Tải bản đầy đủ

kinh te thi truong

Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

Lời nói đầu
Kể từ khi thành lập cho đến nay, hệ thống ngân hàng
luôn chiếm vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế. Với nghiệp
vụ truyền thống của ngân hàng là huy động vốn để cho vay,
đặc biệt la huy động vốn ngắn hạn NH đã đáp ứng đợc nhu
cầu về vốn ngày càng tăng của khách hàng, phục vụ cho sự
ngiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Đất nớc ta sau những năm đổi mới, đang từng bớc tiến
hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằm theo kịp các nớc
trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi phải có khối lợng vốn lớn,
trong đó vốn trong nớc giữ vai trò chủ đạo, nhằm đáp ứng nhu
cầu về vốn.
Ngày càng tăng, bên cạnh các hình thức và công cụ huy
động vốn của chính phủ, của các doanh nghiệp thì huy động
vốn ngắn hạn qua kênh ngân hàng chiếm vị trí không nhỏ.
Trong thời gian qua, công tác huy động vốn của các NHTM đã
đạt đợc những kết quả đó là: cung ứng lợng vốn ngắn hạn

đáng kể cho công cuộc đổi mới đất nớc, góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát... Tuy
nhiên để tạo đợc bớc chuyển mới cho nền kinh tế, công tác huy
động vốn ngắn hạn của các ngân hàng đang đứng trớc những
thách thức mới đòi hỏi ngân hàng phải thực sự quan tâm chú ý
nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
Trên cơ sở lý luận đợc học tại trờng và kinh nghiệm thực
tiễn, học tập trong thời gian thực tập taị ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn đông bình, em mạnh dạn đi
vào nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề này thông qua đề tài
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
đông bình.
Đề tài của em gồm 3 chơng:

1 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về vôn gắn hạn và
huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng trong nền kinh tế thị
trờng.
Chơng II: Thực trạng công tác huy động vốn ngắn hạn tại
NHNO và PTNT Đông bình.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm mở rộng nâng cao hiệu
quả huy động vốn Ngắn hạn tại nHNO và PTNT chi nhánh đông
bình.

Chơng I:
Những vấn đề lý luận chung về vôn gắn hạn và huy
động vốn ngắn hạn tại ngân hàng trong nền kinh tế thị
trờng.
I. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế
thị trờng.
1.


NHTM và vai trò của ngân hàng.
Sự ra đời của ngân hàng
Nh chúng ta đã biết Ngân hàng ra đời từ rất sớm trong
lịch sử nhân loại. Tiền thân của các nghiệp vụ nhân hàng bắt
nguồn từ nghề đổi tiền đúc. Lúc đầu đơn giản chỉ là việc
đổi tiền của các thơng nhân của các nhà buôn, dần có uy tín,
các thơng nhân này giữ hộ tiền, thanh toán hộ và do tích luỹ
đợc họ kiêm cả cho vay. Sau một thời gian dài phát triển thành
nghề ngân hàng
Từ thế kỉ 15 đến thế kỉ 18, ở các nớc tây âu, các ngân
hàng đợc thiết lập mới. Đến đầu thế kỉ 19 cùng với sự mở rộng
nhanh chóng kinh tế hàng hoá đã thúc đẩy sự hình thành
ngân hàng phát hành tiền thống nhất, mặt khác xuất hiện các
tổ chức chuyên doanh.
Tiền tệ. Trong nền kinh tế thị trờng, ngân hàng là một tổ
chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ tập trung và

2 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

phân phát lại vốn tiền tệ, cũng nh các dịch vụ có liên quan tài
chính tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân.
a.
Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế thị
trờng
NH là nơi huy động tập trung vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho nhu cầu của nền
kinh tế
Nh chúng ta đã biết trong xã hội luôn luôn tồn tại sự mâu
thuẫn thừa và thiếu vốn một cách tạm thời, tức là có tình trạng
một thời nào đó ngời thì thừa tiền, ngời thì cần tiền. Đối với
những ngời những tổ chức kinh tế có tiền tạm thời nhàn rỗi,
thì vấn đề đối với họ là làm sao bảo quản số tiền đó đợc an
toàn và nếu có thể sinh lời thì càng tốt. Nhng để thực hiện
đợc điều này, nó còn phụ thuộc vào khả năng và mối quan hệ
của từng ngời, thông thờng những ngời có tiền tạm thời nhàn
rỗi, luôn tìm cách cho những ngời hoặc những tổ chức có nhu
cầu về vốn vay trong một thời hạn nhất định chứ không trực
tiếp đầu t vào sản xuất, do sự giới hạn và khả năng thu hồi tiền
mặt. Tuy nhiên điều này rất khó có thể thực hiện đợc. Do vậy
trong xã hội luôn tồn tại mâu thuẫn này. Xét về mặt kinh tế
thì lợng tiền này nếu đợc tập trung lại để cho vay với những
ngòi có nhu cầu vay sẽ đem lại lợi ích cho cả ngòi có tiền nhàn
rỗi và ngời có nhu cầu về vốn và đem lại hiệu quả cho nền
kinh tế nói chung. Ngân hàng chính là ngời thực hiện chức
năng cầu nối này.
NH với hoạt động của mình góp phần tăng cờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Đặc trng cơ bản của ngân hàng là cho vay có hoàn trả với
mức lãi suất nhất định, chính điều này đã bắt buộc mọi cá
nhân và tổ chức khi vay vốn của ngân hàng phải cân nhắc
và sử dụng vốn đó một cách có hiệu quả. Đây chính là động
lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng công tác hạch toán,
giảm chi phí sản xuất nhng phải tăng cờng chất lợng sản phẩm
và tăng vòng quay của vốn. Qua đó tăng hiệu quả sản xuất
3 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

kinh doanh. Mặt khác khi quyết định một món vay ngân
hàng thờng thẩm định tín dụng, chỉ thực hiện cho vay đối với
những cá nhân, doanh nghiệp phải có sự sắp xếp bố trí sản
xuất phù hợp, để có cơ hội vay vốn của ngân hàng. Đây chính
là cơ sở giúp cho việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế, qua đó tăng hiệu quả của
nền kinh tế.
NH là tổ chức thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng
qua đó tạo điêù kiện cho việc phát triển đồng đều giữa các
vùng khác nhau trong cùng một quốc gia.
Trong quá trình phát triển kinh tế của một nớc đặc biệt
là các nớc đang phát triển, thì hiện tợng thừa và thiếu vốn
giữa các vùng diễn ra thờng xuyên. Cho nên một vấn đề cần
giải quyết đợc đặt ra là làm sao thực hiện việc tập trung vốn
từ vùng có nhu cầu mà không có nguồn sẽ có đủ nguồn vốn để
phát triển kinh tế. Chính ngân hàng đã thực hiện hoạt động
này thông qua hoạt động điều chuyển vốn của NHTW.
NH thông qua hoạt động của mình góp phần quan
trọng vào việc chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng
tiền ổn định nền kinh tế.
Trong hoạt động của mình, ngân hàng có thể giảm bớt lợng tiền mặt trong lu thông bằng cách tăng lãi suất đầu ra để
thu hút tiền mặt vào đồng thời tăng lãi suất ở đầu ra để hạn
chế lợng tiền ra trong thời kỳ kinh tế có lạm phát cao, hoặc các
ngân hàng có thể hoạt động ngợc lại khi nền kinh tế có hiện tợng giảm sút. Qua việc thay đổi chính sách huy động và cho
vay nh trên, NH góp ổn định sức mua của đồng tiền ngăn
chặn đợc sự tăng giá đột ngột, kiềm chế lạm phát làm ổn
định nền kinh tế.
NH là cầu nối trong nớc và ngoài nớc tạo điều kiện
cho nền kinh tế trong nớc hoà nhập với nền kinh tế trong khu
vực và thế giới
Một ngân hàng có phạm vi hoạt động và quan hệ rộng rãi
với rất nhiều tổ chức kinh tế. Nó có khả năng huy động đợc
vốn từ cá nhân tổ chức trong nớc hay tổ chức tài chính tín
4 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

dụng quốc tế qua đó đảm bảo đợc vốn cho nền kinh tế trong
nớc, tạo điều kiện cho các tổ chức trong nớc, tạo điều kiện
hoạy động cuả họ ra nớc ngoài một cách có hiệu quả hơn thông
qua hoạt động thanh toán quốc tế, t vấn tài trợ xuất nhập khẩu.
Nh có thể là đại lý cho các tổ chức tài chính tín dụng nớc
ngoài. Qua đó giúp các tổ chức trong nớc có thể vay vốn các
tổ chức này để nhập công nghệ cao, nâng cao chất lợng sản
phẩm đủ sức cạnh tranh với thị truờng quốc tế.
b.
Hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế
thị trờng
Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội là một hoạt độngquan
trọng hàng đầu của ngân hàng, NH này huy động từ các tổ
chức kinh tế xã hội dân c để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn
hạn cho nền kinh tế. Trên cơ sở đó NH quy định lãi suất đầu
ra để thu lợi nhuận.
Để đảm bảo cho công tác huy động vốn ngắn hạn có hiệu
quả trong qúa trình thực hiện các ngân hàng phải tuân thủ
các nguyên tắc sau.
Nguyên tắc1: Việc huy động vốn phải căc cứ vào nhu
cầu của nền kinh tế quốc dân.
Ngân hàng với chức năng là cơ quan tập trung nguồn vốn
nhàn rỗi nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh đòi
hỏi ngân hàng phải luôn có biện pháp để tăng cờng nguồn
vốn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Mặt khác
ngân hàng là một đơn vị hạch toán kinh doanh do vậy NH
cũng phải huy động vốn sao cho không bị ứ đọng vốn tại
ngân hàng ảnh hởng tới lợi nhuận và hoạt động của đơn vị.
Muốn vậy NH phải nắm đợc chính sách kinh tế của cả địa phơng, của các đơn vị và của dân c. Từ đó đề ra chính sách
và biện pháp huy động vốn ngắn hạn hợp lýđể đảm bảo sử
dụng vồn ngắn hạn có hiệu quả.
Nguyên tắc 2: NH có trách nhiệm trả tiền gửi đúng hạn
cả vốn lẫn lãi cho khách hàng.

5 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

Để huy động vốn ngắn hạn có hiệu quả các ngân hàng
phải quán triệt nguyên tắc này phải đáp ứng đợc lợi ích mà
khách hàng đòi hỏi khi có quan hệ với khách hàng đối với ngân
hàng. Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng không ngừng
đổi mới công nghệ ngân hàng các thủ tục trong sự nghiệp huy
động vốn cũng nh các nghiệp vụ khác có liên quan. Ngoài ra
NHNN phải có những quy định thiết thực hữu hiệu giúp ngân
hàng thơng mại thực hiện tốt nguyên tắc này nh việc quy
định lãi suất cơ bản, phát hành trái phiếu tỷ lệ dự trữ bắt
buộc. Đây cũng là cơ sở giúp NH đảm bảo khả năng thanh toán
với khách hàng, giữ uy tín cho NH
Nguyên tắc 3: Các NH không đợc huy động vốn vợt quá
khả năng cho phép so với vốn tự có của một NH.
Để tránh rủi ro xảy ra trong quá trình thanh toán tiền gốc
và lãi cho khách hàng, NHTM thờng đua ra những quy định
theo đó các ngân hàng có đợc hoạt động trong phạm đã đợc
nhà nớc cho phép để đảm bảo khả năng về vốn của đơn vị.
Để đứng vững đợc trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt
động của Ngân hàng nói chung và đặc biệt là hoạt động huy
động vốn ngắn hạn phải có thủ tục đơn giản, ngắn gọn
nhanh chóng, chính xác có nh vậy mới thu hút đợc lợng vốn tối
đa và nhanh nhất đáp ứng kịp thời cho nhu cầu phát triển
nền kinh tế. Quy trình hoạt động vốn tại NH diễn ra theo xu
thế ngày càng đơn giản càng tốt gồm:
+ trớc khi đa ra quyết định huy động vốn thì ngân hàng
phải tính toán đợc số lợng cần thiết phải huy động tại chi nhánh
để tránh tình trạng ứ đọng vốn. Sau đó NH quyết định xem
xét lựa chọn hình thức huy động vốn cho phù hợp với điều kiện
của ngân hàng, của địa phơng.
Trên cơ sở lãi suất cơ bản để tính lãi suất cho vay tại chi
nhánh, lãi suất huy động vốn của ngân hàng khác trên địa
bàn, tốc độ tăng trởng kinh tế trên địa bàn nH tính toán đợc lãi suất huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng mình cho
phù hợp.

6 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

+ để thu hút đợc lợng vốn tối đa, NH cầc có chiến lợc
maketing phù hợp thông tin rộng rãi trên các phơng tiện thông tin
đại chúng về hình thức huy động vốn ngắn hạn, cách thức trả
lãi.
Nh vậy trong quá trình hoạt động của mỗi ngân hàng khi
NH có thực hiện tốt nghiệp vụ động vốn từ đó mới tạo đợc
nguồn vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.
- Hoạt động cho vay: cho vay là hoạt động quan trọng và
đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Trên cơ sở lợng vốn
đã huy động đợc các ngân hàng phải xem xét cho vay có hiệu
quả, tránh để rủi ro xảy ra.
Hoạt động cho vay của ngân hàng phải quán triệt các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: tiền vay đợc sử dụng đúng mục đích và có
hiệu quả
Nguyên tắc 2: tiền vay phải đợc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Nguyên tắc 3: việc đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy
định của chính phủ và thống đốc NHNN
Đối với các nh hiện nay, nghiệp vụ cho vay đợc thực hiện
bằng nhiều hình thức trong đó có
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức sử dụng nhiều nhất ở
các NH. Trong nền kinh tế thị trờng các NH có thể cho khách
hàng vay ngắn hạn dới các hình thức sau.
* Cho vay bổ sung vốn huy động thiếu: Là loại cho vay
khi trong quá trình sản xuất kinh doanh khách hàng phát sinh
nhu cầu bổ sung vốn lu động thì NH sẽ giải quyết cho vay.
Tiền vay phát sinh ra theo đúng đối tợng theo phơng án kinh
doanh của khách hàng
* Bảo lãnh: Là sự cam kết của ngời nhận bảo lãnh sẽ thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu ngời đợc bảo lãnh
không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đối với bên
yêu cầu bảo lãnh.
* Nghiệp vụ thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn
bổ sung vốn lu động nhằm cân đối ngân quỹ hàng tháng
trên tài khoản vãng lai của khách hàng.
7 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

* Cho vay chiết khấu chứng từ có giá: Là nghiệp vụ tín
dụng ngắn hạn đợc thực hiện dới hình thức chuyển nhợng
quyền sở hữu chứng từ cho Ngân hàng để nhận đợc một
khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu. Cho vay
ngắn hạn tạo đợc nguồn thu nhập đáng kể cho NH tạo điều
kiện để nâng cao đợc vị thế của mình trong nền kinh tế.
- Hoạt động dịch vụ: Để tăng doanh thu mỗi một NH ngoài
hoạt động chính cho vay, còn thực hiện các dịch vụ klhác. Khi
thực hiện các hoạt động này ngoài tăng lợi nhuận còn tăng uy
tín của NH đối với khách hàng. Do vậy NH cũng phải chú ý đến
hoạt động này. Hoạt động dịch vụ bao gồm các loại: chuyển
tiền, thu hộ chi hộ, thông tin t vấn, mua bán nợ nghiệp vụ uỷ
thác.
- Hoạt động kho quỹ: Hoạt động kho quỹ là công tác phục
vụ cho việc chi trả đối với khách hàng. Nó bao gồm các hoạt
động thu chi tiền mặt, ngân phiêú tiền gửi ở các nh và ở
NHNN trong quá trình thu nhận.
2.
Vốn và tầm quan trọng của vốn đối vơi hoạt
động kinh doanh của NH.
a.
Kết cấu vốn kinh doanh của Nh
Vốn tự có: vốn tự có của NH bao gồm giá trị thực có
của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của
NH theo quy định của NHNN.
Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu của ngân
hàng, là tiêu chuẩn đợc thành lập và đi vào hoạt động của NH.
Vốn điều lệ có thể do NSNN cấp, có thể do các thành viên
đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu, có thể do các bên liên
doanh đóng góp.
+ Các quỹ dự trữ: Đợc hình thành và tạo lập nên trong quá
trình hoạt dộng của NH để sử dụng vào những mục đích
nhất định. Thông thờng theo luật các tổ chức tín dụng các
qũy dự trữ của một NH đợc trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Có
hai loại quỹ dự trữ:
* Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Đợc trích lập hàng năm
theo tỉ lệ 5% lợi nhuận sau thuế dể lập quỹ này. Quỹ này đợc
8 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ thực có tại thời điểm
trích lập.
- Các tài sản nợ khác
Một số tài sản khác đợc coi nh vốn tự có của NH gồm:
+ Lợi nhuận cha chia
+ Thu nhập lớn hơn chi phí
+ Hao mòn TSCĐ
+ Tăng giá trị vàng ngoại tệ chờ xử lý.
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng có thể sử dụng
loại vốn này để làm vốn kinh doanh trong thời gian ngắn.
Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu và quang
trọng nhất để NH có thể hoạt động cho vay. Đây là số tiền NH
nhận đợc dới nhiều hình thức khác nhau.
NH có quyền sử dụng số tiền này để phục vụ cho các hoạt
động của mình. Nếu nh trong thời bao cấp, việc huy động
vốn ngắn hạn của NH theo quy chế tập trung toàn ngành và
phụ thuộc vào chỉ tiêu do trên giao thì nay chuyển sang hạch
toán kinh doanh, huy động vốn đợc thực hiện một cách linh
hoạt căn cứ vào các chính sách quản lí vĩ mô của nhà nớc và
nhu cầu vay vốn ngắn hạn của nền kinh tế.
Chi tiết về các hình thức này sẽ đợc trình bày trong phần
Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Vốn đi vay của NH khác. Nguồn vốn đi vay của
ngân hàng là nguồn vốn đợc hình thành bởi các mối quan hệ
giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín
dụng với NHNN. Nguồn vốn này bao gồm:
+ Nguồn vốn đi vay của các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động kinh doanh bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn
hoặc thiếu vốn. Bản thân NH cũng là một doanh nghiệp nên
cũng không tránh khỏỉ điều này. Đối với NH có lúc NH huy
động đợc vốn nhng lại không cho vay trong khi đó vốn phải trả
lãi tiền gửi, tuy nhiên có thời kỳ nhu cầu vay của khách hàng là
quá lớn nhng nguồn vốn mà NH huy dộng đợc không đủ đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
9 Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

+ Nguồn vốn đi vay của NHNN.
NHNN đóng vai trò là NH của các NH, là ngời cho vay cuối
cùng của nền kinh tế, vì vậy khi có nhu cầu các ngân hàng sẽ
đợc NHNN cho vay vốn.
Vốn vay của NHNN đợc chia thành các loại:
+ Vốn vay ngắn hạn bổ sung: là hình thức của các NH xin
vay vốn bổ sung ngắn hạn của mình. Trong hình thức vay
này các NH chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạn
mức tín dụng mà nH đã thoả thuận.
+ Vốn vay để thanh toán: Các ngân hàng vay nHNN nhằm
thực hiện công tác thanh toán giữa các NH nhằm bù đắp thiếu
hụt tạm thời trong thanh toán.
+ Tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của
NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phơng tiện thanh
toán cho các NH thông qua các hình thức sau:
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng: là hình thức tái cấp vốn
của NHNN cho các NH đã cho vay đối với khách hàng.
Cho vay tái chiết khấu: NHNN nhận các chứng từ đã có giá
mà các NH đã chiết khấu trớc đây để thực hiện các nghiệp vụ
giống nh các ngân hàng đã làm. Tuy nhiên việc cho vay tái chiêt
khấu đối với các NH đã đợc giới hạn trong m ức cho phép để
thực hiện chính sách tiền tệ của nhà nớc.
Cho vay có đảm bảo: Là hình thức các NH đem các chứng
từ có giá đến NHNN để đảm bảo xin vay vốn. Căn cứ trên
tổng mệnh giá các chứng từ có giá nhằm đảm bảo, NHNN sẽ
cho vay theo một tỷ lệ nhất định tuỳ theo sự quản lý của nhà
nớc.
Vay vốn của NHNN là quan hệ trực tiếp giữa các NH với
NHNN nằm trong sự điêù tiết của chính sách tiền tệ. KHi NHNN
sử dụng công cụ thị trờng mở, mua bán các trái phiếu kỳ phiếu
hệ thống ngân hàng phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của NH.
- Vốn khác: Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NH
cũng tạo đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán: vốn
trên tài khoản mở L/C, tài khoản gửi séc bảo chi... các khoản

10Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

tiền tạm thời đợc trích từ khoản tiền vay nhập vào tài khoản
khác chờ sử dụng nên đợc coi là tiền nhàn rỗi.
Thông qua ngiệp vụ đại lý ngân hàng cũng thu hút đợc
nguồn vốn đáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách
hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng khác, hoặc chuyển vốn
tín dụng ngắn hạn cho khách hàng nhận. Do việc phát tiền
theo tiến độ công việc nên NH có thể sử dụng tạm thời tài
khoản đó làm nguồn vốn kinh doanh.
Thông qua nghiệp vụ uỷ thác đầu t các tổ chức hoặc
chính phủ nớc ngoài cho các dự án phát triển trong nớc cũng thu
đợc nguồn vốn đáng kể.
Ngoài ra ngân hàng cũng nhận uỷ thác từ các khách hàng
để uản lý các khoản uỷ thác(thông thờng là tiền) của ngời quá
cố, của vị thành niên. Hoặc ngân hàng cũng đợc để quản lý
quỹ dự phòng của các công ty để chi trả tiền hu...Trong quá
trình cha sử dụng các loại vốn trên ngân hàng có thể sử dụng
nó làm tăng thêm vốn kinh doanh thêm của mình.
II. Huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
1.
Khái niệm.
Vốn ngắn hạn của ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ
mà NH tạo lập và huy động để đầu t cho vay ngắn hạn và
đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của NH là một bộ phận thu nhập quốc
dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và
tiêu dùng mà khách hàng gửi vào ngân hàng để thực hiện các
mục đích khác nhau. Hay nói cách khác họ chuyển quyền sử
dụng vốn tiền tệ cho Nh trả lại họ một khoản thu nhập, và nh
vậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối loại
vốn dới hình thức tiền tệ làm tăng nhanh quá trình luôn
chuyển vốn, phục vụ và kích thích nền kinh tế phát triển.
Đồng thời chính hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại
và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

11Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

2.
Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ một
doanh nghiệp nào kể cả NH, vốn giữ một vị trí vô cùng quan
trọng. Đối với NH vai trò của vốn đợc thể hiện nh sau:
- Vốn là cơ sở để nH tiến hành mọi hoạt động kinh doanh
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh
doanh đợc thì phải có vốn bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ
yếu dể quyết định khă năng kinh doanh. Riêng đối với ngân
hàng vốn là cơ sở mọi hoạt động kinh doanh của mình. Điều
này đợc thể hiện cả ở vốn tự có, vốn huy động cả vốn đi vay
của một ngân hàng.
đối với vốn tự có là số vốn ban đầu để hình thành nên
ngân hàng, trên cơ sở đó thì ngân hàng mới tổ chức đợc hoạt
động kinh doanh. Nếu nh vốn tự có giữ vai trò quan trọng
trong việc thành lập thì sau khi đi vào hoạt động, vốn huy
động cũng giữ vị trí quan trọng bởi vì trong quá trình này
vốn huy động quyết định đến lơị nhuận và thu nhập của
ngân hàng. Nh vậy vốn huy động có vai trò thực hiện các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Nếu nh trong quá trình hoạt
động, vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế thì vốn đi vay giúp ngân hàng có thể giải quyết đợc vấn
đề này. Nó giúp cho các ngân hàng lại có khả năng để tiến
hành các hoạt động bình thờng tránh tình trạng thiếu vốn
kinh doanh dẫn đến phá sản.
Tóm lại: Nếu ngân hàng không có vốn thì không thể thực
hiện đợc các nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì với hoạt động đặc
trng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phơng tiện
kinh doanh mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của ngân
hàng. Ngân hàng tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt
trên thị trờng tiền tệ và thị trờng chứng khoán.
Trên thực tế ngân hàng nào càng có nhiều thế mạnh trong
kinh doanh. Có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh
doanh của ngân hàng. Vì vậy ngoài vốn ban đầu cần thiết
tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phải th12Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

ờng xuyên chăm lo tới việc tăng cờng vốn trong suốt cả quá
trình hoạt động của mình.
b. Vốn quy định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạ
động khác của NH.
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt
động kinh doanh thì vốn của ngân hàng cũng có vai trò trong
việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tín dụng. Nh chúng ta cũng
đã biết, vốn tự có ngoài việc mua sắm TSCĐ, trang thiết bị,
hùn vốn liên doanh...Vốn tự có là căn cứ để giới hạn các hoạt
động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt dộng tín dụng nh:
+ Đầu t cổ phần hoặc liên doanh không quá 50%vốn tự có
+ Cho vay đối tợng u đãi không quá 5% vốn tự có.
+ Cho vay một khách hàng không quá 15%vốn tự có.
+ Kinh doanh ngoại hối không quá 30 lần vốn tự có.
Nh vậy vốn tự có quy định đến quy mô hoạt dộng tín
dụng cũng nh các hoạt động khá. Nếu số vốn tự có của NH càng
lớn thì quy mô của hoạt động của nghiệp vụ cho vay càng lớn
và ngợc lại. Đối với các hoạt động kinh doanh khác cũng vậy.
Trong ngân hàng ngoài vốn tự có quyết định đến quy mô
hoạt dộng kinh doanh thì vốn huy động cũng ảnh hởng lớn
đến quá trình này. Nếu vốn huy động của ngân hàng càng
lớn thì khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng cao
đồng thơì có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh khác và
ngợc lại.
Thực tế đã chứng minh, nếu so với các ngân hàng lớn thì
ngân hàng ao giờ cũng có những khoản mục đầu t và cho vay
kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lợng cho vay của các ngân
hàng này cũng nhỏ hơn. Trong khi các ngân hàng lớn cho vay
đợc tại thị trờng trong vùng thậm chí trong nớc cả quốc tế thì
các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp chủ yếu là
địa phơng. Thêm vào đó do khả năng vốn hạn hẹp nên các
ngân hàng nhỏ thờng khó có thể phản ứng nhạy bén với sự
biến động về lãi suất mà trong điều kiện nền kinh tế hiện
nay do ảnh hởng của nhiều yếu tố nên lãi suất thờng xuyên biến
động linh hoạt cho phù hợp, từ đó gây ảnh hởng đến khả năng
13Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

thu hút vốn của các ngân hàng nhỏ từ các tầng lớp dân c và
các thành phần kinh tế làm cho các ngân hàng nhỏ thờng
thiếu vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu
hẹp quy mô hoạt động bao gồm cả hoạt động tín dụng của
chính ngân hàng đó. Ngợc lại các ngân hàng lớn có lợng vốn
ổn định và tăng trởng sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho vay có
thể mở rộng thị trờng tín dụng và các dịch vụ khác của NH.
c. Vốn quyết định năng lực thanh toán và bao đảm uy tín
của NH trên thơng trờng.
Thật vậy trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và ngày càng
mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín
lớn trên thị trờng là điều trọng yếu. Uy tín trong hoạt động
của ngân hàng trớc hết đợc thể hiện ở khả năng sẵn sàng
thanh toán chi trả cho khách hàng của ngân hàng. Khả năng
thanh toán của NH càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng
càng lớn. Loại trừ các nhân tố khác, có thể nói khả năng thanh
toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói
chung và vốn khả dụng của NH nói riêng với tiềm năng vốn lớn,
ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng
mở rộng, tiến hành các hoạt động kinh doanh có hiệu quả
nhằm giữ chữ tín và nâng cao thanh thế của ngân hàng trên
thơng trờng.
Ngoài ra ta còn thấy một trong những công cụ lớn nhất của
vốn tự có là tạo sự tín nhiệm trong công chúng. Một nH có trụ
sở là tài sản riêng của mình càng đồ sộ chừng nào dễ gây tín
nhiệm của dân chúng chừng ấy. Vốn tự có của nh càng lớn thì
sức chụi đựng của ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình
kinh tế xã hội và tình hình hoạt động của ngân hàng trải qua
giai đoạn khó khăn, vì chúng ta biết vốn tự có ngoài dùng mua
sắm tài sản cố định, góp vốn liên doanh, còn dùng để bù đắp
tổn thất khi không còn nguồn khác bù đắp. Nh vậy có thể nói
vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì sự tín nhiệm trong công
chúng càng cao và có thể đảm bảo một phần nào đó có khả
năng thanh toán của ngân hàng.
d. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng
lực cạnh tranh của NH.
Thực tế đã chứng minh: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề cho việc
14Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

thu hút nguồn đồng thời khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi
đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối
với các thành phần kinh tế, xét cả về quy mô khối lợng tín dụng
với chủ động về thời gian, thời gian cho vay, thậm chí quyết
định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó thu hút đợc nhiều khách hàng làm cho doanh số hoạt động của ngân
hàng sẽ tăng nên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận
lợi hơn trong kinh doanh.
Mặt khác ta thấy vốn của ngân hàng lớn giúp cho ngân
hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên
thị trờng, không chỉ là cho vay mà còn mở rộng các hình thức
liên doanh liên kết, kinh doanh trên thị trờng chứng khoán...Và
chính các hình thức này sẽ góp phần phần tán rủi ro và tạo
thêm vốn cho ngân hàng, đồng thời tăng sức cạnh tranh của
ngân hàng trên thơng trờng.
Nh trên đã phân tích, vốn tự có của ngân hàng có tác
dụng tạo sự tín nhiệm cho ngân hàng đó, nh vậy vốn tự có
của ngân hàng càng cao thì ức tín nhiệm càng cao tạo điều
kiện cho ngân hàng giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh bằng
chữ tín.
Tóm lại: Vai trò của vốn trong hoạt động của ngân hàng là
rất quan trọng. Do đó đòi hỏi trong quá trình hoạt động kinh
doanh mỗi một ngân hàng phải làm sao cho nguồn vốn luôn
tăng trởng vững mạnh.
3.
Các hình thức huy động vốn ngắn hạn của
ngân hàng.
Một trong những hoạt động chủ yếu nhất của ngân hàng
là huy động vốn để cho vay. Để nớc ta có nhịp độ tăng trởng
kinh tế 7,5%/năm trong thời kỳ 2001-2005 nh đã định, đòi hỏi
phải có vốn đầu t đi kèm không nhỏ. Do vậy việc huy dộng
vốn để tích tụ vốn đầu t cho nền kinh tế là rất cần thiết. Để
hiểu rõ hơn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng ta có
thể phân loại ra các nghiệp vụ vốn.
- Tiền gửi của khàch hàng

15Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

+ t iền ký gửi và tiền tiết kiệm: Tiền ký gửi gồm các khoản
tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn và không kỳ hạn. Hiện nay có
rất nhiều loại ký gửi. Đó là nguồn tạm thời nhàn rỗi trong tài
khoản của các cơ quan, xí nghiệp. Để có đợc thuận lợi trong
sản xuất kinh doanh các cơ sở kinh tế có quyền lựa chọn một
hay nhiều ngân hàng để giao dịch nhằm giải quyêt việc thu
chi chuyển tiền thanh toàn và các dịch vụ tài chính khác.
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền này của khách hàng nhằm
mục đích giao dịch, thanh toán trong quá trình mua bán hàng
hoá. Việc thanh toán có thể tiến hành dới dạng: tiền mặt, séc
hoặc uỷ nhiệm chi. Sau khi mở tài khoản thanh toán tại Nh, chủ
tài khoản phải giao cho ngân hàng quyền theo dõi, ghi chép
các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản của họ ở ngân hàng. Chi
phí hoạt động này khá lớn nhng trên thực tế NH có thể bù đắp
chi phí này thông qua việc sử dụng số d tài khoản để cho vay
lại, và đây chính là việc mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng.
Loại tiền gửi này gồm 2 loại:
* Tài khoản tiền gửi thanh toán: Là loại tài khoản tiền gửi
mà chủ tài khoản có toàn quyên sử dụng số tiền trên tài khoản
chỉ trong số d tiền gửi, họ có thể rút ra sử dụng hoặc thực
hiện thanh toán qua ngân hàng. Loại tài khoản này luôn chỉ có
số d có. Chủ tài khoản phải luôn tuân thủ những quy định và
hớng dẫn của NH khi thực hiện thanh toán. Loại tài khoản này
thuận lợi an toàn, tuy có lãi suất thấp nhng thuận tiện trong
thanh toán nên đây là loại tài khoản rất hấp dẫn khách hàng
tạo ra một lợng vốn lớn phục vụ hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
*Tài khoản tiền gửi vãng lai: Là loại taì khoản có thể d có
hoặc có thể d nợ. Số d có thể hiện tiền gửi của khách hàng, số
d nợ thể hiện tiền vay của khách hàng (do vay thâu chi). Lãi
suât mỗi bên d nợ hay d có là do 2 bê thoả thuận. Nếu ở tài
khoản vãng lai thì chủ tài khoản có thể rút ra bất cứ lúc nào
hoặc tạm vay trong thời hạn nhất định vì tài khoản có thể d
nợ hoặc d có. Trong thực tế tài khoản tiền gửi cũng có thể d nợ
nếu có thoả thuận truớc giữa ngân hàng với khách hàng. Đối với
16Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

tài khoản vãng lai có hai loại lãi suất đợc áp dụng đồng thời bằng
lãi suất mà khách hàng trả cho ngân hàng (nếu tài khoản d nợ)
và lãi suất ngân hàng phải trả cho chủ tài khoản (nếu tài khoản
d có) lãi suât trả cho số d nợ luôn lớn hơn lãi suất trả cho số d có.
Chính vì vậy mà khách hàng luôn tìm cách bỏ tiền vào tài
khoản nhằm giảm mức d nợ đến mức thấp nhất, từ đó làm
tăng nguồn vốn của ngân hàng.
Với ngân hàng tiền gửi không kỳ hạn có chi phí rất thấp,
nếu hấp dẫn đợc lợng khách hàng lớn, đảm bảo đợc số d ổn
định ngân hàng có thể cho vay ngắn hạn, hoặc mua chứng
khoán có tính khả dụng cao nh kỳ phiếu kho bạc.
Tiền gửi có kỳ hạn: loại tiền không dùng để thanh toán mà
chủ yếu là để kiếm lời cao. Tiền gửi có kỳ hạn là số tiền gửi
đến một ngày nhất định mới phải trả lại cho khách hàng. Điều
này giúp đợc cho ngân hàng nắm đợc vốn trong các kỳ đã có
kế hoạch cho vay không phải tồn quỹ cao để đề phòng sự rút
vốn bất thờng. Loại này chỉ đợc rút ra khi đến hạn nhng trong
thực tế do sự cạnh tranh của các ngân hàng trong việc huy
động vốn, các ngân hàng vẫn cho phép rút trớc thời hạn với lãi
suất thấp hơn hoặc dùng sổ để thế chấp vay vốn ngân hàng.
Nh vậy tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định.
vì vậy để khuyến khích các khách hàng gửi tiền,các NH thờng
đa ra nhiều loại khác nhau nh 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng. Với mỗi
kỳ hạn áp dụng mức lãi suất tơng ứng theo nguyên tắc kỳ hạn
càng dài lãi suất càng cao.
+ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Nghĩa là gửi tiền theo một
thời gian dài nhất định mới trả cho ngời gửi. Tiền guỉ tiết
kiệm có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng...Với loại tiền gửi này tuỳ theo
pháp luật của từng nớc mà sẽ có những quy định cụ thể khác
nhau về việc rút tiền. đối vơí loại tiền gỉ này thì khách hàng
và ngân hàng không phải thoả thuận trớc về thời hạn rút tiền
mà hai bên phải tuân thủ những quy định của pháp luật nh:
Trong một thời hạn nhất định khách hàng chỉ đợc rút ra một số
tiền nhất định, muốn rút số tiền lớn hơn phải báo trớc cho

17Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định đợc quy
định.
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng giúp ngân hàng nắm
bắt đợc những thông tin chính xácvề tình hình tài chính của
khách hàng làm cơ sở để giải quýêt việc cho vay, là cơ sở để
cho các tổ chức thanh tra kiểm soát thực hiện có hiệu qủa
nhiệm vụ của mình, và thông qua việc quản lý nguồn vốn tiền
gửi góp phần ổn định lu thông tiền tệ, ổn định giá trị của
đồng tiền.
- Vốn huy động qua việc phát hành kỳ phiếu trái phiếu NH
Đây là hình thức huy động thông qua phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu. Loại này thuộc loại chủ động thu gom đợc huy
động theo sáng kiến của từng ngân hàng, ngân hàng hoàn
toàn tự chủ về măt thời gian hoàn trả, do đó có thể sử dụng
cho vay ngắn hạn, trung hạn và dàI hạn tuỳ thuộc vào vốn vay.
+Trái phiếu ngân hàng: Là một chứng chỉ có giá xác nhận
khoản nợ của ngân hàng với ngời chủ cầm giữ trái phiếu với
những cam kết.
* Thanh toán một số tiền nhất định
* Vào một ngày xác định trong tơng lai.
* Với mức lãi suất xác định trong thời hạn xác định cho trớc
+ Kỳ phiếu Nh: Thực ra là một trái phiếu nhng nó linh
động hơn, đợc phát hành thờng xuyên hơn so với những loại
khác nhau từ 3 tháng, 6 tháng, đến 12 tháng, phù hợp hơn với
khách hàng. Đối với từng NH khác nhau, lãi suất thờng xuyên thay
đổi.
Khi có nhu cầu trong kinh doanh ngân hàng có thể phát
hành kỳ phiếu tập trung tiền trên thị trờng vơí số lợng cần
thiết.Vì nó là loại vốn chủ động đi vay có những u điểm
riêng nên lãi suất của các công cụ đi vay thờng lớn hơn tiền gửi
tiết kiệm.
- Huy động vốn qua đi vay
Các khoản vay ngày càng chiếm vị trí trong hoạt động
của các ngân hàng không chỉ vì quy mô đơn thuần mà chủ

18Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

yếu mang ý nghĩa nh là một biện pháp quản lý các mục tài sản
nợ: Các Nh đi vay từ nhiều nguồn khác nhau đó là.
* Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Trong thực tế các ngân hàng luôn không co sự cân đối
giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng, vì vậy khi
thiếu đột xuất ngân hàng có thể vay của các tổ chức tín
dụng khác qua thị trờng liên ngân hàng. Do ngân hàng là một
doanh nghiệp hạch toán toàn nghành vì vậy khi phát sinh tình
trạng tạm thời thừa vốn, các chi nhánh ngân hàng thờng phải
điều chuyển vốn về ngân hàng cấp trên để tiếp tục điều
chuyển vốn cho các ngân hàng khác thiếu vốn vay.
Tỷ trọng của nguồn này trong tổng nguồn vốn phản ánh
quan hệ của ngân hàng với các tổ chức tài chính khác và chát
lợng thanh toán của các ngân hàng bởi tỷ trọng của nguồn này
lớn chứng tỏ rằng ngân hàng rất có uy tín trong quan hệ thanh
toán cả đối với khách hàng và cả đối với các tổ chức tín dụng
khác.
Nhng nói chung, khi vay vốn của NHNn hoặc của các tổ
chức tín dụng khác, các ngân hàng thờng phải chiụ chi phí lớn,
do NHNn cho vay theo lãi suất chiết khấu, các tổ chức tín dụng
cho vay theo lãi suất thị trờng. Vì vậy hiệu quả kinh tế mang
lại từ việc sử dụng nguồn vốn này đối với các ngân hàng không
cao. Nên trong thực tế nguồn vốn này cũng chỉ chiếm một tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh
* Vốn vay từ NHNN: là hình thức thờng gặp là vay tái
chiết khấu với vai trò là ngời cho vay cuối cùng, NHNN luôn cho
các ngân hàng vay với mức giá nhất định: đó là lãi suất tái
chiết khấu đợc NHNN sử dụng nh một công cụ điều tiết vĩ mô,
tuỳ vào yêu cầu của nền kinh tế mà lãi suất này có thể đợc
nâng cao hoặc hạ thấp. Các ngân hàng có thể vay NHNn khi
có nhu cầu, nhng ở hầu hềt các nớc NHNN đều không cho phép
ngân hàng lạm dụng khả năng đó bằng các công cụ nh hạn mức
chiết khấu hay lãi suất tái chiết khấu. Song đây cũng là sân
hậu đối với hoạt động động vốn của các ngân hàng.

19Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

Vốn vay của NHNN là quan hệ trực tiếp giữa các ngân
hàng với ngân hàng nằm trong sự điều tiết của chính sách
tiền tệ. Khi NHNN sử dụng công cụ thị trờng mở, mua bán các
trái phiếu kỳ phiếu hệ thống ngân hàng phải chịu sự kiểm
soát chặt chẽ của nHNN.
4.
Những nhân tố ảnh hởng đến quy mô nguồn
vốn huy động.
Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu đợc hình thành
thông qua quá trình tập trung một bộ phận tiền tệ của dân c,
của các đơn vị kinh tế. Do vậy hoạt động huy động vốn của
ngân hàng chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố mang tính
chất vi mô đến các yếu tố ở tầm vĩ mô. Trong đó các yếu tố
chính yếu đợc phân tách nh sau.
- Yếu tố lãi suất huy động
Không phải ngân hàng cứ đa ra đợc mức lãi suất cao là có
thể thu hút đợc vốn nhàn rỗi của dân c mà vấn đề ở chỗ với
mức lãi suất cụ thể ngân hàng đem ra sẽ đem lại cho ngời gửi
tiền với mức lãi thực tế là bao nhiêu. Điều đó có nghĩa là mức lãi
suất mà ngân hàng đa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỷ lệ lạm
phát.
Thông thờng quy mô của tiền gửi ngân hàng biến động
tỷ lệ thuận với lãi suất động. Tuy nhiên trong những trờng hợp
dặc biệt thì quy luật này bị phá vỡ. Chẳng hạn khi lãi suất huy
động giảm nhng ngời vẫn thu đợc một khoản lợi tức sau khi đã
trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn lu động của ngân hàng vẫn có thể
tăng lên. Nh vậy có thể nói lãi suất huy động là yếu tố ảnh hởng đến quy mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng. Tuy nhiên
lãi suất vẫn ảnh hởng lớn nhất đến tiền gửi tiết kiệm. Chính
vì lẽ đó, khi đa ra mức lãi suất huy động cụ thể, phải căn cứ
vào tình hình kinh tế và chính sách tín dụng phơng hớng
phát triển kinh tế chung của nhà nớc.
- Mức ổn định của nền kinh tế
Một xã hội đợc đánh giá là ổn định khi nó không có dấu
hiệu xảy ra của lạm phát, của khủng khoảng hay chiến tranh.
Nền kinh tế đợc ổn định thì nền kinh tế của nhân dân đợc
20Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

nâng cao việc sản xuất kinh doanh của nhân dân đợc phát
triển thì vốn ngân hàng sẽ lớn. Ngợc lại khi nền kinh tế phát
triển không ổn định, lạm phát cao đồng thời tiền bị mất giá,
tiền gửi của dân c tại ngân hàng sẽ không đợc đảm bảo dân
c thờng quy đổi ra các hình thức giá trị để cất giữ thay vì
đem số tiền đó gửi vào ngân hàng.
- Yếu tố tiết kiệm trong nền kinh tế.
Vốn huy động của một ngân hàng chủ yếu đợc hình
thành từ nguồn huy động trong dân c. Đây là lợng tiền nhàn
rỗi trong xã hội có đợc chủ yếu là do tiết kiệm, chính vì vậy
mà công tác huy động vốn của một ngân hàng chịu ảnh hởng
rất lớn của yếu tố tiết kiệm của ngời dân càng cao thì nhu
cầu gửi tiền vào càng cao tuy nhiên yếu tố tiết kiệm lại chiụ
nhiều chi phối của:
+ Thu nhập trong dần c. Dân có mức thu nhập càng cao
thì mức độ tiết kiệm càng nhiều bởi vì với mức thu nhập lớn
thì khả năng thoả mãn các nhu cầu sẽ cao hơn và do đó có
nhiều khoản tiết kiệm hơn, nghĩa là thu nhập bình quân
đầu ngòi đạt đến độ cao nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm
không tơng quan với thu nhập nữa. Chúng sẽ tăng theo tỷ lệ lớn
hơn so với thu nhập với mục đích là thoả mãn nhu cầu trong tơng lai.
+ Tâm lý ngời tiêu dùng trong dân c: Yếu tố này ảnh hởng
rất lớn đến nhân tố tiết liệm, bởi vì tâm lý tiêu dùng của dân
c rất khác nhau, giữa các vùng, các địa phơng, các quốc gia. Cụ
thể với cùng một mức thu nhập cùng một giá sinh hoạt nh nhau
nhng ở nơi này lợng tiền vào tiết kiệm rất lớn nhng ở nơi khác
lại rất nhỏ do tâm lý thích tiêu dùng ở đây, chính vì lẽ đó thu
nhập cao hơn cha hẳn đã cao hơn.
- Các yếu tố khác
Ngời dân sợ mất tiền, tiền bị mất giá do lạm phát, với sự
sụp đổ của một số ngân hàng lớn trên thế giới và gần đầy là
sự sụt giá của VND so với USD kéo theo sự lên giá của một số
mặt hàng nhập khẩu làm cho ngời gửi tiền bị thiệt thòi. Hơn
nữa các vụ án liên quan đến ngành ngân hàng nh vụ án Tăng
21Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

minh Phụng - Dệt Nam Định làm cho các ngân hàng thiệt hại
rất lớn, các sự kiện đó làm cho lòng tin của dân chúng vào
ngân hàng giảm đi, ảnh hởng đến uy tín của ngân hàng.
Trong giai đoạn hiện nay ảnh hởng đến cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ đến nền kinh tế các nớc trong đó nớc ta không
tránh khỏi thì sự lo lắng đó là rất có căn cứ. Đây cũng là
nguyên nhân gây hạn chế việc huy động vốn.
Các hình thức huy động của ngân hàng. Các hình thức
mà ngân hàng đa ra càng phong phú, đa dạng linh hoạt và
thuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn.
Điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu cũng nh tâm lý
của dân c và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế khu vực, vào
khả năng của ngân hàng. Chính vì vậy ngân hàng cần phaỉ
lựa chọn xem hình thức huy động nào là phù hợp nhất.
* Các dịch vụ kèm theo
Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì nhu cầu phục vụ của
dân chúng đòi hỏi càng cao. Ngời ta sẵn sàng bỏ ra một lợng
tiền để mua sản phẩm dịch vụ tạo ra thuận tiện, thoaỉ mái.
Bản thân lao động Nh cũng là hoạt động dịch vụ nhng còn các
dịch vụ kèm theo để bổ trợ cho các dịch vụ chính đó ở ngân
hàng.
Trong công tác huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng nào
thực hiện tốt công tác dịch vụ kèm theo các hình thức huy
động của mình sẽ có khả năng thu hút đợc nhiều khách hàng
hơn.
Trên đây là những nhân tố ảnh hởng đến quy mô nguồn
vốn, huy động của một ngân hàng trong đó yếu tố tiết kiệm
đợc xem là yếu tố này thông qua hoạt động quảng caó và sự
phối hợp giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức và dân c trong xã
hội. Các yếu tố còn lại là yếu tố nội tại trong ngân hàng do vậy
mọi ngân hàng phải có chính sách và hoạt động một cách tích
cực, có lợi và hiệu quả nhất đối với công tác huy động vốn.

22Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

Chơng II:
Thực trạng công tác huy động vốn ngắn hạn tại NhNO
và pTNT Đông bình.
I. Khái quát về NHNO và PTNT đông bình.
1.
Đặc điểm tình hình kinh xã hội thị trấn
rạng đông.
a. Quá trình hình thành và phát triển của NHNO và
PTNT đông bình
NHNO và PTNt chi nhánh Đông bình đợc thành lập theo
chủ trơng củă chính phủ về việc chuyển từ phòng giao dịch
thành NHNO và PTNT cấp III. đợc tái lập từ tháng 10/1992,hình
thành trên cơ sở 8 xã bám theo đờng 55 là đờng quốc lộ đi
Nam định hà nội trải rộng với diện tích tự nhiên là 5435 ha
đất nông nghiệp, dân số 81215 ngời, số lao dộng 40038 ngời,
số hộ 22410 hộ, trong đó 80% làm nông nghiệp.
Từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu công nghiệp phát triển chậm, bằng tinh thần đoàn
kết phấn đấu, đảng bộ và nhân dân đã nỗ lực vơn lên hoàn
thành khá toàn diện các mục tiêu về kinh tế, xã hội trong những
năm qua. Bởi vậy mới sau vài năm trở lại đây, tổng sản phẩm
trên địa bàn (GDP) (tính cả các doanh nghiệp trên địa bàn )
năm 2003 đạt 298,5 tỷ đồng trong đó nông nghiệp tăng
23Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

10,1% cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo chiều hpớng
tăng tỷ trọng năm 2003, nông nghiệp 50,1%,công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp 15,4%, thơng mại dịch vụ 33,3%, thu nhập
bình quân đầu ngời đạt 3,6 tr.đ năm 2003.
b. Tình hình hoạt động.
Nông nghiệp: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp từng bớc
chuyển dịch theo chiều hớng sản xuất hàng hoá. Tỷ trọng lơng
thực rau quả, cây công nghiệp chăn nuôi (51,6%-23,2%-25,2%)
sản xuất nông nghiệp liên tiếp đợc mùa, tổng diện tích gieo
trồng đạt 4973 ha, trong đó diện tích 2 vụ lúa là là 4125 ha,
năng suất đạt 14 tấn/ha/ năm, diện tích cây vụ đông đạt 848,
bình quân lơng thực 480kg/ngời/năm, tăng 2,8% so với năm
2002,giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác đạt 26
triệu/ha/năm tăng 6,3% so với năm 2002. Tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp (cả quốc doanh ) năm 2003 đạt 267,1 tỷ đồng
tăng 34,6 tỷ đồng so với năm 2002. đẩy mạnh việc đa khoa
học công nghệ vào sản xuất công nghiệp, tập trung vào ứng
dụng tiến bộ về giống cây trồng và vật nuôi, biện pháp canh
tác và chế biến bảo quản nông sản chi nhánh đã bắt đầu từ
248 tr.đ trở lên để khuyến khích, hỗ trợ nông dân đa tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: phát huy lợi thế và
tiềm năng của địa phơng năm qua sản xuất công nghiệp
tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đang từng bớc phát triển,
gắn phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp với dịch vụ,
giữ vững ngành nghề hiện có, khôi phục và phát triển ngành
nghề truyền thống và nghề mới, nâng cao chất lợng sản phẩm,
góp phần thúc đẩy kinh tế trên địa bàn huyện, năm 2003 giá
trị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
đạt 90,62 tỷ, chiếm tỷ trọng 13,4%trong cơ cấu kinh tế tốc độ
tăng trởng đạt 12,5% năm. Tạo việc làm cho gần 3800 lao
động trong năm, góp phần quan trọng thay đổi kinh tế chung
của huyện.
Thơng mại dịch vụ: có vai trò rất quan trọng trong việc
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ
24Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Chuyên đề thực tập

Phạm Văn Hùng

chu cầu thiết yếu cho sản xuất và đời sống, tận dụng đợc lao
động nhàn rỗi, góp phần cho sự phân công lao động giữa các
ngành và các vùng. Năm 2003 giá trị đạt 161,7 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 40,4% trong nền kinh tế. Hệ thống thơng nghiệp từng
bớc đợc sắp xếp lại, đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân, tỷ
trọng chế biến hàng nông sản thực phẩm tăng lên đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân trên địa bàn đã từng bớc đã từng
bớc đợc nâng lên rõ rệt, số hộ giầu chiếm 20,1%, số hộ có mức
sống khá chiếm 73,7% số hộ nghèo còn dới 7,8% toàn địa bàn
không có hộ đói.
Bên cạnh những lợi thế trên, trên địa bàn còn có những
điểm cần tháo gỡ, việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, nông
nghiệp còn chậm áp dụng những tiến bộ,khoa học kỹ thuật,
song cha áp dụng đợc giống lúa có năng suất và phẩm chất tốt
cung cấp cho nông dân, công tác quản lý nông nghiệp và
giống phân bón thuốc trừ sâu còn hạn chế, chất lợng sản phẩm
hàng hoá trong nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn thấp
tiêu thụ còn chậm. Quy mô phát triển tiểu thủ công nghiệp vừa
ít lại vừa nhỏ, sản xuất theo hộ gia đình là chủ yếu.
Nhờ có đờng lối đổi mới đúng đắn, với những cơ chế
chính sách phù hợp, phát huy tính kế thừa kinh nghiệm của
những năm trớc tạo tiền đề cho phát triển giao thông, thuỷ lợi
thuận lợi, đất đai mầu mỡ phù hợp với với sự phát triển và hợp tác
đầu t. Nhân dân nơi đây có truyền thống cần cù sáng tạo, tin
tởng vào sự lãnh đạo của đảng, có ý trí vơn lên khắc phục khó
khăn, khai thác tiềm năng phát triển kinh tế xã hội.
Sau khi chuyển từ văn phòng giao dịch lến thành NHNO và
PTNt chi nhánh đông bình, trình độ dân trí còn hạn song vợt
lên những khó khăn trở ngại nHNO và PTNt đông bình đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ của NHTM đồng thời làm tốt nhiệm
vụ chính trị góp phần đáng kể vào công cuộc xoá đói giảm
nghèo của chi nhánh nói riêng và của toàn huyện nói chung.
Hoạt đông ngân hàng đã thực sự góp phần đẩy nền kinh
tế nghĩa hng ngày một tăng trởng, đời sống nhân dân không

25Mừng
Lại Thị
Lớp: TC43C


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×