Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí xây lắp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH, BHYT, KPCĐ
CPSXKD
CPSXXL
CPNVLTT
CPNCTT
CPSDMTC
CPSXC
CT, HMCT
DNXL
GTGT
K/c
MMTB
MTC
NVL
TK
TSCĐ
XDCB

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Công trình, hạng mục công trình
Doanh nghiệp xây lắp
Giá trị gia tăng
Kết chuyển
Máy móc thiết bị
Máy thi công
Nguyên vật liệu
Tài khoản
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 1.2: Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Sơ đồ 1.3: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.4: Hình thức Nhật ký chứng từ.


Sơ đồ 1.5: Hình thức Kế toán máy vi tính.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây dựng 244.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp xây dựng 244.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 2.1: Một số kết quả kinh doanh của Xí nghiệp xây dựng 244.
Biểu mẫu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng.
Biểu mẫu 2.2: Hóa đơn Giá trị gia tăng.
Biểu mẫu 2.3: Phiếu xuất kho.
Biểu mẫu 2.4: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Biểu mẫu 2.5: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.6: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.7: Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp.
Biểu mẫu 2.8: Sổ cái tài khoản 621.
Biểu mẫu 2.9: Bảng thanh toán lương.
Biểu mẫu 2.10:Bảng thanh toán lương.
Biểu mẫu 2.11: Sổ chi tiết tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
Biểu mẫu 2.12: Chứng từ ghi sổ.


Biểu mẫu 2.13: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.14: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
Biểu mẫu 2.15: Sổ cái tài khoản 622.
Biểu mẫu 2.16: Sổ chi tiết khấu hao máy thi công.
Biểu mẫu 2.17: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.18: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.19: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công.
Biểu mẫu 2.20: Sổ cái tài khoản 623.
Biểu mẫu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công.
Biểu mẫu 2.22: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.


Biểu mẫu 2.23: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.24: Chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 2.25: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.
Biểu mẫu 2.26: Sổ cái tài khoản 627.
Biểu mẫu 2.27: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Biểu mẫu 2.28: Sổ chi tiết tài khoản 154.
Biểu mẫu 2.29: Sổ cái tài khoản 154.
Biểu mẫu 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
Biểu mẫu 3.1: Biên bản kiểm nhận vật tư.
Biểu mẫu 3.2: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
Biểu mẫu 3.3: Sổ danh điểm vật tư.
Biểu mẫu 3.4: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Biểu mẫu 3.5: Bảng phân tích chi phí.

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..................................3
1.1.

Đặc điểm sản xuất xây lắp tác động đến công tác kế toán chi phí sản
xuất xây lắp.................................................................................................3


1.2.

Chi phí sản xuất xây lắp và phân loại chi phí sản xuất xây lắp..............4

1.2.1.

Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp...........................................................4

1.2.2.

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.............................................................4

1.2.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí..............................................4
1.2.2.2. Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí........................................5
1.2.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản xuất................................5
1.2.2.4. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí.......6
1.3.

Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất xây lắp...............................................6

1.4.

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo
chuẩn mực 15 - Hợp đồng xây dựng.........................................................7

1.4.1.

Các vấn đề chung về chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây
lắp................................................................................................................7

1.4.1.1. Nội dung các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp................7
1.4.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí....................8
1.4.2.

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp...............11

1.4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................................11
1.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.........................................................13
1.4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công......................................................14
1.4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung................................................................16
1.4.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp..............................................................17
1.4.3.

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các đơn vị thực hiện phương
thức khoán................................................................................................17

1.5.

Các hình thức kế toán..............................................................................18

1.5.1.

Hình thức Nhật ký chung.........................................................................18

1.5.2.

Hình thức Nhật ký - Sổ cái.......................................................................19

1.5.3.

Hình thức Chứng từ ghi sổ......................................................................20

1.5.4.

Hình thức Nhật ký - chứng từ..................................................................21

1.5.5.

Hình thức kế toán trên máy vi tính.........................................................22


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 244 - CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC.........................................24
2.1.

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán
tại Xí nghiệp xây dựng 244......................................................................24

2.1.1.

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp..........................24

2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
................................................................................................................................. 24
2.1.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp.....................................................25
2.1.1.3. Quy trình hoạt động xây lắp tại Xí nghiệp..............................................28
2.1.1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Xí nghiệp.....................28
2.1.2.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp....................................29

2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp.....................................................29
2.1.2.2. Vận dụng chính sách kế toán chung........................................................30
2.2.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng 244. 31

2.2.1.

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí. Phân loại chi phí sản xuất
xây lắp tại Xí nghiệp..................................................................................31

2.2.2.

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí nghiệp................31

2.2.2.1. Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp...............................................31
2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp...........................................40
2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công........................................47
2.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung..................................................53
2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp..............................................60
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 244 - CÔNG TY
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ACC..................63
3.1.

Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí
nghiệp xây dựng 244.................................................................................63

3.1.1.

Ưu điểm.....................................................................................................63


3.1.2.

Hạn chế......................................................................................................64

3.2.

Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp....66

3.2.1.

Sự cần thiết hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp.......................66

3.2.2.

Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp.............................67

3.3.

Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí nghiệp
xây dựng 244.............................................................................................68

KẾT LUẬN.............................................................................................................74


Luận văn tốt nghiệp

1

Khoa kế toán - kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang chuyển mình theo cơ chế mới.
Việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp nơi làm
thay đổi bộ mặt đất nước từng ngày. Điều đó có nghĩa là khối lượng sản phẩm của
ngành xây lắp ngày càng lớn đồng thời số vốn đầu tư cho ngành cũng gia tăng
không ngừng. Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề
không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Với đặc trưng của ngành XDCB là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài, qua
nhiều khâu nên vấn đề đặt ra và thu hút sự quan tâm của nhiều người là làm sao để
quản lý vốn một cách hiệu quả nhất, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn
trong sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm chi phí hạ giá thành tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin
phục vụ cho quản lý đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sản xuất, trình độ
quản lý và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán
đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái
nhìn chính xác về thực trạng, khả năng của mình. Thông qua những thông tin về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, nhà quản lý nắm được tình
hình cũng như kết quả của từng hoạt động để đưa ta những phân tích đánh giá trên
cơ sở đó có những biện pháp thiết thực nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất tính giá
thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại Xí nghiệp,
được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Phú Giang cùng với các cô chú trong
Ban tài chính của Xí nghiệp, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phương pháp kế toán
chi phí sản xuất xây lắp công trình Nhà văn phòng Hải Âu tại Xí nghiệp xây
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

2

Khoa kế toán - kiểm toán

dựng 244 - Công ty xây dựng công trình hàng không ACC” để làm luận văn tốt
nghiệp. Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ
kiến thức học ở trường. Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyên môn của bản thân
còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để em có điều
kiện nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế của em sau này.
Luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồm 3 phần chính:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây
lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí nghiệp xây
dựng 244 – Công ty xây dựng công trình hàng không ACC.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Xí
nghiệp xây dựng 244 – Công ty xây dựng công trình hàng không ACC.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Nguyễn Phú Giang và các cô chú
trong Ban tài chính của Xí nghiệp đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

3

Khoa kế toán - kiểm toán

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

1.1.

Đặc điểm sản xuất xây lắp tác động đến công tác kế toán chi phí

sản xuất xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất có vai trò đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực
về kinh tế, quốc phòng. Khác với các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng
cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng về sản phẩm và quá trình tạo
ra sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc: Mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu
cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, hình thức, kết cấu và địa điểm thi công khác nhau. Vì
vậy mỗi sản phẩm đều phải được lập dự toán và việc tổ chức quản lý, tổ chức thi
công, biện pháp thi công khác nhau phù hợp với đặc điểm của từng sản phẩm xây
lắp cụ thể.
Sản phẩm xây lắp có khối lượng công trình lớn bao gồm nhiều CT, HMCT
nên thời gian thi công tương đối dài. Do đó kỳ tính giá thành không được xác định
hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi
công trình hoàn thành bàn giao hoặc phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Sản phẩm xây lắp có kết cấu phức tạp, giá trị lớn, thời gian thi công dài mọi
sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa. Vì thế đòi hỏi phải lập dự
toán, trong suốt quá trình thi công giá dự toán trở thành thước đo để hạch toán các
chi phí và thanh quyết toán các công trình, đồng thời quá trình thi công phải có sự
giám sát, kiểm tra một cách thường xuyên, nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
như: xe, máy móc, thiết bị, người lao động phải di chuyển theo địa bàn thi công.
Đặc điểm này làm công tác quản lý sử dụng tài sản, vật tư phức tạp hơn vì dễ mất
mát hư hỏng, đồng thời làm phát sinh các chi phí về lán trại thi công, kho nguyên
vật liệu.
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

4

Khoa kế toán - kiểm toán

Hoạt động xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện môi trường, thời tiết. Vì vậy trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý
lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi
trường thời tiết thuận lợi.
Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn tới phương pháp tập hợp chi phí,
công tác kế toán chi phí trong các DNXL. Do đó công tác kế toán chi phí trong các
DNXL phải có những đặc điểm riêng, khác với các doanh nghiệp sản xuất khác phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong
ngành xây dựng cơ bản.

1.2.

Chi phí sản xuất xây lắp và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.

1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Quá trình sản xuất ra sản phẩm là sự kết hợp các yếu tố: sức lao động, tư liệu
lao động, và đối tượng lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản
xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng.
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây
dựng bỏ ra để tiến hành sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều nội
dung khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Do vậy để thuận tiện cho công tác
quản lý chi phí và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, đòi hỏi phải có
sự phân loại chi phí.

1.2.2.1.Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí.
Theo nội dung kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

5

Khoa kế toán - kiểm toán

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý phân xưởng trong doanh nghiệp.
- Chi phí công cụ dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng
cụ sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ bao gồm
khấu hao máy móc thi công và khấu hao các TSCĐ khác phục vụ hoạt động xây lắp
của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các
loại dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất xây lắp như: tiền điện, nước,
điện thoại,…
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí sản xuất trong quá trình xây
lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền.
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình sản xuất xây lắp
trong doanh nghiệp phải bỏ ra những loại chi phí nào. Nó là cơ sở để kế toán tập
hợp chi phí theo yếu tố phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, là cơ
sở để phân tích kiểm tra dự toán chi phí và lập kế hoạch cung ứng vật tư.

1.2.2.2.Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Phân loại theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh
vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản
phẩm.

1.2.2.3.Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản xuất.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất xây lắp được chia thành:

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

6

Khoa kế toán - kiểm toán

- Chi phí bất biến (định phí): là các khoản chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động sản xuất, khối lượng sản phẩm sản xuất
trong kỳ như: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí tiền
lương trả theo thời gian cố định…
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự
thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trả theo hình thức khoán…
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và biến
phí.
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản
lý của doanh nghiệp, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, phân
tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành
sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.4.Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất xây lắp được chia thành chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi
phí. Những chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp riêng cho
từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí.
Chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng
chịu chi phí mà phải tập hợp riêng sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
theo tiêu thức thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp và
phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.

1.3.

Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất xây lắp.
Kế toán tập hợp chi phí xây lắp là công cụ không thể thiếu được trong toàn

bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Đảm bảo việc hạch toán chi phí
xây lắp chính xác, kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

7

Khoa kế toán - kiểm toán

các doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán của doanh
nghiệp. Các chi phí tập hợp được là cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Trong
công tác quản lý thông qua các thông tin về chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm
xây lắp những nhà quản lý nắm được chi phí xây lắp và giá thành thực tế của từng
CT, HMCT để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức kinh tế - kỹ
thuật, các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có các quyết
định đúng đắn nhằm quản lý chặt chẽ chi phí xây lắp và phấn đấu tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ các yêu cầu trên, kế toán chi phí sản xuất xây lắp có các nhiệm
vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ để xác định
chính xác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí hợp lý.
- Ghi chép tập hợp và phân bổ chi phí chính xác cho từng đối tượng tập hợp
chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán
chi phí, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh.

1.4.

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo

chuẩn mực 15 - Hợp đồng xây dựng.
1.4.1. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp
xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật
chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản
phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu
đã ký kết.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm các yếu tố: chi phí về
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí về dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền. Các khoản chi phí được kế toán tập hợp, theo dõi,
kiểm tra theo 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

1.4.1.1.Nội dung các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp.
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

8

Khoa kế toán - kiểm toán

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu
trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như: vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi
măng…), vật liệu khác (bột màu, đinh, dây…), nhiên liệu (than, củi…), thiết bị vệ
sinh, thông gió, sưởi ấm…
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp
theo lương (phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ…) của công
nhân trực tiếp thi công thuộc biên chế của doanh nghiệp (gồm cả công nhân chính
như công nhân mộc, nề, xây, trộn bê tông…và công nhân phụ như công nhân khuân
vác, lau chùi thiết bị…). Ngoài ra còn gồm các khoản phải trả cho lao động thuê
ngoài theo từng loại công việc.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công
nhân vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệu
trước khi đến kho công trường; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn giữa
ca của công nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: đối với doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo
phương thức thi công hỗn hợp vừa bằng máy vừa bằng thủ công. Chi phí sử dụng
máy thi công gồm các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công như: tiền
lương, các khoản phụ cấp theo lương, tiền ăn giữa ca của công nhân điều khiển máy
thi công; khấu hao máy thi công; chi phí công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công;
chi phí sửa chữa bảo dưỡng, điện nước cho máy thi công, tiền thuê máy thi công và
các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công. Trường hợp
doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc toàn bằng máy thì các chi phí phát
sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công mà đưa vào chi phí
sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác ngoài các chi phí trên
và các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi
công như tổ, đội, công trường thi công.
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

9

Khoa kế toán - kiểm toán

Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng (tiền lương,
phụ cấp của nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa ca nhân viên quản lý đội và công
nhân xây lắp; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của công nhân
trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc
biên chế của doanh nghiệp), chi phí vật liệu (vật liệu sử dụng để sửa chữa bảo
dưỡng TSCĐ, chi phí lán trại tạm thời), chi phí dụng cụ (chi phí về công cụ dụng cụ
dùng cho thi công và quản lý đội như cuốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, đà giáo, ván
khuôn), chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội.

1.4.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí.
 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
phạm vi giới hạn mà các chi phí cần được tổ chức tập hợp theo nhằm đáp ứng yêu
cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Để xác định đúng đối tượng này cần phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh và
công dụng của chi phí. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản
lý, yêu cầu hạch toán nội bộ doanh nghiệp cũng như quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác
định cho phù hợp.
Trong sản xuất xây lắp, đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều tổ đội sản
xuất khác nhau. Ở từng địa điểm lại có thể thi công nhiều CT, HMCT khác nhau, do
đó chi phí xây lắp của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau,
liên quan đến các CT, HMCT khác nhau. Xuất phát từ đặc điểm trên đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục
công trình.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý, phù hợp
giúp cho tổ chức tốt nhất công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp từ khâu

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

10

Khoa kế toán - kiểm toán

ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản và xây dựng các sổ kế toán
theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ
gián tiếp.
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng
đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Theo phương pháp này, các chi phí xây lắp liên
quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối
tượng đó. Điều đó đảm bảo việc tập hợp chi phí xây lắp cho từng đối tượng một
cách chính xác, cung cấp số liệu đáng tin cậy cho việc tính giá thành và có tác dụng
kiểm tra giám sát chi phí theo các đối tượng. Áp dụng phương pháp này công tác
hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí
xây lắp theo từng đối tượng chịu chi phí.
* Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp (phương pháp phân bổ gián tiếp).
Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
tập hợp chi phí mà hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng
được. Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng địa điểm
phát sinh chi phí (tổ, đội, công trường…). Sau đó lựa chọn tiêu thức thích hợp để
tiến hành phân bổ chi phí đã tập hợp được cho các đối tượng có liên quan. Áp dụng
phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
- Tập hợp riêng các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công
thức:
Hệ số

Tổng chi phí cần phân bổ
=

phân bổ

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng

- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

Chi phí phân bổ
cho đối tượng i

11

=

Tổng tiêu chuẩn phân
bổ của đối tượng i

Khoa kế toán - kiểm toán

*

Hệ số phân bổ

Với phương pháp này tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức
phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động xây lắp, trình độ yêu
cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.

1.4.2. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.4.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu (gồm
cả nguyên liệu vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản
phẩm xây lắp.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm những nguyên vật liệu cấu thành
thực thể chính của sản phẩm như gạch, ngói, cát, đá, xi măng, sắt, bê tông…Các
chi phí nguyên vật liệu chính được xây dựng theo định mức và quản lý theo định
mức. Thường các chi phí nguyên vật liệu chính có liên quan trực tiếp với từng đối
tượng tập hợp chi phí như CT, HMCT do đó được tập hợp theo phương pháp trực
tiếp. Trường hợp chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối
tượng chịu chi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp và tiêu thức phân
bổ hợp lý nhất là định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu chính. Khi tính chi phí
nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong kỳ chỉ tính trị giá nguyên vật liệu
chính đã thực tế sử dụng. Vì vậy nếu trong kỳ có những nguyên vật liệu chính đã
xuất dùng cho các tổ đội nhưng chưa sử dụng hết vào sản xuất thì phải loại trừ khỏi
chi phí sản xuất trong kỳ.
+ Chi phí vật liệu phụ bao gồm những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất
kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng, tăng thêm chất lượng,
thẩm mỹ của sản phẩm, đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thuận lợi như bột
màu, thuốc nổ…Việc tập hợp chi phí vật liệu phụ tương tự như chi phí vật liệu
chính. Tuy nhiên vật liệu phụ trong sản xuất xây lắp thường gồm nhiều loại phức
tạp, đa dạng, liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí nên để xác định chi phí

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

12

Khoa kế toán - kiểm toán

vật liệu phụ thường sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp với tiêu thức phân bổ là
định mức chi phí hoặc mức tiêu hao thực tế của vật liệu chính.
+ Chi phí nhiên liệu bao gồm những nhiên liệu phục vụ thi công công trình
như nhiên liệu để nấu nhựa rải đường…Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí
nhiên liệu tương tự như đối với chi phí vật liệu phụ. Lưu ý không được tính vào
khoản mục này trong trường hợp DNXL nhận thiết bị XDCB của bên giao thầu
hoặc do bên giao thầu uỷ quyền mua (trừ trường hợp nhận thầu theo hình thức chìa
khoá trao tay). Khi nhận những thiết bị này DNXL ghi Nợ TK 152, Có TK 331, khi
bàn giao lại số thiết bị này kế toán ghi bút toán ngược lại và tiến hành quyết toán
riêng số thiết bị này, không được hạch toán giá trị thiết bị vào giá thành sản xuất
xây lắp các công trình XDCB nhận thầu.
Chi phí nguyên vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực
tế của nguyên vật liệu có thể được xác định theo một trong các phương pháp: tính
theo giá thực tế từng lần nhập (giá đích danh), tính theo giá bình quân gia quyền tại
thời điểm xuất kho, tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước, tính theo giá thực
tế nhập sau - xuất trước, tính theo phương pháp hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
với giá hạch toán.
Trong kỳ kế toán ghi chép tập hợp chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh
vào bên nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” hoặc theo từng đối tượng sử
dụng trực tiếp các nguyên liệu vật liệu này (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu vật
liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm xây lắp xác định được cụ thể rõ ràng từng
công trình sử dụng), hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất (nếu khi xuất sử
dụng nguyên liệu vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp không thể xác
định cụ thể rõ ràng từng công trình sử dụng).
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu vật liệu đã được tập
hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển
chi phí nguyên liệu vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử
dụng) vào các TK liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình
xây lắp trong kỳ (bên có TK 621). Nếu tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu vật liệu
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

13

Khoa kế toán - kiểm toán

vào giá thành công trình, doanh nghiệp phải sử dụng tiêu thức phân bổ hợp lý như
tỷ lệ định mức sử dụng…
Chỉ những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản xuất sản
phẩm xây lắp mới được kết chuyển vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang” để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng không hết
toàn bộ nguyên liệu vật liệu đã xuất trong kỳ, số nguyên vật liệu không hết sẽ được
nhập lại kho hoặc để lại hiện trường thì được kết chuyển vào TK 154.
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không
qua kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì chi phí nguyên vật liệu là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua
kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì chi phí nguyên vật liệu là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào.

1.4.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào
hoạt động xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho
người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo
từng loại công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp trong trường hợp trả lương theo sản phẩm hoặc
trả lương theo thời gian có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí cụ
thể thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp
trong trường hợp trả lương theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng thì dùng
phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý là phân bổ theo giờ công
định mức, tiền lương định mức, hoặc giờ công thực tế.
Không hạch toán vào khoản mục này những khoản phải trả như: tiền lương
và các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi
công; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp.

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

14

Khoa kế toán - kiểm toán

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ hạch toán vào bên nợ TK 622
- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp
chi phí.

1.4.2.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Khoản mục này chỉ sử dụng để hạch toán CPSDMTC với doanh nghiệp thực
hiện hoạt động xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng
máy. Trường hợp doanh nghiệp chuyên thi công bằng máy thi công thì CPSDMTC
không được phản ánh vào khoản mục chi phí này mà được tập hợp trực tiếp trên các
khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
Việc sử dụng máy thi công được tiến hành theo các hình thức khác nhau:
+ Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy. Trường
hợp này máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp, có thể tổ chức riêng thành tổ
đội máy thi công, hoặc không tổ chức thành tổ đội máy thi công mà giao cho các tổ
đội xây lắp quản lý và sử dụng.
+ Doanh nghiệp đi thuê máy thi công, trường hợp này máy thi công không
phải là tài sản của đơn vị.
Tuỳ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: tổ chức đội máy thi công
riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy cho
thi công cho các đội xây lắp mà hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán
riêng thì tất cả chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào
khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung. Sau đó các khoản mục chi phí này được kết chuyển để tính giá
thành thực tế của một ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp tuỳ
thuộc quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể là phương thức cung
cấp lao vụ máy lẫn nhau hay bán lao vụ máy lẫn nhau.
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức
đội máy thi công riêng nhưng không có tổ chức kế toán riêng thì các chi phí liên
quan đến hoạt động của đội máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sử dụng
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

15

Khoa kế toán - kiểm toán

máy thi công. Sau đó phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thực tế cho từng CT,
HMCT.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao khoán giá trị xây lắp cho đơn vị
nhận khoán (không tổ chức kế toán riêng) thì doanh nghiệp không theo dõi chi phí
phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng chi phí máy thi công và thanh toán
tiền tạm ứng khi có Bảng quyết toán tạm ứng về giá trị theo về giá trị khối lượng
xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt.
Chi phí máy thi công là toàn bộ chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình, bao gồm: chi phí khấu hao máy
thi công, chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí tiền lương công nhân điều khiển
máy thi công, nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công, chi phí bằng tiền khác.
Không hạch toán vào khoản mục này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên lương phải trả công nhân điều khiển máy thi công. Các chi phí sử dụng máy thi
công gồm 2 loại chi phí là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thường xuyên gồm các chi phí xảy ra hàng ngày thường xuyên cho
quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, các phụ liệu; tiền lương
công nhân điều khiển máy thi công; các chi phí về thuê máy, chi phí sửa chữa
thường xuyên máy thi công...Các chi phí thường xuyên được tính trực tiếp một lần
vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ.
+ Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc
lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm
phục vụ cho việc sử dụng máy như lán che máy ở công trường, bệ để máy ở khu
vực thi công…Chi phí tạm thời hàng tháng được phân bổ dần theo thời gian sử
dụng các công trình tạm hoặc theo thời gian thi công trên công trường:
Chi phí thực tế xây
Số phân bổ chi

dựng các CT tạm

phí tạm thời
hàng tháng

=

thời

Chi phí tháo dỡ các
+

công trình tạm dự

Giá trị phế liệu
-

thu hồi được

tính
dự tính
Thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc
thời gian thi công trên công trường

Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

16

Khoa kế toán - kiểm toán

Chi phí tạm thời cũng có thể tiến hành theo phương pháp trích trước vào chi phí sử
dụng máy thi công. Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa chi phí
thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định.
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo
phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
+ Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng theo từng loại
máy. Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:
Tổng chi phí sử dụng máy
Chi phí sử dụng
máy phân bổ cho

=

phải phân bổ
Tổng số ca máy hoạt động thực

Số ca máy thực tế hoặc khối
x

lượng công tác máy phục vụ

tế hoặc khối lượng công tác do

đối tượng i

cho đối tượng i

máy thực hiện

+ Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt,
phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi. Hệ số quy đổi thường
được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch. Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
được lấy làm ca máy chuẩn. Xác định hệ số quy đổi H như sau:
Hi

Giá kế hoạch của 1 ca máy i
Giá kế hoạch của ca máy thấp nhất

=

Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy để
quy đổi thành số ca máy chuẩn.
Số ca máy chuẩn của máy i

=

Số ca máy thực tế của máy i

x

Hi

Tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng theo số ca máy tiêu chuẩn.
Tổng chi phí sử dụng máy

Chi phí sử dụng máy
phân bổ cho đối
tượng i

=

phải phân bổ
Tổng số ca máy chuẩn đã quy
đổi của từng loại máy

Số ca máy đã quy đổi
x

phục vụ cho đối
tượngi

1.4.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình
phục vụ hoạt động sản xuất xây lắp và quản lý sản xuất ở từng tổ đội xây lắp.
17

Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí tiền lương nhân viên quản lý tổ đội

thi công, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

17

Khoa kế toán - kiểm toán

lương phải trả của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công,
nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), chi phí nguyên vật liệu phục
vụ tổ đội thi công, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ tổ đội thi công, chi phí khấu hao
TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải là máy móc thi công, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường, hoặc đội thi
công và tính phân bổ cho từng CT, HMCT theo phương pháp thích hợp. Tiêu chuẩn
để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là: phân bổ theo chi
phí sản xuất chung định mức hoặc thực tế, phân bổ theo ca máy thi công, phân bổ
theo chi phí nhân công, phân bổ theo chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).

1.4.2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dùng để tổng hợp chi
phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. TK 154
phản ánh các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất của
sản phẩm hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
và được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội thi công, công
trường thi công…), theo sản phẩm,…Các chi phí này bao gồm các khoản mục: chi
phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy
thi công, chi phí sản xuất chung. Không hạch toán vào tài khoản này chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác.

1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các đơn vị thực hiện phương
thức khoán.
Phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các tổ đội thi công là phương thức
quản lý thích hợp với cơ chế thị trường. Nó vừa gắn lợi ích của người lao động với
khối lượng chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình, vừa mở rộng
quyền tự chủ về hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ
chức thi công phát huy khả năng tiềm tàng của từng tổ đội.
* Phương thức khoán gọn.
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

18

Khoa kế toán - kiểm toán

Là hình thức mà theo đó đơn vị giao khoán khoán gọn CT, HMCT cho đơn
vị nhận khoán. Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động để
tiến hành thi công. Khi hoàn thành bàn giao quyết toán sẽ được đơn vị giao khoán
thanh toán toàn bộ giá trị công trình. Đơn vị nhận khoán được biên chế thành bộ
phận riêng có phân cấp quản lý và tổ chức hạch toán riêng, Đơn vị giao khoán có
đầy đủ tư cách pháp nhân nhận ký kết các hợp đồng xây dựng, tổ chức giám sát và
quản lý đơn vị nhận khoán, chịu trách nhiệm chất lượng công trình và thời gian thi
công.
* Phương thức khoán theo khoản mục chi phí.
Hình thức khoán theo khoản mục chi phí có đặc điểm là đơn vị giao khoán
không khoán cho đơn vị nhận khoán toàn bộ giá trị công trình mà chỉ khoán những
khoản mục chi phí nhất định của công trình và thông thường khoán theo chi phí
nhân công, còn các khoản mục chi phí khác thì đơn vị giao khoán đảm nhiệm việc
hạch toán giám sát và quản lý.

1.5.

Các hình thức kế toán.
Tuỳ thuộc quy mô, đặc điểm từng lĩnh vực hoạt động của từng doanh nghiệp

mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán phù hợp. Theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính thì các doanh
nghiệp được áp dụng 1 trong 5 hình thức kế toán sau đây:

1.5.1. Hình thức Nhật ký chung.
Chứng từ kế toán
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra kế toán ghi vào sổ
Nhật ký chung, hoặc các sổ Nhật ký đặc biệt, đồng thời ghi vào các sổ thẻ kế toán
Sổ nhật
đặc Sau đó cănSỔcứNHẬT
KÝliệu
CHUNG
Sổ thẻ
kế toán
chi sổ
chi tiết
liên ký
quan.
vào số
ghi trên sổ Nhật ký
chung
và các
biệt

tiết

Nhật ký đặc biệt để vào Sổ cái.

- Cuối tháng kế toán cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Bảng tổng hợp chi

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp SỔ
đúng
số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp
CÁI
tiết
chi tiết kế toán căn cứ vào đó để lập các Báo cáo tài chính.

Sơ đồ 1.1:

Phạm Thị Phương Thảo

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Lớp: 40D6


Luận văn tốt nghiệp

19

Khoa kế toán - kiểm toán

1.5.2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ, Bảng tổng hợp chứng từ đã
được kiểm tra để ghi vào Nhật ký - Sổ cái, đồng thời ghi vào các sổ thẻ kế toán chi
tiết có liên quan.
- Cuối tháng, kế toán cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và Nợ, Có các tài
khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Sau đó tính ra số
phát sinh luỹ kế, và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ cái.
- Kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ Nhật ký - Sổ cái:
Tổng số phát sinh ở
phần Nhật ký

=

Tổng phát sinh nợ tất
cả các TK

=

Tổng phát sinh có tất
cả các TK

Tổng số dư nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản
- Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh nợ, số
phát sinh có và số dư cuối tháng của từng TK trên Nhật ký - Sổ cái. Sau đó căn cứ
vào số liệu trên Nhật ký - Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết để lập các Báo cáo tài
chính.
Sơ đồ 1.2:
Phạm Thị Phương Thảo

Lớp: 40D6


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x