Tải bản đầy đủ

90 tai lieu tien luong

chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời lao
động của con ngời còn là yếu tố quyết định đến sự tồn
tạivà phát triển của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai
trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội. Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát
triển khi lao động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu
quả cao.
Nh vậy trong các chiến lợc kinh doanhcủa một doanh
nghiệp, yếu tố con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức
lao động của họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới dạng tiền
lơng. Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm
BHXH, BHYT, KPCĐ. Đâylà các quỹ xã hội thể hiện sự quan
tâm của xã hội đến từng thành viên.
Có thể nói rằng tiền lơng và các khoản trích theo lơng
là một trong số ít vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao

động quan tâm. Vì vậy việc hoạchtoán phân bổ chính
xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào giá thành
sản phẩm, tính toán đúng và phân phối kịp thời tiền lơng
cho ngời lao đốngẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất,
tăng năng xuất lao động và cải thiện đời sống ngời lao
động.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đói với Công ty Thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc, việc xây dựng một cơ chế
trả lơng phù hợp, hoạch toán đủ và thanh toán kịp thời càng
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

1


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

cần thiết hơn. Nhận thức đợc vấn đề trên, cùng với sự giúp
đỡ của các cô, các chú, anh, chị trong cơ quan và phòng kế
toán, cũng nh sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Ngọc Giản,
em xin chọn đề tài: "Tổ chức lao động và kế toán tiền
lơng ở Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh Phúc".

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về, kế toán tiền lơngvà các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
Phần II: Thựic tế công tác tổ chức lao động và kế
toán tiền lơng tại Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh Phúc.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức lao động và kế toán tiền lơng tại Công ty Thơng
mại Tổng hợp Vĩnh Phúc.
Do thời gian thực tập có hạn và phần kiến thức còn
nhiều hạn chế, nên bài nên bài chuyên đề này của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự giúp đỡ
của các thầy, cô để bài chuyên đề của em đợc hoàn thiện
hơn.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

2




chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Phần I:
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong doanh nghiệp.
I. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong doanh nghiệp.
1- Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản
lý lao động.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi phí về lao
động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn
tìm cách kết hợp tối đa hoá tiền lơng cho công nhân viên
và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động. Do đó việc phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí
về lao động.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

3


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, do đó hạ giá
thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong doah
nghiệp.
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới
dạng tiền lơng, tiền công và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để
tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của
công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian
và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện.
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi
phí sản xuất đợc biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động
theo số lợng và chất lợng của họ.
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm
tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí về vật liệu. Do vậy, quản lý
hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ góp phần làm hạ thấp chi
phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng sẽ có
tác động kích thích ngời lao động hăng hái và đem lại kết
quả lao động cao.
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối
quan hệ phân phối, quan hệ sản xuất xã hội. Do đó, trong
những chứng mực nhất định thì mối quan hệ này chuyển
hoá thành quan hệ chính trị nh : đình công,

bạo loạn,

đảo chính gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

4


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền
lơng nhiều hay ít mà họ chỉ quan tâm đến khối lợng tự
nhiên sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợc thông qua tiền lơng.
Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm hai dạng: tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là một số tiền thực tế mà ngời
lao động nhận đợc tuy nhiên giá cả hàng hoá ở mỗi khu vực,
mỗi thời điểm là khác nha nên với cùng một số tiền lơng ngời
lao động sẽ nua đợc số hàng hoá dịch vụ không giống nhau.
Điều này làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng
hàng hoá tiêu dùng ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ. Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào
hai yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Sự phụ thuộc này có thể biểu hiện theo công thức sau:
Tiền lơng thực tế =
Từ công thức trên ta thấy rằng tiền lơng thực tế của
ngời lao động tăng lên khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa
tăng nhanh hơn chỉ số giá cả.
Chức năng của tiền lơng là tái sản xuất sức lao động
nên bên cạnh tiền lơng danh nghĩa doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến tiền lơng thực tế.
Tiền lơng trong cơ chế mới tuân theo quy luật cung
cầu của thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của nhà
nớc, hình thành thông qua việc ký kết hợp đồng lao động
và luật công đoàn. Ngoài tiền lơng đợc hởng sự phân phối

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

5


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể
trong xã hội, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc
sống lâu dài của ngời lao động. Theo chế độ tài chính
hiẹn hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ.
BHXH dợc trích lập để tài trợ cho trờng hợ cán bộ công
nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sc lao động nh : ốm
đau, thai sản lao động, mất sức nghỉ hu BHYT để tài chợ
cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời
lao động. KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của
giới lao động chăm sóc bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các
khoản quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động
sống trong giá thành sản phẩm.
Việc tính toán chi phí về lao động sống phai trên cơ
sở quản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao
động trong sản xuất kinh doanh. Ngợc lại tính đúng thù lao
lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các
khoản liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao dộng quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng
của lao động, mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao động
hợp lý có hiệu quả.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý
lao động, cần thiết phân loại cong nhân viên của doanh
nghiệp. Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao gồm: công
nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danh
sách.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

6


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

- Công nhân viên trong danh sách: là những ngời đợcđăng ký trong danh sách lao động của doanh nghiệp, do
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng. Công nhân
viên trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao động
khác nhau theo hai tiêu thức sau;
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc;


Công nhân viên thờng xuyên: là ngời đợc tuyển

dngj chính thức

làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và

những ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng làm
việc thờng xuyên và liên tục.


Công nhân viên tạm thời: là những ngời làm việc

theo hợp đồng trong đó có quy định rõ thời hạn làm việc.
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuât;
Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản; Bao
gồm toàn bộ lao dộng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm: Công nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ thuật,
nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Công nhân viên thuộc các hoạt độngkhác: gồm số
lao động hoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp
nh công nhân viên xây dựng cơ bản, công nhân viên vân
tải, công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ,
căng tin, nhà ăn..
- Công nhân viên ngoài danh sách: Là những ngời tham
gia làm việc tại doanh nghiệp nhng không thuộc quyền
quản lý và trả lơng của doanh nghiệp. Họ là những ngời do
đơn vị khác gửi đến nh thợ học nnghề, sinh viên thực tập,

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

7


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

cán bộ chuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải
tạo..
Tuy nhiên, số công nhân viên ngoài danh sách chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong lực lợng lao động nên doanh nghiệp chủ
yếu quan tâm đến công nhân viên trong danh sách. Việc
quản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc
trình độ chuyên môn tay nghề của công nhân viên là một
trong các vấn đề đợc

doanh nghiệp quan tâm thờng

xuyên. Để làm đợc điều này , các doanh nghiệp cần phải
quản lý lao động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay
nghề của từng công nhân viên để có sự phân công sắp
xếp lao dộng hợp lý.
2- Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề
quan tâm dặc biệt của cả ngời lao động và doanh nghiệp.
Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán tiền lơng hoàn
thành, tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý
toàn doanh nghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí
và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động. Vì vậy
kế toán tiền lơng vầ các khoản trích theo lơng có những
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về
số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán
các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản phải trả cho ngời
lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngời
lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

8


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

chính sách chế độ về lao động, tiền lơng. trợ cấp BHXH,
và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng (tiền công)BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo
từng đối tợng. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh
nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng và BHXH. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán
lao động, tiền lơng, BHXH đúng chế độ.
- Định kỳ lập áo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH,
phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý, sử
dụng quỹ tiền lơng quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp để khai
thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng xuất lao
động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm
chính sách chế độ về lao dộng, tiền lơng và BHXH. cung
cấp những thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH,
BHYT và KPCĐ.
1. các hình thc tiền lơng;
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụn hai chế độ
trả lơng cơ bản: Chế độ trả lơng theo thời gian làm việc
và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm. Tơng ứng với 2
chế độ tra rlơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
- Hình thức tiền lơng thời gian.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm.
1.1. hình thức tiền lơng sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng theo thời gian làm việc, cấp
bậc kyc thuật và thang lơng của ngời lao động. Hình thức
trả lơng này thờng áp dụng trong các đơn vị hành chính sự

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

9


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ngời làm
công tác quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao
động mà kết quả lao động của họ không xác định đợc
bằng sản phẩm cụ thể. Theo hình thức này tiền lơng đợc
tính nh sau:
= x
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố
định còn đợc gọi là tiền lơng thời gian giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền thởng (vì
đảm bảo ngày công, giờ công..) tạo nen dạng tiền lơng thời
gian có thởng. Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép
đầy đủ thời gian làm việc và phải có đơn giá tiền lơng
thời gian cụ thể.
a. Tiền lơng thời gian giản đơn:
Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụngdown giá
lơng cố định theo chế độ hiện hành lơng thời gian đợc
tính nh sau:
Lơng thâng:
Mức lơng= Mức lơng tối thiểu x x
Theo quy định hiện hành mức lơng tối thiểu đối với
công nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp trong nớc
là 290.000 đ/ tháng, quyết định số 188/1999 QĐ- TG ngày
04/10/1999 về gnày lao động trong một tháng là 22 ngày,
số giờ làm việc trong một ngày là 08 tiếng.
Lơng ngày:
Mức lơng= x Số ngày làm việc thực tế.
Lơng giờ:
Mc lơng = x Số giờ làm việc thực tế

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

10


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

b. Tiền lơng thời gian có thởng.
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữ tiền lơng
thời gian giản đơn với tiên lơng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu
quy định nh: Tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tăng năng suất, lao động hay đảm bảo giờ
công, ngày công.
Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức tiền lơng thời gian cho những loại công việc cha xây dựng đợc
định mức laođộng, cha có đơn giá lơng sản phẩm (công
việc hành chính, tạp vụ..), vì bản thân hình thức tiền lơng này còn những hạn chế lớn: cha đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao đông, cha gắn liền lơng với kết quả và
chất lợng lao động, cha phát huy hết khả năng sẵn có của
ngời lao động, cha khuyến khích đợc ngời lao động quan
tâm đến kết quả lao động. Vì vậy để khắc phục bớt
những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép
đầy đủ thờ gian làm việc, doanh nghiệp cần phải thờng
xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của
công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn
cứ vào kết quả lao động, số lợng và chất lợng, sản phẩm,
công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng, quy
định giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm công
việc đó.
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở
các tài liệu hạch toán kết quả lao động (ví dụ: phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành..) và đơn giá

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

11


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẩm, công việc. Cụ thể là:
= x
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm hơn. Đó là quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lo động,
gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động.
do đó kích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến
khích công nhân phát huy hết khả năng sáng tạo của mình
cải tiến kỹ thuật. Vì vậy hnhf thức này đợc sử dụng rộng dãi
với nhiều hình thức cụ thể khác nhau:
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động
trực tiếp sản xuất ssnr phẩm gọi tiền lơng sản phẩm trực
tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián tiếp phục vụ sản
xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng snả phẩm gián tiếp.
Tuỳ theo yêu cầu cần kích thích ngời lao dộng để
nâng cao chất lợng tiền lơng sản phẩm, sản lợng hay đẩy
nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá
tiền lơng sản phẩm khác nhau.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn
chế (còn gọi là tiền lơng sản phẩm giản đơn). Hình thức
này chỉa áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ
vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của
mỗi đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng.
Trong đó dơn giá tiền l[ng là cố định và đợc tính
theo công thc.
Đơn giá tiền lơng =

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

12


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

- Tiền lơgn tính theo sản phẩm gián tiếp:
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính
trả lơng cho công nhân phục vụ việc.
- Tiền lơng sản phẩm tập thể:
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần
một tập thể công nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị,sản
xuất các bộ phận, làm việc theo dây truyền. Do sản lợng
của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng
của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất
lao động cá nhân. Trong hìn thức trả l[ng này cần tổ chức
theo dõi mức độ tham gia của tng cá nhân trong tập thể và
vận dụng cách chia lơng phù hợp (chia theo thời gian làm
việc và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc,
cấp bậc kỹ thuật với bình điểm, bình loại).
- Tiền lơng sản phẩm có thởng.
Là hình thức tiền lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền
thởng khi ngời lao động hoàn thành hoặc vợt mức cac chỉ
tiêu quy định về tăng năng suất, nâng cao chất lợng sản
phẩm.
- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản
phẩm còn tuỳ theo mức độ vợt mc sản phẩm để tính thêm
một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, áp dụng khi cần
đẩy mạnh tốc độ sản xuất.
- Tiền lơng khoán sản phẩm.
Theo hình thức này ngời lao động sẽ nhận đợc một
khoản tiền nhất định sau khi hoàn thành xong khối lợng

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

13


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

công việc đợc giao theo đúng thời gian và chất lợng quy
định đối với loại công việc này.
Hình thức tiền lơng sản phẩm rất có u điểm: đảm
bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng
gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động do đó kích thích
ngời lao dộng quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động
của mình, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, tăng sản
phẩm xã hội. Vì vậy hình thức tiền lơng sản phẩm đợc áp
dụng rộng rãi.
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong
các điều kiện để huy động sử dụng có hiệu quả lao động,
tiết kiêm chi phí về lao động.
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực
tiếp sản xuất:
Tại các doanh nghiệp sản xuấ mang tónh thời vụ, để
tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế
toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản
phẩm, coi nh một khoản trích phải trả, cáhc tính nh sau:
=x

= x 100
Cũng có thẻ trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh
nghiệp tự xác định một tỷ lệ trích trớc tiêng lơng phép kế
lhoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cáhc hợp lý.
2. Quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng gồm các khoản :

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

14


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang
bảng lơng Nhà nớc, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động toạ ra sản phẩm
bảng trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng
sản xuất do nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều
động công tác hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép đnhj kỳ,
nghỉ phép theo chế độ của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên
chế.
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ..
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, trong quỹ tièn lơng kế hoạch còn đợc tính cả
các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong
thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Về phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân viên
trong doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: tiền lơng chính
và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là lơng trả cho công nhân viên
trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính
của họ bao gồ tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,..).
- Tiền lơng phụ : là tiền lơng trả cho công nhân viên
trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

15


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ.
ý nghĩa của việc phân chia tiền lơng: có ý nghĩa rất
quan trọng trong thực hiện công tác kê toán và phân tích
tiền lơng trong giá thành sản phẩm tiền lơng chính của
công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng
loại sản phẩm. Tiền lơng phụ không gắn liền với từng loại
sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất
sản phẩm.
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trong qua hệ
với việc thực hiện kế hoach sản xuát kinh doanh của doanh
nghiẹp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, thúc đẩy tăng
năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.1. Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính
vào chi phí quỹ lao động sản xuất của doanh nghiệp. Theo
chế độ quy định, việc trích lập quỹ BHXH đợc thực hiện
hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Quỹ BHXH đợc
thiết lập để tạo ra nguồn gốc tài trợ cho công nhân viên
trong trờng hợp ốm đau, thai sản tai nạn lao động, mất sức,
nghỉ hu Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng nh sau:
Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan quản ý chuyên môn để
chi cho các trờng hợp quy định nh nghỉ hu mất sức Một
bộ phận khác đợc dùng để chi tiêu trực tiếp tại doanh

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

16


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

nghiệp trong những trờng hợp nhất định nh ốm đau, thai
sản
Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của
Chính Phủ, chính sách BHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao
động thuộc mọi thành phần kinh tế, tất cả các thành viên
trong xã hội, ngời có thun nhập cao hoặc có điều kiện tham
gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH, cao hơn. Đồng thời
chế độ BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho
những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các thành
viên trong xã hội đong góp hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định 43/ CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc
hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao
động, của ngời lao động và một phần hỗ trợ của nhà nớc.
Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế
độ của Nhà nớc và theo nghuyên tắc hạch toán độc lập. Quỹ
BHXH tại doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%,
trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,
đợc tính vào chi phí kinh tế lơng tháng. Quỹ BHXH đợc chi
tiêu trong các trờng hợp ngừi lao động ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này
do cơ qan BHXH quan rlý , cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai
nạ phải nghỉ việc, tiền trợ cấp bằng 75% tiền lơng.
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động, tiền trợ
cấp bằng 100% tiền lơng cộng với một tháng lơng khi sinh
con.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

17


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp cho ngời lao động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh
nghề nghiệp. Tiền trợ cấp bằng 100% trong suốt quá trình
điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế
độ khác.
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn
khi họ về hu theo nghị định 43/ CP ngày 22/6/93.
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi
ngời lao động bị chết.
Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời
lao động Bộ tài chính thông qua hệ thống tổ chức BHXH
theo ngành dọc từ cơ qan BHXH quận (huyện), tỉnh (thành
phố) đến quỹ BHXH tại Bộ lao động - Thơng binh và xã hội.
Việc chi trả các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, bệnh
nghề nghiệp do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đảm
nhiệm, các chế độ về tử tuất chi do Lao động - Thơng binh
và xã hội quản lý thực hiện.
3.2. Quỹ BHYT;
BHYT thực chất là sự trợ cấp vê y tế cho ngời tham gia
bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám , chữa
bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang. Về đối tợng, BHYT áp
dụng cho những ngời tham gia đóng góp BHYT thông qua
việc mua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động.
Theo chế đọ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đợc hình
thành từ hai nguồn.
2% quỹ tiền lơng cơ bản đợc trích lập tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh do ngời sử dụng lao động chịu.
1% là phần đóng góp từ ngời lao động.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

18


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ BHYT cho cơ quan
quản lý quỹ. Do vậy quỹ BHYT thuộc quyền qunả lý của cơ
quan BHYT, việc trợ cấp BHYT thông qua hệ thống y tế.
3.3. KPCĐ.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho
ngời lao động, nói lên tiếng nói chung của ngời la động,
đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ
của ngời lao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao
động.
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng
tháng theo tỷ lệ 2% trêtổng số lơng thực tế phải trả cho
công nhân viên trong kỳ. Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công
đoàn cấp trên, còn 50% để lại công đoàn cơ sở để tổ
chức các hoạt động tập thể, chăm lo đời sống tinh thần ho
ngời lao động.
Ngoài ra công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của
những lao động có hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời
vụ đa vào quỹ công đoàn của công ty.
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH
phải trả.
1. hạch toán lao động.
Nội dung của hạch toán lao động là hach toán số lợng
lao động thời gian lao động và kết quả lao động.
1.1.. Hạch toán số lợng lao động.
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo
nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề. Việc

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

19


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thực hiện trên sổ
danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động
theo dõi. Danh sách lao động có thể đợc lập chug cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc
tình hình phân bỏ sử dụng lao động hiện có trong doanh
nghiệp.
1.2. Hạch toán thời gian lao động.
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với
từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp.
Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý tình
hình sử dụng - thời gian lao động, làm cơ sở để tính lơng
với bộ phận lao động hởng lơng thời gian, chứng từ hạch
toán thời gian lao động là bảng chấm công.
1.3. Hạch toán kết quả lao động.
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết
quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lợng
sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời hay từng
tổ, nhóm lao động. Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại
chứng từ ban đầu khác nha tuỳ theo laọi hình và đặc
điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng mẫu
chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồm
các nội dung cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên
sản phẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành
nghiệm thu, kỳ hạn chất lợng công việc hoàn thành. Chứng
từ hạch toán thờng sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm và
công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán hạch toán
kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng theo sản
phẩm cho ngời hoặc bộ phận hởng lơng theo sản phẩm.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

20


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

2. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH.
Hàng tháng doanh nghiệp tính tiền lơng và trợ cấp
BHXH phải trả cho công nhân viên trên cơ sở các chứng từ
hạch toán về lao động và chính sách chế độ về phòng lao
động tiền lơng và BHXH mà Nhà nớc đã ban hành. Việc
tính lơng do phòng kế toán của doanh nghiệp hoặc có
theer đợc thực hiện ở từng bộ phận của doanh nghiệp sau
đó gửi giấy tờ về phòng kế toán để tổng hợp.
Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp BHXH phải trả
cho công nhân viên kế toán sử dụng bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. Trên bảng cần phải
ghi rõ từng khoản lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các
khoản khấu trừ và số tiền ngừi lao động còn đợc lĩnh.
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 2 - LĐTL) lập cho
từng bộ phận và là cơ sở để tổng hợp lập bảng phân bổ
tiền lơng, trích BHXH của doanh nghiệp hàng tháng, là căn
cứ để chi trả tiền lơng cho công nhân viên.
Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho
từng bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi
trả BHXH cho ngời đợc hởng.
Việc chi trả lơng và các khoản trích khác cho công
nhân viên phải đợc thực hiện đúng quy định, đảm bảo
đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao động.
công nhân viên khi nhận tiền lơng và các khoản trợ cấp
BHXH cũng cần kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bị
khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào "Bảng
thanh toán lơng".

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

21


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đực biểu hiện thông
qua sơ đồ sau:

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

22


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Sơ đồ 1:
Sơ đồ tính lơng và bHXH
Chứng từ
hạch toán
lao động

Tính tiền
lơng thời
gian

Bảng
thanh
toán lơng

Chứng từ
về BHXH
(BHXH trả
thay l
ơng)

Chứng từ
về tiền l
ơng

Tính tiền
lơng sản
phẩm

Bảng
phân bổ
tiền lơng
và BHXH

Bảng
thanh
toán
BHXH

Bảng
thanh
toán tiền l
ơng

IV- Kế toán tổng hợp tiền lơng:
1. Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ kế toán:
Các chứng từ hạch

Thanh toán tiền lơng và BHXH
(chi tiền
trả + khấu
trừ)chủ yếu
toán về
lơng

là các

chứng từ về tính toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL). Cơ sở
để lập bảng này là bảng chấm công (bảng số:), phiếu xác
nhận sản phẩm và công việc này là quyết định khen thởng.
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu
trừ trích nộp liên quan.
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ
kế toán trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp ghi sổ.
1.2. Tài khoản kế toán.

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

23


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau;
- Tài khoản 34 "phải trả công nhân viên"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải
trả về tình hìn thanh toán các khoản phải trả cho công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng,
BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân
viên.
Kết cấu và nộidung phản ánh của TK334:
Bên nợ: Các khoản tiền lơng( tiền công), tiền thởng,
BHXH và các khoản khác đã trả, đã từng cho công nhân
viên.
Các khảon khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của công
nhân viên.
Bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các
khoản khác phải trả công nhân viên.
Số d bên có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong các trờng hợp
cá biệt; số d bên nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả qua số
phải trả về tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác cho công nhân viên.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung:
thanh toán tièn lơng và thanh toán các khoản khác.
Ngoài các tài khoản 334 kế toán tiền lơng còn sử dụng
các tài khoản: TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp" tài
khoản 627 "chi phí sản xuất chung" tài khoản 641 "chi phí
bán hàng", tài khoản 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp "..
Những tài khoản này dùng để lập và kết chuyển số chi phí

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

24


chuyên đề tốt nghiệp

Đỗ Thị Anh Đào

tiền công của công nhân viên vào tài khoản tính giá thành
và cấctì khoản xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán tổng hợp tiền lơng.
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải
trả trong tháng theo từng đối tợng sử dụng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ
phép thì căn cứ vào tiền lơng trích và tỷ lệ trích trớc để
ghi vào tài khoản 335 "chi phí phải trả". Các số liệu tổng
hợp về tiền lơng, phân bổ tiền lơng. Các khoản trích trớc
đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế
toán cho các đối tợng liên quan.
Trình tự hạch toán (sơ đồ số 02)
Sơ đồ 2
Sơ đồ kế toán tiền lơng
TK141,138,338

TK334

(1)

(5)

TK627,641,642

TK335
(4a)

TK333

(4b)

TK622

(4c)

(6)

TK431
TK111,112

(2)
TK3383

(7)
TK338
(9)

(3
(8)

Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×