Tải bản đầy đủ

to chuc doanh nghiep

A. Lời Giới Thiệu

"Hãy cho chúng tôi một tổ chức những ngời cách mạng, chúng
tôi sẽ đảo lộn cả nớc Nga". Câu nói bất hủ ấy của V.I. Lênin cho
chúng ta hiểu rõ tổ chức và vai trò của tổ chức. Ngời còn nói:
"Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp vô sản
không có vũ khí nào khác hơn là tổ chức". Khi giai cấp đã
nắm chính quyền rồi, ngời còn nói: "Lĩnh vực trọng yếu nhất
và khó khăn nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là
nhiệm vụ tổ chức". Thực hiện di huấn của Lênin, những ngời
cộng sản Việt Nam hết sức coi trọng công tác tổ chức. Khi Đảng
đã có đờng lối chính trị đúng đắn thì công tác tổ chức và
cán bộ là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công
của nhiệm vụ cách mạng. Thực hiện nhiệm vụ của một ngành
hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của
chúng ta cũng đòi hỏi có một hình thức tổ chức thích hợp.
Thắng lợi của cách mạng nớc ta là minh chứng cho vai trò của tổ
chức.
Để đáp ứng với sự phát triển của thị trờng cạnh tranh gay
gắt với bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp để tồn tại,
đứng vững và phát triển trên thị trờng luôn luôn cần một cơ

cấu tổ chức hợp lý: cần có một bộ máy hợp lý, các khâu liên kết
với nhau chặt chẽ.Điều này sẽ giúp cho việc ra quyết định
đúng đắn , thực hiện có hiệu quả các quyết định và điều
hoà các hoạt động

vì vậy cớ cấu tổ chức không thể thiếu

trong môt doanh nghiệp và càng không thể thiếu trong thời
buổi thị trờng đã và đang phát triển hiện nay. Đề tài Phơng
pháp xây dựng cơ cấu, tổ chức của một doanh nghiệp.
Ưu nhợc điểm và điều kiện phạm vi áp dụng. hấp đẫn và
1


l«i quÊn ®Çy t×nh tiÕt bÊt ngê ®èi víi ai ®i s©u vµo chñ dÒ
nµy . Tuy kiÕn thøc cßn h¹n hÑp vµ kh«ng tr¸nh khái nhiÒu
thiÕu xãt khi nghiªn cu chñ dÒ nµy , em rÊt mong sù gãp ý cña
thÇy, c« sau ®©y em xin ®i vµo néi dung chÝnh cña ®Ò tµi.

2


B. Nội Dung
I. Khái niệm:

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận có mối liên hệ và
phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm nhất định, đợc bố trí theo những
cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện những hoạt động
của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối liên hệ hoạt động
chính thức bao gồm nhiều công việc riêng lẻ, cũng nh những
công việc tập thể. Sự phân chia công việc thành những phần
việc cụ thể nhằm xác định ai sẽ làm công việc gì và sự kết
hợp nhiều công việc cụ thể nhằm chỉ rõ cho mọi ngời thấy họ
cũng phải cùng nhau làm việc nh thế nào. Cơ cấu của tổ chức
giúp cho nhân viên cùng làm việc với nhau một cách có hiệu
quả bởi:
- Phân bổ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác cho từng
công việc cụ thể


- Xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của
mỗi thành viên theo quy chế của bản mô tả công việc, sơ đồ
tổ chức và hệ thồng phân cấp quyền hạn trong tổ chức.
- Làm cho nhân viên hiểu những kỳ vọng của tổ chức đối
với họ thông qua các quy tắc, quy trình làm việc và những tiêu
chuẩn về thành tích mỗi công việc.
- Xác định quy chế thu thập, xử lý thông tin để ra quyết
định và quyết các vấn đề của tổ chức.
II. Phân loại tổ chức.

Các tổ chức đợc thành lập nhằm theo đuổi những mục tiêu
nào đó và có thể phân loại các tổ chức theo mục đích của
chúng. Cách phân loại này cho phép giải thích vai trò của mỗi
loại tổ chức mà chúng đảm nhiệm trong xã hội.
Các tổ chức kinh doanh mu lợi : Là các tổ chức hoạt động
với mục đích tạo ra lợi nhuận trong điều kiện pháp luật cho
3


phép và xã hội có thể chấp nhận đợc. Loại tổ chức này không
thể tồn tại đợc nếu không tạo ra đợc lợi nhuận thông qua con đờng sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ thoả mãn nhu cầu của xã
hội.
Các tổ chức cung cấp dịch vụ phi lợi nhuận : Các tổ
chức này thờng cung cấp một số loại dịch vụ nào đó, cho một
khu vực nào đó của xã hội không vì mục đích tìm lợi nhuận.
Các nguồn ngân quỹ phục vụ cho hoạt động của loại tổ chức
này chủ yếu dựa vào sự hiến tặng, trợ cấp, tài trợ mang tính từ
thiện hay nhân đạo...
Các tổ chức hoạt động vì quyền lợi chung của tập thể
: Những tổ chức này đợc thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi hợp
pháp cho các thành viên của nó. Những tổ chức loại này bao
gồm các nghiệp đoàn, các hiệp hội, các tổ chức chính trị...
Các tổ chức cung ứng các dịch vụ công cộng : Những
tổ chức loại này đợc thành lập nhằm cung cấp cho xã hội những
dịch vụ công cộng, mục tiêu của chúng là đảm bảo cho sự an
toàn hay các lợi ích chung của toàn xã hội.
III. Các loại hình cơ cấu tổ chức .

Cùng với sự phát triển của hệ thống , đã hình thành những
kiểu cơ cấu tổ chức khác nhau . Mỗi kiểu chứa những đặc
điểm , u điểm , nhựơc diểm và áp dụng trong những điều
kiện cụ thể nhất định
1. Cơ cấu tổ chức trực tuyến < đờng thẳng >
-Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất . Trong đó có một
cấp trên và một cấp dới .Toàn bộ vấn đề đợc giải quyết theo
một kênh liên hệ đờng thẳng. Cấp lãnh đạo trực tuyến điều
hành và chịu toàn bộ trách nhiệm về sự hoạt động của hệ
thống
- Nội dung cơ bản của cơ cấu trực tuyến là một cái thang
gồm nhiều bậc , trong đó cấp bậc trên điều khiển , quyết
4


định , điều khiển , kiểm tra cấp dới < cấp dới phục tùng cấp
trên >
- Cơ cấu tổ chức trực tuyến khá phổ biến ở cuối thế kỷ XIX
và chủ yếu áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ , sảm phẩm không
phức tạp , tính chát sản xuất liên tục . Ngày nay kiểu cơ cấu
này đợc áp dụng đặc biết với các tổ chức có quy mô nhỏ nh :
Tổ , nhóm , băng tổ chức nhỏ
-Ưu điểm của cơ cấu này là ngời lãnh đạo thực hiện tất cả
các chức năng quản lý , các mối liên hệ các thành viên trong hệ
thống thực hiện theo đờng thẳng ngời thủa hành mệnh lẹn
chỉ làm theo mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp , song cũng
không có it những
-Nhợc điểm : đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức lãnh đạo
toàn diện , tổng hợp , hạn chế việc sủ dụng chuyên gia có
trình độ cao về từng mặt quản lý khi cần phối hợp , hợp tác
công việc giữa 2 đơn vị hoạc cá nhân ngang quyến thuộc các
tuyến khác thì việc báo cáo , thông tin , thỉnh thị phải đi đờng vòng theo kênh liên hệ đã quy định rất tốn thời gian ,
thêm nữa một cấp dới nào đó bị cấp trên ghet bỏ sẽ thực sự là
một thảm hoạ của họ
2.Cơ cấu chức năng.
-Cơ cấu chức năng tơng đối phức tạp và có hiệu qủa hơn cơ
cấu trực tuyến . Nó không đòi hỏi ngời giám đốc tự mình phải
phân tích tất cả các vấn đề và tự mình theo dõi tình hình
sâu từng mặt . Các bộ phận chức năng gồm những chuyên gia
và nhân viên chuyên sâu về kinh tế, kỹ thuật, nghiẹp vụ và
nắm vững các thể chế hiện hành liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp , họ cũng có kinh nghiệm sử lý các tình
huống cụ thể để giúp giám đốc quyết định đúng đắn . Tuy
nhiên nó có những
-Nhợc diểm : Làm cho bộ mày quản lý cồng kềnh , cách bức ,
giám đốc dễ quan lu ,các kênh liên lạc quan trung gian quả phức
5


tạp có thể làm cho cấp quản lý cao nhất bị quá tải

trong quá

trình nắm tình hình và ra quyết định quản lý . Khiến họ
thiếu tấm nhìn quản lý toàn diện . Sự chuyên môn hoá các bộ
phận chức năng có thể đẫn tới xu hờng phiến diện , nhứ nhấn
mạnh quá trình lĩnh vực chuyên môn của mình
3.Cơ cấu kết hợp trực tuyến và chức năng.
-Để khắc phục các nhợc điểm của các co cấu tổ chức trực
tuyến và chức năng , kiểu cơ cấu liên hợp , đợc áp dụng rộng dãi
cho mọi hệ thống
-Theo cơ cấu này ngời lãnh đạo cấp cao của hệ thống đợc sự
giúp sức của các thủ lãnh chức năng để chuyển bị các quyết
định . Ngời lãnh đạo cao nhất vẫn chiu trách nghiệm về mọi
công việc và hoàn toàn uqyết định trong phạm vi hệ thống
-u điểm : vẫn phát huy đợc tài năng riêng của mình đóng góp
cho ngòi lãnh đạo cấp cap của hệ thống tuy họ không có quyền
ra lệnh trực tiếp cho mọi ngời.
4.Cơ cấu sản phẩm, khách hàng , thị trờng.
-Nếu nh các cơ cấu trực tuyến , chức năn và hỗn hợp- chức
năng đợc coi là những loại hình cơ cấu cổ điểm rất quen
thuộc và vẫn đang đợc áp dụng thì với sự phát triển của nền
kinh thế hiện đại laị xuất hiện loại hình cơ cấu mới , thờng đợc áp dùng cho những các tổ hợp công ty lơn nhằm thích ứng với
các mối đe doạ và các co hội từ bên ngoài rộng lơn hơn , đó là
cơ cấu theo sản phẩm , theo khách hàng , theo thị trờng
-Đợc áp dụng trên địa bàn rộng , trong nớc và xuyên quốc gia.
-Ưu điểm : cho phép thích ứng linh hoạt trong việc thoả mãn
các nhu cầu của nhóm hoạt động ở ngoài trung tâm , cho phép
nhận ra những thay đổi trên toàn bộ địa bàn hoạt động.
- Tạo ra sự kết hợp theo chiều sâu qua chuyên môn hoá trong
hệ thống thứ bậ của hệ thống quản lý
- Tập trung vào sự thành công hay thất bại của những sản
phẩm dịnh vụ , khách hàng hoặc thị trờng đặc biệt.
6


- Tạo ra đơn vị kinh doanh khác biệt nhau trong dó cho phép
một bộ phận này cạch tranh với bộ phận khác
-Nhợc điểm : có thể đã deens xu hớng nhấn mạnh sự mềm
dẻo linh hoat trong việc đáp ứng nhu cầu của các dơn vị bên
ngoài
- Chậm phát triển vè chất lợng sản phẩm , dịnh vụ so với các
đối thủ cạnh tranh
- Không thể tạo cơ sở chung trong việc đào tạo nhân viên có
trình độ cao và kinh nghiệm quản lý để giải quyết vân đề
tơng tự
- Có thể có sự trùng lặp giữa các chi nhánh trong việc giải
quyết các vấn đề tơng tự trong công ty
5.Cơ cấu ma trận.
- Là một kiểu cơ câu tổ chức quản lý kết hợp cơ cấu chức
nắng với cách phân chia bộ phận theo sản phẩm- thị trờng, đợc áp dụng khi tổ chức theo từng cách đó không đem lại hiệu
quả .
- Cơ cấu này ngày càng đợc áp dụn trong dự án ngành xấy
dựng , ngành sản xuất may bay hoạc phần mền may tính
-u điểm : có tính năng động , dễ dàng chuyển các nhân
viên từ việc thực hiện một dự án này sang việc thực hiện một
dự án khác
-Nhợc diểm : thờng chỉ áp dụng dể thực hiện các mục tiêu
ngán hạn và trung hạn
6.Cơ cấu tổ chức chơng trình-mục tiêu
-Thực hiện trên cơ sở phân chia rõ ràng theo thời gian và
theo một nội dung công việc nhất định
-Đặc diểm của cơ cấu này là có một bộ phận cùng cấp từ cấp
cao nhaats đến cấp thấp nhất để thực hiện chơng trình mục
tiêu
-uu diểm : biểu hiện ở sự kết hợp và tính năng động , sử
dụng cơ cấu nă quản lý theo chơng trình mục tiêu dã làm cho
7


tính chất mền dẻo của cơ cấu quản lý tăng lên rất nhiều và
duọc phổ bién rông rãi trong các doanh nghiếp lớn
7.Cơ cấu vệ tinh
-Đây là cơ câu mang tính chất phi hình thức , đợc hình
thành từ trung tâm đầu não , trong kinh doanh dó là hình
thành từ một t nhà máy mẹ từ dó toả đi các trung tâm nhỏ
hơn
8-Cơ câu tạm thời là cơ cấu tổ chức quản lý duọc thành
lập để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất , nhất thơì , cơ
cấu tam thời sẽ hết nghiệm vụ và từ từ giản tán sau khi
mục tiêu đã đạt đợc
IV.Phơng pháp hình thành nên cơ cấu tổ chức

-Để thiết lập cơ cấu tổ chức các nhà khoa học nghiem cứu và
tổng kết thành 4 phơng pháp : phuong pháp loại suy , phơng
pháp kết cấu hoái mục tiêu, phơng pháp chuyên gia , phơng
pháp mô hình hoá
- Theo một cách khái quát hơn ngời ta có thể gộp chúng lại
thành 2 phơng pháp chính
1- Phơng pháp tơng tự : đây là phơng pháp đợc áp dụng
khá phổ biến do nó có u điểm nổi bật là :
- Quá trình hình thành nhanh , chi phí thiết kế ít , thừa kế
đợc kinh nghiệm quý của quá khứ . Tuy vậy, vẫn tỉnh táo khi
vận dụng , tránh sao chép dập khuân, thiếu phân tích diều
kiện cụ thể không hoàn toàn giống nhau
2-Phơng pháp phân tích theo yếu tố.
-Đấy là phơng pháp khoa học đợc áp dụng rộng rãi cho mọi
cấp tổ chức quản lý , mọi đối tợng quản lý . phơng pháp này
thờng đợc chia thành 3 giai đoạn nh sau
a-Giai đoạn I.

8


-Xây dựng cơ cấu so đồ tổng quát , đối với việc điều
chỉnh và tổ chức lại hệ thống dựa vào vịêc hoàn thiện cơ cấu
đang hoạt đọng có sãn
-Xác định những kết luận có tính chất nguyên tắc của cơ
cấu
b-Giai đoạn II
-Xác định các thành phần cho các bộ phận cơ cấu
-Xác định mối liên hệ giữa các bộ phận
c-Giai đoạn III
-Xác định những đặc trng của các yếu tố cơ cấu < chức
năng, nhiệm vụ , quyền hạn >
-Quy định hoạt động của cơ cấu tổ chức quản ly < diều
lệ , quy chế >
V.Chức năng Cơ cấu tổ chức

-Chức năng cơ bản của quản lý kinh doanh là hoạch định , ra
các quyết định quản lý và diều hành mọi hoat động của
doanh nghiệp có hiệu quả và không ngừng phát triển
1-Chức Năng hoạch định : là sự tính toán , dự kiến về mọi
yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh với tầm nhìn
lâu dài cho từng chu ky kinh doanh đây là chức năng đầu
tiên của quản lý, là cơ sỏ để thực hiện các chức năng còn
lại .
-Là cấu nối cần thiết giữa hiện tại và tơng lai , làm tăng khả
năng đạt đợc các kết quả mong muốn với mục tiêu rõ ràng .Nó
khắc phục cách làm mò mẫn , tuỳ tiện đối phó thụ động và có
tầm nhìn hẹp
-Giúp cho những nhà quản lý có thể chủ động nhận biết và
tận dụng các cơ hội từ môi trờng kinh doanh , ứng phó nhậy
bén với các yếu tố bất định , các biến cố xuất hiện trong quá
trình hoạt động.Đó là tính chủ động sáng tạo trong quá trình
quản lý
9


- Hớng dẫn các nhà quản lý biết cách làm thế nào để đạt đợc
mục tiêu với kết quả tối u , biết tập trung vào các trọng điểm
trong từng thời gian , tránh phân tán các nguồn lực . Đó là tính
hiệu lực trong quản lý
- Phát huy thiết lập trong lao động , liên kết với mọi ngời ở
cùng vị trí cùng hành động theo một hớng chung , tao ra sự
cạnh tranh lành mạnh trong doanh nghiệp với ý thức trách
nghiệm cao. Đó là tính hiệp đồng trong quảnlý
- Có cơ sở để kiểm tra đợc tình hình thực hiện các nghiệm
vụ với chuẩn mực rõ ràng , đánh giá đợc đúng thực chất kết
quả hoạt động và sự đóng góp của mỗi bộ phận , mỗi cá
nhân .Đó là tính chuẩn mực trong quản lý
2-Chức năng tổ chức
Là liên kết nhiều ngời để cùng thực hiện các hoạt động , có
sự phân công nhằm đạt tới mục tiêu chung < theo nghĩa rộng>
. . . Sự thiết lập và vận hành hệ thống bộ máy , để điều khiển
, phối hợp mọi hoạt động trong một tổ chức < theo nghĩa hẹp
> . Chính vì tầm quan trọng đặc biệt và phức tạp của nó ta
tiến gần tới từng chức năng cơ bản :
-Xác định chức năng cụ thể cần thực hiẹn : xuất phát từ mục
tiêu của doanh nghiệp , xác định các lĩnh vực hoat động cần
quản lý : tài chính , vật t , marketing , công nghê.
-Lựa chọn cơ cấu bộ máu quản lý tối u : cơ cấu đó phải hợp lý
và có tính hệ thống tạo thành một tổng thể hoạt động nhịp
nhàng , găn bó , có hiệu lực , cho phép sử dụng các nguồn lực
phục vụ kinh doanh có hiệu quả cao
-Phân chia quyền lực : từ chức năng phải thực hiện , xác
định rõ quyền hạn cần có , trách nghiệm dành mạch , chế độ
làm việc , lề lối làm việc
-Bố chí nguồn nhân lực : tuyển mộ , tuyển chọn , phân
công , huấn luyện , tào tạo , đánh giá , đãi ngộ , giải quyết các
mối quan hệ về lao động
10


VI. Uu điểm , nhợc điểm , yêu cầu đắt ra và nhiệm vụ

1-Việc xây dựng hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo
những yêu tố sau
- Tính tối u : Cơ cấu chức năng quản lý phải đảm bảo mối
quan hệ tốt nhất giữa các khâu và các cấp quản lý , phaỉ đợc
thiết lập nên những mối quan hệ hợp lý so với số lợng quản lý với
số lợng cấp quản lý it nhất trong hệ thống nhờ đó cơ cấu tổ
chức quản lý sẽ mang tính năng động cao , luôn luôn di sát và
phục vụ mục đính đề ra của hệ thống
- Số lợng các cấp các khâu phải xác định vừa đủ phù hợp với
các chức năng quản lý , nhiều quá sẽ gây cách biết , kem nhanh
nhậy trong diều hành và cồng kềnh , lãng phí , quá ít sẽ khiến
việc điều hành kém cụ thể sau sát và dễ sơ hở sai sót . Nhiều
khâu quá sẽ dễ trùng chéo chức năng , gâp vớng mắc trong
quan hệ và trách nghiệm thiếu rõ ràng , it khâu quá sẽ không
quán xuyến đợc hết các chức năng , hoạc thiếu chuyên sâu
từng chức năng . Tính tối u thể hiện tổng quát ở nguyên tắc :
đảm bảo , quán xuyến hết khối lợng công việc và có thể quản
lý và kiểm tra đợc
-Tính linh hoạt : cơ cấu tổ chức phải có tính uyển chuyển
nhất định , phải có khả năng điều chỉnh thích ứng trớc một
tình huống có thể xẩy ra , trừ trờng hợp bất khả kháng phải tổ
chức lại hoàn toàn . trong một doanh nghiệp luốn đứng trớc cơ
may cần kiệp thời nắm bắt cũng nh nguy cơ cần kiệp thời
ứng phó
-Tính ổn định tơng đối : trớc hết đợc thể hiện trên việc lựa
chọn mô hình tổ chức phù hợp với chức năng chính của doanh
nghiệp .Tiếp đó là sự thận trọng khi quyết dịnh điều chỉnh
cải tiến , kiện toàn phải có đủ căn cứ thực tế và điều kiện
thực sự chín muồi . Sau cùng là khi tiến hành diều chỉnh phải
có sự chuyển bị chu đáo mọi mắt và phát triển khai nhan gọn
, dứt khoát ! vdụ công ty du lịch cần tránh mùa du lịch vv
11


-Độ tin cậy cao : cơ cấu tổ chức cần phải đảm bảo tính
chính xác của tất cả các thông tin đợc sử dụng trong hệ thống
nhờ đó đảm bảo sự phối hợp với các hoạt động và nhiệm vụ
của tất cả các bộ phận hệ thống
-Tính kinh tế : cơ cấu tổ chức quản lý su dụng chi phí quản
lý dạt hiệu quả cao nhất. Tiêu chuẩn xem xé yêu cầu này là
mối tơng quan giữa chị phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu
về
-Tính bí mật : đòi hỏi giữ gìn nội dung hoạt đông j của mỗi
phân hệ và của cả hệ thống , chống sự rò fỉ thông tin cho các
hệ thông ngoài , sự thờng xuyên theo dõi của các hệ thống khác
2 .Những nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức
Khi hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý cần khắc phục những
yêu cầu sau
- Nhóm nhân tố ảnh hởng đến đối tợng quản lý :
+Tình trạng và trình độ phát triển của hệ thống < dó là
quá trình thử thánh, đào tạo rèn luyện con ngời và kinh
nghiệm tích luỹ của hệ thống
+Tính chất và đặc điểm của các mục tiêu của hệ thống
< đem lại lợi ích cho ai , gây khó khăn trở ngại cho ai >
-Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý
+ Quan hệ tồn tại giữa các lợi ích cá nhân trong hệ thống
+ Mức độ chuyển môn hoá vàt tập trung hoái của hệ
thống quản lý , trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản
lý , hiệu suất lao động và uy tín của họ..vv
+ Quan hệ phụ thuộc giữa số lơng ngời bị lãnh đạo , khả
năng kiểm tra của ngời lãnh đoạ đối với hoạt động của những
ngời cấp dới
+ Các chính sách đợc sử dụng của hệ thông với đội ngũ
cán bộ
3-Nhiệm vụ và những yêu cầu đặt ra
a-Yêu cấu đắt ra
12


- Với cấu tổ chức phải có sự găn bó bố chí các bộ phận một
cách hợp lý ..vv
- Bộ máy phải ăn khớp nhịp nhàng
- Trách nhiệm xác định
- Sử dụng tốt các nguồn lực
- Tổ chức có hiệu quả các quyết định
- Điều hoà và phối hợp các hoạt động ăn khớp nhịp nhàng
b-Nhiệm vụ
- Cơ cấu tổ chức phải tạo đợc môi trờng văn hoá xung
quanh , nhiệm vụ của các phân hệ
- Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo các chi phí hoạt động phải
nhỏ nhất, mà kết quả chung là thu lại hệ thống lớn nhất
trong khả năng có thể
- Đảm bảo hiệu lực của các phân hệ và tác động điều
khiển của các nhà lãnh đạo
- Giao nhiệm vụ phải tơng ứng với khả năng kiểm soát , điều
hành của họ.

13


C.Kết Bài

Tổ chức là chức năng thứ hai của quá trình quản lý. Trong
thực tế, khi chiến lợc đã đợc xác lập thì phải tạo đợc khuôn
khổ ổn định về mặt cơ cấu và nhân sự cho thực hiện chiến
lợc, đó chính là phần việc của công tác tổ chức. Đây là vấn
đề không dễ mà cũng không quá khó đối với các nhà quản lý.
Dễ vì đây là công việc cơ bản, mang tính ổn định tơng
đối cao. Khó vì phải nắm chắc thành nhân sự và phải biết
phối hợp những chức năng chuyên môn

khác nhau trong tổ

chức. Tuy vậy, nó có một vai trò quan trọng trong quản lý các
doanh nghiệp. Do đó, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả tối u trong điều kiện môi trờng kinh tế khắc nghiệt, đầy
thách thức này thì với t cách là một nhà quản lý chúng ta phải
coi trọng công tác tổ chức. Lựa chọn một mô hình cơ cấu tổ
chức phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và phù hợp với cơ chế
thị trờng trong thời kỳ đổi mới, hạn chế tối đa tình trạng một
cơ cấu tổ chức cồng kềnh, quan liêu.
Tổ chức đòi hỏi tính chính xác , linh hoạt, với những mục
tiêu , yêu cầu phức tạpvv đã trình bầy ở phần nội dụng đã
phân tích đã khép lại phần bài của em.
-Với những kiến thức còn hạn hẹp vì biết bài viết của em
còn nhiều thiếu xót sự đóng

góp và chỉ bảo những kinh

nhiệm quý báu của thầy cô sẽ giúp em rất nhiều , em rất mong
sự chỉ bảo tận tình của thấy ,cô giáo
Em xin
chân thành cảm ơn

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×