Tải bản đầy đủ

Hình thành một số khả năng sáng tạo trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài cho trẻ 5 6 tuổi

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn đến quý Thầy, Cô trong Khoa Sư phạm Tiểu học
– Mầm Non, Khoa Âm nhạc – Mỹ Thuật, Trường Đại học Quảng Bình đã đã
truyền đạt kiến thức, cũng như giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian là Sinh viên.
Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể cô và cháu trường
Mầm non Bảo Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác nghiên
cứu.
Em xin cám ơn Thầy giáo, ThS. Nguyễn Chiêu Sinh đã hướng dẫn trực tiếp
khoa học, tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành tốt khóa
luận này.
Em cũng chân thành cám ơn đến các anh chị khóa trước đã để lại những
tài liệu quý báu cũng như những lời khuyên bổ ích để cá nhân em có thêm nhiều
kiến thức khoa học góp phần làm khóa luận thêm hoàn chỉnh hơn.
Mặc dù đã cố gắng, song khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý Thầy, Cô.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp Đại học này do bản thân tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Chiêu Sinh. Các luận điểm,
thông tin, dữ liệu, hình ảnh minh họa trong khóa luận là khách quan, khoa học

và đã được công bố, lưu hành hợp pháp, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Quảng Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2018
Người cam đoan

Nguyễn Thị Thương


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài: .........................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .........................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu: ..................................................................................................2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................2
5. Giả thuyết khoa học: ....................................................................................................2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................................3
8. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................3
9. Đóng góp mới của đề tài: ............................................................................................5
10. Cấu trúc của đề tài .....................................................................................................5
NỘI DUNG......................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH MỘT SỐ KHẢ NĂNG
SÁNG TẠO TRONG VIỆC VẼ TRANH THEO ĐỀ TÀI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6
TUỔI ................................................................................................................................6
1.1: Lịch sử nghiên cứu tính sáng tạo của trẻ mẫu giáo trong hoạt động vẽ tranh và vẽ
tranh theo đề tài. ..............................................................................................................6
1.1.1: Sơ lược về lịch sử nghiên cứu ở thế giới:..............................................................6
1.2: Lý luận về tính sáng tạo trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài của trẻ mẫu giáo:...12
1.2.1: Một số khái niệm cơ bản của đề tài: ....................................................................12
1.3.1: Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của sáng tạo. ......................................................16
1.3.2: Trí thông minh và sáng tạo: .................................................................................19
1.3.3: Cảm xúc và sáng tạo:...........................................................................................20
1.3.4: Tiêu chí sáng tạo: ................................................................................................ 22
1.3.5: Nhân cách sáng tạo: .............................................................................................24
1.3.6: Quá trình sáng tạo: ..............................................................................................26
1.4: Đặc điểm khả năng sáng tạo của trẻ trong nghệ thuật tạo hình: ............................27
1.5: Đặc điểm ngôn ngữ tạo hình trong tranh vẽ của trẻ: ..............................................28
TIỂU KẾT CHƯƠNG I.................................................................................................30


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ SÁNG TẠO CỦA TRẺ 5- 6 TUỔI TRONG


HOẠT ĐỘNG VẼ TRANH THEO ĐỀ TÀI Ở TRƯỜNG MẦM NON BẢO NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ...........................................................................................31
2.1. Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu ...........................................................31
2.2: Thực trạng mức độ sáng tạo của trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài ở
trường mầm non Bảo Ninh - Thành phố Đồng Hới. .....................................................33
2.2.1: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng: ................................................33
2.2.3: Kết quả nghiên cứu thực trạng mức độ sáng tạo của trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động
vẽ tranh theo đề tài: .......................................................................................................35
2.3.3. Đánh giá của giáo viên về các biện pháp có thể hình thành một số khả năng sáng
tạo cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề tài: ...................................39
Tiểu kết Chương 2: ........................................................................................................41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KHẢ NĂNG SÁNG TẠO CHO
TRẺ 5- 6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG VẼ TRANH THEO ĐỀ TÀI Ở TRƯỜNG
MẦM NON BẢO NINH - THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI. ...............................................42
3.1. Một số biện pháp hình thành một số khả năng sáng tạo cho trẻ 5 - 6 tuổi..................42
3.1.1: Cơ sở để xây dựng một số biện pháp hình thành một số khả năng sáng tạo cho
trẻ trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài: ........................................................................42
3.1.2: Đề xuất các biện pháp nhằm hình thành một số khả năng sáng tạo cho trẻ 5 - 6
tuổi trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài. ......................................................................43
3.2: Thực nghiêm một số giải pháp hình thành một số khả năng sáng tạo cho trẻ trong
hoạt động vẽ tranh theo đề tài........................................................................................50
3.2.1: Khái quát về tổ chức thực nghiệm:......................................................................50
3.2.2: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: .......................................................................50
KẾT LUẬN ...................................................................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56
2. Kiến nghị ...................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................59
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................62
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................68
PHỤ LỤC 3: ..................................................................................................................69


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

GV

Giáo viên

TM

Thẩm mỹ

ĐC

Đối chứng

TN

Thực nghiệm

%

Phần trăm

CNTT

Công nghệ thông tin

GDMN

Giáo dục Mầm non

GVMN

Giáo viên mầm non


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá của GV về vai trò của việc hình thành một số khả năng sáng tạo
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề tài: ..........................................35
Bảng 2.2: Đánh giá của GV về khả năng sáng tạo của trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt
động vẽ tranh theo đề tài: ..............................................................................................36
Bảng 2.3: Kết quả về tính sáng tạo của 30 trẻ qua bài vẽ theo đề tài ............................36
Bảng 2.4: Đánh giá của GV về mức độ sử dụng các yếu tố nhằm hình thành một

số

khả năng sáng tạo cho trẻ 5 - 6 tuổi. ..............................................................................37
Bảng 2.5: Đánh giá của GV về các biện pháp hình thành một số khả năng sáng tạo cho
trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề tài: ................................................39
Bảng 3.1: Kết quả về khả năng sáng tạo của trẻ thông qua tranh vẽ “Quê hương Bảo
Ninh”: ............................................................................................................................51
Bảng 3.2: Khả năng thể hiện khả năng sáng tạo của trẻ qua tranh vẽ đề tài về thiên
nhiên quanh bé ...............................................................................................................53


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Điểm trung bình các tiêu chí nhóm ĐC và TN trong đề tài vẽ Quê hương
Bảo Ninh. .......................................................................................................................52
Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình các tiêu chí nhóm ĐC và TN trong đề tài vẽ thiên nhiên
quanh bé. ........................................................................................................................54


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Hoạt động tạo hình là hoạt động có ảnh hưởng to lớn trong quá trình hình
thành nhân cách trẻ. Thông qua hoạt động tạo hình, trẻ được khám phá những
điều mới lạ, hấp dẫn, khám phá vẻ đẹp của mọi vật xung quanh. Với đặc điểm
như vậy nên năng khiếu nghệ thuật được nảy sinh ngay từ tuổi thơ ấu.
Hoạt động tạo hình là một trong những lĩnh vực quan trọng trong trường
mầm non. Hoạt động tạo hình là một hoạt động học tập mang tính nghệ thuật, là
phương tiện quan trọng trong việc giáo dục thẩm mỹ, đạo đức, trí tuệ, thể lực và
lao động, nó có tác dụng to lớn trong việc giáo dục, phát triển và hình thành
nhân cách cho trẻ mầm non. Một nhà giáo dục Xô viết đã nói: “Phải giáo dục
cho trẻ biết yêu cái đẹp từ tuổi bé nhất vì nó là cơ sở ban đầu cho việc hình
thành nhân cách con người”.
Đối với trẻ, thế giới xung quanh thật mới mẻ và lí thú, trẻ luôn muốn thông
qua mọi phương tiện để biểu đạt những cảm xúc của mình. Trong điều kiện khả
năng ngôn ngữ chưa phát triển hoàn thiện thì tạo hình là phương tiện để biểu đạt
hiệu quả và lí thú.
Trong cuộc sống hằng ngày trẻ được tiếp xúc với nhiều hình ảnh về thế giới
xung quanh do trẻ trực tiếp nhìn thấy, sờ thấy hoặc do người khác kể lại qua các
câu chuyện, phim ảnh. Từ đó, thế giới biểu tượng của trẻ cũng phong phú dần
lên và làm nảy sinh sự khám phá, muốn khám phá những điều mới lạ thì hoạt
động tạo hình đặc biệt là hoạt động vẽ tranh theo đề tài đối với việc giáo dục trẻ
em lứa tuổi mầm non có vai trò rất quan trọng. Chính vì thế cần tạo cho trẻ có cơ
hội để phát triển khả năng tư duy, phát triển tính sáng tạo trong khi vẽ. Bản thân
cô giáo mầm non phải trau dồi những kiến thức cơ bản về mỹ thuật mới có thể
hướng dẫn trẻ thể hiện tốt các đường nét, màu sắc, bố cục của bức tranh thì trẻ
mới có cơ hội phát huy tính sáng tạo được.Vẽ tranh theo đề tài là một thể loại
quan trọng trong sáng tạo mỹ thuật. Trẻ được trau dồi, trang bị vốn sống qua các
hình minh họa, giáo cụ trực quan và các câu chuyện kể. Qua đó sẽ hình thành
bức tranh theo trí tưởng tượng, sáng tạo riêng của trẻ.
1


Nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực tạo hình nói chung và hoạt
động vẽ tranh theo đề tài nói riêng, tôi chọn đề tài: “Hình thành một số khả
năng sáng tạo trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài cho trẻ 5-6 tuổi” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Qua nghiên cứu, tôi nhận thấy có một số tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực này
tuy nhiên vẫn chưa nghiên cứu sâu, vì vậy, tôi chọn đề tài hình thành một số khả
năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề
tài ở trường Mầm non làm đề tài nghiên cứu, đây cũng là mảng đề tài được các
trường quan tâm và nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu:
Nắm được thực trạng của việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ.
Giúp hình thành cho trẻ một số khả năng sáng tạo thông qua hoạt động vẽ
tranh theo đề tài.
Giúp giáo viên có các phương pháp, biện pháp tốt nhằm hình thành một số
khả năng sáng tạo cho trẻ ở trường mầm non.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1: Đối tượng nghiên cứu:
Hình thành một số khả năng sáng tạo cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động
vẽ tranh theo đề tài cho trẻ 5 - 6 tuổi
4.2: Khách thể nghiên cứu:
- Trẻ 5 - 6 tuổi tại trường Mầm non Bảo Ninh - Thành phố Đồng Hới Quảng Bình.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy chăm sóc nhóm trẻ 5 - 6 tuổi thuộc trường
Mầm non Bảo Ninh.
5. Giả thuyết khoa học:
Bằng lý luận và thực tiễn về Giáo dục Mầm non tôi cho rằng nếu giáo viên
biết vận dụng các một số hình thức phù hợp trong việc tổ chức hướng dẫn tạo
hình đặc biệt là hoạt động vẽ tranh theo đề tài thì chất lượng tạo hình của trẻ sẽ

2


được nâng cao và sẽ hình thành ở trẻ một số khả năng sáng tạo trong việc vẽ
tranh theo đề tài.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu vấn đề lý luận về tính sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ tranh
theo đề tài.
- Khảo sát thực trạng mức độ sáng tạo của trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ
tranh theo đề tài ở trường Mầm non.
- Đề xuất và thực hiện một số giải pháp nhằm hình thành một số khả năng
sáng tạo cho trẻ 5-6 tuổi trong việc vẽ tranh theo đề tài.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng biện pháp đã đề ra.
7. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu việc sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài.
8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1: Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Thu thập thông tin từ các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến
đề tài
- Phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
8.2: Phương pháp ngiên cứu thực tiễn:
8.2.1: Phương pháp quan sát:
Dự giờ các hoạt động chung có mục đích học tập, trong đó hoạt động vẽ
tranh theo đề tài là hoạt động trọng tâm.
8.2.2: Phương pháp điều tra:
- Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi đối với giáo viên giảng dạy trẻ 5-6
tuổi tại trường mầm non Bảo Ninh.
- Nhận thức về mức độ sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động
tạo hình vẽ tranh theo đề tài tại trường mầm non Bảo Ninh.
- Đánh giá về các hoạt động trẻ thực hiện sáng tạo, biểu hiện sáng tạo bộc
lộ qua tranh vẽ theo đề tài.

3


- Các giải pháp giáo viên sử dụng để phát triển khả năng sáng tạo của trẻ
mẫu giáo thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề tài.
- Ý kiến của giáo viên về các giải pháp hình thành một số khả năng sáng
tạo cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động vẽ tranh theo đề tài.
8.2.3: Phương pháp trò chuyện:
Trao đổi với trẻ và giáo viên nhằm bổ sung, làm sáng tỏ các thông tin thân
được từ kết quả quan sát, điều tra và thực nghiệm.
8.2.4: Phương pháp phân tích:
Trên cơ sở nghiên cứu các hoạt động sáng tạo của trẻ, chúng tôi xác định
biểu hiện sáng tạo ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ theo đề tài được
thể hiện ở những điểm sau:
- Về nội dung:
+ Tên tranh vẽ: Trẻ có sự thay đổi khi đặt tên tranh vẽ theo đề tài?
+ Đặc điểm nội dung tranh vẽ: Có sự thay đổi về nhân vật, sự việc hiện
tượng, tình tiết, bối cảnh theo đề tài?
- Về hình thức:
+ Bố cục: Có sự sắp xếp bố cục hợp lý trong không gian tranh vẽ?
+ Màu sắc: Sử dụng màu sắc một cách có chủ ý, theo ý đồ định miêu tả
trong tranh vẽ theo đề tài.
+ Hình vẽ giàu tính hình tượng, phù hợp với đề tài đặt ra.
8.2.5: Phương pháp thực nghiệm:
+ Thực nghiệm các biện pháp:
Biện pháp 1: Tạo môi trường cho trẻ hoạt động giúp trẻ có cơ hội phát
triển khả năng sáng tạo, giúp trẻ có thể tạo ra những sản phẩm đẹp mang tính
sáng tạo phù hợp với đề tài đề tài.
Biện pháp 2: Tổ chức cho trẻ các hoạt động ngoại khóa, tham quan các
địa điểm (Các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử, các viện bảo tàng, triển
lãm tranh…) nhằm tạo hứng thú, cung cấp cho trẻ những biểu tượng mới, kích
thích tư duy giúp trẻ có thể tự do phát huy khả năng sáng tạo của mình, tạo ra
những sản phẩm đẹp, mang tính sáng tạo cao.
4


Biện pháp 3: Ứng dụng CNTT kết hợp với đàm thoại trong các tiết dạy vẽ
tranh đề tài nhằm tạo hứng thú, khích thích tư duy, giúp trẻ phát huy khả năng
sáng tạo thông qua tranh vẽ theo đề tài.
8.3: Phương pháp toán thống kê:
Thống kê và tính % nhằm sử dụng số liệu thu thập được và đưa ra kết quả
nghiên cứu.
9. Đóng góp mới của đề tài:
- Cung cấp một số giải pháp hình thành một số khả năng sáng tạo cho trẻ 56 tuổi trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài.
- Giúp giáo viên Mầm non có thêm cơ sở lý luận khoa học để hình thành
một số kỹ năng sáng tạo cho trẻ 5-6 tuổi
10. Cấu trúc của đề tài
Khóa luận gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần kết luận và phần nội dung được
chia làm 3 chương theo trình tự:
Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng phát huy tính sáng tạo của trẻ 5-6 tuổi trong hoạt
động vẽ tranh theo đề tài ở trường mầm non Bảo Ninh - Thành phố Đồng Hới.
Chương 3: Một số giải pháp hình thành khả năng sáng tạo cho trẻ 5-6 tuổi
trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài ở trường Mầm non Bảo Ninh - Thành phố
Đồng Hới.
Phần cuối khóa luận có tài liệu tham khảo và phụ lục

5


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH MỘT
SỐ KHẢ NĂNG SÁNG TẠO TRONG VIỆC VẼ TRANH THEO
ĐỀ TÀI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
1.1: Lịch sử nghiên cứu tính sáng tạo của trẻ mẫu giáo trong hoạt động
vẽ tranh và vẽ tranh theo đề tài.
1.1.1: Sơ lược về lịch sử nghiên cứu ở thế giới:
“Sáng tạo” đã được nghiên cứu từ rất lâu với nghiều nhà triết học khác
nhau. L. X. Vưgôtxky với một số tác phẩm như: “Trí tưởng tượng sáng tạo ở lứa
tuổi thiếu nhi”, “Tâm lý học nghệ thuật”, “Sự phát triển của các chức năng Tâm
lý cấp cao”, đã xây dựng nên lý thuyết khá hoàn chỉnh về tư tưởng. Đối với ông,
hoạt động sáng tạo có vai trò to lớn trong sự tồn tại của loài người và cơ sở sáng
tạo chính là tưởng tượng [2].
Theo Vưgôtxky: “Trí tưởng tượng là cơ sở của bất cứ hoạt động sáng tạo
nào, biểu hiện hoàn toàn như nhau trong mọi phương diện của đời sống văn hóa,
nó làm cho mọi sáng tạo nghệ thuật có khả năng thực hiện”. Khi nghiên cứu về
tưởng tượng sáng tạo ở trẻ em ông đã chỉ ra vai trò của hứng thú đối với việc
hình thành và phát huy khả năng sáng tạo của trẻ em trong hoạt động tạo hình và
đặc biệt nhấn mạnh nguyên tắc tự do trong hoạt động nghệ thuật [2].
Nhà Tâm lý học E. P. Torrance đã soạn thảo ra một số text về tưởng tượng
và tưởng tượng sáng tạo của Torrance được dùng cho nhiều độ tuổi khác nhau từ
trẻ Mầm non đến người trưởng thành, đánh giá dựa trên 4 tiêu chí:
+ Tính linh hoạt (Flexibility): Thể hiện ở việc đưa ra nhiều phương án,
nhiều cách khác nhau tạo ra sản phẩm.
+ Tính nhanh nhạy (Fluency): Thể hiện ở việc nhanh chóng tạo ra sản
phẩm.
+ Tính độc đáo (Orginality): Thể hiện ở sản phẩm, cách giải quyết vấn đề
khác với người còn lại.

6


+ Tính tỉ mỉ (Elaborality): Thể hiện ở việc sản phẩm tạo ra có nhiều chi tiết
tỉ mỉ, công phu.
Theo một số tác giả như: A. N. Leonchev, X. L. Rubistein... Tưởng tượng
là hoạt động tâm lý nằm trong giai đoạn nhận thức lý tính và gắn liền với hoạt
động sáng tạo. Nhìn chung, nghiên cứu về tưởng tượng đã được nghiên cứu từ
khá lâu, và ngày nay, tưởng tượng sáng tạo đã thu hút được nhiều sự quan tâm
của các nhà Tâm lý học.
1.1.1.1: Những công trình nghiên cứu hoạt động vẽ và sáng tạo trong hoạt
động vẽ của trẻ em:
Các nhà Tâm lý học cấu trúc cũng đi sâu tìm hiểu hoạt động vẽ của trẻ em
và đã cho rằng “Trẻ vẽ những gì nó nhìn thấy”. Câu trả lời này đã chỉ ra vai trò
to lớn của tri giác và các kinh nghiệm trong quá trình vẽ. Tuy nhiên theo trường
phái này, “nhìn” và nhìn nhiều thôi thì chưa đủ, cần phải biết nhìn trong hoạt
động tạo hình phải là khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp và nhận biết cấu
trúc của đối tượng quan sát như một tổng thể trọn vẹn. Các nhà tâm lý học cấu
trúc cho rằng phần lớn các hiện tượng trong cuộc sống, trong thiên nhiên không
thể được miêu tả một cách xác nếu chỉ xem xét theo từng phần riêng lẻ. Họ
khẳng định vai trò của tri giác trọn vẹn trong việc hình thành các tác phẩm nghệ
thuật. Hạn chế của họ là quá thiên về quy luật “bừng sáng” và giải thích các hiện
tượng sáng tạo trong hoạt động vẽ như là kết quả của sự “lóe lên” của “cấu trúc
sinh học” mang tính tiền định nên đã đánh giá thấp vai trò của ý thức trong hoạt
động sáng tạo nghệ thuật. [5, 36]
Tranh vẽ của trẻ em là mối quan tâm đặc biệt của các nhà Phân tâm học,
khi lý giải về bản chất tranh vẽ của trẻ, họ khẳng định rằng “Đứa trẻ vẽ những
gì nó cảmthấy” . Cái “cảm thấy” chính là nhu cầu bản năng vô thức. Với quan
điểm của mình họ đã sinh vật hóa tâm lý con người, làm con người mất đi tính
chủ thể, tính tích cực hoạt động và sáng tạo trong hoạt động vẽ. [5, 37]
Nhìn chung, khi xem xét các quan điểm của những trường phái Tâm lý học
trên có thể nhận thấy chỉ mới dừng lại ở sự phát triển tự phát của trẻ trong hoạt
động tạo hình mà không thừa nhận rằng hoạt động tạo hình của trẻ em là kết quả
7


hoạt động tích cực của chủ thể trên cơ sở sự lĩnh hội và vận dụng sáng tạo các
kinh nghiệm xã hội, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.
Từ những năm 40-50 của thế kỉ 20, dưới ánh sáng của các công trình
nghiên cứu của nhà Tâm lý học Xô - viết lỗi lạc L. X. Vưgôtxki thì cách nhìn
nhận về sự phát triển của hoạt động tạo hình và hoạt động sáng tạo nói chung ở
trẻ về căn bản. Khi tìm hiểu xem “Trẻ em vẽ gì”, các nhà Tâm lý học theo quan
điểm duy vật biện chứng đã nhận thấy tranh vẽ của trẻ em thể hiện các kinh
nghiệm sau:
- Trước hết và nhiều nhất là các kinh nghiệm tri giác bằng thị giác các sự
vật, hiện tượng, sự kiện trong thế giới xung quanh.
- Tiếp đó là các kinh nghiệm về sự vật xung quanh mà trẻ có cơ hội tiếp
xúc, tiếp nhận bằng các cơ quan cảm giác khác như xúc giác, cảm giác vận
động, thính giác, khứu giác, vị giác.
Nghiên cứu về đặc điểm hình thành các hình ảnh đồ họa trong trí óc (mô
hình tâm lý) ảnh hưởng đến tranh vẽ của trẻ mầm non, nhà tâm lý học V. X.
Mukhina, L. A. Vengher đã đưa ra hai loại cấu trúc đồ họa mà trẻ thường sử
dụng:
- Một loại xuất hiện do sự bắt chước một cách máy móc các mẫu đồ họa mà
người lớn cung cấp, và trẻ thường sử dụng chúng như một loại kí hiệu đơn thuần
với mục đích biểu đạt. Loại sơ đồ này thường có sức sống dai dẳng, cản trở sự
hình thành và phát triển của các yếu tố sáng tạo nghệ thuật. [5, 40]
- Một loại khác được hình thành trong quá trình đứa trẻ tích cực, độc lập
quan sát, tạo dựng các hình ảnh trên cơ sở phối hợp giữa hình ảnh sơ đồ khái
quát (có nguồn gốc bắt chước) với các biểu tượng phong phú về chính đối tượng
thật. Loại hình ảnh đồ họa này sẽ nhanh chóng được phát triển, sinh động hóa,
cụ thể hóa thành những hình tượng độc đáo, mang tính nghệ thuật.
Theo công trình nghiên cứu về trí tưởng tượng của mình, nhà Tâm lý học
người Pháp T. Ribot đã nhận thấy thời kì tuổi dậy thì trí tưởng tượng có sự đột
biến, sự phá hủy, và việc tìm tòi một sự cân bằng mới. Hoạt động tưởng tượng
thể hiện ở dạng như ở thời thơ ấu giờ đây đã bị thu hẹp lại biểu hiện trẻ không
8


còn ham thích vẽ nữa, đứa trẻ bắt đầu có thái độ phê phán với những bức tranh
của mình ngoại trừ những trẻ có năng khiếu [20, 69]. Trong nghệ thuật tạo hình,
năng khiếu và năng lực biểu lộ trung bình khoảng mười bốn tuổi. [20,76].
1.1.1.2. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam
a, Những nghiên cứu về tính sáng tạo:
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về Tâm lý học trẻ em, vấn đề về tưởng tượng
nhất là tưởng tượng sáng tạo ở trẻ mầm non đang được quan tâm. Tác giả
Nguyễn Ánh Tuyết, Ngô Công Hoàn, Mai Nguyệt Nga…đã đưa ra các đặc điểm
tưởng tượng của trẻ qua các độ tuổi của trẻ mầm non và các biện phát phát triển
trí tưởng tượng sáng tạo ở trẻ. Một số công trình nghiên cứu về việc nâng cao
khả năng sáng tạo, tưởng tượng sáng tạo trong hoạt động tạo hình của trẻ mầm
non với các tác giả như: Tác giả Lê Thanh Thủy với đề tài: “Sự phát triển trí
tưởng tượng của trẻ em trong hoạt động tạo hình” đã đưa ra kết luận rằng cách
thức tổ chức hoạt động tạo hình sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự xuất hiện và phát
triển trí tưởng tượng của trẻ em. Nếu biết cách phối hợp một cách hợp lý giữa
các bài tập tạo hình theo mẫu với các bài tập tạo hình tự do, khéo léo nâng dần
yêu cầu sáng tạo từ hình thức tạo hình theo đề tài bắt buộc đến hình thức theo đề
tài tự do, các nhà sư phạm có thể từng bước khơi dậy, phát triển tính tích cực
của tư duy sáng tạo và tưởng tượng sáng tạo.
Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu ảnh hưởng của tri giác đến khả năng
tạo hình của trẻ mẫu giáo, đã đưa ra một số biện pháp tổ chức quá trình tri giác
cho trẻ. Vấn đề giáo dục nghệ thuật – giáo dục thẩm mỹ cũng được các nhà giáo
dục quan tâm nghiên cứu như Đặng Thành Hưng, Nguyễn Quốc Toản. Khi
nghiên cứu về hoạt động tạo hình của trẻ mầm non, với đề tài: “Một số biện
pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo
hình” tác giả Phan Việt Hoa đã chỉ ra con đường nâng cao hiệu quả giáo dục
thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo.[22, 7]
Tác giả Lê Thị Thanh Bình đã nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp
nhằm phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ với đề

9


tài: “Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi trong giờ vẽ” [21, 8]
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với đề tài: “Một số biện pháp phát huy tính
tích cực của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ” đã đề ra một số biện
pháp như đa dạng hóa nguyên vật liệu và hình thức phân tích nhận xét sản phẩm
của trẻ, khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ của trẻ qua việc cho trẻ trực tiếp quan sát
hoạt động vẽ của họa sĩ, tổ chức cho trẻ xem các tác phẩm nghệ thuật, sử dụng
trò chơi đóng kịch nhằm gây hứng thú trẻ đến với hoạt động vẽ, chuẩn bị tâm
thế cho trẻ đến với hoạt động vẽ, tạo bầu không khí nhẹ nhàng thoải mái trong
buổi học. Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc qua đề tài: “Một số biện pháp gây
hứng thú cho trẻ 4-5 tuổi trong hoạt động vẽ bằng thuốc màu” đã đưa ra một số
biện pháp tạo hứng thú cho trẻ như tận dụng môi trường tự nhiên - xã hội để gây
cảm xúc, hứng thú và làm giàu vốn biểu tượng phong phú về đối tượng tạo hình,
tập cho trẻ biết sử dụng màu sắc như là phương tiện truyền cảm của bức tranh,
sử dụng đa dạng về hình thức của giấy vẽ, sử dụng trò chơi và tạo mối quan hệ
thích hợp giữa cô và trẻ.
Tác giả Lê Thị Kim Thanh trong đề tài: “Nghiên cứu một số biểu hiện
tưởng tượng của trẻ mẫu giáo”, tác giả đưa ra một hệ thống các bài tập thực
nghiệm về xếp hình, vẽ tranh, vẽ tranh, kể chuyện để trẻ bộc lộ các đặc điểm
tưởng tượng của mình. Kết quả cho thấy khả năng tưởng tượng của trẻ còn nhiều
hạn chế và việc tăng cường vốn sống, phát triển ngôn ngữ cho trẻ là rất cần thiết.
[25, 11]
Tác giả Mã Thị Khánh Tú với đề tài: “Một số biện pháp phát triển trí
tưởng tượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động nặn” đã đi sâu vào phân
tích vai trò của hoạt động nặn đồng thời đề xuất các biện pháp để tăng cường
hiệu quả của hoạt động này đến sự phát triển tưởng tượng của trẻ. [23, 11]
Tác giả Dương Thị Thanh Thủy trong đề tài: “Một số biện pháp phát triển
trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vẽ” đã đưa
ra một hệ thống các biện pháp như cung cấp biểu tượng thế giới xung quanh,
hình thành lòng say mê, sự ham thích được vẽ, thường xuyên tổ chức hoạt động
10


vẽ dưới nhiều hình thức phong phú, sử dụng sản phẩm của trẻ vào đời sống sinh
hoạt. [24, 11] Đối với trẻ lứa tuổi mầm non, nhất là ở độ 5-6 tuổi, việc nâng cao
mức độ tưởng tượng sáng tạo của trẻ thông qua hoạt động tạo hình là vấn đề
mang ý nghĩa thực tiễn cao. Trẻ phải được sống trong môi trường, được hướng
dẫn, tổ chức các hoạt động và được thể hiện những ước mơ, suy nghĩ của mình
một cách sáng tạo.
Đó cũng là một đóng góp nhỏ trong công cuộc góp phần xây dựng thế hệ
tương lai cho đất nước. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về tưởng tượng
sáng tạo và các biện pháp nâng cao tưởng tượng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi trong hoạt động vẽ là rất hiếm, vì vậy chúng tôi hy vọng đề tài của mình
bên cạnh việc khảo sát mức độ tưởng tượng sáng tạo của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi,
góp phần tìm ra một số biện pháp tác động có hiệu quả đối việc với nâng cao
mức độ tưởng tượng sáng tạo cho trẻ.
b, Những nghiên cứu về tính sáng tạo của trẻ:
Hiện nay, cùng với sự đổi mới sâu và rộng các hình thức giáo dục trẻ ở
trường Mầm non, các nhà giáo dục cũng đã quan tâm nhiều hơn đến môi trường
hoạt động của trẻ. Ở trẻ mẫu giáo, hoạt động vui chơi đóng vai trò chủ đạo, môi
trường chơi có tác động rất nhiều đến quá trình và kết quả chơi. Việc tổ chức
môi trường chơi được các tác giả xem nó như là hình thức trong tổ chức hoạt
động vui chơi để phát triển một năng lực nào đó hay một số phẩm chất như:
- Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Kim Anh nghiên cứu “biện pháp phát
triển tích cực sáng tạo của trẻ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo
chủ đề”.
- Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hà nghiên cứu về: “Phương pháp
hướng dẫn trẻ 2-3 tuổi chơi trò chơi phản ánh sinh hoạt”.
- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hương nghiên cứu về “Một số
biện pháp hình thành kỹ năng chơi đóng vai”. Của Nguyễn Thị Vinh nghiên cứu
về “Tổ chức môi trường chơi nhằm phát triển tính tự lập cho trẻ Mẫu giáo 5-6
tuổi”.

11


- Báo cáo toàn văn đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, TP.HCM của Tiến
sĩ Nguyễn Thị Hồng Phượng về “Xây dựng và tổ chức môi trường giáo dục thúc
đẩy trẻ 5 - 6 tuổi hoạt động tích cực trong môi trường Mầm non”. Các bài giảng
của TS. Hoàng Thị Phương và TS. Nguyễn Thị Hồng Phượng với chuyên đề cao
học “Tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ Mầm non”, của ThS. Hoàng Thị
Thu Hương với bài giảng “Tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động” – Vụ Giáo
viên Mầm non “Tài liệu bồi dường thường xuyên cho Giáo viên Mầm non chu
kỳ II (2004-2007)”, của CN. Trần Thị Hồng Sương với đề tài Khoa học Công
nghệ “Thực trạng trang bị, sắp xếp NVL hoạt động trong lớp của trẻ 3-4 tuổi.
1.2: Lý luận về tính sáng tạo trong hoạt động vẽ tranh theo đề tài của
trẻ mẫu giáo:
1.2.1: Một số khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1.1: Khái niệm khả năng và khả năng sáng tạo:
Khả năng có thể hiểu là những đặc điểm riêng của mỗi cá nhân, đảm bảo
cho sự lĩnh hội một cách tương đối dễ dàng và có chất lượng một dạng hoạt
động cố định nào đó.
Khả năng không phải là phẩm chất bẩm sinh, nó chỉ là hình thành và phát
triển trong hoạt động. Kết quả hoạt động lại tùy thuộc vào trình độ phát triển khả
năng được hình thành trong hoạt động đó. Mặc dù vậy, sự phát triển khả năng
cũng có những điều kiện sinh lý hay còn gọi là cơ sở vật chất của khả năng, như
cấu tạo của não, kiểu hoạt động thần kinh cao cấp, cấu tạo các cơ quan cảm giác,
cơ quan vận động ...vv..
Trẻ cùng lứa tuổi có thể đạt tới những mức độ phát triển khác nhau, vì vậy
nhà sư phạm cần quan tâm đến đặc điểm riêng của từng trẻ.
Phát triển khả năng tạo hình trước tiên phụ thuộc vào sự giáo dục khả năng
quan sát, biết nhìn thấy những đặc điểm của các sự vật và hiện tượng xung
quanh để đưa ra những so sánh và nêu lên được những đặc điểm đặc trưng.
Trong vấn đề này không thể chú ý dến lứa tuổi của trẻ, vì vậy không nên yêu cầu
đối với trẻ 3 - 4 tuổi những vấn đề phức tạp.

12


Khả năng sáng tạo là đặc điểm đặc thù riêng của con người, làm cho con
người tách rời khỏi thế giới động vật, có khả năng không chỉ sử dụng thực tiễn
mà còn có thể thay đổi, cải tạo thực tiễn.
Khả năng của con người hát triển tới mức độ cao bao nhiêu, thì khả năng
mở mang những hoạt động sáng tạo của anh ta lớn bấy nhiêu.
Sự hiểu biết đúng đắn về khả năng và đặc điểm của sự sáng tạo của trẻ yêu
cầu nhà sư phạm phải có kiến thức về đặc điểm của hoạt động trong lĩnh vực
nghệ thuật nói chung, phải biết người họa sĩ sử dụng những phương tiện tạo hình
nào để xây dựng nên hình tượng nghệ thuật, hoạt động sáng tạo của anh ta trải
qua những giai đoạn nào.
1.2.1.2: Khái niệm và bản chất của hoạt động vẽ:
a, Khái niệm hoạt động vẽ:
Vẽ là một hoạt động tạo hình được nhiều trẻ yêu thích, trẻ có nhiều điều
kiện để thể hiện những ấn tượng của mình về thế giới xung quanh mọi lúc, mọi
nơi mà không cần phải chờ đến khi có điều kiện mới thực hiện được. Cụ thể khi
đang chơi ở sân, trẻ muốn thể hiện một ấn tượng nào đó, trẻ có thể dùng viên
phấn, miếng gạch hay cái que để vẽ là trẻ thực hiện được ý thích của mình.
Theo từ điển tiếng Việt thì: “Vẽ là dùng bút mà tả hình trạng các vật cho
được như thực bằng đường nét, màu sắc” [16].
Theo từ điển Wikationary: “Vẽ là tạo hoặc gợi ra hình ảnh sự vật trên một
mặt phẳng theo các đường nét, màu sắc”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Toản: “Hoạt động vẽ là tạo ra sản phẩm trên
một mặt phẳng bằng nhiều chất liệu khác nhau” [26]. Đối với trẻ mẫu giáo, ở
hoạt động này trẻ phải quan sát đối tượng, nhận xét thong qua ước lượng bằng
mắt về hình dáng, tỉ lệ… và diễn tả lại trên giấy bằng cảm nhận của mình. Khi
bàn về hoạt động vẽ của trẻ Mầm non tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: “Vẽ
là một hoạt động mà ở đó tập hợp những cảm nhận mà trẻ có về cơ thể mình và
thế giới xung quanh được phóng chiếu vào đường nét, hình dạng do nó tạo ra”.

13


Tóm lại, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan niệm khác nhau về hoạt
động vẽ nhưng đều có những quan điểm giống nhau đó là hoạt động tạo ra sản
phẩm trên mặt phẳng đường nét và màu sắc.
b, Bản chất hoạt động vẽ của trẻ Mẫu giáo:
Khi tìm hiểu về hoạt động vẽ tác giả Lê Hồng Vân cho rằng hoạt động vẽ
không phải là sự “sao chụp” các sự vật hiện tượng mà phải “nhào nặn” lại những
gì cảm thụ được trong nhận thức, chọn lọc một cách tinh tế những gì đặc sắc,
tinh hoa trong vô vàn biểu tượng đã thu nhận để xây dựng một biểu tượng mới
mang tính nghệ thuật.
Tác giả Ánh Tuyết cho rằng, vẽ là một dạng hình thức của tạo hình, bên
cạnh cắt, xé, nặn. Ở đó trẻ được tiếp thu những kiến thức, kỹ năng và còn tạo ra
một sản phẩm mang tính nghệ thuật. Theo tác giả Lê Thanh Thúy vẽ chính là thể
hiện những biểu tượng, ấn tượng và tình cảm, suy nghĩ của trẻ, là sự giao tiếp,
nói chuyện bằng các hình thức, phương tiện mang tính vật thể. Vẽ giúp trẻ suy
nghĩ và hình thành ý tưởng sáng tạo.
Như vậy, hoạt động vẽ của trẻ vừa là một quá trình lĩnh hội các kinh
nghiệm xã hội, vừa là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật phản ánh những suy
nghĩ, tình cảm, những ấn tượng từ cuộc sống của đứa trẻ bằng các phương tiện,
chất liệu nghệ thuật thông qua hình tượng mang tính nghệ thuật.
1.2.1.3: Khái niệm và đặc điểm vẽ tranh theo đề tài:
a, Khái niệm vẽ tranh theo đề tài:
Tranh vẽ theo đề tài là sự tổng hòa các yếu tố tạo hình, đó là sự phối hợp
giữa đường nét, hình mảng, đậm nhạt, màu sắc và cảm xúc của người vẽ. Nó
không chỉ nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng mà là một quá trình sáng tạo. Nội
dung được bộc lộ qua hình thức thể hiện. Tranh vẽ theo đề tài nhằm tái tạo hình
ảnh, cảnh sinh hoạt hay những vấn đề trong cuộc sống như đề tài: Vẽ về nông
thôn, xây dựng, chiến đấu, lao động, học tập, sinh hoạt của trẻ như ngôi nhà, đàn
gà, giao thông...

14


Vẽ theo đề tài là một thể loại quan trọng trong sáng tác hội họa. Học sinh
được trau dồi vốn sống qua các hình minh họa, giáo cụ trực quan và các câu
chuyện kể lý thú. Qua đó sẽ hình thành bức tranh theo trí tưởng tượng riêng.
Vẽ tranh theo đề tài chính là thể hiện một chủ đề cho trước bằng đường
nét, bố cục, màu sắc…Trong đó, sẽ có rất nhiều đề tài để vẽ tranh. Ta chọn một
đề tài nào đó, lấy nó làm chủ đề sáng tác (Còn gọi là chủ đề của bức tranh). Tóm
lại một đề tài có thể có nhiều nội dung khác nhau và thể hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau qua hình vẽ và màu sắc.
Vẽ tranh đề tài là vẽ tranh theo chủ đề, vẽ theo ý thích của mình nhưng phải
đúng chủ đề, tranh vẽ theo chủ đề là tranh kết hợp của hai phân môn: Vẽ theo
mẫu (hình họa), và vẽ trang trí (màu sắc).
Vì trong tranh đòi hỏi phải làm rõ hình tượng trong tranh mà khi nhìn vào
người ta hiểu ý đồ của người vẽ, hình tượng ấy là con vật, đồ vật, con người,
cha, mẹ, học sinh, cô giáo, nông dân, chú bộ đội. Ngoài hình tượng con người
còn có cảnh vật xung quanh như quê hương, nông thôn, thành thị, miền núi,
miền biển hay cảnh sông nước.
Màu sắc trong tranh cũng rất quan trọng vì thông qua màu sắc sẽ lột tả
thêm hình ảnh chính, phụ trong tranh. Vì thế vẽ tranh đề tài phải có sự kết hợp
hài hòa của hai phân môn hình họa và trang trí. Vẽ tranh đề tài không lặp lại
khuôn mẫu mà đòi hỏi phải có sự sáng tạo.
b, Một số đặc điểm trong tranh vẽ theo đề tài của trẻ 5 - 6 tuổi:
Trẻ ở độ tuổi này đã có kỹ năng cầm bút và vẽ những đồ vật đơn giản
tương đối thành thạo, có thể sử dụng các đường nét liền mạch, uyển chuyển,
mềm mại để miêu tả tính trọn vẹn của đối tượng trong cấu trúc và bố cục hợp lý.
Trẻ linh hoạt trong việc tạo ra các bước chuyển màu, phối màu để tạo nên
hiệu quả thẩm mỹ khác nhau và thể hiện suy nghĩ tình cảm của mình, bố cục đa
dạng có chiều sâu đã khiến tranh vẽ của trẻ thể hiện được mối liên hệ chặt chẽ
giữa nội dung và hình thức, tạo được sự sinh động và đáng yêu trong cách thể
hiện các đối tượng thẩm mỹ.

15


Sản phẩm sáng tạo của trẻ MG không nhằm mục đích tạo nên những sản
phẩm phục vụ xã hội, cải tạo xã hội mà nhằm biến đổi và phát triển chính bản
thân trẻ.
Trẻ có khả năng vẽ theo những đề tài phức tạp, những sự kiện trong cuộc
sống, hay qua một câu chuyện cổ tích, trẻ biết sắp xếp các hình tượng thể hiện
được nội dung chủ đề. Các ý định miêu tả thường nảy sinh một cách tình cờ.
Trẻ đã có khả năng bộc lộ nhận thức thể hiện thái độ và cảm xúc của mình
thông qua tô màu trong hình vẽ, trẻ có khả năng tìm cách thể hiện riêng không
phụ thuộc vào sự giúp đỡ của cô giáo. Khi vẽ xong các chi tiết trẻ chưa biết sửa
sang lại cho hoàn chỉnh, trẻ biết đặt tên tranh theo những đề tài nhất định.
1.2.1.4: Khái niệm biện pháp
Theo từ điển tiếng việt của tác giả Nguyễn Như Ý thì biện pháp là cách làm
để giải quyết một vấn đề cụ thể.
Theo từ điển Tiếng Việt của trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam thì
biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu biện pháp là cách làm, cách giải quyết
một vấn đề cụ thể, hay hướng tới giải quyết nhiệm vụ, giải quyết từng phần cụ
thể, trong một số trường hợp biện pháp có thể giải quyết được một số nhiệm vụ
khác nhau.
1.3.1: Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của sáng tạo.
1.3.1.1: Cơ sở tự nhiên của sáng tạo:
a, Cơ sở sinh lý:
Năng lực tâm lý nói chung, năng lực sáng tạo nói riêng của con người
không phải do di truyền hay bẩm sinh mà có. Yếu tố di truyền và bẩm sinh là
điều kiện, là tiền đề của sự hình thành và phát triển năng lực này. Vai trò của
bẩm sinh và di truyền mà cụ thể là cấu trúc não bộ, đặc điểm hoạt động của hai
hệ thống tín hiệu và kiểu loại của hoạt động thần kinh 14 cấp cao có ảnh hưởng
to lớn đến khả năng sáng tạo nói riêng, năng lực nhận thức nói chung.
Thực tế, sáng tạo không thể diễn ra ở một nơi trống rỗng, nó phải lấy thông
tin được thu thập từ não trái để hành động một cách sáng tạo, những thông tin
16


này tạo thành cơ sở cho hoạt động sáng tạo của não phải. Những cá nhân có khả
năng sáng tạo và trí thông minh cao có hai bán cầu não hoạt động tốt cân bằng
và có sự tương tác tốt giữa hai bán cầu não.
Kiểu loại hoạt động thần kinh cấp cao có ảnh hưởng ở một mức độ nào đó
đến sự khác biệt về năng lực nói chung và khả năng sáng tạo nói riêng giữa
người này với người khác, đến tốc độ phát triển năng lực, đến xu hướng phát
triển năng lực trong một số lĩnh vực chuyên biệt. Chẳng hạn, người có 15 kểu
thần kinh “nghệ sĩ” sẽ dễ dàng phát triển năng lực sáng tạo nghệ thuật hơn.
- Học thuyết về hệ thống tín hiệu là một bộ phận rất quan trọng trong học
thuyết về thần kinh cấp cao. Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở sinh lý của hoạt
động cảm tính, trực quan và tư duy cụ thể (có khi có cả xúc cảm). Những hoạt
động cảm tính này cung cấp cho con người các thông tin cần thiết của hoạt động
tư duy, sáng tạo, tưởng tượng.
- Hệ thống tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, tư duy:
Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa. Trên cơ sở tư duy
này con người mới có những khả năng giải quyết khác nhau về một vấn đề, hay
độc lập, suy nghĩ về một vấn đề.
* Đặc điểm sinh lý trẻ 5-6 tuổi:
Đặc điểm sinh lý: Ở trẻ mẫu giáo lớn, sự phát triển chậm hơn so với giai
đoạn trước. Về số lượng: Chiều cao trung bình tăng từ 4 - 6cm, đạt từ 105,5 125,2cm. Về cân nặng tăng khoảng 1 - 2,5kg, đạt khoảng 25,7kg. Có sự thay đổi
rõ rệt về chất lượng. Về hệ thần kinh, ở trẻ mẫu giáo lớn, cường độ và tính linh
hoạt của các quá trình thần kinh tăng lên rõ rệt. Trẻ có trể tập chung chú ý vào
một đối tượng nhất định trong thời gian 15 - 20 phút. Đồng thời, lứa tuổi này,
vai trò của hệ thống tín hiệu ngày càng tăng. Tư duy bằng từ đã tăng lên, ngôn
ngữ bên trong xuất hiện. Chức năng khái quát hóa của từ đã có bước nhảy vọt
gần như ở người lớn, ở chỗ, sự khái quát hóa được thể hiện theo hoạt động với
đồ vật. Vì thế tư duy bằng hành động vẫn giữ vai trò quan trọng trong hệ thần
kinh cấp cao của trẻ. Ở lúa tuổi này trẻ có thể đọc và học viết. Về hệ vận động,
trẻ mẫu giáo lớn có sự phối hợp vận động của nhiều nhóm cơ như ở người lớn.
17


Còn việc tiếp thu những thói quen vận động còn phụ thuộc vào đặc điểm của
từng cơ thể trẻ, nhất là sự luyện tập phù hợp. Về hệ hô hấp, nhịp thở của trẻ
giảm dần, cơ quan phát âm của trẻ cũng phát triển và hoàn thiện làm cho ngôn
ngữ của trẻ cũng phát triển.
b, Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, khí hậu, hoàn cảnh thiên nhiên,
con người sinh ra và lớn lên, trưởng thành, sinh sống, làm việc và các yếu tố môi
trường như: Không khí, nước, thức ăn...
Các yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên đều có ảnh hưởng đến sức khỏe
của con người. Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả chỉ ra rằng: Cường độ sáng
tạo của cá thể phụ thuộc trực tiếp vào sức khỏe của cá thể. Khi khỏe mạnh, con
người luôn thấy phấn chấn, dễ đương đầu với khó khăn, hoạt động đạt hiệu quả
cao hơn, hơn nữa, sáng tạo cũng là kết quả của sự miệt mài lao động, bền bỉ
trong công việc. Môi trường tự nhiên cũng là điều kiện nảy sinh các ứng tác, là
người cộng sự trong việc giải quyết những vấn đề sáng tạo. Như thiên nhiên,
phong cảnh núi rừng, đất nước tươi đẹp là nguồn cảm hứng sáng tạo của các nhà
văn, nhà thơ, các họa sĩ...
1.3.1.2: Cơ sở xã hội của sáng tạo:
Con người trong quá trình phát triển chịu sự chi phối của các nhân tố sinh
học bẩm sinh và di truyền) và các nhân tố xã hội. Nhân tố xã hội bao gồm: Gia
đình, giáo dục của nhà trường, nền văn hóa của dân tộc... Môi trường xã hội tốt
sẽ thuận lợi cho sự phát triển các thuộc tính Tâm lý cá nhân và kìm hãm hoạt
động sáng tạo. Phobach đã từng nói: “Ở đâu không có đất để bộc lộ tài năng, thì
ở đó không có tài năng”.
Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên có tác động đến sự phát triển thể
chất và năng lực của mỗi cá nhân. Một gia đình hạnh phúc thì đó là điều kiện
thuận lợi để trẻ phát triển tính sáng tạo. Gia đình là nơi trẻ được hưởng đầy đủ
tình yêu thương, có được những niềm vui mà thiếu hụt nó sẽ ảnh hưởng đến đời
sống tinh thần và sự phát triển chung của trẻ, là nơi chăm sóc, dạy dỗ trẻ phù
hợp với đặc điểm riêng của trẻ. Là nơi chăm sóc, dạy dỗ trẻ. Một công trình
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×