Tải bản đầy đủ

De, dap an KSCL lan 3 hoa 10(17 18)

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 3, NĂM HỌC 2017-2018
Môn: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

- Họ và tên thí sinh: .................................................. – Số báo danh : ........................
- Cho nguyên tử khối: Zn = 65; Fe = 56; S = 32; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; O = 16; N = 14; He
= 4; Na = 23; H = 1; Br = 80; Ca = 40; Mn = 55; K = 39; Cu = 64; I = 127; C = 12; Ba = 137
0
Câu 1(1,0 điểm) Cho phản ứng oxi hóa - khử sau: H2 + Cl2 t  HCl
Xác định rõ chất khử, chất oxi hoá và viết các quá trình oxi hoá - khử tương ứng.
Câu 2(1,0 điểm) Cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác
định rõ chất khử, chất oxi hoá và các quá trình oxi hoá - khử tương ứng:
(1) Cl2 + NaBr  NaCl + Br2.
(2) Zn + H2SO4 đặc, nóng  ZnSO4 + SO2 + H2O
Câu 3(1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện
(1)
( 2)
( 3)

( 4)
(nếu có): Cl2 
 NaCl  
 Cl2 
 Br2  
 HBrO
Câu 4(1,0 điểm) Viết PTHH điều chế các chất sau:
- Trong PTN: Điều chế Cl2 từ MnO2 và điều chế O2 từ KMnO4.
- Trong CN: Điều chế HCl (theo phương pháp tổng hợp) và điều chế SO2 từ FeS2.
Câu 5(1,0 điểm)
Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 kim loại Zn và Cu với 2,84 gam khí Cl 2 (vừa đủ). Sau các phản ứng hoàn
toàn, thu được 5,43 gam hỗn hợp muối. Viết các PTPƯ và tính khối lượng mỗi chất trong X.
Câu 6(1,0 điểm) Nung hỗn hợp A gồm Zn và S trong môi trường kín, không có không khí đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B vào dung dịch HCl dư thu được 0,896
lít (đktc) hỗn hợp khí D gồm 2 khí X và Y (M Y > MX) có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Biết các chất rắn
trong B tan hết vào dd HCl.
a/ Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định các chất trong B, D.
b/ Tính % về khối lượng các chất trong B và % thể tích các chất trong D.
Câu 7(1,0 điểm) Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI có khối lượng 11,62 gam. Cho hỗn hợp X tác dụng với
0,04 mol Cl2 ta được một chất rắn A (sau cô cạn dung dịch) cân nặng 5,71 gam. Tính % m mỗi muối trong
hỗn hợp X?
Câu 8(1,0 điểm)
Trong công nghiệp H2SO4 được điều chế từ FeS2 (quặng pirit ) theo sơ đồ sau :
( 2)
( 3)
(1)
FeS2   SO2    SO3    H2SO4
a/ Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
b/ Tính lượng axit H2SO4 98% điều chế được từ 1,5 tấn quặng pirit chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất của
cả quá trình là 80%.
Câu 9(1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 3 chất Fe, Cu và CaCO3. Cho 2,76 gam X tác dụng hoàn toàn với dd HCl loãng, dư thu
được 0,672 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Mặt khác, lấy m gam X tác dụng hoàn toàn với dd H 2SO4 đặc,
nóng 98% thu được 1,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm SO2 và CO2 (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của
S+6) và dung dịch T. Dẫn hỗn hợp Z qua dung dịch Br 2 dư thấy có 0,336 lít khí (đktc) thoát ra. Xác định
%m mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 10/ (1,0 điểm)
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Al và kim loại M vào 200 ml dung dịch HCl và H 2SO4 loãng (biết
n HCl 3nH 2 SO4 ) thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và còn dư 3,4 gam kim loại. Lọc lấy phần dung dịch
đem cô cạn được a gam muối khan. Biết M có hóa trị II trong các muối này.


a/ Tính a. Xác định kim loại M, biết số mol tham gia phản ứng của 2 kim loại bằng nhau.
b/ Lấy 10 gam X cho tác dụng với 70 gam dd H 2SO4 đặc nóng 98% thu được V lít khí SO 2 (đktc) và dd
Y. Thêm từ từ Ba(OH)2 đến dư vào dd Y. Tính V và lượng kết tủa thu được?
Thí sinh không được mang Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học


------------------------- Hết -----------------------


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ SÁT HẠCH HÓA 10 LẦN3
Năm học 2017 – 2018
Câu

Ý

Đáp án

Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25

3

Xác định đúng chất khử
Xác định đúng chất oxi hóa
Viết đúng quá trình khử
Viết đúng quá trình oxi hóa
Cân bằng đúng 1 PT được 0,5đ
Xác định đúng CK, COXH
Viết đúng QT Oxi hóa, QT khử. Đưa đúng hệ số lên để CB
Viết đúng 1 PT, cân bằng và ghi đủ điều kiện được 0,25đ
Không ghi đk hoặc không cân bằng, trừ 0,125đ/1pt

4

Viết PTHH điều chế 1 chất, cân bằng đúng, ghi đk nếu có được 0,25 điểm
Không ghi điều kiện hoặc không cân bằng, trừ 0,125đ/1pt

0,25/1
pt

Tính được số mol Cl2 = 0,04 mol; Đặt ẩn: nZn = x và nCu = y mol.
Viết 2 PTHH:
0
Zn + Cl2 t  ZnCl2 (1)
x
x
x
t0
Cu + Cl2   CuCl2 (1)
y
y
y
Lập hệ PT:
x + y = 0,04
136x + 135y = 5,43
Giải hệ: x = 0,03 và y = 0,01. Tính được mZn = 1,95 g và mCu = 0,64 g
Xác định được chất rắn B: MgS và Mg dư
Hỗn hợp khí D gồm H2S và H2. Y là H2S và X là H2.
Viết được 3 PTHH:
0
Mg + S t  MgS
(1)
0,03 0,03  0,03
0
MgS + 2HCl t  MgCl2 + H2S (2)
0,03
0,06
0,03  0,03 mol
t0
Mg dư + 2HCl   MgCl2 + H2 (3)
0,02
0,02  0,02 mol
Tính được: nD = 0,05 mol và nH2S = nY = 0,03 ; nH2 = nX = 0,02 mol.
%VH2S = %nH2S = 60% và %VH2 = %nH2 = 40%
Tính được mX = 2,16 gam; mB = mMgS + mMg dư = 1,68 + 0,48 = 2,16 g
%mMgS = 77,77% và %mMg dư = 22,23%
Đặt số mol: nNaBr = a, nNaI = b
Lập được PT: 103a + 150b = 11,62
T/H1: Cl2 mới pứ đến NaI, chưa Pư với NaBr
Cl2 + 2NaI � 2NaCl + I2
0,04  0,08
0,08
Hỗn hợp A gồm: NaBr: a mol; NaCl: 0, 08 mol; NaI: (b - 0,08) mol
Ta có pt: 103a + 58,5.0,08 + 150. (b - 0,08) = 5,71
 103a+150b = 13,03 > 11,62
� vô nghiệm (Loại)

0,25
0,25

1

2

5

a
6

b
7

0,25/1
0,25/1
0,25/1
pt

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25


a

8
b

9

10

a/

T/H2: Cl2 đã pứ hết với NaI và bắt đầu pứ với NaBr
Cl2 +
2NaI � 2NaCl

0,5b
b
b
(mol)
� 2NaCl
Cl2
+
2NaBr
+ Br2

0,04 - 0,5b
0,08 - b
0,08 - b (mol)
Hỗn hợp A gồm: NaCl: 0,08; NaBr: (a - 0,08 + b) (mol)
Ta có: 58,5.0,08 + 103 (a - 0,08 + b) = 5,71
Giải hệ: a = 0,04 ; b = 0,05
mNaBr = 4,12g ; %mNaBr = 35,45%
%mNaI = 64,55%
a/.
0
(1) 4FeS2 + 11O2 t  2Fe2O3 + 8SO2
0
C  4500 C , xtV2O5
(2) 2SO2 + O2  400

    2SO3
(3) SO3 + H2O � H2SO4
b/.
Lượng FeS2 nguyên chất: 975(kg)
Khối lượng FeS2 pứ:
m FeS2 = 975  80/100 = 780 (kg)
( 2)
( 3)
(1)
FeS2   SO2    SO3    H2SO4
120-----------------------------------------------> 98 2
780kg--------------------------------------------> 1274 kg
Lượng dd axit thu được là:
m(dd H2SO4) = 1274  100/98 = 1300 (kg)
Đặt số mol Cu = x; nFe = y và nCaCO3 = z trong 2,76 gam X
Lập được PT: 64x + 56y + 100z = 2,76 (I)
* X + HCl: Hỗn hợp Y: H2 và CO2; nY = 0,03 mol
Fe + 2HCl � FeCl2 + H2 (1)
y
y mol
CaCO3 + 2HCl � CaCl2 + CO2 + H2O (2)
z
z mol
Lập được PT: y + z = 0,03 (II)
* X + H2SO4 đặc, nóng: Hỗn hợp khí Z gồm: CO2; SO2; nZ = 0,075 mol
Z + ddBr2: SO2 + Br2 + 2H2O � 2HBr + H2SO4
Khí thoát ra là CO2: nCO2 = 0,015 mol = nCaCO3 = tz � tz = 0,015 (III)
� nSO2 = 0,06
Viết các QT:
Cu0 � Cu2+ + 2e
tx
2tx mol
0
3+

Fe
Fe
+ 3e
ty
3ty mol
+6
+4

S + 2e
S
0,12
0,06 mol
BT e: 2tx + 3ty = 0,12 (IV)
Giải hệ 4 pt: (I); (II); (III); (IV): x = 0,01; y = 0,02; z = 0,01 mol
Tính được:
%mCu = 23,19%
%mFe = 40,58%
%mCaCO3 = 36,23%
Đặt số mol: nH2SO4 = a mol --> nHCl = 3a mol.

0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25


b/

nH2 = 0,5 mol = nH2SO4 + 1/2nHCl = a + (1/2).3a = 2,5 a --> a = 0,2 mol.
Tính được số mol: nSO42- = nH2SO4 = a = 0,2 mol
nCl- = nHCl = 3a = 0,6 mol
AD ĐLBTKL:
mMuối = mX pư + mSO42- + mCl- = (20 - 3,4) + 0,2.96 + 0,6.35,5 = 57,1 gam
Viết PTHH hoặc dùng BT e - Viết các QT cho - nhận e:
Đặt số mol: nAl = nM = x mol trong 20 gam X.
Al0 � Al3+ + 3e
x
3x mol
M0 � M2+ + 2e
x
2x mol
2H+ + 2e � H20
1
0,5 mol
AD ĐLBT e: 5x = 1 � x = 0,2 mol.
Lập được PT: 27x + MM.x = 20-3,4 � M = 56 (g/mol)
Vậy M là KL Fe.
b/ Trong 10 gam X: nAl = nFe = 1/2x = 0,1
Viết PTHH hoặc dùng BT e:
Al0 � Al3+ + 3e
0,1
0,1
0,3 mol
Fe0 � Fe3+ + 3e
0,1
0,1
0,3 mol
S+6 + 2e � S+4
0,6
0,3 mol
AD ĐLBT e tìm được nSO2 = 0,3 mol --> VSO2 = 6,72 lít
Tính được nH2SO4 ban đầu = 0,7 mol
nH2SO4 pư = 0,6 --> nH2SO4 dư = 0,1 mol
Viết các PTHH:
H2SO4 dư + Ba(OH)2 � BaSO4 + 2H2O (1)
0,1
0,1

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2
3BaSO4 + 2Fe(OH)3 (2)
0,05
0,15
0,1

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2
3BaSO4 + 2Al(OH)3 (3)
0,05
0,15
0,1

2Al(OH)3 + Ba(OH)2
Ba(AlO2)2 + 4H2O (4)
0,1
mkết tủa = (0,1+0,15+0,15)233 + 0,1.107 = 103,9 gam

Chú ý:
- HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- GV chấm phải bám sát biểu điểm.

0,25

0,25

0,25

0,25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×