Tải bản đầy đủ

53 tai lieu quan ly nguon von trong cong ty

PhầN II. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn
của Công ty TNHH Phong lan
1. Các nhân tố ảnh hởng
1.1. Khái quát tình hình tài chính năm 2005
Bảng 1.1. Phân tích tình hình phân bổ vốn năm 2005
Chỉ tiêu

Đầu năm
Số tiền
Tỷ trọng
(đ)
787.191.09

1. TSCĐ

3
Trong đó TSCĐ đang 127.292.74
đầu t
2. TS lu động

0

372.282.20

Trong đó vốn = tiền

3
238.612.28

3. TS thanh toán

8
213.481.37

Tổng cộng

5
1.838.859
.699

Cuối năm
Số tiền
Tỷ trọng

%
48,25%

(đ)
757.749.56

%
39,82%

6,92%

6
102.734.62

5,40%

20,24%


4
548.701.87

28,83%

12,98%

3
320.113.77

16,82%

11,6%

3
173.819.30

9,13%

100%

2
1.903.119

100

.138

Qua bảng 1.1 ta thấy tổng số vốn của Công ty cuối năm
2005 so với đầu năm 2003 tăng trên 64.259.439 đồng
(1.903.119.138 - 1.838.859.699) thể hiện quy mô vật chất
của công ty đợc mở rộng. Trong đó ta thấy TS lu động tăng
từ 20,24% (đầu năm) lên 28,83% (cuối năm) tài sản CĐ giảm
từ 48,25% (đầu năm) xuống còn 39,82% (cuối năm) hay giảm
39.662.073 đồng. Điều này thấy Công ty phần nào giảm đợc
số vốn bị chiếm dụng (tức là số vốn của công ty hiện đang
bị các tổ chức có liên quan nh bạn hàng, nhà cung cấp sử
dụng). Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn CĐ trong
tổng TS quá lớn nhng tỷ trọng TSLĐ lại thấp hơn nữa TSCĐ


đang đầu t chiếm 6,92% (đầu năm) và 5,40% (đầu năm)
trên tổng số TS. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng phân bổ
nguồn vốn cha hợp lý, một số lợng lớn trở thành vốn chết trong
TSCĐ hơn nữa công ty lại ít đầu t xây dựng mới TSCĐ.
Cũng qua việc phân tích tình hình phân bổ vốn ta biết
đợc tỷ suất đầu t.

Tỷ suất đầu t (đầu
năm)
=

TSCĐ và đầu t XDCB
Tổng số TS hiện có

=

887.191.093

= 0,482

1.838.859.6
99
Tỷ suất đầu t (cuối
năm)

=

757.749.566

= 0,398

1.903.119.138

Tỷ suất này phản ánh năng lực kinh doanh hiện có của
công ty. Nhìn chung năng lực KD hiện có của công ty lớn,
đầu năm 2005 thì năng lực SX của công ty đạt 0,482 lần, tỷ
suất này hơn giảm xuống và đạt 0,398 lần. Nh vậy cơ sở vật
chất của Công ty TNHH phơng lan trong năm 2005 ở mức cao
và khá hiện đại.
Bảng 1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005
Đầu năm
Chỉ tiêu
1. Vốn tự có

Cuối năm
Tỷ

Số tiền

Tỷ trọng

(đ)

%

178.546.64

72,44

Số tiền (đ)

trọng

1.250.012.

%
67,98

918

%

6


Trong đó : Nguồn vốn

783.061.03

42,58

793.956.39 41,72%


2. Nguồn vốn tín dụng

1
389.253.20

%
21,17

3
187.590.00

9,86

7
Trong đó vay dài hạn NH 266.786.50

%
14,51

0
187.590.00

9,85%

3. Nguồn vốn trong

3
199.593.97

%
10,55

0
236.982.49

17,70

thanh toán
Trong đó: các khoản

8
1.838.859.

%
100%

2
1.903.119.

100

phải trả

703

138

Qua bảng 1.2 ta thấy tổng số vốn của công ty cuối năm
2005 so với đầu năm 2005 tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối từ 1.838.859.699 đồng lên 1.903.119.138 đồng hay
tăng 64.259.439 đồng. Đây là một biểu hiện tốt trong hoạt
động kinh doanh của công ty. Đi vào cụ thể ta thấy nguồn
vốn của công ty từ 67,98% (đầu) tăng lên 72,44% (cuối năm)
hay tăng 1.278.534.138 đồng. Bên cạnh đó nguồn vốn tín
dụng giảm từ 21,17% (đầu năm) xuống 9,80% (cuối năm) tơng đơng với 201.663.207 đồng và công ty đã tăng nguồn
chiếm dụng vốn của khách hàng nhà cung cấp hàng hoá, đối
tác KD) từ 10,85% (đầu năm) lên 17,70% (cuối năm) tơng đơng với 137.388.514 đồng. Đây là một biểu hiện tốt trong
hoạt động kinh doanh của công ty.


Muốn thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và
mức độ độc lập của công ty với các cơ quan tài chính có liên
quan (ngân hàng và các đối tác khác) ta tính chiếm tỷ suất
tài trợ.
Nguồn vốn tự có đầu
Tỷ suất đầu t (đầu
năm)

=

năm
nguồn vốn

1.250.012.
=

518
1.838.859.

=
0,6798%

699
1.578.546.
Tỷ suất đầu t (cuối
năm)

=

=

646
1.903.119.

=
0,7244%

138

Qua bảng chỉ tiêu tỷ suất tài trợ đợc tính trên ta thấy
khả năng độc lập về tài chính của công ty rất cao, đặc biệt
tăng dần về cuối năm. Đầu năm 2005 nguồn vốn tự bổ
sung = 0,6790% lần so với nguồn vốn thì cuối năm nguồn
vốn tự bổ sung đã tăng lên và = 0,7244% lần so với nguồn
vốn.
1.2. Mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh bình thờng công ty
cần có một số vốn lu động nhằm dự trữ các loại TSLĐ cho KD
và lu thông. Công ty có nhiệm vụ tổ chức huy động, sử dụng
có hiệu quả bảo toàn vốn, phân bổ hợp lý có tiền hiện có
để đáp ứng tốt nhu cầu của KD trong đó có nhu cầu về
TSLĐ. Nhu cầu về vốn LĐ đợc phù hợp với HC, quy mô SXKD và
thờng đợc thể hiện trong kế hoạch dự trữ TSLĐ.
Bảng 1.3. Phân tích tình hình vốn lu thông
Chỉ tiêu

Đầu năm

Cuối năm (đ)

Chênh lệch

Nguồn vốn phân

(đ)
687.191.0

682.547.899

- 4.643.194


định
Nguồn vốn tự bổ

93
482.292.2

427.819.386

- 54.527.183

sung
Nguồn

03
389.253.5

187.590.000

- 201.663.207

vốn

tín

dụng

07
Qua bảng 1.3 ta thấy tất cả các nguồn vốn đều giảm

cả về số tuyệt đối và số tơng đối.
Ta phân tích thấy nguồn vốn tín dụng của công ty cuối
năm 2005 giảm so với đầu năm là 201.663.207 đồng. Điều
này cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn của mình là chủ
yếu và giảm lợng vốn vay tín dụng để giảm bớt tỷ lệ lãi suất
trong giá thành. Nh vậy ta có thể thấy đợc năng lực KD của
công ty cũng khá lớn.
Bên cạnh đó, công ty muốn phát triển hơn nữa vào
công tác huy động vốn từ các nguồn vốn hỗ trợ công ty nh
nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng đầu t cho các doanh nghiệp
sẽ làm tăng vốn sử dụng trong hoạt động kinh doanh nhng lãi
suất thấp. Điều này sẽ giảm đợc phần nào rủi ro cho công ty
trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Đi vào xem xét mức đảm bảo của/// nên vốn LĐ vốn TS
dự trữ thực tế của công ty ta có công thức.
Mức đảm bảo VLĐ = Nguồn VLĐ thực tế - TS dự trữ thực tế
Trong đó VLĐ thực tế = Nguồn VLĐ + NV tín dụng
Nguồn vốn LĐ = Nguồn vốn /// định + Nguồn vốn bổ sung
Theo phòng số liệu kế toán cung cấp cho ta cơ cấu VLĐ nh
bảng 1.4
Cơ cấu vốn LĐ
Chỉ tiêu

Năm 2003
Đầu năm

2004
Cuối năm

2005
1.367.243.
765


1.

Vốn

1.085.786.

1.115.364.

115.364.09

1.203.802.

1.145.914.

000
vật 605.939.00

095
998.798.04

5

529
957.801.4

041
221.329.72

liệu
0
- Hàng mua 479.847.00

4
216.566.05

41
246.001.0

4

đi đờng
0
2. Vốn trong 728.217.00

1
878.748.81

88
939.329.2

990.135.24

KD
Giá trị SP

0
717.943.00

5
867.086.20

68
927.995.9

0
973.663.63

0
phí 10.274.000

2
11.698.613

32
111.333.3

9
116.471.60

36

1

852.207.03

915.980.4

957.662.85

7

46

8

thông
Thành 166.094.00

324.738.92

415.367.2

452.113.77

phần

7

34

3

kho
- Vốn = tiền 419.117.00

527.468.11

500.613.2

505.549.08

0
Tổng vốn l- 2.399.214.

0
2.846.319.

2.846.318.

12
3.059.113.

5
3.315.141.

u thông

947

947

233

863

trữ
- Ng

Chi
theo

dự

dự

toán
3.

Vốn 585.211.00

trong

lu 0

tồn 0

000

Bảng 1.5. Bảng so sánh về vốn lu động
Chỉ tiêu
1. Vốn dự trữ
2. Vốn trong KD
3. Vốn trong lu thông
Tổng vốn LĐ

2004 /

2005 / 2003

2005 /2004

2003
88.448.434 251.879.670

163.441.23

60.580.453 113.863.325
63.774.049 105.355.821
212.793.28 468.821.916

6
50.808.972
41.682.412
256.028.63

6

8

Qua bảng 1.4 và 1.5 ta thấy nguồn vốn LĐ qua 3 năm
đều tăng cụ thể năm 2004 so với năm 2003 ta có nguồn


vốn tăng 212.793.286 (đồng), vốn lu thông tăng 63.774.409
đồng.
Năm 2005 so với 2003 ta có nguồn vốn LĐ tăng
468.821.916 đồng. Trong đó vốn dự trữ tăng 251.879.670
đồng, vốn KD tăng 113.863.325 đồng, vốn trong lu thông
tăng 1.105.355.821 đồng.
Năm 2005 so với 2004 có nguồn vốn tăng 256.028.638
đồng, trong đó vốn dự trữ tăng 163.441.236 đồng, vốn
trong

KD

tăng

50.808.972

đồng,

vốn

lu

thông

tăng

41.682.412 đồng.
Nh vậy ta có thể thấy đợc quá trình sử dụng và phân
phối lu động của công ty rất hiệu quả, tỷ lệ tăng qua các
năm tơng đối lớn. Riêng năm 2005 có tốc độ tăng mạnh xét
cả về số tơng đối và tuyệt đối. Tuy nhiên nhìn vào bảng
1.4 ta thấy thành phần tồn kho vẫn tăng qua các năm công ty
cần có biện pháp nhằm giảm lợng hàng tồn kho này vì chính
lợng hàng tồn kho làm giảm vốn lu động cũng nh hạn chế khả
năng thanh toán nhanh của công ty.
Bảng 1.6. Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu
2003
1. Vốn dự trữ bình 1.100.575.

2004
11.595.683.

2005
1.285.523.

quân
048
2. Vốn KD bình quân 803.482.90

312
909.039.04

147
964.732.25

7
3. Vốn lu thông bình 718.709.01

1
884.093.74

4
936.821.65

quân
4. vốn

1
2.992.716.5

2
3.187.127.

90

548

8
LĐ bình 2.622.766.

974
quân
Từ bảng 1.6 ta tính đợc bảng 1.7

Bảng 1.7 So sánh vốn lu động bình quân các năm


Chỉ tiêu

2004/200

2005/200 2005/200

1. Vốn dự trữ bình quân

3
Số tiền
59.008.2

3
Số tiền
184.951.

4
Số tiền
125.939.

2. Vốn KD bình quân

64
105.556.

099
161.249.

835
55.693.2

134
3. Vốn lu thông bình quân 168.384.

347
218.112.

13
52.727.9

723
329.949.

634
564.360.

11
234.410.

616

574

958

4. vốn LĐ bình quân

Qua bảng 1.6 và 1.7 ta thấy lợng vốn LĐ bình quân qua
các năm đều tăng lên. Năm 2004 so với 2003 vốn LĐ bình
quân tăng 329.949.616 đ. Trong đó vốn dự trữ bình quân
tăng

59.008.264

đ,

vốn

trong

KD

bình

quân

tăng

105.556.134 đ, vốn lu thông bình quân 168.384.723 đ.
Năm 2005 so với 2003 thì vốn LĐ bình quân tăng
564.360.574 đ, trong đó vốn dự trữ bình quân tăng
184.915.099 đ, vốn KD bình quân tăng 161.249.347đ, vốn
KD bình quân tăng 161.249.347đ, vốn lu thông bình quân
218.112.364 đ.
Năm 2005 so với năm 2004 thì

vốn LĐ bình quân

tăng 234.410.958 đ trong đó vốn dự trữ bình quân tăng
125.939.835 đ, vốn KD bình quân tăng 55.693.213 đ, vốn
lu thông bình quân tăng 52.727.911 đ.
Qua phân tích ta thấy lợng vốn LĐ bình quân các năm
đều tăng với tỷ lệ khá lớn đặc biệt năm 2005 tỷ lệ tăng cao
nhất, tuy nhiên lợng vốn lu thông tăng khá nhiều chứng tỏ
nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty khá lớn, vì vậy công ty
phải lu ý quan tâm đến khoản vốn lu động trong lu thông


để giảm bớt và chuyển vào sử dụng phục vụ hoạt động KD
của công ty.
Bảng 1.8 Cơ cấu vốn CĐ
Chỉ tiêu
1. Nguyên giá TSCĐ

2003
1148560

2004
1.484.477.

- Đầu năm

968
548.699.

218
972
603.396.82 556.682.58

- Cuối năm

713
599.861.

5
0
881.080.39 876.501.39

2. Khấu hao TSCĐ

255
834.828.

3
2
947.475.47 977.390.04

- Đầu năm

774
403.156.

2
8
417.572.50 396.575.48

- Cuối năm

032
431.672.

7
6
529.902.26 590.814.56

3. Giá trị còn lại

742
313.732.

5
2
537.001.74 545.79322

- Đầu năm

194
152.843.

6
4
158.824.35 361.779.07

- Cuối năm

411
160.888.

3
3
378.177.39 184.014.85

783

3

2005
1.533.183.

1

Bảng 1.9 Vốn CĐ bình quân (tính từ bảng ///)
Chỉ tiêu
1. Nguyên giá TSCĐ bình

2003
574.288.

2004
2005
742.238.60 766.591.98

quân
2. Khấu hao TSCĐ bình

484
417.414.

9
6
473.377.73 493.695.02

quân

387

Bảng 1.10 So sánh vốn CĐ bình quân

6

4


Chỉ tiêu

2004/200
3
Số

2005/20

2005/200

03
4
tiền Số tiền Số tiền

(đ)
1. Nguyên giá TSCĐ bình 167.995.

(đ)
42.303.5

24.353.3

quân
2. Khấu hao TSCĐ bình

125
56.323.3

02
52.280.6

77
19.957.2

quân
3. Giá trị còn lại TSCĐ bình

49
111.634.

37
41.030.8

88
4.396.08

776

69

9

quân

Qua bảng 1.8; 1.9; 1.10 ta thấy nguyên giá bình quân
khấu hao bình quân, giá trị còn lại bình quân TSCĐ của
Công ty TNHH P.Lan trong 3 năm (2003, 2004, 2005) đều
tăng. Cụ thể nếu so sánh năm 2004 với 2005 thì giá trị TSCĐ
bình quân tăng 167.995.125 đ, khấu hao TSCĐ bình quân
tăng 56.323.349 đ giá trị còn lại tăng 111.364.776 đ.
Nếu so sánh năm 2005 với 2003 thì giá trị TSCĐ bình
quân của công ty tăng 42.303.902 đ , khấu hao TSCĐ bình
quân tăng 91.280.637 đ, giá trị còn lại bình quân tăng
41.030.869 đ.
Nếu so sánh năm 2005 với 2004 thì ta thấy nguyên giá
TSCĐ bình quân tăng 24.353.377 đ, khấu hao TSCĐ bình
quân tăng 18.957.288 đ, giá trị còn lại TSCĐ bình quân
tăng 4.396.089 đ.
1.3. Xác định chỉ tiêu hệ quả sử dụng vốn
Bảng 1.11 Tính doanh thu và giá trị KD
(đơn vị: đồng)
Năm
2003

Doanh thu

Sản phẩm

Tổng GTKD

292.529.000

tồn kho
107.225.781

3=1+2
3.997.754.78


2004
2005

377.717.000
391.435.000

1
499.301.874
516.832.179

121.584.879
125.397.179

Qua bảng 1.11 ta thấy giá trị KD của Công ty TNHH
P.Lan qua 3 năm 2003- 2005) đều tăng. Cụ thể năm 2004 so
với 2003 tăng 70.294.193 đ, năm 2005 so với

2003 tăng

87.824.498 đ, năm 2005 so với 2004 tăng 17.530.305đ. Điều
cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty hàng năm đều
tăng trởng và phát triển tuy nhiên bên cạnh doanh thu tăng
thì ta thấy chênh lệch sản tồn kho ở mức cao nên ta thấy KD
của công ty cha đi vào hệ thống làm chết 1 lợng vốn KD. Do
vậy công ty cần xem và bố trí lại hệ thống KD cho phù hợp và
có hệ quả cũng nh cân đối cung cầu về SP trên thị trờng.
Bảng 1.12 Tính lợi nhuận thô và lợi nhuận ròng
đơn vị tính: đồng
Năm

Tổng

Tổng giá

doanh

thành

Nộp cấp trên
Thuế TN
Thuế
khác

Lợi

Lợi nhuận

nhuận

ròng

thô
5=1 -

6 =5 -4

thu
1

2

3

2003

292.529.

239.609.

33.649.0

(2+3)
10.800.7 19.270.3 8.469.595

2004

000
37.717.0

633
319.844.

00
387.730.

72
67
12.451.4 19.099.8 6.648.394

2005

00
391.435.

172
331.065.

000
38.736.0

34
28
14.391.1 21.633.0 7.241.923

000

949

00

28

4

51

Qua bảng 1.12 ta thấy lợi nhuận thô và lợ nhuận ròng của
công ty có thay đổi do thời gian này thị trờng có nhiều
động ảnh hởng đến tình hình và kết quả kinh doanh của
công ty năm 2004 và 2005 lợi nhuận thô và lợi nhuận ròng
giảm do thuế thu nhập tăng, giá thành cao. Cụ thể năm


2004 so với 2003 lợi nhuận thô giảm 170.539 đ lợi nhuận ròng
giảm 1.821.201 đ. Năm 2005 so với 2004 lợi nhuận thô lại tăng
2.253.223 đ lợi nhuận ròng tăng 593.529 đ. Nh vậy đến năm
2005 công ty đã khắc phục đợc những khó khăn và hoạt
động kinh doanh đã và đang tơng đối có hiệu quả.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH
Phơng Lan
2.1. Khái niệm và nguyên tắc XD hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn (từ trong 9 - trang 16).
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.2.1. Hiệu suất
Từ các công thức tính hiệu suất đã trình bày ở trên có
bảng sau
Bảng 2.1. Tính hiệu suất với LĐ
Chỉ

VLĐ bình

DT/VLĐ bình

GO/VLĐ bình

tiêu

quân

quân

quân

Năm

(đ)
42.540.350
57.230.175
75.459.848

(lần)
6,9
6,6
5,2

(lần)
9,39
8,72
6,85

2003
2004
2005

Qua bảng 2.1 ta thấy 2 chỉ tiêu doanh thu trên vốn lu
động bình quân (DT/VLĐ bình quân) và giá trị KD trên vốn
lu động bình quân (GO/VLĐ bình quân) giảm dần qua các
năm. Cụ thể về chỉ tiêu doanh thu trên LĐ bình quân năm
2003 đạt cao nhất 6,9 lần điều này có nghĩa là trong năm
2003 công ty bỏ 1 đồng vốn LĐ bình quân vào KD thu đợc
6,9 đồng doanh thu, đến năm 2004 chỉ tiêu này giảm
xuống còn 6,3 lần nghĩa là trong năm 2004 công ty bỏ 1
đồng vốn bình quân vào KD thu đợc 6,3 đồng doanh thu,
năm 2005 chỉ tiêu này giảm xuống còn 5,2 lần thấp nhất


trong 3 năm. Nh vậy trong năm 2005 với 1 đồng vốn LĐ bình
quân vào KD chỉ thu đợc 5,2 đồng doanh thu. Tuy nhiên chỉ
tiêu này không///// chính xác hiệu suất sử dụng vốn lu động
vì doanh thu chỉ do các SP tiêu thụ mang lại.
Với chỉ tiêu KD trên với LĐ bình quân năm 2003 cũng
đạt cao nhất 9,39 lần có nghĩa là năm 2003 công ty bỏ 1
đồng vốn LĐ bình quân vào KD thu đợc 9,39 đồng giá trị
SP, đến năm 2004 chỉ tiêu này giảm xuống còn 8,72 lần
nghĩa là trong năm 2004 công ty bỏ 1 đồng vốn (bình quân
và KD thu đợc 8,72 đồng đến năm 2005 chỉ tiêu này giảm
xuống 6,85 lần, nh vậy năm 2005 với 1 đồng vốn đbình
quân bỏ vào KD chỉ thu đợc 6,85 đồng giá trị KD chỉ tiêu
năm 2005 là thấp nhất trong 3 năm.
Qua các bảng số liệu trên ta thấy doanh thu và giá trị
KD của Công ty TNHH Phơng Lan đều tăng nên qua các năm,
nhng tốc độ phát triển bình quân của doanh thu và giá trị
KD vẫn nhỏ hơn tốc độ phát triển /// nhất là trong năm 2005.
Trong năm 2005 tuy lợng vốn lu động bình quân lớn nhng
hiệu quả kinh doanh đem lại cha đợc sử dụng hợp lý/
Đây là một trong những vấn đề buộc Công ty phải thay
đổi lại hình thức sử dụng vốn .
Tóm lại về giá trị của các chỉ tiêu kết quả mà Công ty
đạt đợc thì vẫn tăng qua các năm, nhng về bản chất nếu đi
vào xég tính hiệu quả ta thấy có sự giảm sút do sử dụng vốn
lao động cha hợp lý. Vì vậy Công ty nên giảm bớt lợng tiền
trong lu thông để tăng vốn cho kinh doanh và tính khối lợng
hàng hoá dự trữ hợp lý, không quá lớn tránh ứ đọng vốn và tốn
chi phis bảo quản.


2.2.2 . Phân tích sự biến động của hiệu suất sử dụng
vốn lu động qua 3 năm 2003 2005.
* Hiện suất sử dụng vốn lu động tính theo công thức
doanh thu trên vốn lu đông bình quân.
HVLĐ 2005

=

HVLĐ 2003

Thay số ta
có:

DT
VLĐ 2005
DT

DT 2005
VLĐ2005
=
DT 2003

VLĐ2003

DT 2003

5,2
6,9

x

DT 2003

6,6
6,2

=

DT 2005
VLĐ 2005
DT 2003

x

5,2
6,9

Số tơng đối = 0,75 = 1,27 x 0,78.
Số tuyệt đối: (5,2 6,9 ) = 6,6 = 5,2) + (5,2 6,9) 1,7
= 1,47 + (- 1,7)
Nhận xét: Qua phân tích kết quả hiệu suất lao động
Công ty TNHH Phơng Lan qua 2 năm 2003 2005 ta thấy
hiệu suất sử dụng vốn lu động năm 2005 so với 2003 giảm
13% hay 1,7 đ/đ do ảnh hởng của các nhân tố.
2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận của vốn LĐ
Bảng 2.3. Tính tỷ suất lợi nhuận vốn / động
Năm

VLĐ (đ)

LN thô

LN ròng

Tỷ suất

Tỷ suất

2003

1
42.540.3

(đ)
2
19.270.3

(đ)
3
8.469.59

(LNT
4 =2:1
0,45

LNR
5=3:1
0,20

2004

50
57.230.1

67
19.099.8

8
6.648.39

0,33

0,12

2005

75
75.459.8

28
21.633.0

4
7.241.92

0,29

0,096

48

51

3

Qua bảng 2.2 ta thấy tỷ suất LN vốn LĐ của công ty giảm
qua các năm với mức giảm khác nhau và không đều.


Cụ thể về LN thô năm 2003 tỷ suất LN thô là 0,45 có
nghĩa là trong năm 2003 công ty bỏ 1 đồng vốn LĐ vào KD sẽ
mang lại 0,33 đ L N.
Năm 2005 tỷ suất này là 0,29 nghĩa là năm 2005 công ty bỏ
1 đồng vốn LĐ vào KD thu đợc 29.
Về LN ròng: năm 2003 tỷ suất LN ròng là ,2 nghĩa là
năm 2003 công ty bỏ 1 đồng vốn LĐ vào KD sẽ mang lại
0,2 //////////// LN ròng. Đến năm 2004 giảm xuống 0,12 nghĩa
là năm 2004 Công ty bỏ 1 đồng vốn LĐ vào KD sẽ mang lại
0,12 đồng lợi nhuận ròng. Đến năm 2005 tỷ suất này là 0,096
nghĩa là công ty bỏ 1 đồng vốn LĐ vào KD sẽ thu đợc 0,096
đ LN ròng.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn LĐ càng lớn chứng tỏ mức
sinh lợi của VLĐ càng cao tức là DN sử dụng vốn có hiệu quả
khả năng sinh lời của VLĐ ngày càng giảm do vốn LĐ ngày
càng tăng tuy nhiên vốn LĐ trong SX sẽ tạo ra LN chiếm tỷ
trọng không cao vì phần lớn SP của công ty có giá trị cao,
thị trờng cung cấp xa, một số SP phải giành tiền dự trữ khá
lớn để đảm bảo KD. Ngoài ra trong cơ chế thị trờng buộc
Công ty phải có các khoản đầu t khác nằm ngoài KD (chi phí
để có cơ hội làm ăn) mà nguồn vốn này không tạo ra LN.
Mặc dù LN của công ty đều tăng qua các năm nhng tốc độ
phát triển của LN vẫn chậm hơn tốc độ phát triển bình
quân của VLĐ.
22.4. Phân tích sự biến động của tỷ suất LN vốn LĐ qua các
năm (2003 - 2005)
Ta chỉ phân tích chỉ tiêu LN trên vốn LĐ bình quân
vì LN ròng là giá trị thực tế mà công ty thu đợc 1 chữ ký KD
(thờng là 1 năm) vì vậy phân tích chỉ tiêu thực tiễn cao.
Ta có hệ thống chỉ số cao:


LNR 2005
VLĐ 2005
LNR 2003
VLĐ 2003

=

LNR 2005
VLĐ 2005
LNR 2003
VLĐ 2003

x

LNR 2003
VLĐ 2003
LNR 2003
VLĐ 2003

=

0,096
0,12

x

0,12
0,2

Thay số ta có
0,096
0,2

Số tơng đối 0,48 = 0,8 x 0,6
Số tuyệt đối (0,096 0,2) = (0,096 0,12) + 0,12 0,2)
0,104 =
- 0,024 + (-0,08)
Nhận xét: Qua số liệu trên ta thấy rằng LN ròng trên
vốn LĐ bình quân của Công ty T NHH Phơng Lan năm 2005
so với 2003 giảm 0,104 là do ảnh hởng các nhân tố.
- Do LN ròng các năm 2005 so với năm 2003 giảm 0,02
đ/đ do số vốn LĐ bình quân năm 2005 so với 2003 làm cho
LN ròng trên tổng vốn LĐ năm 2005 so với năm 2003 giảm
0,08 đ/đ.
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
2.3.1. Hiệu suất
Từ các công thức đã trình bày ở 2.1 ta lập bảng tính
Bảng 2.3. Tính hiệu suất vốn CĐ
Chỉ
tiêu
Năm
2003
2004
2005

VCĐ bình

DTVCD bq lần GO/VCĐ bq lần

quân
35.924.101
129.985.768
158.561.212

8,14
2,91
2,32

11,13
3,84
3,07


Qua bảng 2.3 ta thấy 2 chỉ tiêu doanh thu trên VCĐ b
ình quan (DT/VCĐ bình quân) và giá trị KD trên vốn CĐ
bình quân (GO/VCĐBQ) giảm dần qua các năm.
Cụ thể về chỉ tiêu doanh thu trên VCĐ bình quân năm
2003 đạt 8,14 lần có nghĩa làm năm 2003 công ty bỏ 1
đồng CĐ bình quân vào sản xuất kinh doanh thu đợc 8,14
đồng doanh thu. Đến năm 2004 chỉ tiêu này giảm xuống
2,91 lần nghĩa là trong năm 2004 công ty bỏ 1 đồng vốn cố
định bình quân vào kinh doanh thu đợc 2,91 đồng doanh
thu. Năm 2005 chỉ tiêu lại giảm xuống còn 2,32 lần thấp nhất
trong 3 năm nh vậy năm 2005 với 1 đồng vốn cố định bình
quân bỏ vào kinh doanh chỉ thu đợc 2,32 đồng doanh thu.
Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh chính xác hiệu suất
sử dụng vốn lao động vì doanh thu chỉ do sản phẩm tiêu
thụ mang lại.
Về chỉ tiêu kinh doanh trên vốn Cố định bình quân
năm 2003 cũng đạt cao nhất đạt 11,13 lần nghĩa là năm
2003 Công ty bỏ 1 đồng vốn cố định bình quân vào kinh
doanh thu đợc 11,13 đồng giá trị kinh doanh. Đến năm 2004
chỉ tiêu này giảm xuống còn 3,84 lần nghĩa là Công ty bỏ 1
đồng vốn cố định vào kinh doanh thì thu đợc 3,84 đồng
giá trị kinh doanh. Năm 2005 chỉ tiêu giảm xuống 3,07 là
thấp nhất trong 3 năm nh vậy năm 2005 với 1 đồng vốn cố
định bình quân bỏ vào kinh doanh chỉ thu đợc 3,07 đồng
giá trị kinh doanh.
Qua các bảng số liệu trên ta thấy rằng: DT và giá trị
kinh doanh của Công ty TNHH Phơng Lan đều tăng lên qua
các năm nh tốc độ ////

bình quân của Doanh nghiệp và giá

trị kinh doanh nhỏ hơn tốc độ phát triển bình quân của
vốn lớn nhng hiệu quả kinh doanh đem lại cha đợc sử dụng


hợp lý. Đây là 1 trong những vấn đề buộc công ty thay đổi
lại hình thức sử dụng vốn.
2.3.2. Phân tính sự biến động của hiệu suất sử dụng
vốn cố định qua 2 năm (2003 2005) theo công thức doanh
thu trên vốn cố định bình quân.
DT 2005
VCĐ 2005
ĐT 2003
VCĐ 2003
Thay số ta có:
2 ,32
8,14
Tơng đối:

DT2005
VCĐ2005
ĐT2003
VCĐ2003

=

2,32
2,91

=
0,28

DT2003
VCĐ2005
DT2003
VCĐ2003

x

=

0,80

x
x

2,91
8,14
0,36

Tuyệt đối: (2,32 8,14) = (2,32 2,91) + (2,91 8,14) 5,82 = 0,59 + (- 5,23)

Qua phân tích kết quả hiểu quả sử dụng vốn của Công
ty TNHH Phơng Lan từ năm 2003 - 2005 ta thấy hiệu quả sử
dụng vốn cố định năm 2005 giảm .
- Doanh thu của năm 2005 so với năm 2003 tăng làm
hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 8,14.
- Do vốn cố định bình quân năm 2005 tăng so với 2001
làm cho hiệu suất vốn cố định năm 2005 giảm so với năm
2001 2,32đ/đ.
2.3.3. Tỷ suất lợi nhận của vốn cố định.
B ảng 2.4 Tính tỷ suất lợi nhận của vốn cố định.
Bảng 2.4.


VCĐ (đ)

Lợi N thô

LN /// (đ)

Tỷ suất LNT

Tỷ suất LN

1

(đ)
2

3

4

giảm
5

200

35.924.1

40.243.432

24.762.09

1,12

0.69

3
200

01
129.985.

47.458.873

5
21.864.63

0,36

0,17

m


4
200

768
158.561.

5

212

63.065.163

9
34.760.50

0,37

0,21

3

Qua bảng 2.4 ta thấy tỉ suất lợi nhuận vốn cố định của
công ty trong năm 2004 và tăng lên trong năm 2005 các mức
tăng giảm khác nhau và không đồng đều.
Cụ thể lợi nhậu thô năm 2003 tỷ suất là 1,12 có nghĩa là
trong năm 2003 công ty bỏ 1 đồng vốn cố định vào kinh
doanh sẽ mang lại 1,12 đồng lợi nhuận. Đến năm 2004 tỷ suất
này giảm xuống 0,36 nghĩa là trong năm 2004 công ty bỏ 1
đồng vốn cố định vào kinh doanh sẽ mang lại 0,36 đồng lợi
nhuận. Năm 2005 tỷ suất là 1,12 có nghĩa là trong năm 2005
công ty bỏ 1 đồng vốn cố định vào kinh doanh sẽ thu lại 0,37
đồng lợi nhuận.
Về lợi nhuận ròng năm 2003 tỷ suất lợi nhận ròng là 0,69
có nghĩa là trong năm 2003 công ty bỏ 1 đồng vốn cố định
vào kinh doanh sẽ mang lại 0,69 đồng lợi nhuận ròng. Đến năm
2003 tỷ suất này giảm xuống 0,17 nghĩa là trong năm 2004
công ty bỏ 1 đông vốn cố định vào kinh doanh sẽ manh lại
0,17đ lợi nhuận ròng. Năm 2005 tỷ suất này là 0,21 cũng có
nghĩa là trong năm 2004 công ty bỏ 1 đồng vốn cố định
vào kinh doanh sẽ thu đợc 0,21 đồng lợi nhuận ròng.
Chỉ tiêu hoạt động sử dụng vốn cố định càng lớn hơn
chứng tỏ mức sinh lời của vốn cố định cao hơn tức là Doanh
nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.
Cũng qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận của vốn cố
định giảm dần và tỷ xuất lợi nhuận vốn cố định năm 2005
nhỏ hơn nhiều (nhỏ hơn 3 lần) so với năm 2003 nguyên nhân
là do.


Nh các nguyên nhân đã nói ở phần hiệu suất vốn cố
định nêu tăng vốn cố định năm 2005 tăng nhiều so với năm
2003 nhng số vốn cố định thực tế tham gia vào kinh doanh
lại tăng không đáng kể. Chính vì nguyên nhân đó mà lợi
nhuận tạo ra tính về số tuyệt đối thì vẫn tăng hơn so với
năm 2003 nhng khả năng sinh lời của 1 đồng vốn cố định
năm 2005 so với năm 2003 thì lại thấp hơp nhiều.
2.3.4. Phân tích sự biến động của tỷ suất lợi nhuận vốn
cố định qua các năm (2003 2005).
Ta chỉ phân tích chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn cố định
bình quân vì lợi nhuận ròng là giá trị thực tế mà công ty
thu đợc sau 1 chu kỳ kinh doanh (thờng là 1 năm). Vì vậy
phân tích chỉ tiêu có giá trị thực tiễn.
DT 2005
VCĐ 2005
ĐT 2003
VCĐ 2003
Thay số ta có

=

0,21
0,69

DT2005
VCĐ2005
ĐT2003
VCĐ2003
=

0,21
0,17

x

x

DT2003
VCĐ2005
DT2003
VCĐ2003
0,17
0,69

Số tơng đối: 0,304 = 1,235 x 0,246
Số tuyệt đối (0,21 0,69) = (0,21 0,17) = (0,17 0,69) - 0,48 =
(+0,04) + (- 0,52)

Nhận xét: Qua số liệu trên ta thấy rằng lợi nhuận ròng
trên vốn cố định bình quân của Công ty TNHH Phơng Lan
năm 2005 so với 2003 giảm 0,48 đ/đ là do ảnh hởng của các
nhân tố.
- Do lợi nhuận ròng của năm 2005 so với 2003 tăng 0,04
đ/đ, do vốn cố định bình quân năm 2005 tăng so với năm
2003 làm cho lợi nhuận ròng trên tổng số vốn cố định năm
2005 so với năm 2003 giảm 0,52 đ/đ


2.4. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh .
Bảng 2 5 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vống.
Chỉ tiêu
VLĐ
VCĐ
Đầu t
Go
Lợi nhuận thô
lợi nhuận ròng
DT/VKD
Go/VKD
LNthô /VKD
LN ròng/VKD

ĐV
đ

2003
42.540.35

2004
57.230.17

2005
75.459.84

đ

0
35.924.10

5
129.985.7

8
168.56.12

đ

1
290.318.4

68
365.071.0

12
390.433.3

đ

46
399.754.7

88
499.301.8

96
63.065.16

đ

81
40.243.43

74
474.58873

3
64.065.16

đ

2
24.762.09

21.864.63

3
34.760.50

5
3,73
5,09
0,51
0,32

9
2,02
2,67
0,25
0,12

3
1,6
2,12
0,25
0,14

đ/đ
đ/đ
đ/đ

Qua bảng 25 ta thấy tất cả các chỉ tiêu kết quả đều
tăng dần nhng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh qua các năm
lại giảm dần, điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty cha tốt nguyên nhân có thể do các nguồn
vốn bị ứ đọng nhiều. Để khắc phụ tình trạng
cần tăng thêm vốn đây là 1 vấn đề lớn

này Công ty

mà công ty cần

quan tâm nghiên cứu.
3. Đánh giá u nhợc điểm và nguyên nhân của tình
hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đã đạt đợc
trong thời gian qua.
II. các giải pháp.

Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh để nâng
cao hiệu quả kinh tế, ngời quản lý không những biến mình


đã đạt đợc hiệu quả nh thế nào mà theo phơng hớng nào để
có hiệu quả nhất.
Có rất nhiều các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh, dới đ ây là một số giải pháp
chủ yếu.
1. Tổ chức công tác thông tin kinh tế, nghiệp vụ
hoạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
Tổ chức tốt thông tin kinh tế nói chung là một trong
những giá trị giải pháp quan trọng nhằm tăng cờng quản lý,
kiểm tra kiểm soát quá trình kinh doanh quá trình sử dụng
các loại vốn (bằng tiền, các yếu tố kỹ thuật, nguyên liệu, vật
t, lao động) nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Tuy hệ thông tin thực hiện, các số liệu, tài liệu kế toán
tự nó không thể chỉ ra những biện pháp cần thiết để tăng
cờng quản lý vốn sản xuất kinh doanh. Do vậy , Công ty phải
tiến hành phân tích hoạt động kinh tế để tìm ra nguyên
nhân dẫn đến những mặt tốt và mặt tồn tại sút kém nhằm
có biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Lựa chọn phơng án kinh doanh phơng án sản
phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trớc hết xác định bởi Công ty có
phơng hớng kinh doanh đúng đắn hay không. Do vậy, bất
kỳ Công ty nào cũng phải quan tâm đến ba vấn đề cơ bản
sau : sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào? sản xuất bao
nhiêu? Nh vậy mới có phơng hớng đầu t vốn và huy động mọi
nguồn lực (kỹ thuật, vật t, lao động) vào sản xuất nhằm thu
đợc lợi nhuận tối đa.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng quy mô và tính
chất sản xuất kinh doanh không phải do chủ quan Công ty
quyết định mà do thị trờng quyết định. Khả năng nhận


biết, dự đoán thị trờng và nắm bắt thời cơ là những yếu
tố quyết định đến sự hình thành công hay thất bại kinh
doanh. Vì vậy, giải pháp có ý nghĩa quan trọng, quyết định
đến hiệu quả kinh doanh. Phơng án

sản phẩm phải đợc

xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trờng. có nh vậy thì sản
phẩm mới tiêu thụ đợc, quá trình sản xuất mới tiến hành
bình thờng, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết
công suất. vốn lu động lu chuyển đều đặn dẫn đến hiệu
quả sử dụng vốn cao, doanh nghiệp có điều kiện bảo toàn
phát triển vốn.
Ngợc lại, nếu không lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm thì dễ dẫn đến tình trạng sản phẩm
không đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng. Hàng
không tiêu thụ đợc, hoặc tiêu thụ chậm, vốn bị ứ đọng, hiệu
quả sử dụng vốn thấp.
Để sản xuất tối đa nhu cầu thị trờng. Công ty phải có
tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trờng dể thờng xuyên có đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến thị trờng.
Cũng trên cơ sở đó chuận bị phân phối sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh theo phơng án mói.
3. lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn bổ
sung.
Ngoài nguồn vốn do Công ty vật t ngân hàng cũng cần
huy đọng những nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo sản
xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng mà mở rộng quy mô
hoặc đầu t theo chiều sâu.
Việc lựa chọn nguồn vốn nào là rất quan trọng và cần
dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Nếu đầu t theo chiều
sâu hoặc mở rộng thì trớc hết cần huy động nguồn vốn tự
bổ sung từ lợi nhuận để lại, từ quỹ phát triển sản xuất, phần


còn lại vay tín dụng Nhà nớc, vay ngân hàng, thu hút các
nguồn vốn khác. Để bổ xung cho vốn lu động, trớc hết Công
ty nên sử dụng linh hoạt các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của
các quỹ mà đợc trích lập theo mục đích mà không nên sử
dụng lợi nhuận cha phân phối, các khoản phải trả nhng cha
đến hạn phải trả.
4. Một số giải pháp nhằm quản lý và huy động đợc
tốt hơn.
a. Giao vốn:
Trớc đây, Nhà nớc trợc tiếp quản lý và chỉ đạo sử dụng
vốn của các doanh nghiệp Nhà nớc. Nhng do việc quản lý
không sát thực nên dẫn đến tình trạng sử dụng vốn kém
hiệu quả. Tính năng động, sáng tạo trong quá trình sử dụng
vốn không đợc phát huy, Thậm trí, các doanh nghiệp có ỷ lại
vào sự cấp pháp vốn cho các doanh nghiệp là đúng đắn và
có tác dụng tích cực. Điều đó làm các doanh nghiệp tự chủ
hơn trong sản xuất kinh doanh và quan tâm thực sự đến
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Xác nhận quyền làm chủ sở hữu đối với vốn đã giao cho
doanh nghiệp khiến cho các doanh nghiệp có trách nhiệm sử
dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn phát triển vốn có hiệu
quả.
Thông qua việc giao nhận vốn để rà soát, sắp xếp lại
các doanh nghiệp, những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu
quả, khôg có khả năng thanh toán, lâm vào tình trạng phá
sản thì không đợc giao vốn mà phát triển tiến hành giải thể.
Những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. có triển vọng mở
rộng và phát triển sản xuất cần đợc giao thêm vốn.
Nh vậy giao vốn làm một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy các
doanh nghiệp sử dụng vốn tiếp kiệm và có hiệu quả hơn.


Công ty Vật t ngân hàng cũng đã đợc giao quyền tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, trong đó cũng đã giao cả quyền
sử dụng vốn để Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh các
mặt hàng.
b. Các giải pháp tạo vốn.
Vốn là tiền đề quan trọng cho việc đầu t phát triển
sản xuất, quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Sau đây là một số giải phát nhằm huy động vốn tại Công
ty. :
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tạo nguồn tích lỹ nội
bộ. Đây là biện pháp cơ bản , quan trọng nhất nhng cũng khó
khăn phức tạp. Thực chất đây là giải pháp đồng bộ nhằm
sắp xếp lại sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ, phát
triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu.
- Triệt để khai thác các vốn đang ứ đọng hay tạm thời
nhàn rỗi trong Công ty. Cụ thể là nhợng bán, thanh lý những
tài sản cố định không cần dùng, lạc hậu, không đồng bộ
nhằm đa toàn bộ số vốn chết đó vào luân chuyển trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu t từ các tổ chức, tranh
thủ các nguồn vốn vây, viện trợ
5. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh
doanh.
Điều hành và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
đợc coi là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đạt
đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho quá
trình sản xuất đợc tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp
nhàng giữa các khâu: dự trữ, sản xuất, tiêu thụ và đảm bảo
sự ăn khớp giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp. Các
biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh nhằm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×