
b) Công tác vận hành
2.8 Một số bài học kinh nghiệm chống thất thoát trong
ngành.
CHƯƠNG
3

3.1
3.1.1
3.1.2
3.1.3
3.1.4
3.2
3.2.1
3.2.2
3.3

Trang 20
Trang 21
Trang 21
Trang 21
Trang 21
Trang 23
Trang 33
Trang 33
Trang 35
Trang 35
Trang 35
Trang 35

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỐNG THẤT
THOÁT CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THÀNH
PHỐ ĐÔNG HÀ

Trang 39

Giải pháp phân vùng tách mạng
Sơ đồ phân vùng tách mạng theo địa hình
Sơ đồ phân vùng tách mạng theo địa giới hành chính
Sơ đồ phân vùng tách mạng theo tuyến ống truyền
dẫn
Phân tích và lựa chọn dạng sơ đồ cho mạng lưới cấp
nước TP. Đông Hà
Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cho giải pháp
lựa chọn
Xác định ranh giới cho phân vùng tách mạng
Xác định lưu lượng tính toán
Các giải pháp chống thất thoát theo sơ đồ lựa chọn

Trang 39
Trang 39
Trang 39
Trang 39
Trang 39
Trang 53
Trang 53
Trang 54
Trang 57


3.3.1 Lắp đồng hồ tổng và các thiết bị trên tuyến
3.3.2 Lắp đặt đồng hồ tổng trên các tuyến ống và đánh giá
thất thoát các tuyến ống trong khu vực
3.3.3 Kiểm tra, đánh giá thất thoát các đồng hồ tiêu thụ
trong khu vực
3.3.4 Xây dựng kế hoạch sữa chữa, thay thế các tuyến ống
có tỉ lệ thất thoát cao; thay thế kiểm định các đồng hồ
tiêu thụ đến hạn
3.3.5 Đánh giá lại thất thoát trên các tuyến ống và đồng hồ
tiêu thụ đã được thay thế trong khu vực
3.3.6 Đánh giá lại thất thoát của từng khu vực và toàn bộ
thành phố Đông Hà.
3.4 Các thông số và chỉ tiêu cần đạt được trong việc vận
hành MLCN TP. Đông Hà để đảm bảo cấp nước an
toàn
3.4.1 Các thông số về lưu lượng và áp lực
3.4.2 Các chỉ tiêu về thất thoát cần đạt được
3.5 Áp dụng thí điểm khu vực dân cư thực tế để kiểm tra
giải pháp đề xuất
3.5.1 Lựa chọn khu vực kiểm tra
3.5.2 Các giải pháp thực hiện giảm thất thoát chi tiết theo
phương án đề xuất.
3.5.3 Nhận xét và đánh giá kết quả đề xuất thí điểm
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

1 Kết luận
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Trang 57
Trang 58
Trang 58
Trang 59

Trang 61
Trang 62
Trang 63

Trang 63
Trang 65
Trang 68
Trang 68
Trang 70
Trang 76
Trang 78
Trang 78
Trang 80


1

MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Cấp nước là một ngành hạ tầng thuộc nhóm ngành kỹ thuật cơ sở hạ
tầng và là ngành kết cấu nên nền tảng của đô thị và khu dân cư, quyết định
mức độ văn minh trong kết cấu đô thị và khu dân cư.
Trong những năm qua, cùng với quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế
xã hội các đô thị và khu dân cư ngày càng phát triển nhanh chóng, kéo theo
đó là nhu cầu phát triển tất yếu của ngành kỹ thuật cơ sở hạ tầng trong đó có
ngành cấp nước cũng phải phát triển đi trước khi đô thị và khu dân cư hình
thành.
Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến khó lường, phức tạp cùng với sự
phát triển nhanh chóng việc hình thành các đô thị và khu dân cư trực tiếp làm
suy giảm nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam. Trong khi
đó việc phần lớn các nhà máy nước của các công ty cấp nước chưa kiểm soát
đến mức độ thất thoát nước sạch gây lãng phí nguồn nước và ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của xã hội.
Mặc dù tỷ lệ thất thoát nước đang dần dần được kiểm soát, hạn chế thấp
nhất tỷ lệ thất thoát nước. Tuy nhiên ở Việt Nam tỷ lệ thất thoát nước còn ở
mức cao. Năm 2005 tỷ lệ thất thoát bình quân cả nước là 35% đến năm 2009
giảm xuống còn 30%. Tuy nhiên nếu so với các nước phát triển thì tỷ lệ thất
thoát ở Việt Nam còn quá cao cách xa Singapore 5%; Đan Mạch 6%; Nhật
Bản 7%. [1]
Thất thoát do rất nhiều nguyên nhân gây ra nhưng nguyên nhân chính
là do hệ thống đường ống nhiều đô thị quá cũ và có cả sự gian lận trong sử
dụng nước. Bên cạnh đó một số khách hàng sử dụng nước còn thiếu ý thức
tiết kiệm làm nguồn nước sạch bị lãng phí một cách nghiêm trọng.


2

Đứng trước tình hình đó, Thủ tướng Chính Phủ có Quyết định số
2147/QĐ-TTg phê duyệt chương trình quốc gia chống thất thoát thất thu nước
sạch đến năm 2025 trong đó mục tiêu cụ thể đặt ra cho từng giai đoạn như
sau:
Đến năm 2015 tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân 25%.
Đến năm 2020 tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân 20%.
Đến năm 2025 tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân 15%. [2]
Quảng Trị cũng nằm trong xu thế phát triển chung của cả nước với tốc
độ phát triển đô thị khá nhanh chóng làm gia tăng đáng kể nhu cầu dùng
nước. Trước thực trạng nguồn nước khai thác ngày càng suy giảm, Hệ thống
cấp nước xây dựng từ lâu nên tỷ lệ thất thoát còn tương đối cao đặt ra nhiệm
vụ cho ngành cấp nước phải có những bước đi thích hợp để giảm thiểu lượng
nước thất thoát, đưa tỷ lệ thất thoát nước xuống con số một cách hợp lý kết
hợp giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất và tiêu thụ nước sạch.
Thành phố Đông Hà là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Trị, hệ thống cấp
nước TP Đông Hà được xây dựng từ 1977 ngay sau khi lập tỉnh Bình Trị
Thiên. Trải qua nhiều thời kỳ xây dựng nên HTCN thiếu đồng bộ, thất thoát
nước trong mạng lưới cấp nước còn cao (Năm 2016 bình quân 32%). Mục
tiêu chung của ngành cấp nước TP. Đông Hà là phải giảm tỷ lệ thất thoát bám
sát yêu cầu của Quyết định 2147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ.Để đạt
được mục tiêu đó, cần có một nghiên cứu cụ thể mang tính tổng quát đánh giá
thực trạng, tìm ra nguyên nhân một cách đầy đủ và đề ra giải pháp cụ thể
trong công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành nhằm giải
quyết vấn đề thất thoát nước hiệu quả, an toàn và bền vững. Với những lý do
nêu trên, đề tài “Giải pháp chống thất thoát cho Mạng lưới cấp nước TP.
Đông Hà- tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030” mang tính cấp bách và cần thiết.
* Mục đích nghiên cứu đề tài:


3

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm giảm thất thoát phù hợp với tình
trạng thực tế của mạng lưới cũng như nội lực hiện có để áp dụng vào công tác
giảm thất thoát nước HTCN TP Đông Hà tỉnh Quảng Trị.
* Nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Tổng quan về hiện trạng HTCN tỉnh Quảng Trị và TP Đông Hà
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thất thoát nước trong HTCN
- Đề xuất giải pháp phù hợp làm giảm thất thoát nước trong HTCN.
- Xây dựng thí điểm kiểm tra theo giải pháp đề xuất.
- Tổng hợp đánh giá giải pháp đề xuất các chỉ tiêu cần đạt được của
việc thực hiện giảm thất thoát trong mạng lưới cấp nước.
- Đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp đề xuất giảm thất thoát
nước.
* Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi: TP. Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước TP Đông Hà- Tỉnh
Quảng Trị.
* Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra khảo sát thu thập xử lý và tổng hợp các số liệu về hiện trạng
của hệ thống cấp nước TP. Đông Hà- Tỉnh Quảng Trị, từ đó có kế hoạch
chống thất thoát nước đảm bảo cấp nước cho năm 2030 và những năm tiếp
theo.
+ Phân tích và đưa ra các giải pháp phân vùng tách mạng, giải pháp
giảm thất thoát nước sau khi phân vùng tách mạng đến năm 2030
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã và ứng dụng về các giải pháp kỹ
thuật và quản lý chống thất thoát cho MLCN.
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực chống thất thoát, thất
thu nước và các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch trong và ngoài nước.


4

+ Sử dụng chương trình tính toán mô phỏng thủy lực Epanet để tính
toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước đến năm 2030.
+ Phân tích và đưa ra các giải pháp phân vùng tách mạng, giải pháp
giảm thất thoát nước sau khi phân vùng tách mạng đến năm 2030.
- Sử dụng phương pháp so sánh, đối chứng các kết quả nghiên cứu triển
khai cho MLCN Đông Hà với tình hình chống thất thoát, thất thu trước đây.
Cho thấy tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất áp dụng mới và mang tính
tổng thể của đề tài.
+ Xây dựng thí điểm kiểm tra thực hiện các bước tiếp theo giải pháp đề
xuất giảm thất thoát nước sau khi phân vùng tách mạng đến năm 2030.
+ Đánh giá kết quả thực hiện của thí điểm kiểm tra, đưa ra kết luận và
các yêu cầu chính của giải pháp đề xuất đã chọn.
* Kết quả nghiên cứu:
Đề xuất giải pháp chống thất thoát, giảm thất thoát nước của Hệ thống
cấp nước Thành Phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị xuống còn 15% vào trước
năm 2025 theo tinh thần chỉ đạo của Thủ Tướng chính phủ, đảm bảo cấp nước
bền vững cho Thành Phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị năm 2030 và những năm
tiếp theo.
* Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Đưa ra giải pháp để kiểm soát và điều khiển được các thông số làm việc
của mạng lưới cấp nước. qua đó, áp dụng vào các khu vực có mạng lưới cấp
nước tương tự và áp dụng giảm thất thoát trên phạm vị toàn tỉnh Quảng Trị.
* Bố cục của đề tài:
Ngoài phần MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, luận văn có phần NỘI DUNG
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng thất thoát nước trong mạng lưới cấp nước Thành
phố Đông Hà


5

Chương 2: Cơ sở khoa học cho giải pháp chống thất thoát trong mạng
lưới cấp nước Thành phố Đông Hà
Chương 3: Đề xuất giải pháp chống thất thoát cho mạng lưới cấp nước
Thành phố Đông Hà


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


78

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Đề tài tập trung đề cập sâu vào tình hình thất thoát nước của mạng lưới
cấp nước TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị và đề xuất một chương trình chống
thất thoát nước mạng lưới cấp nước Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
Nội dung đề tài đã tập trung nghiên cứu tình hình, hiện trạng và cả
những thực tế trong quá trình quản lý điều hành của bản thân tại Công ty CP
nước sạch Quảng Trị.
Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm
2025 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2147 ngày
24/11/2010 vừa là cơ sở pháp lý vừa là mệnh lệnh đối với các Công ty làm
dịch vụ cấp nước trong toàn quốc, quyết định số 2147 của Thủ tướng Chính
Phủ, đòi hỏi các công ty cấp nước phải có sự nỗ lực cao nhất, hành động và
tập trung các nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch.
Đôí với cấp nước Quảng Trị, việc đề xuất và nghiên cứu giải pháp giảm
thất thoát nước cho mạng lưới cấp nước Thành Phố Đông Hà bằng phương
pháp phân vùng, tách mạng tại TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị nhằm đem lại
hiệu quả cao nhất trong công tác giảm thất thoát nước cùng với những giải
pháp đề xuất mà Công ty CP nước sạch Quảng Trị, Xí nghiệp kinh doanh
nước sạch TP Đông Hà có thể thực hiện được dựa trên nguồn lực nội tại của
mình. Qua nghiên cứu, luận văn đưa ra các nội dung chính sau:
+ Nắm được các loại sơ đồ phân vùng tách mạng bao gồm khái niệm,
phạm vi áp dụng, các ưu nhược điểm của từng sơ đồ để có thể đánh giá lựa
chọn sơ đồ phân vùng tách mạng tối ưu nhất cho một khu vực nghiên cứu
hoặc dự án nào đó.
+ Phân tích mô hình thủy lực trước và sau phân vùng tách mạng để đưa
ra các phương án cấp nước cho từng khu vực một cách an toàn như bổ sung


79

thêm các tuyến ống, vị trí lắp đồng hồ tổng, vị trí đặt các van chặn ngắt tuyến,
vị trí đặt van giảm áp...
+ Khi có được sơ đồ và ranh giới phân vùng tách mạng, lắp được đồng
hồ tổng vùng và đồng hồ khu vực ta sẽ thu thập được cơ sở dữ liệu quan trọng
để xây dựng chế độ chạy bơm của trạm bơm cấp II sát với nhu cầu sử dụng
nước trong mạng theo từng thời điểm hoặc theo từng mùa trong năm. Vấn đề
này là rất quan trọng vì trong thực tế áp lực cao trong mạng là một trong
những nguyên nhân gây ra thất thoát nước.
+ Thực hiện các giải pháp giảm thất thoát, thất thu sau khi thực hiện
phân vùng tách mạng một cách cụ thể. Ngoài việc phân vùng tách mạng thì
những công việc tiếp theo sau đó là rất quan trọng để có thể giảm được thất
thoát, phân vùng tách mạng nhằm chia nhỏ mạng lưới để kiểm soát tốt mạng
lưới đồng thời theo dõi được tỷ lệ thất thoát, phải lập ra kế hoạch sửa chữa,
cải tạo, thay thế mạng lưới và đồng hồ tiêu thụ rồi tiến hành thực hiện từng
bước theo kế hoạch, đi từ những cụm cấp nước nhỏ trong một khu vực đến
khi hết từng khu vực, nhiều khu vực như vậy ta sẽ giảm được thất thoát cho
cả vùng lớn.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề xuất giới hạn đến những
giải pháp, công việc mà Công ty CP nước sạch Quảng Trị bằng nội lực tự
thân của mình có thể thực hiện được với chi phí là thấp nhất như chỉ thực hiện
sửa chữa, thay thế đồng hồ tiêu thụ, lắp đặt đồng hồ tổng các khu vực mà hầu
như chưa đề cập đến việc thay thế đường ống cũ hoặc đòi hỏi quá cao về trình
độ cũng như các máy móc thiết bị, phần mềm hỗ trợ. Tuy nhiên chỉ với những
động thái ban đầu của việc tách mạng lưới cấp nước TP Đông Hà đã đem lại
hiệu quả nhất định (Thất thoát ban đầu là 46 % giảm xuống còn 34 %), Khi có
sự đầu tư mạnh mẽ từ công tác phân vùng như giải pháp đã trình bày ở trên
cũng như đầu tư thiết bị dò tìm ống xì vỡ, hệ thống quan trắc tự động, phần


80

mềm quản lý khách hàng và quản lý tính toán hóa đơn tiền nước, tăng cường
công tác đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng vật liệu mới trong ngành nước...
thì chắc chắn chắn rằng mục tiêu giảm thất thoát theo chỉ tiêu thất thoát cũng
như chương trình quốc gia phòng chống thất thoát nước sạch của chính phủ
đề ra chắc chắn sẽ thực hiện được.
2. Kiến nghị:
Công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch hiện nay là một trong
những vấn đề đang được các Công ty cấp nước nói chung, Công ty CP nước
sạch Quảng Trị nói riêng đầu tư nghiên cứu, rất cần sự hỗ trợ từ những Công
ty đã thành công trong lĩnh vực chống thất thoát cũng như từ các nước phát
triển có kinh nghiệm và có giải pháp tốt trong lĩnh vực chống thất thoát. Tuy
nhiên, để phù hợp với điều kiện của các công ty cấp nước nói chung của TP
Đông Hà tỉnh Quảng Trị nói riêng thì khi chưa có kinh phí hoặc nguồn kinh
phí còn hạn hẹp cho công tác phòng chống và giảm thất thoát, thất thu nước
sạch thì với đề tài "Giải pháp chống thất thất thoát nước cho mạng lưới cấp
nước thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030" nên được xem xét
và áp dụng trước mắt cho việc chống thất thoát nước Thành Phố Đông Hà,
sau đó áp dụng cho các Xí nghiệp trực thuộc Công ty CP nước sạch Quảng
Trị.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]: Hội cấp thoát nước Việt nam - Vận hành bảo dưỡng mạng lưới
phân phối - Khóa học quản lý mạng cấp 3. Huế, tháng 5 năm 2011
[2]: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2010), Quyết định số
2147/QĐ-TTg, Chương trình quốc gia chống thất thoát thất thu nước sạch
đến năm 2025.
[3]: Niên giám thống kê Quảng Trị 2015
[4]: UBND Tỉnh Quảng Trị - Báo cáo tình hình kinh tế xã hội và an
ninh quốc phòng năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và an ninh
quốc phòng 2017
[5]: UBND Thành phố Đông Hà - Báo cáo tình hình kinh tế xã hội và
an ninh quốc phòng năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và an ninh
quốc phòng 2017
[6]: Công ty CP nước sạch Quảng Trị - Báo cáo tổng kết công tác sản
xuất kinh doanh năm 2016, phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2017
[7]: Nguyễn Phương Lan - Bài giảng cấp nước sinh hoạt và công
nghiệp: chương 2: mạng lưới cấp nước và hệ thống dẩn nước
[8]: Công ty CP Nước sạch Quảng Trị - Báo cáo chống thất thoát
[9]: Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh - Hướng dẩn sử dụng Epanet
[10]:JICA- Chia sẻ kinh nghiệm chống thất thoát của dự án Jica từ dự
án đào tạo chống thất thoát
[11]: Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng - Tham luận của chia
sẻ kinh nghiệm chống thất thoát


TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC

1. Bộ Xây Dựng (2006), Cấp nước -Mạng lưới đường ống và công
trình - tiêu chuẩn thiết kế.
2. Bộ Xây Dựng (1995), Chất lượng nước - yêu cầu chung về bảo vệ
nước mặt.
3. Bộ Xây Dựng (2009), Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu
công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, tr. 5 - 15.
4. Bộ Xây Dựng (2007), Quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm
miền Trungtr. 11 - 29.
5. Bộ Y Tế (2009), QCVN 01: 2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ăn uống, tr. 2 - 7.
6. Bộ Y Tế (2009), QCVN 02: 2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt, tr. 2 - 4.
7. UBND Tỉnh Quảng Trị (1997), Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước thành phố Đông Hà..
8. UBND Tỉnh Quảng Trị (2015), Quy hoạch chung TP Đông Hà đến
năm 2030, tầm nhìn 2050.
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật tài
nguyên nước, tr. 1 - 2.
10. Nguyễn Ngọc Dung (2003), Cấp nước đô thị, Nxb Xây Dựng, Hà
Nội, tr. 56 - 60
11. Nguyễn Ngọc Dung (2010), Định hướng phát triển cấp, thoát nước
đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2050, Tạp chí Khoa học kiến trúc - xây dựng, (số 1), tr. 73.
12. Lê Dung (2003), Công trình thu nước trạm bơm cấp thoát nước,
Nxb Xây Dựng, Hà Nội, tr. 8 - 9, 72 - 213.


13. Lê Mạnh Hà (1998), Biện pháp kỹ thuật chống thất thoát cho
MLCN TP Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.
14. Trần Đức Hạ (1995), Vấn đề cấp nước ở Việt Nam, Hội thảo quốc
tế, 1 - 5.
15. Hoàng Huệ (2014), Tính toán, thiết kế các công trình trong hệ
thống cấp nước sạch,Trường ĐH Kiến trúc; Hà Nội, tr. 1 - 55.
16. Trịnh Xuân Lai (1999), Tính toán thiết kế các công trình trong hệ
thống cấp nước sạch, Nxb Xây Dựng, Hà Nội, tr. 14 - 20, 74 - 79, 118-126,
141 - 144.
17. Nguyễn Tài (1999), Bài Tập Thuỷ Lực Đại Cương, Nxb Xây Dựng,
Hà Nội, tr. 103 - 105, 182 - 188.
18. Nguyễn Tài (1999), Thuỷ Lực Đại Cương, Nxb Xây Dựng, Hà Nội,
tr. 7, 40 - 43, 83 - 112.
19. Nguyễn Văn Tín (2001), Cấp nước tập 1, Nxb KH & KT.
20.ADB word bank - ADB.TA.4903-VIE (2008), Water sector review,
pp. 11-16.
21. American Water Work Ass.n (1976), Water Distribution operator
training Handbook Copyright, pp. 25 - 58.
22. James B. (Burt) Rishel, P.E (2002), Water pumps and pumping
Systems, pp. 1 - 8.
23. Japan water works Association (1969), Design criterion of water
works facilities, pp. 56 - 85.
24. Абрамов Н.Н (1974), Водоснабжение. Мостроиздат, pp. 2 - 30.
25. Е. А. Горбачев (2004), Проектирование очистных
сооруженийводопровода из поверхностных источников, Издательство
АСВ, pp. 5 - 60.


26. Жyрбa M.Г, Вдвин Ю.И (2003), Boдоэаборно - очистные
сооруження и устрoйства, Μοсква Αстрель.ΑСТ, pp. 21 - 45, 200 - 330.
27.Журба

М.Г,

Соколов

Л.И,

Говорова

Ж.М

(2004),

Водоснабжение -Проектирование системы и сооружений. Том 2.
Издательство АСВ. Москва, pp. 3 - 50.
28. Кожинов В. Ф (2008). Очистка питевой и технической воды.
В. Ф. Кожинов - Москва, 2008.
29. В.И.Кичигин (2003), Моделирование Процессов Очистки Воды,
Москва, pp. 77.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

TP

Thành phố

MLCN

Mạng lưới cấp nước

HTCN

Hệ thống cấp nước

KH

Kế hoạch

Công ty

Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Trị

KTXH

Kinh tế xã hội

ANQP

An ninh Quốc phòng

HĐND

Hội đồng nhân dân

BHYT

Bảo hiểm Y tế


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu
bảng, biểu
Bảng 1.3

Biểu đồ 2.2

Tên bảng, biểu
Tỷ lệ thất thoát nước của tỉnh Quảng Trị và TP
Đông Hà năm 2016
Mối liên hệ giữa đường kính ống, vận tốc và chi
phí xây dựng, chi phí quản lý

Trang
15

32

Biểu 3.1 Mẫu thống kê

41

Bảng 3.2 Các Block để kiểm soát thất thoát

42

Bảng 3.3

Thống kê đồng hồ và tuổi thọ đồng hồ tại khu vực
kiểm tra

70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×