Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong

xu thế hội nhập và phát triển kinh tế
hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
phong phú và đa dạng, vấn đề cạnh tranh diễn ra
với xu hướng ngày càng gay gắt, phức tạp và
quyết liệt hơn. Trước tình hình đó để bảo đảm cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhằm đáp ứng
yêu cầu của nền kinh tế thò trường, nhà quản trò
doanh nghiệp ngoài việc phải nắm bắt được nhu cầu
của thò trường còn phải không ngừng nâng cao trình
độ và năng lực quản lý đồng thời nắm vững tình
hình tài chính của doanh nghiệp mình để có thể đưa
ra các quyết đònh đúng đắn, chính xác và kòp thời
nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược sản xuất kinh
doanh có hiệu quả và mang tính bền vững.
Chính vì lẽ đó, em chọn đề tài Phân tích tình hình

tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trúc An,
thuộc khu công nghiệp Suối Dầu, tỉnh Khánh Hoà.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trúc An là doanh
nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng thủy hải
sản đông lạnh xuất khẩu, là một trong những Công
ty liên tục nhiều năm tham gia vào thò trường xuất
khẩu góp phần thúc đẩy ngành xuất khẩu thủy
hải sản của Tỉnh nhà ngày càng phát triển.
Như chúng ta đã biết, Tỉnh Khánh Hoà có bờ
biển dài 385km. Tổng diện tích mặt biển của Khánh
Hoà khai thác có hiệu quả trên 2 triệu ha. Dọc theo
ven biển có nhiều bãi triều, nhiều núi nhô ra biển,
nhiều bãi nhỏ tạo ra các đầm, vònh kín gió với
khoảng 21.000 ha có thể nuôi trồng hải đặc sản
xuất khẩu. Thủy triều kết hợp với các dòng hải
lưu hoạt động quanh năm và thay đổi theo mùa, tạo
nên những dòng nước hội tụ phân kỳ ở khu vực
này, trở thành nơi có nguồn thức ăn cho đàn cá
tập trung mật độ lớn, nhất là đàn cá Đại dương di
cư.
Chính vì thế mà ngành sản xuất hàng thủy
hải sản đông lạnh xuất khẩu đã trở thành ngành
mũi nhọn của Tỉnh nhà. Tuy nhiên do tính đặc thù
của ngành thủy sản luôn phụ thuộc vào điều kiện
khí hậu thời tiết và thời vụ đánh bắt trên biển.
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

1


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Hơn nữa do tình hình khai thác ngày càng tăng của
ngư dân bằng các phương tiện hiện đại đã làm cho
nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt, đồng thời
nhu cầu xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ngày
càng tăng. Điều đó càng cho thấy tầm quan trọng
của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lựa chọn
cho mình các phương án thu mua nguồn nguyên liệu


ổn đònh để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
phù hợp với năng lực và khả năng từ đó đưa ra
các quyết đònh, chiến lược sản xuất kinh doanh đưa
công ty vượt qua những khó khăn, trở ngại để từ
đó khắc phục những mặt yếu và phát huy những
thế mạnh đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn
trong tương lai.
Trong thời gian thực hiện làm khoá luận tốt
nghiệp với sự nỗ lực bản thân và được sự hướng
dẫn tận tình của thầy Tiến Só Lại Tiến Dónh đồng
thời được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban gián đốc
công ty và các cô, chú, anh chò ở phòng kế toán
của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trúc An đã tạo
điều kiện cho em hoàn thành bản khoá luận tốt
nghiệp này.
Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, trình độ còn hạn
chế, và thiếu kinh nghiệm thực tế nên bản khoá
luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến chân tình của quý thầy cô và Ban
giám đốc công ty để khoá luận tốt nghiệp của em
hoàn thiện hơn.

I. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý
NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1. Khái niệm
Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp
các thông tin được thể hiện trên các báo cáo tài
chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành
các thông tin hữu ích cho công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp, thành các dữ liệu làm cơ sở cho nhà
quản lý, nhà đầu tư, người cho vay… hiểu rõ tình
hình tài chính hiện tại và dự đoán tiềm năng trong
tương lai để đưa ra các quyết đònh tài chính, quyết
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

2


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

đònh tài trợ và đầu tư thích hợp, đánh giá doanh
nghiệp một cách chính xác.
2. Nhiệm vụ
-Kiểm tra, đánh giá thực trạng và triển vọng
hoạt động tài chính thông qua hệ thống các chỉ
tiêu tài chính đã được xây dựng.
-Đánh giá tình hình chấp hành các chính sách,
chế độ quản lý, chế độ tài chính do Nhà nước ban
hành.
-Vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của
việc thu chi tiền tệ, đồng thời xác đònh các nguyên
nhân và mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quá
trình và kết quả hoạt động tài chính. Trên cơ sở đó,
đề xuất các biện pháp cụ thể cải tiến hoạt động
tài chính, động viên và khai thác khả năng tiềm
tàng làm lạnh mạnh hoá tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
3. Ý nghóa
-Cung cấp cho nhà quản trò các thông tin về
toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
làm cơ sở cho các dự báo tài chính, các quyết đònh
đầu tư, tài trợ, và phân phối.
-Cung cấp cho các nhà đầu tư biết được khả
năng sinh lời và tiềm năng phát triển của doanh
nghiệp trong tương lai.
-Cung cấp các thông tin về khả năng thanh
toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho
các nhà cho vay như : ngân hàng, công ty tài chính,…
-Phân tích tài chính cho thấy thực trạng về tài
chính của doanh nghiệp để cho cơ quan thuế tính toán
chính xác mức thuế mà công ty phải nộp, cho cơ
quan chủ quản biết để có các biện pháp quản lý
hiệu quả hơn.

TÍCH

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
1. Phương pháp phân tích

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

3


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Trong phân tích tài chính, phương pháp được sử
dụng phổ biến nhất đó là phương pháp so sánh.
-So sánh số liệu thực hiện với kế hoạch đề ra
để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch.
-So sánh số liệu thực hiện kỳ này so với kỳ
trước đề thấy xu hướng thay đổi về tài chính, thấy
được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như
thế nào để có các biện pháp xử lý kòp thời.
-So sánh số liệu thực tế kỳ này với mức trung
bình ngành nghóa là so sánh với các doanh nghiệp
cùng loại để thấy được hiện trạng tài chính của
doanh nghiệp như thế nào.
Tuy nhiên trong điều kiện nước ta hiện nay, các
tỷ số tài chính trung bình của ngành chưa được thống
kê thì ta có thể dựa vào các tỷ số tài chính được
lựa chọn từ các công ty có tình hình tài chính được
đánh giá là tốt.
Ngoài ra, trong công tác phân tích còn sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn để xác đònh mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố phân tích đồng
thời còn sử dụng các phương pháp khác.
2. Tài liệu phân tích
Tài liệu được sử dụng trong phân tích là các
báo cáo tài chính và các kế hoạch tài chính của
doanh nghiệp. Trong đó, hai báo cáo được sử dụng
nhiều nhất là Bảng cân đối kế toán và Bảng kết
quả hoạt động kinh doanh.
-Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo
tài chính tổng hợp phản ảnh tình hình tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất đònh.
-Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một
báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

III.NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài
chính
1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

4


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trò
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó
của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất đònh. Do
đó, dựa vào bảng cân đối kế toán ta có thể nhận
xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế
toán
BCĐKT phản ánh tình hình tài sản của doanh
nghiệp biểu hiện bằng tiền ở một thời điểm nhất
đònh tức phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp
theo hai mặt là kết cấu và nguồn hình thành. Kết
cấu của BCĐKT gồm 2 phần :
-Phần bên trái hoặc bên trên phản ánh kết
cấu của tài sản còn gọi là phần tài sản.
-Phần bên phải hoặc bên dưới phản ánh
nguồn hình thành của tài sản còn gọi là phần
nguồn vốn.
a. Phần tài sản
Phần này phản ánh giá trò tài sản hiện có
của doanh nghiệp theo tính thanh khoản từ cao đến
thấp.
-Về mặt kinh tế: phản ánh quy mô và kết cấu
các loại tài sản cho đến thời điểm lập báo cáo.
-Về mặt pháp lý: phản ánh các tài sản thuộc
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (TSLĐ
& ĐTNH)
Phản ánh tổng giá trò tài sản lưu động có
đến thời điểm báo cáo bao gồm: vốn bằng tiền,
đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và giá trò tài
sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong đó:
-Vốn bằng tiền: là chỉ tiêu phản ánh tổng
hợp số tiền hiện có của doanh nghiệp bao gồm:
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển.
-Đầu tư ngắn hạn: là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh giá trò thực (giá trò còn lại) của các khoản
đầu tư ngắn hạn sau khi trừ đi dự phòng giảm gía.
Bao gồm: đầu tư chứng khoán, đầu tư ngắn hạn
khác. Các khoản đầu tư được coi là đầu tư ngắn hạn
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

5


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

nếu có thời hạn thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh
doanh hoặc dưới một năm.
-Các khoản phải thu: là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ giá trò thực của các khoản phải thu (sau khi
trừ đi dự phòng phải thu khó đòi) từ khách hàng,
các khoản ứng trước cho người bán, các khoản thế
chấp, ký quỹ, ký cược…
-Ứng và trả trước: phản ánh tổng các khoản
tạm ứng và các khoản trả trước cho tất cả các
đối tượng có liên quan.
-Hàng tồn kho: phản ánh toàn bộ giá trò thực
của các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự
phòng giảm gía hàng tồn kho).
 Tài sản cố đònh và đầu tư dài hạn (TSCĐ &
ĐTDH)
Phản ánh toàn bộ giá trò thực của tài sản cố
đònh, các khoản đầu tư dài hạn và các khoản ký
quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp có đến
thời điểm báo cáo.
-Khoản mục đầu tư dài hạn: phản ánh toàn bộ
giá trò hiện có, tình hình biến động các loại tài sản
cố đònh theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trò hao
mòn.
-Đầu tư dài hạn: phản ánh giá trò hiện có và
tình hình biến động các loại đầu tư tài chính dài
hạn :
o Góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán
dài hạn, cho vay dài hạn…
o Xây dựng cơ bản dở dang : phản ánh toàn
bộ giá trò đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao
hoặc chưa quyết toán.
o Ký quỹ, ký cược dài hạn : phản ánh các
khoản đem ký quỹ của doanh nghiệp để
đảm bảo cho các hợp đồng phải thực hiện
đúng thời hạn, đồng tiền ký quỹ thuê
nhà hoặc để nhận dụng cụ, bao bì…
b. Phần nguồn vốn:
Phần nguồn vốn thể hiện hình thành nên tài
sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm: nợ phải
trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

6


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

-Về mặt kinh tế: thể hiện cơ cấu các nguồn
vốn được tài trợ và huy động vào quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Về mặt pháp lý: thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu về nguồn
vốn được đầu tư, đối với ngân hàng và các bên
cho vay về số vốn vay, đối với các bên về vốn
liên doanh liên kết, đối với cổ đông về vốn cổ
phần, các khoản phải thanh toán cho khách hàng.
 Nợ phải trả: phản ánh mọi khoản nợ phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ. Bao
gồm: các khoản nợ tiền vay, nợ phải trả cho
khách hàng, cho nhà nước, cho cán bộ công
nhân viên và các khoản phải trả khác. Trong
đó, các khoản nợ phải trả được chia thành : nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn.
 Vốn chủ sở hữu: phản ánh các loại
nguồn vốn thuộc sở hữu chủ doanh nghiệp, của
những thành viên trong công ty liên doanh hoặc
các cổ đông công ty cổ phần…
Bảng cân đối kế toán phải có sự cân bằng
giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn. Phân tích
các chỉ tiêu trong từng khoản mục tài sản giúp ta
đánh giá được quy mô vốn, quan hệ năng lực sản
xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp,
phân tích các chỉ tiêu trong từng nguồn vốn hiện
có sẽ giúp ta đánh giá được thực trạng về tình hình
tài chính của doanh nghiệp thông qua tỷ lệ giữa
nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ.
1.2 Phân tích đánh giá tình hình tài chính
thông qua kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng KQHĐKD là một báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát về tình hình và kết quả
kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt
động khác, tình hình thực hiện nghóa vụ đối với nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Như ta đã biết, BCĐKT là một bức ảnh chụp
nhanh về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất đònh mà không
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

7


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

phản ánh nhiều về hoạt động và công việc gần
đây của doanh nghiệp. Chính vì thế, bảng KQHĐKD
phản ánh chi tiết về vấn đề này.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần
chính :
 Phần 1: Phần lãi – lỗ
Phần này phản ánh tình hình kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác như hoạt
động tài chính và hoạt động bất thường.
Trong phần này chỉ phản ánh các chỉ tiêu
sau :
-Tổng doanh thu: phản ánh tổng doanh thu bán
hàng hóa, sản phẩm, dòch vụ trong kỳ báo cáo
của doanh nghiệp.
-Các khoản giảm trừ: phản ánh các khoản
làm giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm
giá, giá trò hàng bán bò trả lại, các khoản thuế
tính trừ vào doanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất nhập khẩu phải nộp.
-Doanh thu thuần: phản ánh doanh thu bán hàng
và dòch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ.
-Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá trò mua
của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành
phẩm, chi phí trực tiếp của các dòch vụ đã bán trong
kỳ báo cáo.
-Lợi tức gộp: phản ánh chênh lệch giữa doanh
thu thuần và giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.
-Chi phí bán hàng: phản ánh tổng chi phí bán
hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm đã
bán trong kỳ báo cáo.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tổng
chi phí quản lý phân bổ cho số hàng hóa, thành
phẩm đã bán trong kỳ báo cáo.
-Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu
này phản ánh kết quả tài chính trước thuế lợi tức
của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở lợi tức gộp trừ chi
phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
hàng hóa, thành phẩm, dòch vụ đã bán ra trong kỳ
báo cáo.

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

8


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

-Thu nhập hoạt động tài chính: phản ánh các
khoản phải thu từ hoạt động tài chính như đầu tư
chứng khoán, góp vốn liên doanh…
-Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các chi phí
của hoạt động tài chính.
-Lợi tức hoạt động tài chính: phản ánh số
chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động
tài chính trong kỳ báo cáo.
-Các khoản thu nhập bất thường: phản ánh
các khoản thu nhập bất thường ngoài hoạt động
kinh doanh và hoạt đôïng tài chính phát sinh trong kỳ
báo cáo.
-Chi phí hoạt động bất thường: phản ánh các
khoản chi phí bất thường ngoài hoạt động kinh doanh
và hoatï động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo.
-Lơò tức hoạt động bất thường: phản ánh số
chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí của
hoạt động bất thường.
-Tổng lợi tức trước thuế: phản ánh tổng số lơò
tức trước khi trừ thuế lợi tức từ hoạt động kinh
doanh và hoạt động tài chính và các khoản bất
thường phát sinh trong kỳ báo cáo.
-Thuế lợi tức phải nộp: phản ánh tổng số
thuế lợi tức phải nộp tương ứng với số lợi tức
phát sinh trong kỳ báo cáo.
-Lợi tức sau thuế: phản ánh tổng số lợi tức
thuần từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ đi
thuế lợi tức phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy được sự
thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp qua các kỳ, ta
có thế đánh giá được sự thay đổi cơ cấu lãi trong
doanh nghiệp, có thể so sánh được tỷ trọng lãi trong
doanh thu cũng như sự thay đổi của doanh thu.
 Phần 2: Tình hình thực hiện nghóa vụ đối
với nhà nước.
Phản ánh tình hình thực hiện các khoản phải
nộp cho nhà nước. Các chỉ tiêu được phản ánh
gồm:
-Thuế: phản ánh tổng số tiền phải nộp, phải
nộp cho các khoản thuế trong kỳ báo cáo theo từng
lại thuế.
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

9


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

-Các khoản phải nộp khác: phản ánh các
khoản đã nộp, phải nộp các khoản khác theo quy
đònh của nhà nước.
-Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển
sang kỳ này: phản ánh số thuế phải nộp của năm
trước đến đầu kỳ báo cáo vẫn chưa nộp.
Các chỉ tiêu trong phần này là các chỉ tiêu
khách quan. Do đó, doanh nghiệp chỉ theo dõi xem
tình hình thực hiện nghóa vụ với nhà nước như thế
nào, đúng hạn hay quá hạn bao nhiêu… Trong chuyên
đề này ta không phân tích phầøn 2 này.
2. Phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp thông qua các tỷ số tài chính
2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
a. Phân tích tình hình thanh toán
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn
tồn tại những khoản phải thu, khoản phải trả. Các
khoản này nhiều hay ít tùy thuộc vào phương thức
thanh toán của doanh nghiệp, các khoản trích nộp
cho ngân sách Nhà nước hoặc sự thoả thuận giữa
các bên tham gia trong các hợp đồng kinh tế. Tình
hình thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nếu
các khoản phải thu quá lớn tức là vốn của doanh
nghiệp bò chiếm dụng quá nhiều, sẽ ảnh hưởng
đến vốn lưu động cần thiết cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tình hình thanh toán còn
thể hiện các nguyên tắc trong việc chấp hành các
kỷ luật tài chính, tín dụng thể hiện được nghệ thuật
trong kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích
tình hình thanh toán để thấy rõ hơn hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính
hợp lý về sự biến động của các khoản phải thu,
phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng
đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh
nghiệp chủ động về tình hình tài chính, đảm bảo sự
phát triển của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán bao
gồm:
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

10


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

• Tỷ lệ giữa tổng giá trò các khoản phải thu và
nguồn vốn:
Tỷ lệ giữa
tổng giá trò
các khoản
phải thu và
nguồn vốn

=

Tổng giá trò các
khoản phải thu

x

Tổng nguồn vốn

100
%

Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn
hiện tại thì có bao nhiêu đồng vốn thực chất không
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phản
ánh mức độ vốn bò chiếm dụng và tỷ lệ này
càng tăng đó là biểu hiện không tốt.
• Tỷ lệ giữa các khoản phải trả và tổng tài
sản:
Tỷ lệ giữa
các khoản
phải trả và
tổng tài sản

=

Các khoản
phải trả
Tổng số tài
sản

x 100%

Chỉ tiêu này nói lên trong tổng tài sản của
doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm là do chiếm
dụng mà có.
b. Phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
Các nhà phân tích tài chính thường nghiên cứu
các tỷ số tài chính nhất đònh của các báo cáo tài
chính để đònh hướng. Tuy nhiên, một trong những
quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu
doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi
chúng đến hạn hay không.
• Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh
toán hiện =
thời

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

Tài sản lưu động + Đầu tư
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

11


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Trong đó:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: là toàn
bộ TSLĐ và các khoản ĐTNH hiện có của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Đó là những
tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong khoản
thời gian dưới một năm. TSLĐ và ĐTNH bao gồm các
khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn,
các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản
TSLĐ khác.
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ phải trả trong
năm bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn
trả và các khoản phải trả khác.
Tỷ số thanh toán hiện thời đo lường khả năng
trả nợ cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản
có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo
thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tỷ số này có
được chấp nhận hay không còn tùy thuộc vào việc
so sánh với tỷ số thanh toán trung bình ngành mà
doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc so sánh với các
năm trước để thấy sự tiến bộ hay giảm sút.
Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh
toán giảm và là dấu hiệu báo trước những khó
khăn về tài chính sắp xảy ra.
Nếu tỷ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp
sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu
tỷ số thanh toán hiện thời quá cao sẽ làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì đã đầu
tư quá nhiều vào TSLĐ hay nói cách khác việc quản
lý TSLĐ không có hiệu quả. Vì thế trong nhiều
trường hợp tỷ số này không phản ánh chính xác
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài tỷ
số này người ta còn sử dụng chỉ tiêu TSLĐ ròng
để đánh giá, trong đó:
TSLĐ ròng

=

TSLĐ – Nợ đến hạn

• Tỷ số thanh toán nhanh
Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhiều loại
hình doanh nghiệp ra đời, quy mô và tính chất hoạt
động khác nhau. Do đó nhu cầu về dự trữ hàng tồn
kho cũng sẽ khác nhau, có doanh nghiệp có mức
tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lại số tiền bán hàng
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

12


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

của mình nên thường hoạt động an toàn nhưng cũng
có doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời cao
mà các khoản phải thu do bán chòu quá lớn. Để
giải quyết vấn đề này người ta dùng chỉ tiêu tỷ
số thanh toán nhanh:
Tỷ số
thanh
toán
nhanh

=

TSLĐ – Tồn
kho
Nợ ngắn
hạn

Tỷ số này là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe
hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì
tồn kho cần phải có thời gian tiêu thụ và có khả
năng mất giá cao.
2.2 Các tỷ số hoạt động
Các tỷ số này được dùng để đo lường khả
năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng
thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của
doanh nghiệp tốt hay xấu, chỉ tiêu doanh thu sẽ được
sử dụng chủ yếu trong phân tích để đánh giá hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
a. Vòng quay hàng tồn kho
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ta phải luôn duy trì một mức tồn kho nhất
đònh về nguyên vật liệu, công cụ … để tiến hành
sản xuất. Quy mô tồn kho lớn hay nhỏ tùy thuộc
vào nhiều yếu tố như loại hình kinh doanh, thời gian
trong năm … Do đó để đo lường tính chất hợp lý và
cân đối của tồn kho là so sánh tồn kho với doanh
thu trong năm được thể hiện ở chỉ tiêu số vòng
quay tồn kho:
Số vòng quay
tồn kho

Doanh thu thuần
=

Hàng tồn kho bình
quân

Trong đó:
Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh
nghiệp trong năm sau khi trừ đi các khoản giảm trừ
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

13


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

như chiết khấu thương mại, giảm giá, trò giá hàng
bán bò trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu phải nộp, thuế giá trò gia tăng.
Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như
nguyên vật liệu trong khâu dự trữ, chi phí sản xuất
dở dang trong khâu sản xuất và thành phẩm trong
khâu tiêu thụ.
Số vòng quay càng cao chứng tỏ tồn kho của
doanh nghiệp được luân chuyển nhanh không ứ đọng
nhiều. Ngược lại, tồn kho của doanh nghiệp đã dự
trữ quá mức cần thiết gây ứ đọng vốn.
Một vấn đề cần chú ý là doanh thu thuần là
doanh thu của năm. Song, giá trò của tồn kho trong
BCĐKT là mức tồn kho tại một thời điểm cụ thể, do
đó khi tính toán tỷ số này ta nên sử dụng mức tồn
kho trung bình trong năm.
b. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu dùng để đo
lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền
hàng, thể hiện quãng thời gian cần thiết để thu
hồi một khoản nợ từ khách hàng.

Kỳ thu tiền
bình quân

=

Các khoản phải
thu x 360
Doanh thu thuần

Trong đó:
Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là các
khoản phải thu từ khách hàng do chính sách bán
chòu hàng hóa của doanh nghiệp.
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của
doanh nghiệp ít bò ứ đọng trong khâu thanh toán. Tuy
nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao
hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà
còn phải xem xét lại mục tiêu của các chính sách
của doanh nghiệp chẳng hạn như tăng doanh thu bán
chòu để mở rộng thò trường.
Điều cần lưu ý khi phân tích kỳ thu tiền bình
quân là chỉ tiêu này có thể được đánh giá là
tốt, thậm chí rất tốt nhưng cũng cần phân tích đònh
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

14


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

kỳ những khoản phải thu, do kỹ thuật tính toán có
thể đã che dấu những khuyết điểm trong việc quản
trò các khoản phải thu để có các biện pháp xử lý
kòp thời.
c. Hiệu suất sử dụng tài sản cố đònh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố
đònh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó,
nhà quản trò có thể đánh giá được hiệu quả sử
dụng tài sản cố đònh ở doanh nghiệp.
Hiệu suất
sử dụng
tài sản cố
đònh

Doanh thu thuần
=

Tài sản cố
đònh

Trong đó:
Tài sản cố đònh thuần là giá trò còn lại của
TSCĐ đến thời điểm lập báo cáo và nó được xác
đònh bằng cách lấy nguyên giá trừ đi phần khấu
hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao càng tốt vì khi
đó chứng tỏ được TSCĐ của doanh nghiệp được sử
dụng với công suất cao, cũng như khẳng đònh được
hiệu quả quản lý TSCĐ cùa doanh nghiệp.
d. Chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn
lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (hay còn gọi
là hiệu suất luân chuyển vốn lưu động) là chỉ
tiêu tổng hợp, đánh giá chất lượng công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu
động ta dùng hai chỉ tiêu sau:
• Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ:
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLĐ
trong kỳ sản
=
Vốn lưu động bình quân
xuất kinh doanh
trong kỳ

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

15


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

• Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày luân chuyển VLĐ
bình quân)
Số ngày
luân
=
chuyển bình
quân

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay VLĐ
trong kỳ

Số ngày trong kỳ tính theo số ngày quy ước:
một quý là 30 ngày, một năm là 360 ngày.
Thông qua chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động
cho ta biết được trong kỳ vốn lưu động thực hiện
được bao nhiêu vòng quay hay một đồng vốn lưu
động thực hiện được bao nhiêu đồng sản phẩm
hàng hóa được tiêu thụ, chỉ tiêu này càng cao
càng tốt. Chỉ tiêu số ngày luân chuyển bình quân
cho ta biết được độ dài bình quân của một vòng
luân chuyển vốn lưu động, chỉ tiêu này càng ngắn
càng tốt.
e. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của việc sử
dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp vào quá
trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh một đồng
tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, công thức tính
như sau:
Hiệu suất
Doanh thu
sử dụng
thuần
=
toàn bộ tài
Tổng tài sản
sản
Trong đó:
Tổng tài sản bao gồm TSLĐ và TSCĐ của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
2.3 Các tỷ số về cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính được coi như là một chính sách
tài chính của doanh nghiệp, thể hiện ở việc quản
lý, điều hành các khoản nợ vay để có thể khuếch
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

16


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

đại lợi nhuận cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, việc sử
dụng nợ sẽ tạo ra các rủi ro về tài chính cho doanh
nghiệp, là một trong những căn cứ đưa đến quyết
đònh đầu tư và từ đó giúp nhà quản trò doanh
nghiệp xác đònh được cho doanh nghiệp mình một
cấu trúc vốn hợp lý.
Một chú ý quan trọng là cơ cấu tài chính của
doanh nghiệp phải chú trọng đến môi trường kinh tế
tài chính và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp
để quyết đònh có một cơ cấu vốn hợp lý vì:
 Cơ cấu tài chính thấp sẽ giúp doanh nghiệp ít bò
lỗ trong thời kỳ kinh tế suy thoái nhưng sẽ có
mức lợi nhuận gia tăng chậm hơn trong thời kỳ
kinh tế phát triển mạnh.
 Cơ cấu tài chính cao thì doanh nghiệp sẽ phải
đối mặt với nhiều rủi ro thua lỗ nặng khi nền
kinh tế suy thoái nhưng sẽ khuếch đại được thu
nhập cho chủ sở hữu trong giai đoạn kinh tế hưng
thònh.
Các tỷ số tài chính thông thường là:
a. Tỷ số nợ
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài
sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay.
Công thức xác đònh:
Tổng nợ
Tỷ số
= Tổng tài
nợ
sản
Trong đó:
Tổng nợ là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn
và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo bao gồm các
khoản phải trả, vay ngắn hạn, vay dài hạn, …
Ta thấy rằng các chủ nợ thường thích một tỷ
số nợ vừa phải, thậm chí là thấp để có thể đảm
bảo cho món nợ của họ trong trường hợp doanh
nghiệp bò phá sản. Ngược lại, đối với chủ sở hữu
của doanh nghiệp thì tỷ số nợ cao sẽ có cơ hội
khuếch đại thu nhập cho họ.
b. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng vốn
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

17


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Tỷ số này phản ánh sự tự chủ về mặt tài
chính của doanh nghiệp tức là trong tổng số vốn
của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần trăm được
tài trợ từ chính bản thân doanh nghiệp. Công thức:
Vốn chủ
Tỷ số vốn
sở hữu
chủ sở hữu
=
Tổng nguồn
trên tổng vốn
vốn
Tỷ số này càng cao cho ta thấy năng lực tài
chính của doanh nghiệp càng mạnh.
c. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên
vốn chủ sở
=
hữu

Tổng nợ
Vốn chủ
sở hữu

Doanh nghiệp có tỷ số này càng cao hàm ý
việc sử dụng nợ là chủ yếu, các nhà đầu tư đánh
giá tỷ số này càng cao là thuận lợi, còn các nhà
cấp tín dụng đánh giá tỷ số này thấp là thuận lợi.
Tỷ số này là một chỉ số mạo hiểm đối với người
cấp tín dụng.
d. Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí tài
chính tương đối ổn đònh. Chỉ tiêu này thể hiện khả
năng trả lãi vay của doanh nghiệp đến mức nào.
Khả năng
thanh
=
toán lãi
vay

Tổng lợi nhuận trước thuế và
chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay

Trong đó:
Phần tử số: Phản ánh số tiền mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay, nó chính là
tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được
khấu trừ vào lợi tức chòu thuế.

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

18


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Phần mẫu số chính là số tiền lãi từ các
khoản vay ngắn hạn và dài hạn.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng nợ có hiệu quả.
2.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp đồng
thời cũng là hệ quả của các quyết đònh tài chính,
thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các
tỷ số về lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa lợi
nhuận ròng đối với doanh thu thuần, tổng tài sản,
vốn chủ sở hữu, …
Những người sử dụng các thông tin kế toán
bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp đều rất quan
tâm đến các tỷ số này để ra quyết đònh đầu tư,
cho vay hay cho doanh nghiệp thuê tài sản để sản
xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu về lợi nhuận bao gồm:
a. Tỷ lệ lãi gộp
Lãi gộp là khái niệm dùng để chỉ sự chênh
lệch giữa giá bán và giá vốn (đơn vò sản phẩm)
hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên
tổng thể khối lượng hàng bán).
Lãi gộp
= Doanh thu – Giá vốn hàng
bán
Lãi gộp đơn vò
= Giá bán
– Giá vốn
đơn vò
Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lãi
gộp đơn vò sản phẩm so với giá bán hay lãi gộp so
với doanh thu. Tỷ lệ lãi gộp chỉ ra mức lãi gộp
chiếm trong một đồng doanh thu, được xác đònh bằng
công thức:
Lãi gộp
Tỷ lệ lãi
=
Doanh thu
gộp
thuần
b. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi tiêu thụ
(ROS: Return On Sale). Tỷ số này phản ánh cứ một
đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm là
lợi nhuận. Chỉ tiêu này cũng được nhà quản trò

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

19


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

quan tâm, tuy nhiên nó sẽ có ý nghóa hơn nếu ta so
sánh với các kỳ trước.
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những
thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc
loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
Tỷ suất lợi
nhuận trên
=
doanh thu (ROS)

Lợi tức sau
thuế
Doanh thu
thuần

x

100
%

Trong đó:
Lợi tức sau thuế chính là phần lợi nhuận
còn lại của doanh thu thuần sau khi đã trừ đi tổng chi
phí và thuế thu nhập doanh nghiệp.

c. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi tài sản
(ROA: Return On Asset). Phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất – kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các
tài sản được đầu tư. Công thức như sau:
Tỷ suất lợi
nhuận trên
tổng tài sản
(ROA)

=

Lợi tức sau
thuế
Tổng tài sản

x

100
%

Tuy nhiên, khi tính chỉ tiêu này, có quan điểm
là phần tử số cần phải cộng thêm tiền lãi nợ
vay. Bởi vì vốn của doanh nghiệp do hai nguồn cung
cấp là vốn tự có và nợ từ các chủ nợ nên doanh
lợi tài sản phải phản ánh được năng suất của tài
sản trong việc tìm lợi nhuận cho các chủ sở hữu
và chủ nợ. Với quan điểm này, có lẽ phù hợp với
các doanh nghiệp dòch vụ và thương mại vì các doanh
nghiệp này sử dụng tỷ số nợ cao.
d. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số này còn có tên khác là doanh lợi vốn
tự có (ROE: Return On Equity). Tỷ số này đo lường
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

20


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, những
nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi
vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi
nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư.
Tỷ suất lợi
nhuận trên
vốn chủ sở
hữu (ROE)

Lợi tức sau
thuế
100
=
x
%
Vốn chủ sở
hữu

3. Phân tích xu hướng
Việc phân tích các tỷ số tài chính đã cho thấy
hình ảnh tương đối đầy đủ về hoạt động của một
doanh nghiệp, nhưng có một khiếm khuyết quan
trọng, đó là yếu tố thời gian đã không được đề
cập.
Các tỷ số tài chính cho thấy một bức ảnh
chụp nhanh về tình hình tài chính của một doanh
nghiệp ở một thời điểm nhất đònh, nhưng có thể
những biến chuyển thăng trầm theo thời gian làm
thay đổi cả bộ mặt của một thời điểm theo chiều
hướng thuận lợi hay bất lợi.
Do đó sẽ là thiếu sót nếu không nghiên cứu
yếu tố thời gian trong phân tích các tỷ số tài chính.
Phương pháp phân tích tài chính theo biểu đồ có thể
được sử dụng cho từng loại tỷ số tài chính để thấy
được xu hướng kinh doanh của một doanh nghiệp.
Phương pháp biểu đồ có thể được diễn tả: trục
hoành biểu thò theo thời gian, trục tung sẽ là các tỷ
số tài chính cần nghiên cứu. Như thế trên biểu đồ
sẽ có nhiều đường biểu diễn theo thời gian. Một là
đường biểu diễn tỷ số trung bình ngành và còn lại
là các đường biểu diễn của các năm khác nhau,
nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ phân tích. Qua
biểu đồ có thể đánh giá xu hướng của từng loại
tỷ số tài chính và cuối cùng cho thấy một hình
ảnh khá toàn diện về hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
4. Phân tích tài chính DUPONT
4.1 Ý nghóa của phân tích tài chính Dupont

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

21


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Phân tích tài chính Dupont là một phương pháp
phân tích qua đó cho các nhà quản trò thấy được
mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau. Từ
đó cho các nhà quản trò biết được nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2 Nội dung phân tích tài chính Dupont
Ngày nay phân tích tài chính Dupont được nhiều
công ty quan tâm và sử dụng nó vào công tác
phân tích tài chính doanh nghiệp. Nội dung phân tích
tài chính Dupont được thể hiện thông qua mối quan
hệ hàm số của các tỷ số: vòng quay tài sản,
doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có.
Mối quan hệ đó được biểu hiện qua phương trình
sau:
Lợi tức sau
thuế
Vốn tự có
(ROE)

Lợi tức sau
thuế
=
x
Doanh thu
thuần
(ROS)

Doanh thu
thuần
Tổng tài
sản
(Hiệu suất
sử dụng
toàn bộ
tài sản)

Tổng
tài sản
x
Vốn tự

(FLM)

Giải thích:
 ROE: là doanh lợi vốn chủ sở hữu hay tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
 ROS: là doanh lợi tiêu thụ hay tỷ suất lợi
nhuận thuần trên tổng doanh thu.
 Vòng quay tài sản hay còn gọi là hiệu suất
sử dụng toàn bộ tài sản.
 FLM: là thừa số đòn cân nợ hay
1
FLM = 1 – Tỷ số
nợ
Qua phương trình trên ta thấy ROE phụ thuộc vào
các nhân tố: ROS, vòng quay tài sản, thừa số đòn
cân nợ.

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

22


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

4.3 Sơ đồ Dupont

5. Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Để phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng
vốn của một doanh nghiệp trong kỳ vừa qua, người
ta thường tổng hợp sự thay đổi của nguồn vốn và
các khoản sử dụng vốn qua một kỳ nhất đònh theo
những số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối
kế toán.
5.1 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Là một trong những dụng cụ hữu hiệu của nhà
quản trò tài chính. Mục đích chính là chỉ rõ vốn phát
xuất từ đâu và được sử dụng như thế nào theo thứ
tự thời gian.
Để lập được biểu kê này đầu tiên phải liệt
kê sự thay đổi của các tài khoản trên bảng cân
đối kế toán. Mỗi sự thay đổi này có thể được xếp
vào cột nguồn vốn hay sử dụng vốn tuỳ theo
phương thức sau:
-Nếu các khoảm mục bên phần tài sản tăng
hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn giảm thì
đó chính là việc sử dụng vốn trong kỳ nên ghi vào
cột nguồn vốn.
-Nếu các khoản mục bên phần tài sản giảm
hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn tăng thì
đó chính là nguồn vốn trong kỳ nên ghi vào cột
nguồn vốn.
5.2 Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng
vốn
Phản ánh trọng điểm của việc sử dụng vốn
và các nguồn tài trợ cho việc sử dụng vốn. Qua
đó, nhà quản trò biết được có thể tăng nguồn vốn
từ những nguồn nào và có thể quản lý được tình
hình sử dụng vốn tại đơn vò.

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

23


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1) Sơ lược về công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Trúc An
được thành lập vào ngày 04/11/1992 theo quyết đònh
số 005143/GP/TLDN-02 do UBND tỉnh Khánh Hòa cấp.
-Tên giao dòch: Công ty TNHH Trúc An.
-Tên viết tắt: Trúc An Co., Ltd.
-Trụ sở chính: Khu công nghiệp Suối Dầu - thuộc
đòa bàn xã Suối Tân - huyện Diên Khánh - Tỉnh
Khánh Hòa.
-Điện thoại: 743173 – 743174 - 743053
-Fax: 058 743172
-Các trạm thu mua thủy sản trực thuộc công ty:
+Trạm thu mua tại Tuy Hòa.
+Trạm thu mua tại 286 đường 2/4 Nha Trang.
Ngoài ra, công ty còn có thêm chi nhánh tại
thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm làm công
tác chuyển hàng xuất khẩu.
-Đòa chỉ: 27/15 Hậu Giang-Quận Tân Bình-TP.Hồ
Chí Minh
-Điện thoại: 08 8116401.
-Nội dung đăng ký kinh doanh: đánh bắt, thu mua
và chế biến thủy sản. Mua bán máy móc thiết bò
và nguyên vật liệu phục vụ cho ngành thủy,
nguyên liệu phục vụ ngành sản xuất thức ăn cho
gia súc, gia cầm, thủy sản. Kinh doanh bất động
sản.
2) Quá trình hình thành và phát triển công
ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Trúc An là doanh
nhiệp tư nhân. Được thành lập ngày 04 tháng 11
năm 1992 theo quyết đònh số 005143/GP/TLDN-02 của
UBND Tỉnh Khánh Hòa. Trong giai đoạn mới thành lập
này, cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty chỉ là
một phân xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 500
m2, với đội ngũ công nhân 50 người và 20 nhân
viên quản lý đặt tại số 04 Lê Thánh Tôn - Thành
phố Nha Trang. Công ty tham gia vào việc sản xuất
hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu tại Khánh

SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

24


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Tiến só Lại Tiến Dónh

Hoà. Thò trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là
Nhật và Mỹ.
Khi thò trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng
mở rộng thì đòi hỏi quy mô của doanh nghiệp cũng
tăng lên tương ứng. Trước tình hình đó, công ty đã
lập dự án mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
để phù hợp với nhu cầu thò trường. Dự án khả thi
được các cấp phê duyệt và chấp nhận cho công ty
sử dụng 15.000 m2 đất ở khu vực Bình Tân thuộc
phường Phước Long - Nha Trang.
Năm 1995, Công ty hoạt động sản xuất ở đòa
điểm mới với quy mô cơ cấu khoảng 550 công
nhân viên bao gồm cả lao động thường xuyên, lao
động mùa vụ và nhân viên quản lý. Hoạt động
sản xuất chính của công ty vẫn là chế biến hàng
thủy sản động lạnh xuất khẩu. Bên cạnh đó, công
ty cũng đã mạnh dạn đầu tư phát triển vào lónh vực
đánh bắt xa bờ nhằm tận dụng thế mạnh về điều
kiện tự nhiên của Tỉnh Khánh Hòa. Qau đó đẩy
nhanh kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty
nói riêng và của Tỉnh Khánh Hòa nói chung.
Từ năm 1996 đến 1998, công ty vừa sản xuất
những mặt hàng truyền thống vừa đầu tư thêm cho
việc đánh bắt cá ngừ Đại dương, là mặt hàng hải
sản tươi sống rất được ưa chuộng ở các thò trường
Nhật, Mỹ. Không những thế mặt hàng này còn
đem lại kinh tế cao.
Đến năm 1999, thực hiện chủ trương của tỉnh
Khánh Hoà quy hoạch của Tỉnh, công ty có dự án
vào khu công nghiệp Suối Dầu của Tỉnh. Khi dự án
được các cấp của Tỉnh phê duyệt, công ty bắt
đầu tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng trong năm
1999. Đến tháng 06 năm 2000 dự án đã được hoàn
thành.
Ngày 01 tháng 07 năm 2000, công ty chính thức
di chuyển toàn cơ sở vào khu công nghiệp Suối Dầu
và tiến hành sản xuất lô hàng đầu tiên với lực
lượng nhân sự 600 công nhân viên.
Từ năm 2000 đến nay quy mô hoạt động của
doanh nghiệp không ngừng mở rộng về tài sản,
nguồn vốn kinh doanh, thò trường tiêu thụ, máy móc
thiết bò phục vụ ngành chế biến cũng hiện đại hơn.
SVTH: Vũ Lê Hoàng Linh

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x