Tải bản đầy đủ

Phân tích phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán

Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

DANH DANH SÁCH NHÓM 02 – LỚP K45 DK4
Ngày tháng
ST

Họ và tên

Điểm xếp

năm sinh

Số báo danh

loại

Ghi chú

T

1

Vũ Minh Hiến

10/06/1974

2

Vũ Thế Hiệu

01/11/1983

Trưởng nhóm

3

Nguyễn Lê Hoài

09/11/1989

Thư ký

4

Lê Thị Huệ

08/09/1989

5

Ngô Thị Huệ

10/02/1987

6

Phạm Thị Hường

20/12/1973


7

Cao Thị Lan

22/04/1993

8

Đoàn Thị Hương Loan

17/04/1983

9

Bùi Thị Lương

10

Nguyễn Thị Mến

15/04/1982

MỤC LỤC
1


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

LỜI MỞ ĐẦU ……………………………….………………………………...

3

PHẦN I: CƠ SỎ LÝ THUYẾT……………………………………………….

4

I. Tài khoản kế toán . ………………………………………………..……….

4

1. Khái niệm phương pháp tài khoản kết … …………………………………

4

2. Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán tài khoản kế toán …………

4

3. Nội dung và kết cấu của tài khoản kế toán……………………………….

4

4. Phân loại tài khoản kế toán ……………………………………………….

6

5. Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán…………………………….

9

PHẦN II - LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI CÔNG TY TNHH SXVLXD THÀNH
CÔNG………………………………………………………………………..

12

I. vài nét sơ lược về công ty ………………………………………………….

12

II. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………..

12

Phần III KẾT LUẬN ……………………………………………………….

22

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………….

23

LỜI MỞ ĐẦU
2


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

Kế toán được coi là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu trong điều kiện nền kinh
tế thị trường, bởi tính linh hoạt và kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý nội
bộ doanh nghiệp. Sự hình thành và phát triển của kế toán gắn liền với sự hình thành và phát
triển của đời sống kinh tế, xã hội loài người từ thấp lên cao. Một số tài liệu nghiên cứu cho
thấy lịch sử của kế toán có từ thời thượng cổ, xuất hiện từ 5,6 ngàn năm trước công nguyên.
Lịch sử kế toán bắt nguồn trong lịch sử kinh tế, theo đà phát triển của những tiến bộ kinh tế xã hội.
Vài năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất nhanh, sự cạnh tranh ngày
càng khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược, giải pháp hiệu quả. chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm ,kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp. Kế toán cung cấp các thông tin cụ thể, chi tiết và có sử dụng một số nội dung
của ngành khoa học khác như thống kê, kinh tế ngành, quản trị kinh doanh... Việt Nam đang
từng bước hội nhập thế giới, do đó đối với nước ta, việc vận dụng và thực hiện các nguyên
lý kế toán là một tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật và xu thế chung của thời đại.
Muốn thực hiện được các dữ kiện tài chính , kế toán phải thực hiện một số công việc:
phải ghi nhận các sự việc xẩy ra cho tổ chức như việc bán hàng cho khách hàng; mua hàng từ
một nhà cung cấp; trả lương cho nhân viên... Những sự việc này trong kế toán gọi là nghiệp vụ
kinh tế. Sau khi được ghi nhận tập trung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được phân loại và
hệ thống hóa theo từng loại nghiệp vụ. Sau khi tất cả các nghiệp vụ của một kỳ hoạt động đã
được ghi nhận và phân loại kế toán sẽ tổng hợp những nghiệp vụ này lại. Với suy nghĩ như
trên và nhờ vào sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, nhóm thảo luận quyết định lựa chọn đề
tài “ phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán. ”

PHẦN I: CƠ SỎ LÝ THUYẾT
3


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

I. Tài khoản kế toán
1. Khái niệm phương pháp tài khoản kế toán
- Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp phân loại để phản ánh và kiểm tra một
cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán.
2. Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán tài khoản kế toán
- Đảm bảo cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục và có hệ thống về từng đối tượng
kế toán phục vụ công tác quản lý.
- Là cơ sở để các đối tượng kế toán. Cho phép hệ thống hoá số liệu theo các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính để lập các báo cáo kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong hoạt động
điều hành của đơn vị và cung cấp thông tin cho các tổ chức, các cá nhân bên ngoài để điều
chỉnh mối quan hệ của họ.
3. Nội dung và kết cấu của tài khoản kế toán
- Khái niệm tài khoản kế toán: là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán
được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị.
Tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận động của
từng đối tượng kế toán cụ thể. Sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể là sự vận động
của hai mặt đối lập.
Để phản ánh cả hai mặt vận động của đối tượng kế toán, tài khoản kế toán phải được xây
dựng theo hình thức hai bên. Theo quy ước chung thì tài khoản kế toán hình chữ T. Bên trái
gọi là bên Nợ còn bên phải gọi là bên Có.
Sơ đồ kết cấu chung của tài khoản kế toán dưới dạng chữ T như sau:

Nợ

Tài khoản...


4


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

(Ghi tên gọi của TK)

- Tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán theo 3 chỉ tiêu:
* Số dư đầu kỳ (SD ĐK): Phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ.
* số phát sinh trong kỳ (SPS): Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong kỳ, bao
gồm: phát sinh giảm và phát sinh tăng
* Số dư cuối kỳ (SDCK): phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm cuối
kỳ. Số dư cuối kỳ của tài khoản được xác định thao công thức:
Số dư cuối kỳ = số dư đầu kỳ + tổng phát sinh tăng - tổng phát sinh giảm
- Tuỳ thuộc từng đối tượng kế toán cụ thể các tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng
kế toán khác nhau có kết cấu cụ thể khác nhau. Căn cứ vào đối tượng kế toán khác nhau
có kết cậu cụ thể khác nhau. Căn cứ vào đối tượng kế toán phản ánh, tài khoản kế toán
được chia thành 3 loại:
* Tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng là tài sản gọi là tài khoản Tài Sản:

Nợ

Tài khoản tài sản
5




Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

SD ĐK: phản ánh giá trị tài sản hiện
có đầu kỳ.
Số phát sinh tăng trong kỳ: Phản ánh

Số phát sinh giảm trong kỳ: Phản ánh giá trị

Giá trị TS tăng trong kỳ.

Tài sản giảm trong kỳ.

SD CK: phản ánh giá trị tài sản hiện
có cuối kỳ

* Tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng là nguồn vốn gọi là tài khoản Nguồn Vốn:

Nợ

Tài khoản Nguồn Vốn



SD ĐK: phản ánh giá trị tài sản hiện có đầu kỳ.
Số phát sinh giảm trong kỳ: Phản ánh
Giá trị TS giảmtrong kỳ.

Số phát sinh tăng trong kỳ: Phản ánh giá trị
Tài sản tăng trong kỳ.
SD CK: phản ánh giá trị tài sản hiện có cuối kỳ

* Tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng là các quá trình sản xuất kinh doanh gọi là
tài khoản Quá trình kinh doanh.
4. Phân loại tài khoản kế toán
4.1. Phân loại theo nội dung kinh tế
* Loại tài khoản tài sản:
Bao gồm các tài khoản phản ánh các đối tượng là tài sản của đơn vị. Căn cứ vào nội dung
cụ thể, loại tài khoản tài sản được chia thành các nhóm tài khoản sau:
6


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

- Nhóm tài khoản phản ánh tài sản tiền và các khoản tương đương tiền.
- Nhóm tài khoản phản ánh đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Nhóm tài khoản phản ánh tài sản nợ phải thu
- Nhóm tài khoản phản ánh hàng tồn kho.
- Nhóm tài khoản phản ánh tài sản cố định và bất động sản đầu tư.
- Nhóm tài khoản phản ánh Đầu tư tài chính dài hạn.
* Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn:
- Nhóm tài khoản phản ánh nợ phải trả.
- Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn của chủ sở hữu.
* Loại tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh:
- Nhóm tài khoản phản ánh quá trình mua hàng.
- Nhóm tài khoản phản ánh quá trình sản xuất.
- Nhóm tài khoản phản ánh quá trình bán hàng.
- Nhóm tài khoản phản ánh quá trình xác định kết quả.
4.2. Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu
* Loại tài khoản chủ yếu:
- Nhóm tài khoản chủ yếu phân loại tài sản: Bao gồm các tài khoản được sử dụng phản
ánh và cung cấp các thông tin về số hiện có, tình hình biến động của từng loại tài sản, kiểm
tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng tài sản.
- Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn: Bao gồm các tài khoản được sử dụng
phản ánh và cung cấp thông tin số hiện có và tình tình biến động của từng nguồn vốn, qua đó
kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng hợp lý và có hiệu quả của từng nguồn vốn, kiêm tra
được tình hình huy động vốn của đơn vị.
- Nhóm tài khoản chủ yếu cừa phản ánh tài sản, vừa phản ánh nguồn vốn (nhóm tài
khoản hỗn hợp): Công dụng của những tài khoản thuộc nhóm này giúp cho Doanh nghiệp nắm
7


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

được tình hình thanh toán công nợ trong quan hệ thanh toán với các tổ chức cá nhân trong nội
bộ Doanh nghiệp và ngoài Doanh nghiệp. Qua đó giúp cho việc kiểm tra tình hình thực hiện
kỷ luật thanh toán nhằm hạn chế tình hình chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng một cách
không hợp lý.
* Loại tài khoản điều chỉnh:
- Nhóm tài khoản điều chỉnh tăng: Bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh và
cung cấp só liệu nhằm xác định đúng giá trị thực tế của các loại tài sản của đơn vị bằng cách
cộng thêm số liệu phản ánh trên những tài khoản này vào số liệu trên tài khoản chủ yếu được
điều chỉnh.
- Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm: Bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh và
cung cấp số liệu nhằm xác định đúng giá trị thực tế của các loại tài sản của đơn vị bằng cách
trừ bớt số liệu phản ánh trên những tài khoản này vào số liệu trên tài khoản chủ yếu được điều
chỉnh/
* Loại tài khoản nghiệp vụ:
- Nhóm tài khoản tập hợp – Phân phối: thuộc nhóm này gồm các tài khoản dùng để tập
hợp các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng chi phí và phan bổ
chi phí cho các đối tượng chịu chi phí; giứp cho đơn vị kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi
phí, kế hoạch chi phí.
- Nhóm tài khoản phân phối dự toán: Bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh,
cung cấp thông tin nhằm kiểm tra, giám sát các khoản chi phí mà thời kỳ phát sinh và thời kỳ
phát huy tác dụng không phù hợp với nhau về thời gian. Công dụng của những tài khoản thuộc
nhóm này là để phân bổ chi phí phù hợp giữa các kỳ kinh doanh nhằm làm cho chi phí sản
xuất kinh doanh được ổn định giữa các thời kỳ.
- Nhóm tài khoản tính giá thành: Bao gồm các khoản dùng để tập hợp chi phí cầu thành
giá và tính giá các đối tượng cần tính giá. Công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp
kế toán tập hợp chi phí cấu thành giá và tính giá của các đối tượng cần tính giá, kiêm tra được
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.
8


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

- Nhóm tài khoản doanh thu: là những tài khoản dùng để phản ánh doanh thu hoặc thu
nhập của các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động
khác… Công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh
thu thực hiện trong kỳ của các hoạt động.
- Nhóm tài khoản các định kết quả: bao gồm các tài khoản dùng để phản ánh thu nhập
xác định kết quả hoạt động của đơn vị. Công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp
doanh nghiệp phản ánh được toàn bộ thu nhập, chi phí trong từng thời kỳ kinh doanh và xác
định được kết quả lãi lỗ và hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra được tình hình thực hiện
kế hoạch thu nhập, kế hoạch lợi nhuận.
4.3. Các tiêu thức phân loại tài khoản kế toán khác
* Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ phản ánh
- Tài khoản kế toán tổng hợp: là những tài khoản phản ánh chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng
hợp để cung cấp số liệu lập các chỉ tiêu báo cáo tài chính.
- Tài khoản kế toán chi tiết: là những tài khoản dùng để phản ánh cụ thể, chi tiết hơn số
liệu kế toán đã ghi ở tài khoản tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của
nhà quản lý của ngành.
* Phân loại tài khoản kế toán theo mối quan hệ với báo cáo tài chính.
- Tài khoản trong bảng cân đối kế toán là: những tài khoản kế toán có liên quan đến việc
cung cấp số liệu để lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính.
- Tài khoản ngoài bảng cân đối kế yóan: là những tài khoản dùng để phản ánh tài sản của
các doanh nghiệp khác mà đơn vị có quỳên quản lý sử dụng theo hợp đồng kinh tế, pháp luật
nhưng không có quyền sở hữu những tài sản này.
5. Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán
* phương pháp ghi đơn:
- Ghi đơn trên tài khoản kế toán là phương thức phản ánh riêng rẽ, độc lập sự biến động
của từng mặt, từng bộ phận của tài sản do nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra vào từng tài
khoản riêng biệt.
9


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

- được áp dụng trong các trường hợp:
Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoài Bảng.
Ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết.
* Phương pháp ghi kép:
- Ghi kép trên tài khoản kế toán là phương thức phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối
quan hệ khách quan giữa các đối tượng liên quan.
- Định khoản kế toán tiến hành qua 2 bước:
+ bước 1: phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế toán chịu ảnh
hưởng từ đó xác định tài khoản kế toán cần sử dụng.
+ bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các đối
tượng kế toán và căn cứ vào kết cấu chung của tài khoản kế toán để xác định tài khoản ghi Nợ
vào tài khoản ghi Có.
- Nguyên tắc ghi kép:
Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi ít nhất vào 2 tài khoản kế toán có liên quan.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng được ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có
của một hay nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.
Trong một định khoản kế toán, số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài khoản đối ứng
bao giờ cũng bằng nhau.
*Kiểm tra ghi chép trên tài khoản kế toán
Để đảm bảo yêu cầu chính xác, rõ ràng của thông tin kế toán trong công tác kế toán của
đơn vị sau khi ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các khoản kế toán
cuối kì, kế toán phải tiến hành kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên tài khoản,việc
kiểm tra phải thực hiện qua bảng cân đối số phát sinh và bản đối chiếu số phát sinh kiểu bàn
cờ.

10


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

Bảng cân đối số phát sinh là bản kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kì, số phát sinh trong kì,
số dư cuối kì của tất cả các tài khoản tổng hợp sử dụng trong kì (trừ tài khoản ghi đóng).
Tổng số dư đầu kì bên nợ bằng tổng số dư đầu kì bên có của các tài khoản tổng hợp.tổng
phát sinh bên nợ bằng tổng phát sinh bên có, tổng số dư cuối kỳ bên nợ bằng tổng số dư cuối
kì bên có cửa chính các tài khoản tổng hợp trong kì.
→ Ưu điểm bảng cân đối phát sinh: đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
→ Hạn chế: Không kiểm tra được sai sót về quan hệ đối ứng tài khoản hoặc ghi sai cả 2
bên nợ và có tài khoản cùng 1 số liền như nhau.
Bảng cân đối số phát sinh kiểu bàn cờ: kiểm tra được cả tính chính xác của việc ghi tài
khoản kế toán tổng hợp quan hệ đối ứng tài khoản.
Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán là yêu cầu tất yếu khách quan của kế
toán:
+ Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép với số tổng cộng giữa chứng từ gốc
với sổ sách đảm bảo tính chính xác
+ Khi làm báo cáo tài chính, kế toán cần kiểm tra lại toàn bộ số liệu đã ghi chép tinh toán
trong kì.
→ Việc kiểm tra ghi chép tài khoản kế toán là không thể thiếu trong nghiệp vụ kế toán
đảm bảo đúng quy định.

PHẦN II - LIÊN HỆ THỰC TẾ
VỚI CÔNG TY TNHH SXVLXD THÀNH CÔNG
11


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

I. vài nét sơ lược về công ty.
Tiền thân của Công ty là HTX Quỳnh Phúc - Đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh vật liệu
xây dựng năm 1998 và năm 2000 Công ty TNHH SXVLXD Thành Công ra đời. Với ngành
nghề kinh doanh: sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng trắng, xi măng pooc lăng…)…
Công ty TNHH SXVLXD Thành Công thành lập với vốn điều lệ 42.000.000.000 đ (Bốn
mươi hai tỷ đồng chẵn) do sự góp vốn của nhiều thành viên.
Chi nhánh Công ty: Nhà máy xi măng Thành Công II (địa chỉ: xã Duy Tân – huyện
Kinh môn – Hải Dương)
Đến nay Công ty đã thành lập được 11 năm và thương hiệu của Công ty cũng được
người tiêu dùng tin tưởng. Với sản phẩm uy tín, chất lượng được khẳng định trên thị trường
trong tỉnh cũng như nhiều tỉnh khác như: Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang…
Để phù hợp với nền kinh tế thị trường nên Công ty không ngừng đổi mới công nghệ sản
xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
II Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tháng 01 năm 2012 Công ty có các nghiệp vụ kinh tế sau
Nv1: Ngày 01/01/2012 Công ty Việt Trung trả tiền mua xi măng số tiền 45.000.000 đ đã
nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Công thương Hải Dương.
NV2: ngày 01/01/2012 bán 50 tấn xi măng PCB 40 cho Công ty Việt Trung giá chưa
thuế GTGT10% : 950.000đ/tấn. Cty chưa thu được tiền
NV3: 02/01/2012 ông Nguyễn Mạnh Thành rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
số tiền 1000.000.000đ.
NV4: 02/01/2012 Nhập 230 m3 đá mạt Công ty Phú Tân. Đơn giá chưa bao gồm thuế
GTGT 10%: 104.000 đ/m3.

12


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

NV5: 05/01/2012 Chi trả lương cho cán bộ công nhân Công ty Tháng 12/2011 số tiền
590.000.000đ ( trong đó chi cho lao động sản xuất: 300.000.000đ, cán bộ phục vụ sản xuất:
120.000.000đ, Cán bộ quản lý : 170.000.000đ)
NV6: 05/01/2012 Vay ngắn hạn NH công thương Hải Dương trả tiền mua đá Công Cty
Phú Tân ngày 02/01/2012
NV7: 09/01/2012 Công ty Việt Trung trả tiền mua hàng cho Công ty bằng tiền mặt bao
gồm tiền Việt Nam 10.000.000 đ và 2000 USD (1USD=21.000đ)
* Định khoản nghiệp vụ phát sinh.
NV1:
Nợ TK 112:
Có TK 131:

45.000.000
45.000.000

NV2:
Nợ TK 131:

52.250.000

Có TK 333:

4.750.000

Có TK 511:

47.500.000

NV3:
Nợ TK 111:

1.000.000.000

Có TK 112:

1.000.000.000

NV4:
Nợ TK 152:

23 920.000

Nợ TK 133:

2.392.000

Có TK 331:

26.312.000
13


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

NV5:
Nợ TK 334:

590.000.000

Có TK 111:

590.000.000

NV6:
Nợ TK 331:
Có TK 311:

26.312.000
26.312.000

NV7:
Nợ TK 1111:

10.000.000

Nợ TK 1112:

42.000.000

Có TK 131:

52.000.000

Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: 2000 USD

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Niên độ tài chính năm
14


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

2012
Mã số thuế:

0800227803

Người nộp thuế:

Công ty TNHH SXVLXD Thành Công

Đơn vị tền: Đồng việt nam
STT

CHỈ TIÊU



Số cuối năm

Số đầu năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

TÀI SẢN
A

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)

100

72.497.601.605

44.566.783.059

I

I. Tiền và các khoản tương đương tiền
(110=111+112)

110

3.962.691.682

763.878.005

1

1. Tiền

111

3.962.691.682

763.878.005

2

2. Các khoản tương đương tiền

112

0

0

120

4.000.000

4.000.000

II

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
(120=121+129)

1

1. Đầu tư ngắn hạn

121

4.000.000

4.000.000

2

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)

129

0

0

130

43.162.539.386

18.473.329.528

III

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
(130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139)

1

1. Phải thu khách hàng

131

17.100.530.258

8.874.210.272

2

2. Trả trước cho người bán

132

5.685.539.815

2.558.146.658

3

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

20.327.277.341

7.010.191.585

134

0

0

4

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng

5

5. Các khoản phải thu khác

135

49.191.972

30.781.013

6

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

0

0

140

25.098.090.630

24.416.179.536

141

25.098.090.630

24.416.179.536

IV
1

IV. Hàng tồn kho (140 = 141 + 149)
1. Hàng tồn kho
15


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

2

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

0

0

V

V. Tài sản ngắn hạn khác
(150 = 151 + 152 + 154 + 158)

150

270.279.907

909.395.990

1

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

239.269.907

829.585.990

2

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

0

0

154

0

0

158

31.010.000

79.810.000

3
4

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
4. Tài sản ngắn hạn khác

B

B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)

200

83.482.189.572

72.340.335.281

I

I- Các khoản phải thu dài hạn
(210 = 211 + 212 + 213 + 218 + 219)

210

0

0

1

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

0

0

2

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

0

0

3

3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

0

0

4

4. Phải thu dài hạn khác

218

0

0

5

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

0

0

II

II. Tài sản cố định (220 = 221 + 224 + 227 +
230)

220

82.480.469.154

71.265.593.525

1

1. Tài sản cố định hữu hình (221 = 222 +
223)

221

70.914.540.568

60.69.066.014

-

- Nguyên giá

222

101.558.567.92
2

81.550.499.057

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

-30.644.027.354

-21.481.433.043

224

0

0

2

2. Tài sản cố định thuê tài chính (224 =
225 + 226)

-

- Nguyên giá

225

0

0

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

0

0

227

0

0

228

0

0

3
-

3. Tài sản cố định vô hình (227 = 228 +
229)
- Nguyên giá
16


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

4
III

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tư (240 = 241 + 242)

229

0

0

230

11.565.928.586

11.196.527.511

240

0

0

-

- Nguyên giá

241

0

0

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

242

0

0

250

164.000.000

174.000.000

IV

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
(250 = 251 + 252 + 258 + 259)

1

1. Đầu tư vào công ty con

251

0

0

2

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

0

0

3

3. Đầu tư dài hạn khác

258

164.000.000

174.000.000

4

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn (*)

259

0

0

V

V. Tài sản dài hạn khác (260 = 261 + 262 +
268)

260

837.720.418

900.741.756

1

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

837.720.418

900.741.756

2

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

0

0

3

3. Tài sản dài hạn khác

268

0

0

270

155.979.791.17
7

116.907.118.340

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)
NGUỒN VỐN
A

A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)

300

87.310.256.273

71.931.069.703

I

I. Nợ ngắn hạn
(310 = 311 + 312 + ... + 319 + 320 + 323)

310

70.271.685.441

48.890.498.871

1

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

24.982.420.507

26.393.396.330

2

2. Phải trả người bán

312

14.808.947.975

11.099.804.776

3

3. Người mua trả tiền trước

313

1.448.588.700

15.240.700

4

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

6.033.852.406

409.129.899

5

5. Phải trả người lao động

315

2.037.603.6410

2.211.493.451

6

6. Chi phí phải trả

316

91.741.929

58.478.191

7

7. Phải trả nội bộ

317

20.327.277.341

7.010.191.585

8

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng

318

0

0

17


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

xây dựng
9

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác

319

541.252.942

1.692.763.939

10

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

0

0

11

11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

323

0

0

330

17.038.570.832

23.040.570.832

II

II. Nợ dài hạn (330 = 331 + 332 + ... + 338 +
339)

1

1. Phải trả dài hạn người bán

331

0

0

2

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

0

0

3

3. Phải trả dài hạn khác

333

0

7.592.399

4

4. Vay và nợ dài hạn

334

17.038.570.832

23.032.978.433

5

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

0

0

6

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

0

0

7

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

0

0

8

8. Doanh thu chưa thực hiện

338

0

0

9

9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

339

0

0

B

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

68.669.534.904

44.976.048.637

I

I. Vốn chủ sở hữu
(410 = 411 + 412 + ... + 421 + 422)

410

68.665.472.904

44.971.986.6370

1

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

63.353.861.000

43.353.861.000

2

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

0

0

3

3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

0

0

4

4. Cổ phiếu quỹ (*)

414

0

0

5

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

0

0

6

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

0

0

7

7. Quỹ đầu tư phát triển

417

0

0

8

8. Quỹ dự phòng tài chính

418

0

0

9

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

0

0

10

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

4.885.760.885

1.192.274.6180

11

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

425.851.019

425.851.019

18


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

12

12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

422

0

0

II

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
(430=432+433)

430

4.062.000

4.062.000

1

1. Nguồn kinh phí

432

0

0

2

2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

0

0

440

0

0

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 +
400)
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN
1

1. Tài sản thuê ngoài

0

0

2

2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia
công

0

0

3

3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký
cược

0

0

4

4. Nợ khó đòi đã xử lý

0

0

5

5. Ngoại tệ các loại

103.971,29

63.652,00

6

6. Dự án chi sự nghiệp, dự án

0

0

Phân tích:
* Mỗi chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán đều được mở một hoặc một số tài khoản kế toán
cụ thế như sau:
Bảng 1: chi tiết về chỉ tiêu tiền
Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công
ty, gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
Để phản ánh được chỉ tiêu này cần lập 2 tài khoản: TK 111; TK112
Bảng 2: Hàng tồn kho
Chỉ tiêu hàng tồn kho gồm hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, hàng hoá, công cụ,
dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán...

19


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

Khi lập bảng cân đối kế toán cần tổng hợp tất cả các TK này. Mỗi tài khoản được phản
ánh trong một tài khoản cụ thể: TK 151; 152; 153; 154; 155; 156...
Bảng 3: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp nhà nước bao gồm các loại thuế như: thuế giá trị gia
tăng ( thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu); thuế xuất, nhập khẩu; thuế thu nhập Doanh
nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài và một số khoản thuế khác.
Mỗi chỉ tiêu trên được phản ánh bởi một tài khoản cụ thể như TK 3331; TK 33312; TK
3333; TK 3334; TK 3335; TK 3338...
Bảng 4: chỉ tiêu phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Chỉ tiêu phải trả, phải nộp ngắn hạn khác gồm tài sản thừa chờ giải quyết, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
để phản ánh chỉ tiêu này cần lập các TK: TK 3381; TK 3382; TK 3383; TK 3384; TK
3388
* Tình hình và sự vận động các đối tượng kế toán của các tài khoản kế toán
- Theo bảng cân đối kế toán trên thì số liệu của các chỉ tiêu ngày 01/01/2012 và ngày
31/12/2012 là số dư đầu năm và số cuối năm của năm 2012.
- Đầu niên độ kinh doanh khi mở các tài khoản kế toán, số dư đầu kỳ các tài khoản có
thể được căn cứ vào số dư cuối kỳ ở bảng cân đối kế toán của niên độ kinh doanh trước để ghi
và kiểm tra.
Trong bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH SXVLXD Thành Công thì số dư tại
01/01/2012 chính là số dư tại 31/12/2012 của các tài khoản, chỉ tiêu mà bảng cân đối kế toán
phản ánh. Còn số dư ngày 31/12/2012 của các tài khoản sẽ là số dư ngày 01/01/2013 của các
tài khoản.

20


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

Từ số dư cuối kỳ các tài khoản kế toán chúng ta có thế lập bảng cân đối kế toán với
nguyên tắc các tài khoản tài sản được sắp vào chỉ tiêu bên phần tài sản của bảng cân đối, tài
khoản phản ánh nguồn vốn được sắp vào chỉ tiêu nguồn vốn của bảng.
- Số dư cuối kỳ của TK 214 ( hao mòn tài sản cố định) được sử dụng để lập chỉ tiêu giá
trị hao mòn luỹ kế trong phần tài sản cố định ở bảng cân đối, bằng phương pháp ghi số âm.
+ giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định hữu hình tương ứng với tài khoản 2141 (gồm
hao mòn luỹ kế nhà cửa, vật chất kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn,
thiết bị dụng cụ quản lý). Số dư cuối năm của TK 214 là 30.644.027.354 đồng.
+ Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định vô hình tương ứng với TK 2143.
Kết luận:
Bảng cân đối kế toán và các tài khoản kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau trong
một chu trình thông tin thông suốt của kế toán.

PHẦN III KẾT LUẬN
Tóm lạo kế toán là một môn khoa học về quản lý kinh tế, một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính, có vai trò tích cực trong quản lý điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, kế toán thực hiện tổ chức thu thập, sử lý, phân tích
và cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế, do vậy nó có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ với hoạt động quản lý quản lý kinh tế tài chính tầm vĩ mô mà rất cần thiết với
hoạt động quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị, tổ chức , doanh nghiệp
Nền kinh tế ngày càng phát triển ngày càng phát sinh thêm nghiệp vụ kinh tế mới, hoạt
động của kế toán cũng đa dạng và phức tạp hơn nhưng những nguyên tắc, phương pháp ghi
chép trên tài khoản kế toán cơ bản của kế toán vẫn là chuẩn mực đầu tiên mà người làm kế
21


Thảo luận chuyên đề môn : Nguyên lý kế toán

GVHD: ThS Đào Ngọc Hà

toán phải luân tuân thủ một cách chính sác minh bạch đảm bảo sự phát triển bền vừng của
doanh nghiệp cũng như nền kinh tế.
Hy vọng những nội dung trên đây sẽ góp phần đem lại hiệu quả tích cực cho việc thực
hiện những nguyên tắc căn bản của ngành kế toán góp phần phát triển và tăng trưởng của nền
kinh tế nước ta. Song trong quá trình nghiên cứu, với khả năng có hạn, đề tài chỉ dừng ở mức
nội dung cơ bản , không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Giáo trình Nguyên lý kế toán – PGS.TS Đỗ Minh Thành – NXB Thống kê
Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán – ĐH kinh tế quốc dân
Luật Kế toán
Hệ thống chuẩn mực kế toán
Trang web : ketoan.com.vn
Trang web : ketoan.com.vn

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x