Tải bản đầy đủ

bai giang KTNS xã mới

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ

Chương 1: Tổ chức công tác kế toán ngân sách xã
1.1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã
1.1.1 Khái niệm về kế toán ngân sách và tài chính xã
Kế toán ngân sách và tài chính xã: Là việc thu thập, xử lý, hệ thống hoá và phân tích c ác nghiệp
vụ kế toán tài chính phát sinh dưới hình thức hiện vật và giá trị nhằm cung cấp thông tin tài chính
cho chủ tịch UBND xã, HĐND v à các cơ quan khác. Hoạt động kế toán tài chính của xã bao gồm:
- Hoạt động thu, chi ngân sách
- Hoạt động tài chính khác của xã như: thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động SXKD (nếu có).
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã
- Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, các quỹ công chuyên dùng, các
khoản thu đóng góp của dân, các hoạt động sự nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng tài sản do xã
quản lý và các hoạt động tài chính khác của xã;
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã, các qui định về
tiêu chuẩn, định mức; tình hình quản lý, sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp
của dân; tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của
xã;
- Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tình hình quản lý và sử dụng tài sản của
xã, tình hình sử dụng các quỹ công chuyên dùng; cung cấp thông tin số liệu, tài liệu kế toán tham
mưu, đề xuất với UBND, HĐND xã các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, xã

hội trên địa bàn xã.
- Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để trình ra HĐND xã phê duyệt, phục vụ
công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện,
Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách nhà nước.
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1. Nội dung công việc kế toán
Nội dung công việc kế toán ngân sách và tài chính xã, gồm:
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi tại Kho bạc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền
mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN;


- Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã đã qua Kho bạc, các khoản
thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và những khoản thoái thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng
được hưởng;
- Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ
bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua
Kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân
sách nhà nước;
- Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động từng loại
quỹ công chuyên dùng;
- Kế toán thanh toán:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng;
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán,
người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác của xã;
- Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: Phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động tài
chính khác như: Thu, chi hoạt động sự nghiệp, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động
cung cấp dịch vụ khác;
- Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư,
do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ của xã;
- Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán để trình HĐND xã và gửi Phòng Tài chính huyện.
1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
1.2.3. Kế toán trưởng
1.2.3.1 Khái niệm
Kế toán trưởng có chức năng giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê
và thông tin kinh tế trong xã. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài
chính, kế toán của Nhà nước tại xã và Nghị quyết của HĐND xã về ngân sách, tài chính. Quản lý
hoạt động thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác ở xã.


1.2.3.2 Tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm kế toán trưởng
a- Tiêu chuẩn


- Về đạo đức phẩm chất: Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải có phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ chính sách chế độ kinh tế tài
chính và pháp luật của Nhà nước.
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên. Riêng các xã miền núi thuộc vùng sâu,
vùng xa theo qui định của pháp luật, kế toán là người dân tộc ít người phải có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ chứng chỉ sơ cấp tài chính - kế toán, sau đó phải đi học để có bằng trung cấp tài chính, kế
toán.
- Về thời gian công tác thực tế về kế toán: Người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng nếu có trình độ
đại học trở lên thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 2 năm, nếu ở trình độ sơ cấp trở lên
thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 3 năm.
b- Điều kiện
- Có đủ các tiêu chuẩn qui định trên.
- Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo qui định
của Bộ Tài chính.
- Không bổ nhiệm kế toán trưởng cho những người bị kỷ luật về công tác tài chính; những người
chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính; người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế
toán theo bản án hoặc quyết định của Toà án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên
quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xoá án tích; Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của
người có trách nhiệm quản lý điều hành ở xã; thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản của xã.
1.2.4. Kế toán và phụ trách kế toán
1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
1.3.1. Phân loại chứng từ
1.3.2. Quy định về lập và xử lý chứng từ
1.3.3 Hệ thống chứng từ
1.4. Vận dụng tài khoản kế toán
1.4.1. Danh mục các tài khoản kế toán
1.4.2. Phân loại tài khoản kế toán
1.5. Tổ chức hình thức kế toán và sổ sách kế toán


1.5.1. Hình thức kế toán
1.5.2. Sổ sách kế toán
I. Những quy định chung
3. Phương pháp kế toán
Kế toán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp "kế toán kép”. Phương pháp “kế toán kép” sử
dụng các tài khoản kế toán trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái để hạch toán từng hoạt động kinh tế tài chính
nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và
nguồn vốn ở mọi thời điểm. Những xã ở vùng cao có số thu, chi ngân sách không lớn, trình độ của cán bộ kế
toán còn hạn chế có thể thực hiện phương pháp "kế toán đơn” theo Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính.
Phương pháp "kế toán đơn" không sử dụng tài khoản kế toán, chỉ dùng các sổ kế toán chi tiết để theo dõi
từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất, nhập quỹ, nợ phải thu, nợ phải trả,...
4. Yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán ngân sách xã;
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định các khoản thu, chi ngân sách và thu, chi hoạt động tài chính khác
của xã;
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính
của xã nhằm cung cấp những thông tin cho UBND và HĐND xã;
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh ở xã;
- Thông tin số liệu kế toán ở xã phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh
tế tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số liệu
kế toán của kỳ trước;
- Phải phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được. Chỉ tiêu
do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương
pháp tính toán.
5. Chữ viết, chữ số và đơn vị tính sử dụng trong kế toán
- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt và chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số
sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị;
- Đơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm:
+ Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Các nghiệp vụ thu,
chi ngân sách xã bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do
Bộ Tài chính qui định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Các nghiệp vụ thu, chi tài chính khác của xã phát
sinh bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc qui đổi theo tỷ
giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ;
+ Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính
thức của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã gồm: Kỳ kế toán năm, kỳ kế toán tháng.
Kỳ kế toán năm là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Kỳ kế toán tháng là một tháng tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
7. Nội dung công việc kế toán
8. Kiểm kê tài sản
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản,
nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
Các xã phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số hiện có về vật tư, tài sản, tiền quĩ của xã
tại thời điểm kiểm kê.


- Kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toán năm, trước khi khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm, xã phải thực
hiện kiểm kê vật tư, tài sản, tiền quỹ, sao kê đối chiếu và xác nhận các khoản tiền còn gửi tại Kho bạc, các
khoản công nợ hiện có để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
- Kiểm kê bất thường: Xã phải kiểm kê bất thường trong các trường hợp:
+ Xẩy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
+ Sáp nhập, chia tách xã;
+ Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.
Sau khi kiểm kê tài sản, xã phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số
liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, kế toán xã phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh
số chênh lệch và việc xử lý kết quả vào sổ kế toán trước khi khoá sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Việc
kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn kinh phí đã hình thành tài sản. Người lập, người duyệt
báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
9. Kiểm tra tài chính - kế toán
- Kiểm tra tài chính - kế toán từ bên ngoài: Các xã phải chịu sự kiểm tra tài chính- kế toán của các cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm.
Chịu sự giám sát của HĐND xã về việc chấp hành Luật Ngân sách nhà nước, chính sách, chế độ tài chính kế
toán của Nhà nước và Nghị quyết của HĐND xã về các lĩnh vực ngân sách và các hoạt động tài chính khác ở
xã.
- Tự kiểm tra tài chính - kế toán: Các xã được tự kiểm tra tài chính – kế toán một cách thường xuyên, liên
tục, có hệ thống, toàn diện tình hình tài chính, ngân sách ngay trong khi thực hiện công việc kế toán của từng
kỳ kế toán nhằm đảm bảo công tác kế toán được thực hiện đúng theo chế độ tài chính – kế toán ngay từ đầu.
10. Công khai tài chính
10.1. Nội dung công khai tài chính
Các nội dung công khai tài chính gồm:
+ Công khai dự toán, quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính xã;
+ Công khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do xã làm chủ đầu tư;
+ Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân và cá nhân, tổ chức
khác được thành lập theo qui định của pháp luật.
Các nội dung và biểu mẫu công khai được thực hiện theo qui định tại các văn bản qui định của pháp luật.
10.2. Hình thức công khai
Việc công khai được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
- Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn;
- Thông báo bằng văn bản;
- Thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;
- Công bố trong hội nghị của xã.
10.3. Thời hạn công khai
Các xã phải thực hiện công khai báo cáo quyết toán ngân sách và hoạt động tài chính xã chậm nhất 60 ngày
kể từ ngày HĐND xã phê chuẩn quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính khác.
Thời hạn công khai đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do xã làm
chủ đầu tư chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thời hạn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các
khoản đóng góp của nhân dân chậm nhất 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
11. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán (theo luật kế toán quy định)
12
13. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã
- Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện qui định của Luật Kế
toán, các văn bản pháp luật khác về kế toán và chế độ kế toán này.
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở xã theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách
nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.


- Ra quyết định thu, chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; ký duyệt các chứng từ kế toán, báo cáo
tài chính, báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của các số liệu tài liệu đó.
- Xác nhận tính pháp lý của sổ kế toán.
- Tổ chức, chỉ đạo việc lập dự toán ngân sách, dự toán thu, chi tài chính hàng năm.
- Điều hành dự toán ngân sách sau khi được HĐND xã quyết định.
14. Bàn giao số liệu, tài liệu kế toán khi thay đổi cán bộ kế toán xã
Khi thay đổi người làm kế toán, Chủ tịch UBND xã phải tổ chức việc bàn giao giữa người làm kế toán cũ với
người làm kế toán mới và phải ký xác nhận vào biên bản bàn giao.
Khi bàn giao xong số liệu, tài liệu kế toán, kế toán mới phải lập “Biên bản bàn giao”, người làm kế toán cũ
và người làm kế toán mới cùng ký vào “Biên bản bàn giao”. Chủ tịch UBND xã phải chứng kiến việc bàn
giao và ký vào “Biên bản bàn giao”.
Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình phụ trách, người làm
kế toán mới chịu trách nhiệm về công việc kế toán kể từ ngày nhận bàn giao công việc kế toán.
II. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1. Lập chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập
chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng
từ, không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên
tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh
toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tất cả
các liên của chứng từ viết sai.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng
từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Các chứng từ lập để
giao dịch với tổ chức, cá nhân gửi ra bên ngoài xã thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của UBND xã.
Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội
dung của chứng từ kế toán.
2. Nội dung chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ, ;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán
dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
3. Ký chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm theo quy định cho từng chứng từ.
Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. Những
người ký trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung, số liệu trên chứng từ.
- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng bút chì
hoặc bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn. Chữ ký của chủ tài khoản và chữ ký của kế toán
trưởng hoặc phụ trách kế toán phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký với Kho bạc nơi xã mở tài khoản giao
dịch. Chữ ký trên các chứng từ kế toán của một người phải như nhau.
- Đối với những chứng từ chi tiền, chuyển tiền hoặc chuyển giao tài sản phải được Chủ tịch UBND xã hoặc
người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký duyệt trước khi thực hiện. Chữ ký trên
những chứng từ kế toán chi tiền, chuyển tiền, chuyển giao tài sản phải ký theo từng liên.
4. Trình tự kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán
a. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán


Tất cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán xã.
Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh đầy đủ tính pháp lý
của chứng từ thì mới dùng để ghi sổ kế toán Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
b. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán;
- Kiểm tra và ký chứng từ kế toán;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm về chứng từ kế toán
- Thu các khoản thuế, phí, lệ phí và tiền đóng góp của dân không giao vé, dán tem hoặc viết và giao Biên lai
thu tiền cho dân;
- Xuất, nhập quỹ hoặc bàn giao tài sản không có chứng từ kế toán;
- Giả mạo chứng từ kế toán để tham ô tài sản, tiền quỹ của công;
- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán;
- Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ký tên trên
chứng từ kế toán khi chứng từ chưa ghi đủ nội dung;
- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế
toán;
- Sửa chữa, tẩy xóa hoặc viết chèn trên, chèn dưới trong chứng từ kế toán;
- Huỷ bỏ chứng từ kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo qui định;
- Sử dụng các mẫu chứng từ kế toán không đủ các nội dung qui định cho chứng từ kế toán.
DANH M ỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

STT

TÊN CHỨNG TỪ

Số hiệu
c
h

n
g
t


1
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

2
Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán này
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp
Biên lai thu tiền
Bảng tổng hợp biên lai thu tiền
Hợp đồng giao thầu
Hợp đồng giao thầu
Biên bản thanh lý hợp đồng
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã
Thông báo các khoản thu của xã
Giấy báo ngày công lao động đóng góp
Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật

3
C 01- X
C 02 -X
C 27 - X
C 19 - X
C 51 -X
C 52 -X
C 53 -X
C 60 - X
C 61 - X
C 62 - X
C 63 - X


12
13

Giấy đề nghị KBNN chuyển số kết dư ngân sách xã
Phiếu kết chuyển số liệu tài khoản

B

Chứng từ kế toán ban hành trong chế độ kế toán hành
chính sự nghiệp
Chỉ tiêu lao động - tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán phụ cấp tháng
Giấy đi đường
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán công việc, SP ngoài giờ
Giấy thanh toán tiền thuê ngoài
Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng kê các khoản thanh toán công tác phí
Chỉ tiêu vật tư
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Phiếu kê mua hàng
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Chỉ tiêu tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
Bảng kê chi tiền cho những người tham dự hội thảo, tập huấn
Chỉ tiêu tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
Bảng tính hao mòn TCSĐ
Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật
khác
Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt
Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng chuyển khoản
Bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước
Lệnh thu ngân sách nhà nước
Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm lĩnh tiền mặt
Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm chuyển khoản, tiền thư điện,
cấp séc bảo chi

I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
II
1
2
3
4
5
6
III
1
2
3
4
5
6
7
IV
1
2
3
4
5
6
C
1
2
3
4
5
6

C 64 - X
C 65 - X
C 66 - X


7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
...

Bảng kê chi ngân sách
Bảng kê chứng từ chi
Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng
Giấy nộp tiền
Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại
Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại
Bảng kê chứng từ gốc gửi nhà tài trợ
Đề nghị ghi thu - ghi chi ngân sách tiền, hàng viện trợ
Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt
Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản, tiền thư điện, cấp séc
bảo chi
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
Phiếu giá thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
Phiếu kê thanh toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
Biên lai thu tiền (thu phí, lệ phí)
...
III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chính xã gồm 19 tài khoản cấp I trong đó 11 tài khoản bắt buộc
dùng cho tất cả các xã và 8 tài khoản hướng dẫn áp dụng cho những xã có phát sinh nghiệp vụ liên quan.
Tài khoản cấp I gồm 3 chữ số thập phân.
Tài khoản cấp II gồm 4 chữ số thập phân.
Tài khoản cấp III gồm 5 chữ số thập phân.
2. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán qui định trong chế độ này để lập danh mục tài khoản cấp I, cấp
II áp dụng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của xã. Các xã có thể mở thêm tài khoản cấp III .
Trường hợp mở thêm tài khoản cấp I, cấp II phải có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp gửi Bộ
Tài chính xem xét chấp thuận trước khi thực hiện.
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH
VÀ TÀI CHÍNH XÃ

STT

Số hiệu tài
khoản
Cấp I Cấp II

1

2

1
2

111
112

3

152

3

TÊN TÀI KHOẢN

4
LOẠI 1 - TIỀN VÀ VẬT TƯ
Tiền mặt
Tiền gửi Kho bạc
1121 Tiền ngân sách tại Kho bạc
1128 Tiền gửi khác
Vật liệu

Phạm vi áp dụng
Bắt buộc
(*)
5

Hướng dẫn
(**)
6

x
x

x


4
5
6

211
214
241
2411
2412
2413

7
8
9

311
331
336
3361
3362

10
11

431
441
4411
4412
4418

12

466

13
14

711
714
7141
7142

15

719
7191
7192

16
17

811
814
8141
8142

18

819
8191
8192

19

914

LOẠI 2 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố định
Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản dở dang
Sửa chữa lớn tài sản cố định
LOẠI 3- THANH TOÁN
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Các khoản thu hộ, chi hộ
Các khoản thu hộ
Các khoản chi hộ
LOẠI 4- NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC
QUỸ CÔNG CHUYÊN DÙNG
Các quỹ công chuyên dùng của xã
Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nguồn ngân sách xã
Nguồn tài trợ
Nguồn khác
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI 7- THU NGÂN SÁCH XÃ VÀ
THU SỰ NGHIỆP CỦA XÃ
Thu sự nghiệp
Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc
Thuộc năm trước
Thuộc năm nay
Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Thuộc năm trước
Thuộc năm nay
LOẠI 8- CHI NGÂN SÁCH XÃ VÀ
CHI SỰ NGHIỆP CỦA XÃ
Chi sự nghiệp
Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc
Thuộc năm trước
Thuộc năm nay
Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Thuộc năm trước
Thuộc năm nay
LOẠI 9 - CHÊNH LỆCH THU, CHI
NGÂN SÁCH XÃ
Chênh lệch thu, chi ngân sách xã

x
x
x

x
x
x

x
x

x
x
x

x

x
x

x

x


IV. SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
Các xã phải mở sổ kế toán theo phương pháp “kế toán kép” quy định ở mục 2 dưới đây để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán và làm cơ sở lập báo cáo tài chính.
Các xã có qui mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện phương pháp "kế toán đơn”, chỉ mở các
sổ kế toán chi tiết cần thiết, không mở "Nhật ký - Sổ Cái". Các xã có yêu cầu quản lý chi tiết hơn được mở
thêm các sổ kế toán theo qui định tại mục B của Danh mục sổ kế toán.
2. Hình thức kế toán
a. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG
TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

SỔ THẺ
KẾ TOÁN
CHI TIẾT

BẢNG
TỔNG
HỢP CHI
TIẾT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
a.1. Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ kế toán, người làm công tác kế toán phải kiểm tra tính chất pháp lý
của chứng từ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký - Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế toán
được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái một dòng đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái.
Đối với những chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung phát sinh nhiều lần trong 1 ngày (như
phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu...) có thể tiến hành phân loại chứng từ để lập Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại theo từng nội dung. Sau đó, căn cứ vào số tổng cộng trên từng Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng.
+ Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết và câưn cứ vào số dư tài khoản trên NK-SC sau khi đã đối
chiếu khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo tài chính
a.2 Sổ kế toán sử dụng của hình thức: Sổ NK-SC và sổ kế toán chi tiết
Giới thiệu mẫu sổ và nối nội dung, chỉ tiêu trong sổ cho học sinh nghe.
b. Danh mục sổ kế toán
DANH M ỤC SỔ KẾ TOÁN


STT Tên số

1

A- Sổ kế toán áp dụng cho tất cả các xã
Nhật ký - Sổ Cái
Sổ cái (dùng trong TH kế toán trên máy vi tính)
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt
Số tiền gửi Kho bạc
Số tiền thu ngân sách xã
Số tiền chi ngân sách xã
Số tổng hợp thu ngân sách xã
Số tổng hợp chi ngân sách xã
Sổ theo dõi các quỹ công chuyên dùng của xã
Số phải thu
Số phải trả
Sổ theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ
Sổ tài sản cố định
Bảng tính hao mòn TSCĐ
Sổ theo dõi các khoản tạm ứng của Kho bạc
B- Sổ kế toán theo yêu cầu quản lý
Sổ theo dõi thu, chi hoạt động tài chính khác

2
3
4
5
6
7

Sổ theo dõi các khoản đóng góp của dân
Bảng thanh toán các khoản nợ phải thu với các hộ
Sổ theo dõi lĩnh, thanh toán biên lai và tiền đã thu
Sổ theo dõi đầu tư XDCB
Sổ chi tiết vật liệu
Sổ kho

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Mẫu số

Áp dụng cho Áp dụng cho
phương phápphương pháp ghi
ghi sổ kép
sổ đơn

S01a- X
S01b- X
S02a - X
S02b - X
S 03 - X
S04 - X
S05 - X
S06a -X
S06b -X
S 07 - X
S 08 - X
S 09- X
S 10 - X
S11- X
S12- X
S14- X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

Theo yêu
cầu quản lý

Theo yêu
cầu quản lý

X

X

S13- X
S15- X
S16- X
S17- X
S18 - X
S19- X
S 20-X

2.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các xã thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính được thực hiện thống nhất theo chương trình phần
mềm do Bộ Tài chính quy định
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán


Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
V. B Á O C Á O T À I C H Í N H V À B Á O C Á O Q U Y Ế T T O Á N

1. Mục đích lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách và thu, chi các hoạt động tài chính khác
của xã nhằm mục đích sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách; tình
hình hoạt động tài chính khác của xã;
- Cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho việc tổng hợp thu, chi ngân sách xã vào ngân sách nhà nước và
đáp ứng việc kiểm tra, kiểm soát, tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động tài chính của xã. Đồng thời số liệu
báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán còn phục vụ cho việc công khai tài chính theo qui định của pháp luật;
- Thông qua các số liệu trên báo cáo cho phép đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã theo từng kỳ
và so sánh tiến độ thực hiện ngân sách kỳ này so với các kỳ trước và năm trước về tổng số và từng chỉ tiêu,
từng hình thức thu hoặc chi;
- Báo cáo tài chính định kỳ là tài liệu quan trọng để xây dựng dự toán ngân sách năm sau, là cơ sở phân
tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu, chi ngân sách hàng năm.
2. Số lượng báo cáo, thời hạn nộp báo cáo tài chính
2.1. Số lượng báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính tháng gồm 3 mẫu:
+ Bảng cân đối tài khoản;
+ Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế;
+ Báo cáo tổng hợp chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế.
- Báo cáo quyết toán năm gồm 9 mẫu:
+ Bảng cân đối tài khoản;
+ Bảng cân đối quyết toán ngân sách xã;
+ Báo cáo quyết toán thu ngân sách xã theo MLNSNN;
+ Báo cáo quyết toán chi ngân sách xã theo MLNSNN;
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế;
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Báo cáo quyết toán chi đầu tư XDCB;
+ Báo cáo kết quả hoạt động tài chính khác của xã.
Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo qui
định trong chế độ này được áp dụng thống nhất ở tất cả các xã trong cả nước. Để phục vụ cho yêu cầu quản
lý, đánh giá và báo cáo HĐND xã, tuỳ theo từng tỉnh có thể chi tiết hoá các chỉ tiêu tổng hợp nhưng không
được làm xáo trộn các mẫu đã qui định.
2.2. Thời hạn nộp báo cáo
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính tháng cho UBND xã và Phòng Tài chính quận, huyện chậm nhất là 5 ngày
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán tháng;
- Thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm cho UBND xã để trình HĐND xã và Phòng tài chính quận, huyện do
UBND tỉnh quy định.
VI. M ỤC L ỤC NG ÂN S ÁCH X Ã
Sử dụng hệ thống mục lụ ngân sách nhà nước 2009 trang 20-21


CHƯƠNG II: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN - VẬT TƯ
I KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1. Một số quy định khi hạch toán kế toán tiền mặt
- Chỉ hạch toán vào TK số tiên thực tế nhập xuất quỹ.
- Phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người kiểm soát, người duyệt, người giao, nhận tiền, thủ
quỹ
- Kế toán phải mở sổ nhật ký thu, chi TM để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh
- Kế toán phải mở sổ quỹ tiền mặt để theo dõi việc xuất nhập quỹ tiền mặt, cuối ngày phải kiểm tra đối chiếu
giữa số trên sổ và số thực tế, nếu có chênh lệch phải báo cáo lãnh đạo và xử lý kịp thời.
2. Chứng từ sử dụng
a, Chứng từ gốc:
- Biên lai thu tiền, bảng tổng hợp biên lai thu tiền,
- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán
- Biên lai thu thuế, lệ phí, phí, tiền phạt
- Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, Giấy nộp tiền vào ngân sách bằng chuyển khoản
- Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt, Bảng kê chi tiền cho những người tham dự hội thảo, tập huấn.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm lĩnh tiền mặt, Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm chuyển khoản, tiền thư điện,
cấp séc bảo chi
- Giấy nộp tiền
b, Sổ chi tiết:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt
3. Trình tự ghi sổ
- Từ chứng từ gốc, kế toán vào sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt và vào các sổ kế toán chi
tiết như: sổ kho. Sổ chi tiết vật liệu, Sổ Tài Sản cố định, Sổ phải trả, Sổ chi Ngân sách, Sổ tiền gửi kho bạc,
Sổ theo dõi các quỹ x ã...
4. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
* Nội dung:
- Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của xã bằng đồng Việt nam hoặc ngoại tệ (nếu có)
- Nội dung các khoản tiền mặt phản ánh vào tài khoản này gồm:
+ Các khoản thu NS ở xã = TM chưa kịp nộp vào kho bạc, hoặc những xã ở xa Kho bạc được phép giữ lại
một số khoản thu để chi tại xã.
+ Tiền NS rút từ kho bạc về để chi
+ Các khảon tiên mặt thuộc các quỹ chuyên dùng co dân đóng góp chưa gửi vào TK TGKB
- Các khoản tiền thu hộ huyện, tỉnh nhưng chuă kịp làm thủ tục nộp lên huyện, tỉnh
+ Các khoản tiền mặt thuộc hoạt động tài chính khác của xã, phường.
* Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ
5. Phương pháp hạch toán
(1) Số thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:


Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 331- Các khoản phải trả.
(2) Số thiếu quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu
Có TK 111- Tiền mặt.
(3) Cá tổ chức nhận khoán, nộp tiền khoán cho xã:
Nợ TK 111
Nợ TK 311
Có TK 7192
Khi thu được các khoản thu khán bằng tiền mặt:
Nợ TK 111
Có TK 311
(4) Xã làm thủ tục nộp tiền vào kho bạc
Nợ TK 112
Có TK 111
Đồng thời căn cứ vào giấy nộp tiền vào Kho bạc kế toán kết chuyển
Nợ TK 719
Có TK 714
(5) Rút tiền kho bạc nhập quỹ tiền mặt:
a) căn cứ vào Lệnh chi tiền
Nợ TK 111
Có TK 112
b) Xuất quỹ chi trả lương
Nợ TK 334
Có TK 111.
(6) lập lệnh chi tạm ứng để chi cho hoạt động HCSN, rút tiền về nhập quỹ xã để chi tiêu:
Nợ TK 111
Có TK 112
(7) Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ xã đi công tác, đi mua vật tư, chi hội gnhij...
Nợ TK 311
Có TK 111
(8) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà nhận thầu, nhà cung cấp dịch vụ bên
ngoài mà xã chưa trả tiền:
Nợ TK 331
Có TK 111
(9) Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay:
Nợ TK 819
Có TK 111
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 466
(10) Làm thủ tục thanh toán với kho bạc chuyển số chi chưa qua kho vbacj thành số chi đã qua kho
bạc:
Nợ TK 8142
Có TK 8192
 Hạch toán các khoản tiền mặt khác tại xã
1. Khi UBND xã đứng ra thu hộ
Nợ TK 111
Có TK 3361
2. Khi xã nộp tiền thu hộ cho ngân sách cáp trên:
Nợ TK 3361


Có TK 111
Có TK 719: nếu có số thu hộ được cơ quan thu hộ cho hưởng và để vào thu ngân sachsx xã.
3. Khi có các khoản thu cho quỹ công chuyên dùng:
Nợ TK 111
Có TK 431
4. Khi nộp các khoản thu cho quỹ công về Kho bạc
Nợ TK 112
Có TK 111
5. Khi chi tiêu quỹ công bằng tiền mặt:
Nợ TK 431
Có TK 111
(Sử dụng chế độ kế toán trang 85 – 89)
II. KẾ TOÁN TIỀN GỬI KHO BẠC, NGâN HANG
1. Một số quy định khi hạch toán kế toán tiền gửi tại kho bạc
- Căn cứ các chứng từ gốc liên quan để hạch toán tài khoản tiền gửi tại kho bạc và tiền gửi khác...
- Kế toán tiền gửi kho bạc phải mở 2 sổ chi tiết tiền gửi: Sổ theo dõi tiền ngân sách tại kho bạc và Sổ theo dõi
các khoản tiền khác của xã gửi tại kho bạc để theo dõi tình hình tăng giảm, còn lại của từng khoản tiền của xã
trên tài khoản tiền gửi kho bạc.
2. Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền vào ngân sách, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng kê thu ngân sách xã đã qua kho bạc nhà nước
- Bảng kê của kho bạc...
- Sổ chi tiết: Sổ tiền gửi Kho bạc
3. Trình tự ghi sổ
- Căn cứ vào các giấy báo Có, Giấy báo Nợ kế toán ghi vào sổ tiền gửi kho bạc, và vào các sổ kế toán chi tiết
như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ, Sổ thu ngân
sách bằng tiền, Sổ phải thu, Sổ phải trả, Sổ chi tiết Ngân sách, Sổ chi tiết đầu tư XDCB, Sổ TSCĐ.
4. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 112: Tiền gửi Kho bạc
* Nội dung:
- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền ngân sách xã và các khoản tiền khác của xã gửi
tại kho bạc.
* Kết cấu:
Bên Nợ:
- Ghi tăng các khoản tiền của xã tại Kho bạc khi gửi vào
Bên Có:
- Ghi giảm các khoản tiền của xã tại Kho bạc khi rút tiền từ tài khoản ra.
Số dư bên Nợ:
- Số tiền của xã còn trên tài khoản tại Kho bạc:
Tài khoản 112 có 2 tài khoản cấp 2:
- 1121: Tiền ngân sách tại kho bạc
- 1128: Tiền gửi khác
5. Phương pháp hạch toán
5.1. Các nghiệp vụ phát sinh tăng:
5.2. Các nghiệp vụ phát sinh giảm:
Sử dụng chế độ kế toán trang 91-93
Bổ sung Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”. Tài khoản này dùng cho các xã để phản ánh số dự
toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng.
2.8.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 008 “Dự toán chi ngân sách”
Bên Nợ:
- Dự toán chi ngân sách được giao;


- Số dự toán điều chỉnh trong năm (Tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-)).
Bên Có:
- Rút dự toán chi ngân sách ra sử dụng;
- Số nộp khôi phục dự toán (ghi âm (-)).
Số dư bên Nợ: Dự toán chi ngân sách còn lại chưa rút.
2.8.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
(1) Khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán, căn cứ vào Quyết định giao dự toán, ghi:
Nợ TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(2) Khi rút dự toán để chi chuyển khoản (những khoản chi có đủ điều kiện thanh toán), ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(3) Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt của xã (Rút tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh toán), ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
(4) Khi xuất quỹ tiền mặt chi trực tiếp những khoản chi thường xuyên tại xã, ghi:
Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Có TK 111- Tiền mặt.
(5) Khi có đầy đủ chứng từ, kế toán lập Giấy đề nghị KB thanh toán tạm ứng kèm theo Bảng kê
chứng từ chi làm thủ tục thanh toán với KB, căn cứ Giấy đề nghị KB thanh toán tạm ứng đã được KB chấp
thuận, ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách đã qua kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
III. KẾ TOÁN VẬT TƯ
1. Một số quy định khi hạch toán kế toán vật tư
- Phải chấp hành các quy định về quản lý nhạp xuất kho vật liệu, Khi nhập, xuất phải làm đầy đủ các thủ tục
cân, đo đong đếm và phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Chỉ hạch toán vào tài khoản giá trị của vật liệu thực tế nhập, xuất qua kho. không hạch toán vào tài khoản
những loại vật liệu mua về mà mang sử dụng ngay.
- Việc hạch toán được thực hiện đồng thời ở kho và ở bộ phận kế toán.
- Hạch toán nhập xuất tồn kho vật liệu theo giá thực tế.
* Giá thực tế vật liệu nhập kho:
+ Giá do dân đóng góp tính theo giá do cơ quan giá địa phương quy định, giá vật tư không có giá quy định
thì tính theo giá thị trường quy định
+ Giá mua ngoài tính theo giá mua ghi trên hoá đơn, còn các chi phí bốc xếp, vận chuyển hạch toán thẳng
vào chi phí của đối tượng sẽ sử dụng số vật tư này.
+ Giá thực tế của vật tư do được viện trợ là giá do cơ quan Tài chính xác nhận, TH không có giá quy định thì
theo giá thị trường.
+ Giá thực tế của vật liệu thu hồi được do hội đồng định giá của xã xác định.
* Giá thực tế vật liệu xuất kho:
+ Giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất của các lần nhập
+ Giá thực tế của từng lần nhập (giá đích danh)
- Đối với các CC-DC có thời gian sử dụng trên 1 năm phải mở sổ theo dõi về nơi sử dụng và người chịu trách
nhiệm.
- Đối với vật tư thuộc quỹ ngân sách, khi thu hiện vật nhập kho hạch toán vào tài khoản 152, tài khoản 719,
khi sử dụng vật liệu đến đâu thì làm thủ tục ghi thu, ghi chi đến đó.
2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa


- Phiếu kê mua hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, Sổ kho
3. Trình tự ghi sổ
- Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vào sổ kho, sổ chi tiết vật liệu và vào các sổ chi tiết
khác như: Sổ theo dõi các khoản thu của dân, Sổ phải thu, Sổ phải trả, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi Kho bạc...
4. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152: Vật liệu
* Nội dung:
- Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vật tư của xã được quản lý hạch toán qua kho.
- Vật tư ở xã hình thành từ nhiều nguồn:
+ Do mua về,
+Do thu NS xã = hiện vật,
+Do các khoản dân đóng góp,
+Do được viện trợ
* Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho
- Trị giá của vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
- Trị giá thực tế của vật liệu xuất kho
- Trị giá thực tế của vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số Dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế của vật liệu còn tồn kho
Bổ sung Tài khoản 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”
Bổ sung Tài khoản 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các
loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại xã. Dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những dụng cụ có giá trị tương
đối lớn và thời gian sử dụng dài, yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.
Dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và
theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi
tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
Bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.
Bên Có: Giá trị dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.
Số dư bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại xã.
Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt
chẽ không để mất mát, hư hỏng.
Khi dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy bảo hỏng hoặc
báo mất tài sản có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm
căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.
5. Phương pháp hạch toán
(1) Khi mua vật liệu về sử dụng cho các hoạt động của xã:
Nợ TK 152
Có TK 111, 1112, 331
(2) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho các công trình của xã, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152- Vật liệu.
Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
(3) Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng cho chi thường xuyên, căn cứ Phiếu xuất kho, ghi:


Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 152- Vật liệu.
Đồng thời, ghi Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
(4) Khi nhận được giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ đã xuất ra sử dụng ghi đơn bên Có TK 005 “Dụng cụ lâu
bền đang sử dụng”.
(5) TSCĐ giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 211- Tài sản cố định.
Đồng thời phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ vào bên Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sử dụng”.
(6) Lập bảng kê chứng từ chi kèm phiếu xuất kho làm thủ tục thanh toán với kho bạc
Nợ TK 8142
Có TK 8192
(7) Cuối năm ngân sách hoặc khi công trình XDCB hoàn thành, lập bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã qua
kho bạc:
+ Ghi thu NS xã:
Nợ TK 7192
Có TK 7142
+ Ghi chi NS xã:
Nợ TK 8142:
Có TK 8192.
Sử dụng chế độ trang 96 – 97
IV. VÍ DỤ MINH HOẠ:
1. Về kế toán vốn bằng tiền:
- Sử dụng ví dụ 1,2 trong hướng dẫn thực hành KTNS xã, phường của Huỳnh Văn Hoài trang100 – 103 (về
TK 111)
- Sử dụng ví dụ 8 trong giáo tr ình KTNS của Trần Phương Nga Bộ tài chính trang157 – 158 (về TK 111
2. Về kế toán tiền gửi kho bạc:
- Sử dụng ví dụ 3 trong hướng dẫn thực hành KTNS xã, phường của Huỳnh Văn Hoài trang107 – 108 (về TK
112)
- Sử dụng ví dụ 9 trong giáo trình KTNS của Trần Phương Nga trang163 – 164 (về TK 112
3. Về kế toán vật liệu:
- Sử dụng ví dụ 4 trong hướng dẫn thực hành KTNS xã, phường của Huỳnh Văn Hoài trang113 – 115 (về TK
152)
- Sử dụng ví dụ 10 trong giáo trình KTNS của Trần Phương Nga trang173 – 175 (về TK 152
- Sử dụng ví dụ trong bài giảng c. Đàn

CHƯƠNG III: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH


I. Kế toán nguyên giá tài sản cố định
1. Một số quy định về kế toán TSCĐ
- TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng
thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng)
trở lên (Trừ trường hợp đặc biệt có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù).
- TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả
hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các
bản quyền hoặc đặc quyền của đơn vị, như: Giá trị quyền sử dụng đất, chi phí phần mềm máy vi tính,…
- Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của TSCĐ.
Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ mua sắm:
Là giá mua thực tế (giá ghi trên hoá đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có)
cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử
đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu
có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;
+ Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều
chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đạt,
chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ
phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá TSCĐ được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch
toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính
cung cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi
phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản
thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;
+ Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ,
cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định;
+ TSCĐ tài trợ, biếu tặng… là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, chi chi ngân sách hoặc giá trị theo
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ, các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào
sử dụng;
+ TSCĐ viện trợ: Nguyên giá của TSCĐ viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành;
+ Giá trị quyền sử dụng đất: Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất
được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã
trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời
gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy
định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có);


+ Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính
theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính);
+ Giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan
tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước
đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.
- Nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước là giá khôi phục áp dụng trong việc
đánh giá lại TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ của xã chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định;
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định.
- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” phải thực hiện đúng và đầy đủ
các thủ tục theo quy định của Nhà nước. Sau đó, phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
2. Đánh giá TSCĐ:
Tài khoản 211- Tài sản cố định có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, gồm:
+ Nhà cửa: Nhà làm việc, hội trường, trạm xá, trường học, cửa hàng, kiốt, chợ xây,...
+ Vật kiến trúc: Tường rào, sân kho, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan, đê, đập, đường xá (do
xã đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, tượng đài, tường rào bao quanh,...
- Tài khoản 2112- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị dùng cho công tác
chuyên môn của xã, như: Máy móc, thiết bị phục vụ trong ngành văn hoá, thông tin, tuyên truyền, phục vụ
cho công tác nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm, phục vụ công tác khám, chữa bệnh, học tập, giảng dạy, thăm
dò, khảo sát,... và kể cả những máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sự nghiệp phục vụ nhu cầu phúc lợi
của xã.
- Tài khoản 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn dùng
cho công tác chuyên môn và các công việc khác (sản xuất, kinh doanh, phúc lợi đời sống,...) của xã gồm: xe
máy, ô tô, tàu, thuyền, xe bò, xe ngựa, xe lam, đường ống,... và các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện
nước,...).
- Tài khoản 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác
quản lý và văn phòng, như: Két đựng tiền, tivi, tủ lạnh, máy tính, đồ gỗ cao cấp, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm
tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt,...có đủ tiêu chuẩn TSCĐ.
- Tài khoản 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là cơ thể
sống, cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh,...
- Tài khoản 2118- TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các
tài khoản nêu trên (Chủ yếu là TSCĐ vô hình) như: Giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm
máy tính.

3. Chứng từ kế toán sử dụng
a. Chứng từ kế toán
- Biên bản giao nhận TSCĐ: mẫu số C31 –H
- Biên bản thanh lý TSCĐ: mẫu số C32 – H
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: mẫu số C33 – H
b. Sổ kế toán chi ti ết:


- Sổ TSCĐ m ẫu số S11 - X
4. Trình tự ghi sổ
- Căn cứ vào chứng từ như phiếu chi, giấy báo Nợ của Kho bạc, biên bản giao nhận TSCĐ, thanh lý TSCĐ,
biên bản đánh giá lại TSC Đ...kế toán vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và vào sổ TSCĐ.
5. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211: Tài sản cố định
* Công dụng: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của xã
theo nguyên giá
* Kết cấu:
Bên Nợ:
+ NG của TSC Đ tăng do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng mới bàn giao đưa vào sử dụng hoặc do viện
trợ, biếu t ặng... do xây lắp trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp
+ Điều chỉnh tăng NG TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
Bên Có:
+ NG của TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán những TS không cần dùng, do tháo bớt một số bộ phận
+ Điều chỉnh giảm NG do đánh giá lại TSCĐ theo QĐ của Nhà nước
Số dư bên Nợ:
+ NG TSCĐ hiện có tại xã.
6. Phương pháp hạch toán
(1) Trường hợp lập Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản mua TSCĐ, căn cứ vào chứng từ được Kho bạc
chấp nhận thanh toán, ghi:
Nợ TK 814 - Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)
Đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi ngân sách”.
(2) Căn cứ hoá đơn, lập biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ và ghi tăng nguồn
kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
(3) TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê để ghi giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211- TSCĐ (Nguyên giá).
(4) Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại)
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua kho bạc (7192- Thuộc năm nay).
(5) Khi làm thủ tục nộp số tiền thu về bồi thường vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc:
- Căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, căn cứ giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận
chuyển cho xã, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121)


Có TK 111- Tiền mặt.
- Căn cứ vào giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã qua Kho bạc, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192- Thuộc năm nay)
Có TK 714 - Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc (7142- Thuộc năm nay).
(6) Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
- Nếu cấp có thẩm quyền cho phép xoá bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 714- Thu ngân sách xã đã qua kho bạc (7142- Thuộc năm nay)
Có TK 311- Các khoản phải thu.
- Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ
vào tiền lương phải trả cán bộ, công chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334- Phải trả cán bộ, công chức (Nếu trừ vào lương)
Có TK 311- Các khoản phải thu.
(7) TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê để ghi tăng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ (Nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(Giá trị còn lại theo kiểm kê).
(8) Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản
ánh vào các khoản phải trả, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
Có TK 331- Các khoản phải trả.
(9) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả
Có các TK liên quan.
(10) Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có tài
sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân và cơ quan tài
chính cùng cấp biết để xử lý.
Chi mua sắm TSCĐ đưa về sử dụng ngay bằng tiền mặt:
- Căn cứ vào Hoá đơn mua tài sản, phiếu chi, ghi chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc:
Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 111- Tiền mặt
- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan, ghi tăng TSCĐ và nguồn kinh phí
đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 211- TSCĐ
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc, căn cứ vào Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng
được Kho bạc chấp nhận, kế toán chuyển từ chi chưa qua Kho bạc sang chi đã qua Kho bạc, ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc (8142- Thuộc năm nay)


Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192- Thuộc năm nay)
2.3. Chi mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử: Xem phương pháp hạch toán ở phần I của tài
khoản 241- XDCB dở dang.
b1) Kế toán tăng TSCĐ:
TSCĐ của xã tăng lên do hành thành việc mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
hoặc do nhận TSCĐ của cấp trên cấp, được biếu tặng, tài trợ, viện trợ hoặc nhận bàn giao của các hợp tác xã.
b1.1) Mua TSCĐ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
b1.1.1) Mua TSCĐ bằng tiền mặt do rút tạm ứng tiền thuộc quỹ ngân sách từ Kho bạc, căn cứ vào
phiếu chi tiền, kế toán ghi chi ngân sách xã chưa quan Kho bạc:
Nợ TK 819- Chi NS xã chưa qua KB (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 111- Tiền mặt (nếu mua TS bằng TM)
Sau đó làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc, chuyển sang chi ngân sách xã đã qua Kho bạc,
căn cứ vào Giấ đề nghị Kho bạc thanh toán tạm ứng đã được Kho bạc chấp nhận thanh toán, ghi:
Nợ TK 814- Chi NS xã đã qua KB (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 819- Chi NS xã chưa qua KB (8192)
b1.1.2) Trường hợp làm lệnh chi ngân sách chuyển khoản mua TSCĐ, căn cứ vào chứng từ được
Kho bạc chấp nhận thanh toán, ghi:
Nợ TK 814- Chi NS xã đã qua KB (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 112- Tiền gửi KB (1121- Tiền gửi NS tại KB)
b1.1.3) Căn cứ hoá đơn, lập biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ và ghi
tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.2) Các công trình xây dựng cơ bản của xã hoàn thành bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, bàn giao
đưa vào sử dụng (trường học, trạm xá, đường điện, chợ, cầu cống,…), căn cứ vào giá trị công trình được phê
duyệt quyết toán, lập biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi tăng TSCĐ và nguồn kinh phí đã hình
thành TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.3) Khi nhận TSCĐ do đơn vị khác bàn giao (tài sản do các HTX bàn giao hoặc do cấp trên bàn
giao cho xã, căn cứ vào biên bản bàn giao, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
Trường hợp, không có đủ căn cứ xác định giá trị hao mòn của từng tài sản, thì UBND xã tiến hành
đánh giá lại theo hiện trạng tài sản. Số liệu đánh giá xác định là nguyên giá tài sản bàn giao chu UBND xã
quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.4) Tiếp nhận TSCĐ do được viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, căn cứ vào các chứng từ có liên quan xác
định nguyên giá TSCĐ:
b1.4.1) Khi tiếp nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán ghi tăng TSCĐ và nguồn
kinh phí hình thành TSCĐ.
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.4.2) Phản ánh giá trị TSCĐ được viện trợ, tài trợ vào thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và chi
ngân sách xã chưa qua Kho bạc, ghi:
Nợ TK 819- Chi NS xã chưa qua KB (8192- Thuộc năm nay)
Có TK 719- Thu NS xã chưa qua KB (7192- Thuộc năm nay)
b1.4.3) Làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách TSCĐ được viện trợ tại Kho bạc, căn cứ vào Giấy xác
nhận viện trợ, ghi:


- Ghi thu ngân sách xã:
Nợ TK 719- Thu NS xã chưa qua KB (7192- Thuộc năm nay)
Có TK 714- Thu NS xã chưa qua KB (7142- Thuộc năm nay)
- Ghi chi ngân sách xã:
Nợ TK 814- Chi NS xã đã qua KB (8142- Thuộc năm nay)
Có TK 819- Chi NS xã chưa qua KB (8192- Thuộc năm nay)
b1.5) Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước, được cấp có
thẩm quyền phê duyệt:
b1.5.1) Ghi bổ sung nguyên giá những TSCĐ chưa có trên sổ kế toán (theo số liệu kiểm kê đánh giá
lại)
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.5.2) Ghi tăng nguyên giá những TSCĐ phải điều chỉnh tăng (đối với những tài sản đã ghi sổ kế
toán, nhưng giá đánh giá lại cao hơn giá đã ghi sổ kế toán). Tổng hợp những tài sản phải điều chỉnh tăng
nguyên giá trên cơ sở đó xác định tổng nguyên giá phải điều chỉnh tăng và giá trị hao mòn, giá trị còn lại của
TSCĐ phải điều chỉnh tăng tương ứng với tổng nguyên giá điều chỉnh tăng.
Nợ TK 211- TSCĐ (NG)
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
b1.5.3) Ghi giảm nguyên giá những TSCĐ phải điều chỉnh giảm (đối với những tài sản đã ghi sổ kế
toán, nhưng giá đánh giá lại thấp hơn giá đã ghi sổ kế toán). Tổng hợp những tài sản phải điều chỉnh giảm
nguyên giá trên cơ sở đó xác định tổng nguyên giá phải điều chỉnh giảm và giá trị hao mòn, giá trị còn lại
của TSCĐ phải điều chỉnh giảm tương ứng với tổng nguyên giá điều chỉnh giảm.
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
Có TK 211- TSCĐ (NG)
b2) Kế toán giảm TSCĐ:
TSCĐ ở xã giản do thanh lý, chuyển giao, nhượng bán,…
b2.1) Trường hợp thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý là những tài sản đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được, chỉ được thanh lý TSCĐ khi
được cơ quan có thẩm quyền cho phép, khi tiến hành thanh lý, xã phải lập hội đồng thanh lý TSCĐ theo
quyết định thanh lý tài sản của cấp có thẩm quyền.
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh tình hình thanh
lý TSCĐ như sau:
b2.1.1) Ghi giảm TSCĐ thanh lý:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
Có TK 211- TSCĐ (NG)
b2.1.2) Phản ánh số thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ 112- Tiền gửi KB
Nợ TK 311- Các khoản phải thu
Có TK 719- Thu NS xã chưa qua KB
b2.1.3) Khi làm thủ tục nộp tiền thu về thanh lý TSCĐ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc:
+ Căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, căn cứ giấy nộp tiền đã được Khobạc
xác nhận chuyển cho xã, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi KB (1121- Tiền NGS tại KB)
Có TK 111- Tiền mặt
+ Căn cứ vào giấy nộp tiền đã được Kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã quy Kho bạc, ghi:
Nợ TK 719- Thu NS xã chưa qua KB (7192- Thuộc năm nay)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×