Tải bản đầy đủ

ke toan NVL (hop)

Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp

Báo cáo thự tập

Lời nói đầu
Trải qua gần 20 năm của quá trình đổi mới nền kinh tế nớc ta
đã có những bớc phát triển mạnh mẽ, các loại hình doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp ngày
càng phong phú. Trong những năm gần đây các doanh nghiệp đã
chú trọng đến việc khai thác các thế mạnh về sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ, đây là ngành nghề có truyền thống lâu đời ở nớc
ta nhng trong thời buổi kinh tế thị trờng ngành nghề nào kinh
doanh dễ kiếm lợi nhuận và cho lợi nhuận cao thì chắc chắn nó sẽ
đợc các doanh nghiệp quan tâm chú ý, kể cả đó là ngành nghề
thủ công mỹ nghệ. Có thể nói, kinh doanh dựa trên ngành ghề sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ cho lợi nhuận cao, vốn bỏ ra không
nhiều mặt khác việc quay vòng vốn lại ngắn. Do vậy nó đã thu hút
đợc sự quan tâm rất nhiều của các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc
biệt khi nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu
vực và trên thế giới thì sự quan tâm của các doanh nghiệp Việt

Nam đến sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ không
chỉ mang tính cạnh tranh trong nớc mà còn có tính cạnh tranh khốc
liệt trên thị trờng quốc tế.
Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh một cách bình thờng các
donh nghiệp phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản nh: Sức lao động,
t liệu lao động và đối tơng lao động. Nguyên vật liệu là đối tợng
lao động chủ yếu cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm
vì vậy nó là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào dù là lớn hay nhỏ.
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tăng
doanh số bán. Để hạ giá thành sản phẩm không có con đờng nào
khác là tiết kiệm chi phí nhất là các yếu tố đầu vào nh: Nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ. Nếu chi phí nguyên vật liệu không đợc quản
lý chặt chẽ sẽ dẫn đến lãng phí làm giá thành sản phẩm tăng dẫn
đến giá bán tăng do đó làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Việc tổ chức quản lý giá cả, số lợng, xác định mức tiêu hao
nguyên vật liệu là công việc hết sức cần thiết. Công tác quản lý
nguyên vật liệu còn là cơ sở để xác định tiền vốn, TSLĐ và xác
định kết quả kinh doanh.
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

1


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Công ty TNHH Văn Minh - Khu công nghiệp An Khánh - tỉnh Hà
Tây là một doanh nghiệp sản xuất hàng, mây tre sau nhiều năm
hoạt động Công ty đã có những bớc phát triển đáng kể. Hiện nay
Công ty đang tiến hành mở rộng quy mô sản xuất cũng nh tiến
hành mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm do đó việc quản lý
nguyên vật liệu là hết sức cần thiết. Xuất phát từ tình hình kinh
tế trên và qua thời gian thực tập tại công ty, đợc sự hớng dẫn của cô
giáo Nguyễn Thị Nhinh cùng sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán và
các phòng ban có liên quan em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy hoàn thiện-Công ty TNHH
Văn Minh (Km8 + 500 Đờng Láng Hoà Lạc).


Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy
hoàn thiện - Công ty TNHH Văn Minh
Phần III: Nhận xét kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

2


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp

Báo cáo thự tập

Mục lục
Chơng I:
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản
xuất kinh doanh
1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
2. Vai trò của nguyên vật liệu
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất
1. Phân loại nguyên vật liệu
2. Đánh giá nguyên vật liệu
III. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
IV.Thủ tục quản lý nhập - xuất kho
nguyên vật liệu và các
chứng từ có liên quan
1.Thủ tục nhập kho
2.Thủ tục xuất kho
3.Các chứng từ kế toán có liên quan
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

3


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp
V. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Chứng từ sổ sách
2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
VI. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Báo cáo thự tập

Chơng II:
Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại
nhà máy hoàn thiện
I.Quá trìnhphát triển của doanh nghiệp
II.Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu
1.Công tác phân loại nguyên vật liệu
2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
3.Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên vật liệu
Chơng III:
Nhận xét và kiến nghị về công tác
kế toán nguyên vật liệu

Chơng I:

các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
trong sản xuất kinh doanh
Sự phát triển của xã hội gắn liền với quá trình sản xuất ra của
cải vật chất phục vụ đời sống con ngời. Dù ở phơng thức sản xuất
nào thì quá trình sản xuất cũng là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: sức
lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động tạo ra của cải vật
chất. Thực chất của quá trình biến đổi đó là sự tiêu hao các yếu
tố đầu vào, tạo ra các yếu tố đầu ra. Các yếu tố đầu vào chính
là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đa vào quá trình sản xuất
để tạo ra sản phẩm. Vậy nguyên vật liệu là gì, có đặc điểm nh
thế nào trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
- Khái niệm: Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể
hiện dới dạng vật hoá, là một trong 3 yếu tố cơ bản để sử dụng
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

4


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
trong quá trình sản xuất, kinh doanh là cơ sở vật chất cấu thành
nên thực thể sản phẩm.
- Đặc điểm:
+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi
tham gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao động chúng
bị tiêu hao toàn bộ huặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu
để tạo thành hình thái vật chất của sản phẩm.
+Nguyên vật liệu thuộc tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu
thuộc vốn lu động dự chữ của doanh nghiệp, thờng chiếm tỷ
trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp.
2. Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất, kinh doanh
Nguyên vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình
sản xuất, kinh doanh và để bắt đầu hình thành lên sản phẩm
mới. Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp rất đa rạng, phong
phú về chủng loại và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi
phí để tạo ra sản phẩm. Vì vậy nguyên vật liệu không chỉ ảnh hởng đến mặt số lợng sản phẩm mà còn ảnh hởng đến chất kợng
sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lợng đúng quy cách,
đúng chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu, phục
vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Từ đó cho thấy nguyên vật
liệu có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất, kinh
doanh nên sử dụng những loại nguyên vật liệu khác nhau. Phân loại
nguyên vật liệu là việc nghiên cứu, sắp xếp các loại theo từng nội
dung, công dụng, tính chất thơng phẩm của chúng nhằm phục vụ
cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Căn cứ vào nội dung và yêu
cầu thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp,
nguyên vật liệu đợc phân thành:
1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị:
- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản
thân của sản phẩm. ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất đợc dùng với nguyên vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, mùi vị và hình dáng huặc dùng để bảo quản phục vụ
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

5


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
cho ccông việc của công nhân sản xuất sản phẩm nh: Cúc áo, chỉ
may, thuốc nhuộm...
- Nhiên liệu: bao gồm các loại vật t đợc dùng để tạo ra năng lợng để
phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc, thiết bị và dùng
trực tiếp cho sản xuất nh: Xăng, dầu, khí đốt...
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu đợc sử dụng cho việc
thay thế sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị và
phơng tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng: bao gồm các loại thiết bị cần lắp và không
cần lắp, công cụ, khí cụ... dùng cho công tác xây lắp, xây dựng cơ
bản.
- Các loại vật liệu khác: là các loại vật liệu không thuộc những loại
vật liệu đã nêu trên nh: bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu
hồi đợc trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản cố định.
1.2 Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự sản xuất
- Nguyên vật liệu có từ các nguồn khác (Đợc cấp, nhận vốn góp,
biếu tặng...)
1.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu
-Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh nh:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
-Nguyên vật liệu dùng gián tiếp cho sản xuất, kinh doanh nh: dùng
cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng...
-Nguyên vật liệu dùng cho những nhu cầu khác nh: nhợng bán, đem
đi góp vốn liên doanh, quyên tặng.
2.Đánh giá nguyên vật liệu
2.1 Trị giá thực tế nhập kho
Việc tính trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho phụ thuộc
vào phơng pháp tính thuế của từng doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì thuế giá trị gia
tăng đợc tính vào giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho và
khoản thuế đó sẽ không đợc khấu trừ. Nếu doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT không đợc
tính vào giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho và khoản thuế
đó sẽ đợc nhà nớc khấu trừ vào phần thuế phải nộp.
Tuỳ theo từng nguồn nhập khác nhau mà nguyên vật liệu đợc
tính giá khác nhau.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

6


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu =
khấu, giảm giá
nhập kho

Báo cáo thự tập

Chi phí thu mua
Các khoản triết
Giá mua + (Vận chuyển, +
bôc dỡ...)

- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế nguyên Chi phí gia công
nguyên vật liệu = vật liệu xuất kho, gia
+
chế biến
nhập kho
công chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế nguyên
Chi phí thuê Chi phí
khác
nguyên vật liệu =
vật liệu xuất kho thuê
+
ngoài gia công +
(vận chuyển,
nhập kho
gia công chế biến
chế biến
bốc dỡ...)
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, cổ phần: Trị giá
thực tế nhập kho là giá thoả thuận đợc hai bên chấp nhận.
- Đối với nguyên vật liệu đợc tặng thởng, viện trợ: Trị giá thực tế
nhập kho đợc tính theo giá thị trờng tơng đơng.
- Phế liệu đợc xác định theo giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc
hay giá trị thu hồi tối thiểu.
2.2 Trị giá thực tế xuất kho
- Phơng pháp đích danh:
Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ ngời ta căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá của lô hàng
đó để tính giá vốn thực tế của vật t xuất kho.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số
lợng vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế xuất kho = Số lợng xuât kho * Đơn giá bình quân
gia quyền

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

7


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Đơn giá
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập
trong kỳ
bình quân =
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả định rằng số nguyên vật liệu
nào nhập sau sẽ đựơc xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số
nhập sau (Đơn giá thực tế xuất kho = đơn giá thực tế nhập kho).
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả định rằng những nguyên vật liệu
nào mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, xuất hết số nhập sau mới
đến số nhập trớc đó (Đơn giá thực tế xuất kho = đơn giá thực tế
nhập kho)
III. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệulà một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh ở doanh
nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý
nguyên vật liệu kế toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
1. Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình
cung cấp vật liệu trên các mặt: Số lợng, chủng loại, giá trị và thời
gian cung cấp.
2.Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất
dùng cho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc tực hiện
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp
thời những trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu sai mục đích, lãng
phí.
3.Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ nguyên
vật liệu, phát hiện kịp thời các loại nguyên vật liệu ứ đọng, kém
phẩm chất cha cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi
vốn nhanh chóng, hạn chế các thệt hại.
4.Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các
báo cáo về nguyên vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực
hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu.
IV. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu và các
chứng từ kế toán liên quan
1. Thủ tục nhập kho:
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

8


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Khi nguyên vật liệu về tới nơi thì thủ kho tiến hành nhập
nguyên vật liệu vào kho, gồm các công việc: kiểm tra danh mục
nguyên vật liệu, kiểm nhận chất lợng, xác định công dụng ghi trong
hoá đơn... Ghi vào phiếu kiểm nhận nguyên vật liệu, sau đó căn cứ
vào số lợng thực tế nhập kho nên thẻ kho và chuyển các giáy tờ cần
thiết cho các bộ phận có liên quan.
2. Thủ tục xuất kho:
Nguyên vật liệu trớc khi xuất kho thủ kho phải tiến hành kiểm
tra phiếu lĩnh nguyên vật liệu về số lợng chủng loại của vật t sẽ xuất
kho cho các tổ chức đơn vị, căn cứ vào định mức, hạn mức theo
kế hoạch đã định.
Khi xuất kho thủ kho phải yêu cầu ngời nhận kiểm tra phiếu
lĩnh nguyên vật liệu và ký nhận vào phiếu xuất kho. Khi giao nhận
phải chú ý đến khâu kiểm nghiệm, kiểm nhận sau đó vào thẻ kho
rồi chuyển phiếu lĩnh nguyên vật liệu cho các phòng có liên quan.
3. Các chứng từ kế toán có liên quan
- Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT -3LL)
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 0 -VT)
+Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
-Chứng từ kế toán hớng dẫn
+Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
+Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT)
+Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
V. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tuỳ theo điều kiện kinh doanh, trình độ quản lý và hạch toán của
từng doanh nghiệp mà lựa chon phơng pháp hạch toán chi
tiếtnguyên vật liệu thích hợp. Hiện nay ở các doanh nghiệp đang
áp dụng một trong 3 phơng pháp sau:
1. Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
*Tại kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập -xuất -tồn trên thẻ
kho theo từng loại nguyên vật liệu về mặt số lợng. Sau khi vào thẻ
kho thủ kho phải chuyển toàn bộ phiếu nhập kho -xuất kho và
các chứng từ khác có liên quan lên phòng kế toán
*Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ thủ kho chuyển lên,
kế toán phải kiểm tra lại và tính giá trị xuất kho -nhập kho trên
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

9


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
phiếu rồi ghi và sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng kế toán
chi tiết nhập bảng kê nhập -xuất -tồn của các vật t hàng hoá avf
đối chiếu giữa sổ chi tiết với thẻ kho về số tồn thực tế; đối
chiếu giữa bảng kê nhập -xuất -tồn và bảng tổng hợp.

Thẻ kho

Phiếu
nhập
kho

Phiếu
xuất
kho

Sơ đồ trình tự hạch toán
Sổ kế
toán
chi tiết
Bảng kê
N -X -T
Nguyễn Thị Hợp KT6/04
Sổ kế
toán

10


hơp

Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp

Báo cáo thự tập

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi đối chiếu
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
*Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập - xuất
- tồn. Phiếu nhập kho -xuất kho sau khi đợc vào thẻ kho định kỳ
đợc chuyển lên phòng kế toán.
*Tại phòng kế toán: khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
lên, kế toán kiểm tra lại và tính ra giá trị nhập - xuất trên phiếu
sau đó tách riêng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để vào bảng
kê nhập - xuất. Cuối tháng kế toán chi tiết tính tổng số phát sinh
nhập - xuất của từng loại nguyên vật liệu.

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

11


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp
Sơ đồ trình tự hạch toán

Báo cáo thự tập

Thẻ kho

Phiếu
nhập
kho

Phiếu
xuất
kho

Bảng kê
nhập

Bảng kê
Xuất

Sổ đối
chiếu
luân
chuyển
Sổ kế
toán tổng
hợp
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi đối chiếu

3.Phơng pháp ghi sổ số d
Nguyên tắc hạch toán
*Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình
hình nhập -xuất -tồn về số lợng theo từng loại nguyên vật liệu.
Cuối tháng thủ kho tổng hợp số phát sinh và số d cuối kỳ trên thẻ

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

12


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
kho và ghi vào sổ số d số lợng tồn của từng loại nguyên vật liệu
sau đó chuyển lên phòng kế toán.
*Tại phòng kế toán: Sau khi kiểm tra lại và tính ra đợc số tiền
nhập - xuất trên phiếu giao nhận chứng từ, kế toán lập bảng luỹ
kế nhập - xuất. Cuối tháng thủ kho ghi số d về mặt lợng và tính
ra tiền, sau đó đối chiếu giữa số d với bảng kê nhập - xuất - tồn
và sổ tổng hợp.

Sơ đồ trình tự hạch toán
Phiếu
nhập
kho

Thẻ kho

Phiếu
xuất
kho

Bảng kê
nhập

Sổ đối
chiếu luân
chuyển

Bảng kê
xuất

Sổ kế toán
tổng hợp

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi đối chiếu
VI. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
A. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê
khai thờng xuyên
1. Tài khoản sử dụng

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

13


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
TK151 Hàng mua đang đi trên đờng
Tài khoản này dùng để theo dõi các laọi nguyên vật liệu,công cụ
dụng cụ, hàng hoá... mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận
mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng
cha về nhập kho.
Kết cấu TK151
- Số d đầu kỳ (bên nợ): Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đờng
- Số phát sinh bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi trên đờng
tăng
- Số phát sinh bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng ký trớc đã
nhập kho huặc chuyển giao cho các bộ phận sử dụng huặc giao
cho khách hàng
- Số d cuối kỳ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi trên đờng
hiện còn cuối kỳ
TK152: nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế.
-Số d bên đầu kỳ(bên nợ): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn
kho đầu kỳ
-Số phát sinh bên nợ: Phản náh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm
tăng nguyên vật liệu trong kỳ
-số phát sinh bên có: phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh làm
giảm nguyên vật liệu trong kỳ
-Số d cuối kỳ: phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn
kho cuối kỳ
2. Kế toán tăng nguyên vật liệu ( hay nhập kho nguyên vật
liệu)
2.1 Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu
2.1.1 Nguyên vật liệu mua ngoài
a) mua trong nớc
*Hàng và hoá đơn cùng về
- Trờng hợp số liệu trên hoá đơn = số liệu trên phiếu nhập kho

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

14


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Nợ TK152 (Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho)
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu theo hoá
đơn)
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331 ( Tổng giá
thanh toán)
-Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn (số liệu trên hoá đơn liệu trên phiếu nhập kho)
+ Khi nhập hàng:
Nợ TK 152 (Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu theo hoá đơn)
Có TK liên quan nh: Tk111, TK331...(Tổng giá thanh
toán)
Có TK 338 (Giá trị chênh lệch giữa số liệu ghi trên hoá
đơn và số liệu thực tế nhập kho)
+ Khi xử lý số hàng thừa:Trả lại:
Nợ TK 338
(Giá trị lênh lệch giữa số liệu ghi trên hoá
đơn và số
Có TK 152 liệu thực tế nhập kho)
Mua lại: Nợ TK 338
Nợ TK 133
Có TK liên quan
Không tìm đợc nguyên nhân: Nợ TK 338
Có TK 711
-Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn có nghĩa là số liệu trên hoá
đơn > số liệu trên phiếu nhập kho.
+ Khi nhập kho:
Nợ TK 152 (Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho)
Nợ TK 133 (
Thuế GTGT của nguyên vật liệu theo hoá đơn)
Nợ TK 138 (Phần chênh lệch giữa số liệu ghi trên hoá đơn và số
liệu thực tế nhập kho)
Có TK liên quan nh: TK111, Tk112, TK331(Tổng giá thanh toán)
+ Khi xử lý số hàng thiếu:
Nhận thêm hàng:
Nợ TK 152 ( Tổng giá trị nguyên vật liệu nhận thêm)
Có TK 138 (Tổng giá trị nguyên vật liệu nhận thêm)
Nhận lại tiền:
Nợ TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331...
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

15


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Có TK 138 (Giá trị thực tế nguyên vật liệu thiếu)
Có TK 133 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu thiếu)
Bắt cá nhân là mất bồi thờng:
Nợ TK 334 (Tổng giá trị nguyên vật liệu thiếu)
Có TK 133 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu thiếu)
Có TK 138(Giá trị thực tế của nguyên vật liệu thiếu)
Thiếu trong định mức:
Nợ TK 642
Có TK 138
Không rõ lý do:
`
Nợ TK 811
Có TK 138
*Hàng về trớc, hoá đơn về sau
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ: Hàng cha có hoá đơn.
Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, nếu cuối
tháng hoá đơn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính.
-Khi hàng về:
Nợ TK 152 (Giá tạm tính)
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331
-Khi hoá đơn về:
+Ghi bút toán đỏ về giá tạm tính:
Nợ TK 152 (Giá tạm tính)
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331...
+Ghi bút toán bình thờng theo hoá đơn:
Nợ TK 152 (Giá trị nguyên vật liệu thực tế nhập kho theo
hoá đơn)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT nguyên vật liệu nhập kho theo hoa
đơn)
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331( Tổng giá
thanh toán)
*Hàng về sau, hoá đơn về trớc
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ: Hàng mua đang đi đờng. Nếu
trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn cuối tháng hàng
cha về thì ghi:
Nợ TK 151(Giá trị nguyên vật liệu theo hoá đơn)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu theo hoá đơn)

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

16


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331...(Tổng số
tiền thanh toán)
Khi hàng về:
Nợ TK 152
(Giá trị
Có TK 151 nhập kho)
b) Nhập khẩu
c)
Trị giá hàng thực tế nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế
nhập khẩu
Nợ TK 152 (Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế nhập
khẩu)
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331...(Giá mua)
Có TK 3333 (Thuế nhập khẩu)
Phản ánh thuế GTGT đầu vào phải nộp ngân sách
Nợ TK 1331 (Số thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 33312 (Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu)
2.1.2 Tăng do nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
nhập kho
Nợ TK 152
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT của nguyên vật liệu theo hoá
đơn)
Có TK 111, TK112, TK331, TK338 (Chi phí thuê gia
công)
Có TK 154 (Giá trị hàng xuất kho mang đi gia công
chế biến)
2.1.3 Tăng do nhận vốn góp liên doanh, cổ phần
Nợ TK 152
(Giá trị nguyên vật liệu tăng do
Có TK 411 góp vốn liên doanh, cổ phần)
2.1.4 Tăng do nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 152
(Giá trị nguyên vật liệu thừa)
Có TK 338
2.2Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu(giảm nguyên
vật liệu)
2.2.1 Xuất dùng
-Xuất dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621,TK641, TK241
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

17


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Có TK 152 (Giá trị nguyên vật liệu thực tế xuất)
- Xuất đem chế biến huặc thuê ngoài chế biến:
Nợ TK 154
Có TK 152
-Xuất kho đi góp vốn liên doanh:
Nợ TK 128, TK 222
Có TK 152
+Nếu trị giá thực tế xuất < Trị giá vốn góp đợc đánh giá
Nợ TK 128, TK 222
Có TK 421
Có TK 152
+Nếu trị giá thực tế xuất > Trị giá vốn góp đợc đánh giá
Nợ TK 128, TK 222
Nợ TK 412
Có TK 152
-Xuất kho nguyên vật liệu cho vay(tạm thời)
Nợ TK 138, Tk136
Có TK 152
-Xuất trả nợ vay
Nợ TK 338
Có TK 152
2.2.2 Giảm do kiểm kê thiếu
Đơn vị phải tìm nguyên nhân và quy trách nhiệm và xử lý theo
từng nguyên nhân cụ thể. Nếu tìm đợc nguyên nhân ngay thì xử
lý theo từng nguyên nhân cụ thể:
- Thiếu do quên cha ghi sổ: Ghi bổ sung nghiệp vụ thiếu
- Do cá nhân làm mất: Bắt bồi thờng
Nợ TK 111, TK138, TK334
Có TK 152
- Đơn vị không quy cứu trác nhiệm và đơn vị nhận chịu thiệt hại
Nợ TK 811, TK627, TK641...
Nợ TK 431, Tk414, TK411
Có TK 152
Nếu cha tìm đợc nguyên nhân, kế toán phản ánh theo giá trị thực
tế:
Nợ TK 642 (Thiếu trong định mức)
Nợ TK 138 (Giá trị thiếu còn lại)
Có TK 152
2.2.3 Thiếu do đánh giá lại với trị giá giảm
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

18


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp
Nợ TK 412
Có TK 152
2.2.4 Các khoản giảm trừ hàng mua
- Chiết khấu thơng mại,Giảm giá, trả lại hàng:
Nợ TK 111, TK112, TK331
Có TK 152
Có TK 133
- Chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 111, TK112, TK331
Có TK 515

Báo cáo thự tập

2.2.5 Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu
- Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của nguyên vật liệu, kế toán căn cứ
vào khoản chênh lệch tăng để ghi:
Nợ TK 152
Có TK 412(Chênh lệch đánh giá lại tài sản)
- Khi đánh giá lại làm giảm giá trị vật liệu, căn cứ vào khoản
chênh lệch giảm để ghi:
Nợ TK 412
Có TK 152
2.2.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho s dụng TK 159 Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu TK159
Bên nợ: Phản ánh khoản dự phòng giảm giá đợc hoàn nhập
Bên có: Phản ánh khoản dự phòng giảm giá dợc lập
D có: Phản ánh khoản dự phòng giảm giá hiện có
Số giá trị dự
Số lợng tồn kho
phòng cần lập =
31/12/N
tính)
năm N + 1

(Giá gốc tồn kho - Giá bán
* 31/12/N
ớc

- Cuối liên độ kế toán (31/12/N) căn cứ vào số lợng vật t tồn kho để
xác định mức trích lập dự phòng tính vào chi phí:
Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán)
Có TK 159 (dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

19


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
- Cuối liên độ kế toán năm sau (31/12/N +1) tiếp tục lập dự phòng
năm N+2
+ Nếu số dự phòng năm nay > Số dự phòng năm trớc:
Nợ TK 632
Có TK 159
+ Nếu số dự phòng năm nay < Số dự phòng năm trớc:
Nợ TK 159
Có TK 632
B. Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập, xuất kho vật t hàng hoá ở các tài
khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vật t
hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập hàng đợc phản ánh ở TK 611- mua hàng, cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho, sử
dụng công thức cân đối để tính trị giá hàng xuất kho theo công
thức:
Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực Trị giá vốn thực
tế vật t, hàng = tế vật t, hàng +
tế vật t, hàng
tế vật t, hàng
hoá xuất kho
hoá tồn đầu kỳ
hoá nhập trông kỳ
hoá tồn cuối
kỳ
1.Tài khoản sử dụng: TK 611 Mua hàng - Chi tiết TK 6111
Mua nguyên vật liệu
- Số phát sinh bên nợ:
+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu hiện có đầu kỳ từ TK151, TK152
chuyển sang
+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu nhập trong kỳ
- Số phát sinh bên có:
+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
+ Phản ánh giá trị nguyên vật liệu hiện còn cuối kỳ đợc chuyển trở
lại Tk151, TK152
2.Phơng pháp hạch toán:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và
hàng dang đi trên đờng:
Nợ TK 6111
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

20


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Có TK151, TK 152
- Trờng hợp nhập vật t:
Nợ TK 6111 (trị giá vật liệu nhập)
Nợ TK 1331
Có TK liên quan nh: TK111, TK112, TK331...
Nếu đợc bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua:
Nợ TK 331...
Có TK 6111
- Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê để chuyển trị giá vật liệu hiện
còn về TK151, TK152:
Nợ TK 151, TK152
Có TK 6111
- Sau đó khi xác định đợc giá trị vật liệu xuất dử dụng trong kỳ:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 6111

Chơng II:

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà
máy hoàn thiện
I.

Đặc điểm chung của công ty TNHH Văn Minh và nhà
máy hoàn thiện
1. quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Văn
Minh và nhà máy hoàn thiện
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

21


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
Công ty TNHH Văn Minh là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thủ công mỹ nghệ và chuyên sản xuất gốm sứ, mây tre.
Công ty đợc thành lập do UBND tỉnh Hà Tây cấp giấy phép thành
lập số 431-GB/ VB ngày 26 tháng 5 năm 1995và đợc sở Kế hoạch đầu t cấp giáy phép kinh doanh số 054637 ngày 01 tháng 06 năm
1995 để sản xuất, kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ. Hiện nay tên
gọi chính thức của công ty là: Công ty TNHH Văn Minh
Địa chỉ: Km8 + 500 Đờng Láng - Hoà Lạc
Nghành nghề: Sản xuất kinh doanhhàng thủ công mỹ nghệ
Vốn điều lệ của công ty đợc hình thành bởi 6 thành viên với tổng
số vốn góp là 45 tỷ đồng.
Nhà máy hoàn thiện là nhà máy trực thuộc của công ty. Trớc
đây, nhiệm vụ chính của nhà máy chỉ là hoàn thiện các mặt
hàng mây tre và thỉnh thoảng có hoàn thiện hộ nhà máy gốm sứ
một số mặt hàng gốm sứ nhng trong điều kiện sản xuất hiện nay
thì nhà máy hoàn thiện kiêm luôn chức năng hoàn thiện các mặt
hàng gốm sứ.
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là
389 ngời, trong số đó có 57 ngời có trình độ đại học và trên đại
học, 36 ngời có trình độ cao đẳng còn lại là trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề. Chiếm 31,6% số công nhân viên trong toàn
công ty(123 ngời) với 31 ngời có trình độ cao dẳng trở lên, nhà máy
hoàn thiện hoàn toàn có đủ nhân lực để thực hiện tốt nhiệm vụ
của mình.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh thì Công ty TNHH Văn
Minh có chức năng hoạt động chủ yếu lá sản xuất, kinh doanh mặt
hàng gốm sứ, mây tre. Trong đó nhà máy hoàn thiện có chức năng
là hoàn thiện các mặt hàng gốm sứ và mây tre.
2.2 Nhiệm vụ
Với chức năng hoạt động nh trên Công ty cần phải hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức các kế hoạch sản xuất có hiệu quả, chủ yếu là
kế hoạch xuất khẩu.
- Tổ chức nghiên cứu nhu cầu tị trờng, tìm hiểu các mẫu mã sản
phẩm mà khách hàng a chuộng.
- Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả nhằm đạt đợc lợi
nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
Nguyễn Thị Hợp KT6/04

22


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, nhiệm vụ đối với ngân sách nhà nớc.
- Chăm no đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân
viên, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cho họ.
3. Đặc điểm về mặt hàng và thị trơng tiêu thụ
3.1 Đặc điểm về mặt hàng
Sản xuất, kinh doanh mặt hàng gốm sứ, mây tre là một ngành
nghề mang tính cổ truyền của Việt Nam. Tận dụng lợi thế này
trong những năm qua Công ty đã không ngừng đa dạng các loại mặt
hàng nhằm cung cấp đầy đủ và và phù hợp với thị hiếu của ngời
tiêu dùng trong và ngoài nớc. Sản phẩm của Công ty có thể dùng
trang trí nh: Lọ hoa, con giống, tợng nghệ thuật, tranh gốm, giỏ
cắm hoa... hay đồ gia dụng nh: Bát đĩa, ấm chén...
3.2 Thị trờng tiêu thụ
Mặt hàng gốm sứ, mây tre là loại sản phảm khi sử dụng không
gây ô nhiễm nên đợc các nớc phát triển rất a chuộng. Sau vài năm
khảo sát thị trờng, Công ty đã chọn thị trờng Mỹ là thị trờng hoạt
động chính của mình. Đến nay Công ty đã tạo đợc mối quan hệ
bạn hàng tin cậy với nhiều khách hàng lớn ở Mỹ với các mặt hàng chủ
yếu là đồ gia dụng.
Để đa dạng hoá thị trờng nhằm đẩm bảo tính ổn định trong
kinh doanh Công ty đã có kế hoạch và đang tiếp cận xâm nhập với
các thị trờng khác nh: Nhật, Pháp, Nga, Balan, Canada...
4. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ
máy kế toán tại nhà máy hoàn thiện
Với chức năng và nhiệm vụ chính là hoàn thiện các mặt hàng
mây tre trớc khi xuất khẩu, do đó mà nhà máy sắp xếp và bố trí
một dây truyền sản xuất rất khoa học phù hợp với điều kiện sân
bãi, kho chứa của mình.
4.1 Quy trình sản xuất mặt hàng mây tre
Theo kế hoạch các chủ hàng tiến hành giao hàng mộc tại nhà
máy. Nhà máy tiến hành nhập kho số sản phẩm đóvà tiến hành
kiểm tra chất lợng của hàng mộc, nếu đạt chất lợng thì chuyển
sang giai đoạn sau còn nếu không đạt chất lợng thì tiến hành sửa
tại nhà máy. Số hàng đợc sửa lại nếu đạt chất lợng thì đợc nhập lại
kho và đợc chuyển sang giai đoạn tiếp, số còn lại không đạt chất lợng thì trả lại cho chủ hàng.
Số sản phẩm đạt chất lợng đợc mang đi nhúng keo sau đó
chuyển sang nhúng mầu, nhúng dầu. Sau khi nhúng keo, nhúng dầu
thì các sản phảm đợc kiểm tra chất lợng:

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

23


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
Báo cáo thự tập
tốt nghiệp
- Nếu đạt chất lợng đợc mang đi hun trùng, xâu tem và đóng thùng
bảo quản chờ xuất cont.
- Nếu không đạt chất lợng đợc sửa tại nhà máy, nếu đạt chất lợng
thì đợc mang đi làm các công đoạn nh trên, nếu không đạt đợc
chất lợng thì loại hẳn.
Kết thúc quá trình này thì lại lặp lại nh ban đầu để tiếp tục
một quá trình sản xuất mới.

Quy trình sản xuất
Nhà tại nhà máy hoàn thiện
Chủ
máy
hàng

Nhập hàng

Đạt CL

Nhún
g keo

Đạt CL

K. tra chất
lợng hàng
thô

Nhún
g
mầu

Hun
trùng

Xâu
Nguyễn Thị Hợp tem
KT6/04

Không
đạt CL

Không
đạt
CL

Nhún
g dầu

K. tra chất lợng hàng hoàn
thiện
Đạt CL

Sửa tại
nhà máy

Sửa tại
nhà máy

Loại
hẳn

Không đạt
CL

Đóng
thùng

Bảo quản chờ xuất
cont

Xuất

24


Tr ờng THDL KTKT - Tổng Hợp
tốt nghiệp

Báo cáo thự tập

4.2 Công tác tổ chức quản lý của công ty
Để điều hành công ty một cách linh hoạt, thông nhất là một vấn
đề phức tạp đòi hỏi phải có cơ cấu tổ chức khoa học, hợp lý mà
không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng làm đợc. Khi mới
thành lập Công ty TNHH Văn Minh cũng cha có cơ cấu hợp lý, gọn
nhẹ nhng trải qua một thời gian hoạt động công ty đã tìm ra cho
mình một cơ cấu phù hợp.
4.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Có nhiều các hình thức tổ chức bộ máy quản lý khác nahu tuỳ
thuộc vào đặc điểm cụ thể của các đơn vị nhung phải đảm bảo
4 yêu cầu: Tối u, linh hoạt, tin cậy và kinh tế. Tại Công ty TNHH Văn
Minh, bộ máy tổ chức quản lýđợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Theo cơ cấu này các nhiệm vụ quản lý đợc phân chia
cho các bộ phận theo chức năng, do đónhững ngời thừa hành ở các
bộ phận sản xuất không chỉ nhận mệnh lệnh từ ngời quản lý chung
mà còn nhận từ những ngời lãnh đạo chức năng khác. Tổ chức theo
kiểu này công ty đã thu hút đợc nhiều chuyên gia tham gia vào
công tác lãnh đạo, tạo điều kiện cho việc giải quyết công việc
chuyên môn tốt và nhanh hơn.

Nguyễn Thị Hợp KT6/04

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×