Tải bản đầy đủ

nội soi ung thư dạ dày

NỘI SOI
UNG THƯ DẠ DÀY

BS Trần Đình Trí
BV Chợ Rẫy - Khoa Nội Soi


ĐẠI CƯƠNG
• - Đứng hàng đầu K đường tiêu hoá.
- Đứng hàng thứ 2 (Nam) và thứ 3 (nữ) các
loại K cơ thể.
• - Khoảng 95% xuất phát từ tế bào biểu mô
-> Carcinoma.
• - Khoảng 5% là Lymphoma, Sarcoma…


• - K ở bất kỳ chổ nào của dạ dày.
• (Bv Bạch Mai) Hang môn vò
62%

Bờ cong nhỏ

28%

Tâm vò
7,5%

Bờ cong lớn
0,5%
Không xác đònh #2%
• - Hình ảnh đại thể ung thư dạ dày:

1. Thể nhô cao (lồi).

2. Thể loét (lỏm).

3. Thể thâm nhiễm.
• --> VAI TRÒ CỦA NỘI SOI.


MÔ TẢ TỔN THƯƠNG









Dạng nhô cao
1.Vò trí
2.Kích thước
3.Cuống(có,không)
4.Niêm mạc bề mặt
5.Màu
6.Giới hạn
7.NM xung quanh

Dạng lõm
1.Vò trí
2.Kích thước


3.Hình dạng
4.Đáy
5.Bờ
6.Giới hạn
7.NM xung quanh


EARLY GASTRIC CANCER
ĐỊNH NGHĨA: EGC là ung thư có sự xâm lấn tại chỗ

còn giới hạn ở niêm mạc hay dưới niêm mạc, bất
kể đã có hay chưa có di căn hạch vùng.

m

sm

pm

ss

se
Mucosa

muscularis mucosa

Submucosa
Muscularis Propria
Serosa


-Early Gastric CancerType 0: Các khối u phẳng, có thể hơi nhô lên hay

lõm xuống

Type 0 I

Protruded type

Type 0 IIa

Superficial elevated type

Type 0 IIb

Flat type

Type 0 IIc

Superficial depressed type

Type 0 III

Excavated type


Type 0-IIa T1 M
well differentiated adenocarcinoma

Discolored elevation
Lack of vascularity


Type 0-IIa+IIc T1 M
well differentiated adenocarcinoma


Reddish mucosa
With mild irregularity
Lack of vascularity


Type 0-IIa T1 M
well differentiated adenocarcinoma


Irregular mucosa
Lack of vascularity


Type 0-IIc T1 M
signet-ring cell carcinoma


Color change (discolored)
Lack of vascularity


Type 0-IIa T1 SM
well differentiated adenocarcinoma


Short Barrett’s oesophagus
Reddish elevation

BARRETT’S CANCER


Type 0-IIc T1 M
well differentiated adenocarcinoma


Short Barrett’s oesophagus
Reddish mucosa

BARRETT’S CANCER


UNG THÖ GIAI ÑOAÏN MUOÄN
-Advanced Gastric Cancer-

Type 1

Polypoid tumors, sharply demarcated from
the surrounding mucosa, usually attached on
a wide base

Type 2

Ulcerated carcinomas with sharply
demarcated and raised margins

Type 3

Ulcerated carcinomas without definite limits,
infiltrating into the surrounding wall

Type 4

Diffusely infiltrating carcinomas in which
ulceration is not marked feature

Type 5

Non-classifiable carcinomas that cannot be
classified into any of the above types


Ung thư muoän (AGC)
Type 1

Polypoid tumor

M
SM
MP
S

Type 2

Ulcerated carcinomas with
Sharply demarcated and
raised margins


Ung thư muoän (AGC)
Type 2

Type 3

Ulcerated carcinomas with
Sharply demarcated and
raised margins

Ulcerated carcinomas without
definite limits, infiltrating into
the surrounding wall

M
SM
MP
S


Ung thư muoän (AGC)
Type 4

M
SM
MP
S

Type 4

Diffusely infiltrating carcinomas in which
ulceration is usually not marked feature




Phân biệt ổ loét lành tính và ác tính

• Tính chất
1.Hình dạng
2.Đáy

3.Bờ

4.Nếp NM
5.Nhu động
6.Chảy máu

Lành
c
Tròn, bầu dục
Méo mó,không đều
Sạch,đọng fibrin Bẩn, hoại tử.
vàng nhợt,máu đen

Đều,tròn,phẳng
Đến sát ổ loét
Còn, mềm mại
Ít có, từ đáy

Nham nhở,gồ cao,
bở dể chảy máu.
Cách xa ổ loét.
Mất, giảm.
Hay có, từ bờ.


SINH THIẾT








- Xác đònh mô học.
- Sinh thiết tất cả các tổn thương nghi ngờ.
- Kích thước mô lấy 2-3mm.
- Số mẩu lấy 5-8 mẫu.
- ổ loét: Tại bờ, nốt hạt, không lấy ở đáy.
- U: Đào sâu.
* Chú ý:



CHUC CAC BAẽN THAỉNH CONG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×