Tải bản đầy đủ

50 nha may dien kinh doanh

Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Mục lục
Lời mở đầu..........................................................................................3
Phần I : đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điện
Cơ Thống Nhất....................................................................................4
I. Khái quát chung về công ty điện cơ thống nhất..........................4
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện Cơ
Thống Nhất....................................................................................4
2.Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty .......................5
3. Kết quả hoạt động một số năm gần đây của công ty Điện Cơ
Thống Nhất ...................................................................................5
4. Sự cạnh tranh của công ty trên thị trờng quạt điện...............12
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí công ty điện cơ thống
nhất...............................................................................................13
1.Đặc điểm bộ máy quản lí của công ty...................................13
1.1. Ban giám đốc :.................................................................15
1.2. Chức năng của các phòng :................................................16

2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.......................17
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty ........................17
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh :..................................19
Phần II : đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Điện Cơ
Thống Nhất........................................................................................21
I . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...........................................21
II.Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty Điện Cơ Thống
Nhất................................................................................................25
1. Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán :......................25
2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán :....................................26
3. Hệ thống Tài khoản kế toán...................................................26
4. Hệ thống sổ sách kế toán......................................................26
5. Hệ thống báo cáo....................................................................28
III. Đặc điểm các phần hành kế toán tại công ty Điện Cơ Thống
Nhất ...............................................................................................28
1. Kế toán TSCĐ...........................................................................28
1.1. Hạch toán ban đầu nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ.................29
1.2. Hạch toán chi tiết TSCĐ......................................................30
1.3. Kế toán tổng hợp TSCĐ......................................................30
1.4. Kế toán khấu hao TSCĐ.....................................................31
2. Kế toán nguyên vật liệu :........................................................32
2.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ..................................32
2.2. Kế toán chi tiết NVL..........................................................34
2.3. Hạch toán tổng hợp NVL....................................................35
3. Kế toán thanh toán với ngời bán...............................................36
1


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

4. Hạch toán tiền lơng và các khoản theo lơng..........................38
4.1. Chứng từ và thủ tục:.........................................................38
4.2. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng..........................................................................................39
5. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm..................40
5.1. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành phẩm...................40
5.2. Hạch toán chi phí sản xuất :.............................................41
6. Kế toán thành phẩm................................................................42


6.1. Kế toán nhập kho và xuất kho thành phẩm......................42
6.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm..........................................43
7. Kế toán tiêu thụ thành phẩm...................................................44
7.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ:.................................44
7.2. Hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng.............................44
7.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng............................45
8. Hạch toán thanh toán với ngời mua..........................................45
9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.........................................46
10. Kế toán thanh toán với Nhà Nớc..............................................47
11. Công tác kế toán cuối kì:.....................................................48
Phần III: Đánh giá khái quát công tác hạch toán kế toán tại công ty Điện
Cơ Thống Nhất..................................................................................50
1. Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lí và bộ máy kế toán tại công
ty Điện Cơ Thống Nhất ..................................................................50
2. Đánh giá về tổ chức hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu
của công ty.....................................................................................51
2.1 Kế toán tài sản cố định.......................................................52
2.2. Kế toán nguyên vật liệu và thành phẩm..............................52
3. Một số đánh giá khác.................................................................53
Kết
luận..................................................................................................
........................55

2


B¸o c¸o tæng hîp
Minh Cêng - KT42A

§oµn

3


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế tự do cạnh
tranh và bình đẳng lẫn nhau, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
vơn lên tự khẳng định mình. Tuy nhiên nó cũng đặt ra cho các
doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức cần giải quyết. Là một
doanh nghiệp Nhà Nớc, trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội, công ty
Điện Cơ Thống Nhất luôn phải tự đổi mới, không ngừng tìm tòi hớng
đi riêng cho mình. Đến nay công ty đã có tên tuổi trên thị trờng
bằng việc luôn luôn duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm
hiểu và mở rộng thị trờng cũng nh từng bớc nâng cao tay nghề của
cán bộ công nhân viên .
Sau một thời gian thực tập tại công ty Điện Cơ Thống Nhất, đã
giúp cho em có cái nhìn tổng quát về đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của công ty , cách tổ chức vận dụng chế độ kế toán vào công ty.
Quá trình thực tập cũng đã giúp cho em tìm hiểu rõ đặc điểm
từng quy trình kế toán của tất cả các phần hành kế toán, tầm quan
trọng của công tác kế toán đối với hoạt động quản lí công ty. Hệ
thống kế toán ở công ty Điện Cơ Thống Nhất đã phát huy đợc tác
dụng của mình, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lí tài chính của công ty .
Đợc sự hớng dẫn của PGS TS Nguyễn Minh Phơng cũng nh sự
giúp đỡ của các cô chú trong phòng tài vụ, em đã có kiến thức bổ
ích trong giai đoạn thực tập. Để kết thúc giai đoạn thực tập tổng
hợp , em xin trình bày báo cáo tổng hợp cuả mình về công ty Điện
Cơ Thống Nhất; báo cáo gồm các phần sau :

4


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Phần I : Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty Điện
Cơ Thống Nhất.
Phần II:Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Điện
Cơ Thống Nhất.
Phần III:Đánh giá khái quát công tác kế toán tại công ty Điện Cơ
Thống Nhất.

Phần I : đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Điện Cơ Thống Nhất
I. Khái quát chung về công ty điện cơ thống nhất
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện
Cơ Thống Nhất
Công ty Điện Cơ Thống Nhất là một doanh nghiệp Nhà Nớc, hạch
toán độc lập , có t cách pháp nhân, tự chủ trong hoạt động kinh
doanh, trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Nội. Với nhiệm vụ là chuyên
sản xuất các loại quạt điện .
Địa chỉ : 164 Nguyễn Đức Cảnh - Phờng Tơng Mai - HBT - Hà
Nội
Điện thoại : 6622400 . Fax : 6622473
Công ty Điện Cơ Thống Nhất đợc thành lập vào ngày 17/3/1965
với tên gọi là xí nghiệp Điện Khí Thống Nhất trên cơ sở sát nhập 2 xí
nghiệp công t hợp doanh là Điện Thống và Điện Cơ Tam Quang .
Sau một thời gian hoạt động, ngày 17/3/1970 Uỷ Ban Nhân
Dân Tp Hà Nội ra quyết định số 142/QĐ-UB sát nhập bộ phận còn lại
của Điện Cơ Tam Quang vào Xí nghiệp Điện Khí Thống Nhất để
5


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

thành lập nên xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất . Ngày 2/11/2000 đợc
Uỷ Ban Nhân Dân Tp Hà Nội ra quyết định số 5928/QĐ-UB đổi tên
xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất thành công ty Điện Cơ Thống Nhất .
Từ những ngày đầu thành lập công ty chỉ có 114 máy móc
thiết bị với số lợng cán bộ công nhân viên chỉ có 464 ngời, trong đó
35 cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và bình quân bậc thợ toàn công ty là
2/4. Cho đến nay công ty đã có tổng số vốn hơn 25 tỷ đ, với 205
máy móc thiết bị và số lợng công nhân viên là 628 ngời .
Trải qua 39 năm xây dựng và phát triển, với những nổ lực phấn
đấu của tập thể cán bộ công nhân viên với trình độ chuyên môn kỹ
thuật, tay nghề cao cùng với trang thiết bị kỹ thuật ngày càng đổi
mới, công ty đã vợt qua nhiều thăng trầm , khó khăn trong sản xuất
kinh doanh .
Công ty luôn tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với từng giai đoạn,
tăng cờng đầu t đổi mới máy móc thiết bị, đa dạng hoá sản phẩm ,
nâng cao chất lợng, năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh,
vợt qua cơ chế bao cấp, nhanh chóng hoà nhập vào thị trờng. Bởi
vậy các sản phẩm của công ty đẵ có chỗ đứng trên thị trờng, đủ
sức cạnh tranh với các sản phẩm quạt cùng loại của thị trờng.
Sản phẩm của công ty chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng Miền Bắc và
một số tỉnh phía Nam , công ty đã mở đại lý ở hơn 30 tỉnh thành
trong cả nớc. Trong những năm qua, sản phẩm của công ty luôn đạt
HCV tại các kì hội chợ triển lãm hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp ở
Hà Nội cũng nh ở các tỉnh. Sản phẩm của công ty đã đợc ngời tiêu
dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao. Đây là điều kiện
tạo nên sức cạnh tranh trên thị trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ .
Hiện nay công ty đang tiến hành các thủ tục để đăng kí thơng hiệu riêng cho sản phẩm của mình.

6


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

2.Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty .
Nhiệm vụ của công ty Điện Cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất
các loại quạt từ quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tờng đến các loại quạt
trần. Mục đích sản xuất của công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu
tiêu dùng cho nhân dân trong cả nớc mà chủ yếu là khu vực phía
Bắc. Ngoài sản phẩm truyền thống của công ty là các loại quạt, qua
từng thời kì nhiệm vụ của công ty cũng có nhiều thay đổi. Ngay từ
những năm đầu thành lập, ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn
sản xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại chán lu đèn ống,
máy bơm nớc.... Đến nay sản phẩm duy nhất của công ty là quạt
điện .
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân, là 1 doanh nghiệp Nhà Nớc công ty Điện Cơ Thống Nhất còn có
nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triển vốn do Nhà
Nớc cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và pháp luật mà
Nhà Nớc đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển
công ty .

3. Kết quả hoạt động một số năm gần đây của công ty
Điện Cơ Thống Nhất .
Với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty ,
cùng với sự năng động sáng tạo của ban lãnh đạo công ty, công ty
Điện Cơ Thống Nhất đã không ngừng nâng cao năng suất, đạt hiệu
quả trong kinh doanh, thể hiện qua một số chỉ tiêu phân tích sau :
Biểu 1 :Kết quả hoạt động của cty Điện Cơ Thống Nhất
Đvị :
triệu đồng .
Chỉ tiêu

2001

2002

7

Chênh lệch


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn
+/-

%

6 tháng
đầu năm

1.

Giá

trị

sx

công

nghiệp
2. Doanh thu
3. Lợi nhuận thuần sau
thuế
4. Nộp ngân sách
5.

Thu

nhập

quân/ngời

bình

53

64

10

20,2

2003
58 840

515

364

849

7

47 280

44

53

9 377

21,1

1 000

365

742

596,8

4

1666,5

44,16

638,0

70

1450

1,36

0

30

2 382

250,

950

3 332

0,232

7

1

30,6

0,754 0,985

4
Từ kết quả trên cho thấy, tình hình kinh doanh của công ty
Điện Cơ Thống Nhất rất hiệu quả, tình hình kinh doanh của công
ty tơng đối ổn định. Giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu
liên tục tăng trong những năm gần đây.
Năm 2002 so với 2001 thì giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10
849 tr.đ tơng ứng tăng 20,27%. Đây là điều rất tốt, chứng tỏ công
ty sản xuất năm sau vợt năm trớc, chỉ mới 6 tháng đằu năm 2003 giá
trị sản xuất công nghiệp đã đạt 58 840 tr.đ vợt 5 325 tr.đ so với
năm 2001 và gần bằng năm 2002. Điều này là do ban lãnh của công
ty đã có kế hoạch sản xuất phù hợp, cải thiện môi trờng làm việc cho
công nhân sản xuất làm cho năng xuất lao động của công nhân
tăng lên. Doanh nghiệp đang có hớng đi đúng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Doanh thu của công ty cũng liên tục tăng. Đây là điều kiện rất
tốt để tăng lợi nhuận của công ty, mục tiêu mà tất cả các doanh
nghiệp đều muốn đạt đến. So với năm 2001 thì doanh thu năm

8


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

2002 tăng 9 377 tr.đ tơng ứng tăng 21,14% và 6 tháng đầu năm đã
đạt 47 280 tr.đ vợt qua năm 2001, điều này là do công ty phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm; áp dụng một số biện pháp trong khâu
bán hàng nh hoa hồng cho môi giới, khuyến mại, giảm giá ... và đồng
thời nhu cầu quạt điện của thị trờng cũng tăng lên.
Mặc dù trong năm 2002 mặt hàng quạt điện của công ty đang
bị cạnh tranh rất lớn trên thị truờng bởi các sản phẩm cùng loại của
các công ty khác và của nớc ngoài tràn vào. Nhng công ty vẫn tăng đợc doanh số bán ra, chứng tỏ sản phẩm quạt điện của công ty đang
đợc ngời tiêu dùng a thích và có khả năng cạnh tranh trên thị trờng .
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh trong năm 2002 là do
chủ yếu tăng từ hoạt động kinh doanh và một phần là từ thu nhập
hoạt động tài chính và thu nhập khác. Hai yếu tố này tăng cao trong
năm 2002 trong khi chi phí cho nó lại rất thấp. Tốc độ tăng của lợi
nhuận sau thuế rất cao làm cho thu nhập bình quân của ngời lao
động tăng lên 0,231 tr.đ tức là tăng 30,64%, đảm bảo đời sống vật
chất cho công nhân và CB CNV của công ty. Đây là yếu tố kích
thích ngời lao động, họ sẽ hăng hái, yên tâm làm việc hơn và điều
này là rất có lợi cho công ty . Công ty có thể tăng sản lợng trong
những năm tới nếu có thể duy trì và tăng thu nhập bình quân cho
ngời lao động hoặc cải thiện môi trờng làm việc cho công nhân. Và
công ty đã làm đợc điều này chỉ với 6 tháng đầu năm .
Cũng trong năm 2002, công ty đã nộp ngân sách 3 332tr.đ tăng
hơn so với năm 2001 là 2 382tr.đ, tức là tăng 250,7%. Doanh nghiệp
đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nớc.
Tóm lại, với sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
công ty, công ty Điện Cơ Thống Nhất đã làm ăn rất có hiệu quả, lợi
nhuận liên tục tăng, thu nhập bình quân cũng tăng lên và công ty

9


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

đã gần nh đạt đợc kế hoạch đề cho năm 2003 chỉ trong 6 tháng
đầu năm .
Tình hình tài chính của công ty thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
Biểu 2 : Bảng phân tích tình hình tài chính cty Điện Cơ Thống Nhất

Chỉ tiêu

2001

22,7

Chênh lệch
+/%
-21,4 -48,53

10,8

3,01

-7,79

-72,13

7,65

1,52

-6,13

-80,13

1. Tỉ suất thanh toán hiện 44,1
hành
2. Tỉ suất thanh toán nhanh

2002

3. Tỉ suất thanh toán tức
thời
Từ bảng phân tích cho thấy khả năng thanh toán của doanh
nghiệp bị giảm sút. Doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn của ngời khác.
Các tỉ suất thanh toán rất lớn cho phép doanh nghiệp có đợc khả
năng rất lớn trong việc trang trải nợ nần, tuy nhiên các tỉ suất này
đều giảm sút rất nhiều trong năm 2002. Điều này là do số nợ ngắn
hạn của công ty tăng lên rất nhiều trong năm 2002. Số nợ ngắn hạn
trong năm 2002 là 900 tr.đ cao hơn so với năm 2001 là 394 tr.đ làm
cho tỉ suất thanh toán hiện hành giảm mạnh, giảm 48,53% so với
năm 2001. Nhng xét đến tình hình tài chính thì công ty vẫn
đang trong tình trạng ổn định, khả năng thanh toán là khả quan .
Các khoản phải thu của công ty thay đổi không đáng kể trong
năm 2002 nhng do lợng tiền mặt của công ty trong năm 2002 tồn
quĩ rất ít so với 2001 thêm vào đó là số nợ ngắn hạn tăng mạnh
trong năm 2002 nên tỉ suất thanh toán nhanh giảm đi 72,13% và
thanh toán tức thời giảm đi 80,13% so với năm 2001.
Tóm lại khả năng thanh toán của công ty vẫn đang lạc quan.
Tình hình tài chính của công ty khá ổn định. Khoản nợ ngắn hạn

10


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

của công ty luôn trong tình trạng có thể trả đợc kể cả khả năng
thanh toán tức thời bằng tiền mặt .
Về tình hình đầu t của công ty thì thể hiện qua một số chỉ
tiêu sau :

Biểu 3 :Bảng phân tích cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
1. Tỉ

suất

2001
đầu

t

TSCĐ
2. Hệ số hao mòn
TSCĐ

2002

(%)
33,3

(%)
48,6

66,1

Chênh lệch
(+ -)
%
15,3

45,9

50,4

-15,7

-23,8

98,5

68,1

-30,4

-30,9

1,5

31,9

30,4

2026,6

3. Tỉ suất tự tài trợ
4. Hệ số nợ
Nhìn vào tỉ suất đầu t TSCĐ cho thấy công ty đã có đầu t vào
TSCĐ làm tăng tỉ suất đầu t lên 15,3% tức là tăng 45,9 % so với năm
2001. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có biện pháp đa máy
móc thiết bị vào trong hoạt động sản xuất .
Thật vậy, nhằm tạo cơ sở ổn định lâu dài về công nghệ chế
tạo sản phẩm

, đảm bảo tránh tụt hậu quá xa về công nghệ kỹ

thuật so với các nớc trong khu vực. Năm 2002 công ty đã có dự án lâu
dài với tổng mức đầu t hơn 12 tỷ đồng sử dụng bằng nguồn vốn
vay. Đây là nguyên nhân làm cho tỉ suất đầu t TSCĐ tăng và hệ số
hao mòn giảm .
Hệ số hao mòn cuả công ty năm 2002 giảm so với năm 2001
cho thấy TSCĐ của công ty đang đợc đổi mới, làm cho khả năng sản
xuất của công ty tăng lên do công cụ lao động đã đợc cải tiến. Điều
này là kết quả của dự án đầu t của công ty.

11


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Năm 2001 hệ số hao mòn là 66,1% cho thấy TSCĐ của công ty
đã đợc khấu hao hơn một nửa. Các tài sản của công ty chủ yếu đợc
đầu t từ rất lâu. Có những thiết bị đợc khai thác từ khi công ty đi
vào hoạt động, mặc dù có qua sửa chữa nâng cấp. Chúng đang cần
đợc thay thế .
Công ty đã có nổ lực đổi mới trang thiết bị máy móc thông
qua việc giảm hệ số hao mòn nhng nhìn chung máy móc thiết bị
của công ty vẫn đang còn lạc hậu, cần phải có sự đầu t thay đổi
rất nhiều để bắt kịp với các nớc trong khu vực. Và điều này trong
năm 2003 công ty đã cố gắng thực hiện bằng việc lập thêm một dự
án với tổng mức đầu t hơn 10 tỷ đ và cho đến nay công ty đang
trong quá trình thực hiện dự án .
Để biết đợc hiệu quả sử dụng toàn bộ nguồn vốn của công ty , ta
có thể xem xét một số chỉ tiêu nh hệ số tự tài trợ, hệ số nợ ...
Hệ số tự tài trợ cho biết trong tổng số tài sản đã có đợc bù đắp
bằng bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số này của công ty năm
2002 giảm so với năm 2001 là 30,4% tức là giảm 30.9%. Điều này cho
thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có sự thay đổi. Trong năm
2002 công ty đa vào một dự án với tổng mức đầu t hơn 12 tỷ đ
bằng nguồn vốn vay nhng lại cha kết chuyển hết vào nguồn vốn chủ
sở hữu, làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cha tăng nhng tổng nguồn
vốn thì lại tăng mạnh dẫn đến tỉ suất tự tài trợ giảm mạnh trong
năm 2002, hệ số nợ tăng lên và tăng rất mạnh.

12


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Để biết đợc hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta có thể xem xét
tiếp một số chỉ tiêu sau :

Biểu 4 : Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Đvị :
tr.đ
Chỉ tiêu

2001

2002

Chênh lệch
(+-)
%
597
1 456

1. Lợi nhuận thuần

41

638

2. Vốn chủ sở hữu

26 201

27

1 412

5,39

3. Tổng doanh thu

44 365

613

9 377

21,14

3 807

53

1 296

34

0,16

742

2,15

1

8,58

5 103

0,92

343,75

4. Lợi nhuận gộp
5. Tỉ suất LNT/Vốn
(lần)
6. Tỉ suất LNG/DT

2,31

(lần)

10,72

9,5

Tỉ suất LNG/DT cho biết 1 đ doanh thu thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận gộp
Năm 2001: 1 đ Dthu thu đợc 8,58 đ lợi nhuận gộp
Năm 2002: 1 đ Dthu thu đợc 9,5 đ lợi nhuận gộp

tăng 0,92 đ

so với năm 2001 tức là tăng 10,72%. Đây là con số khả quan, tạo
điều kiện tăng lợi nhuận của công ty. Thực tế cho thấy lợi nhuận gộp
của công ty tăng 1296 tr.đ tức là tăng 34%
Tỉ suất LNT/V cho biết 1 đ vốn bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đ
LNT
Năm 2001 : Cty bỏ ra 1 đ vốn thì thu đợc 0,16 đ LNT

13


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Năm 2002 : Cty bỏ ra 1 đ vốn thì thu đợc 2,31 đ LNT

tăng

2,15 d so với 2001 tức là tăng 1343,75%. Tỉ suất này đối với một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là rất nhỏ, đôi khi nhỏ hơn lãi
suất của ngân hàng. Nhng điều này vẫn đang còn chấp nhận đợc,
bởi vì công ty vẫn đang có lãi, tạo công ăn việc làm cho một lợng lớn
CB CNV trong công ty tức là công ty đã bảo toàn và phát triển đợc
vốn. Tuy rằng khả năng sinh lợi đang còn thấp, nhng công ty vẫn
đang sử dụng vốn có hiệu quả.

Biểu 5: Bảng tổng kết chi phí của công ty
Chỉ tiêu

Năm
2001
2002
44.365 53.742
45.907 60.004

1. Tổng doanh thu
2. Tổng chi phí
Trong đó:
-

Chi

phí

7
nguyên

vật

30.503

40.777

-

33,7
10.27

liệu trực tiếp
-

Chênh lệch

%
9.377
21,1
14.09
30,7

Chi phí nhân công

5.998

7.462

trực tiếp

5.631

7.845

377

509

1.464

35,0

3.398

3.861

2.214

13,6

Chi

phí

sản

xuất

chung

4

36,9

-

Chi phí bán hàng

132

-

Chi phí quản lý doanh

463

nghiệp
3. Giá trị sản phẩm dở dang
4. Giá vốn hàng bán

24,4

3.568

8.825

5.257

147,3

40.462

48.365

7.903

19,5

Năm 2002, số lợng sản phẩm sản xuất của công ty là 190 547
sản phẩm, tăng 26 262 sản phẩm so với năm 2001, đây là điều rất

14


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

tốt. Việc tăng số lợng sản phẩm sản xuất đã làm cho chi phí sản xuất
tăng lên, phù hợp với qui luật chung.
Năm 2002 chi phí NVL trực tiếp là 40 777 trđ tăng 10 274trđ so
với năm 2001 tức là tăng 33.7% trong khi tốc độ tăng sản phẩm sản
xuất là 16%. Cho thấy, chi phí NVL của doanh nghiệp tăng cha phù
hợp, doanh nghiệp cần xem xét lại kế hoạch sử dụng NVL của mình.
Điều này là rất cần thiết bởi vì doanh nghiệp đang tính giá sản
phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp, tức là toàn bộ giá trị sản
phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị NVL trực tiếp, trong khi đó NVL
chính của doanh nghiệp lại chủ yếu là sắt thép và tình hình giá
cả sắt thép trên thị trờng đang có biến động mạnh theo chiều tăng
giá. Chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tăng lên, nhng mức
tăng của nó tơng đối phù hợp với mức tăng của sản phẩm sản xuất và
bán đợc, có thể chấp nhận đợc.

4. Sự cạnh tranh của công ty trên thị trờng quạt điện
Những năm gần đây, Đảng và Nhà Nớc ta đã có những chủ trơng chính sách mở rộng mạng lới điện trên khắp cả nớc, đang dần
dần đa điện về nông thôn và miền núi nhằm nâng cao đời sống
nhân dân. Với mức thu nhập bình quân /ngời ở nớc ta không cao
đặc biệt là nông thôn và miền núi thì đa số ngời dân cha thể sử
dụng các loại điều hoà để thay thế các loại quạt điện đợc. Do đó
nhu cầu quạt điện vẫn còn cao .
Theo đánh giá của các chuyên gia: nhu cầu thị trờng quạt điện
tại Việt Nam hiện nay là khoảng 2 triệu sản phẩm/ năm .
Bằng dự báo nhu cầu các năm kế tiếp , theo mức tăng trởng GDP
thì tổng nhu cầu quạt điện trong các năm tới nh sau:

Biểu 6: Nhu cầu quạt điện trên thị trờng
Đvị: tr sp
15


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Năm 2004

2,140

Năm 2005

2,289

Năm 2006

2,450

Năm 2007

2,621

Năm 2008

2,805

Năm 2009

3,000

Năm 2010

3,211

Năm 2011

3,436

Theo số liệu thống kê và sự đánh giá của các chuyên gia trong
lĩnh vực quạt điện thì năng lực tối đa của các doanh nghiệp sản
xuất quạt điện tại Việt Nam hiện nay nh sau:

Biểu 7: Năng lực sản xuất

Đvị: Tr sp

Công ty Điện Cơ Thống 0,250
Nhất
Công ty Điện-Điện tử 91 0,300
Công ty LiDiCo
0,200
Công ty Điện Cơ Đồng 0,150
Nai
Công ty và cơ sở khác

0,350

Tổng

1,250

Nh vậy trên thực tế số lợng quạt điện các loại sản xuất trong nớc
chỉ đáp ứng đợc xấp xỉ 60% nhu cầu, còn lại 40% nguồn cung cấp
đợc đa vào từ các nớc nh Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan ... Vì vậy
các doanh nghiệp sản xuất quạt điện trong nớc cần phải tập trung
sản xuất, giảm giá thành, tăng sản lợng để chiếm lĩnh thị trờng

16


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

trong nớc đẩy các loại quạt điện khác không tràn vào thị trờng Việt
Nam .
Là một doanh nghiệp đợc thành lập rất lâu, có bề dày truyền
thống về lĩnh vực quạt điện. Đứng trớc tình hình nh trên, công ty
Điện Cơ Thống Nhất cần phải thấy rõ hơn nữa chức năng và nhiệm
vụ của mình. Công ty cần tăng cờng đầu t, đổi mới trang thiết bị
đã già cỗi nhằm sản xuất ngày càng nhiều quạt điện hơn nữa để
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của ngời dân và hoàn thành trọng trách
bảo toàn và phát triển vốn mà Nhà Nớc đã giao phó.

II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí công ty điện cơ

thống nhất

1.Đặc điểm bộ máy quản lí của công ty
Trong một doanh nghiệp, tổ chức bộ máy quản lí cuả công ty là
rất quan trọng .Nó ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại của
công ty. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ quản lí chức tốt, hoạt động
suôn sẻ là điều kiện ban đầu cho sự thành công của công ty. Do

Giám đốc

đó việc bố trí sắp xếp các phòng ban, phân xởng phải khoa học
hợp lí thì mới mang lại hiệu quả cao nhất cho công tác quản lí kinh
doanh .

giám
đốc
Tại công ty Điện Cơ Thống Nhất, bộ máy quảnPhó
lí của
Giám
công
đốc
ty đợc
Kỹ thuật

tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng tức là các phân xởng, các
phòng ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp cuả các phó giám đốc chịu
trách nhiệm về lĩnh vực mà mình phụ trách và chịu sự quản lí
Phòn Phòn
Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn
chung của giám đốc.
g
g Kỹ
g Tài
g
g
g Tổ
g
g

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty Điện Cơ
Chức

Hành

Bảo

Kế

Tiêu

Chín

Vệ

Hoạc

Thụ

Thống Nhất

PX

khí

PX
Lắp
ráp

PX
PX
Sơn 17 Cơ
mạ
điện

KCS

Thuậ
t

h

h
PX
Đột
dập

Vụ

PX
Dụng
cụ


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Phó giám
đốc
Sản xuất

1.1. Ban giám đốc :
gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc.
* Giám đốc : Có nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh đạo
tập thể cán bộ công nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do
nhà nớc giao.

18


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

- Trực tiếp chỉ đạo và quản lí : phòng kế hoạch, tiêu thụ, tổ
chức, hành chính, tài vụ và phòng bảo vệ .
- Chỉ đạo xây dng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, chất
lợng sản phẩm của công ty .
- Quản lí chặt chẽ, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện việc
nộp ngân sách theo luật định.
- Tổ chức chỉ đạo và bổ sung thiết bị, cải tiến thiết bị, xây
dựng chơng trình tiến bộ kỹ thuật hàng năm.
- Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn hoá kỹ thuật trong sản xuất.
- Chủ tịch hội đồng nâng cấp, Hội đồng chất lợng của công
ty .
- Chỉ đạo hội đồng thanh lí phế phẩm , phế liệu.
* Phó giám đốc kỹ thuật :
-

Tổ chức chỉ đạo xây dựng tiến độ hằng ngày, tháng cho
toàn công ty .

-

Kiểm tra chất lợng sản phẩm

-

Chỉ huy sản xuất toàn diện ( các đơn vị sản xuất chính và
phụ )

-

Tổ chức chỉ đạo quản lí kho bán thành phẩm

-

Chỉ đạo theo dõi, điều chỉnh và ban hành thực hiện các
định m ức lao động.
* Phó giám đốc sản xuất

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức cung ứng vật t, nhiên
liệu, dụng cụ từ ngoài về công ty. Đảm bảo phục vụ sản xuất kịp
thời, đồng bộ liên tục. Xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác tiêu
thụ sản phẩm , kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ quan .

19


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

- Đôn đốc các cơ quan cung ứng vật t và các đơn vị gia công
có trách nhiệm cung cấp hàng gia công cho công ty. Đảm bảo đúng
thời gian, đúng số lợng qui cách theo hợp đồng kinh tế đã kí .
- Tổ chức tốt việc vận chuyển vật t, thủ tục kiểm tra vật t
nhập kho, quản lí các kho tàng, kiểm tra thực hiện các chế độ nhập
xuất, có kế hoạch quản lí vật t khi nhập về công ty, chống tham ô
mất mát
- Hàng quý, năm tổ chức kiểm kê, thanh toán vật t, chỉ đạo
các phòng chức năng về định mức tiêu hao vật t, xác định vật t
thừa thiếu không để ứ đọng. Tổ chức tốt việc thu hồi phế liệu,
phế phẩm để tận dụng hoặc bán .

1.2. Chức năng của các phòng :
- Phòng kế hoạch : tham mu cho giám đốc trong công tác xây
dựng và chỉ đạo kế hoạch thực hiện, kế hoạch sản xuất kinh doanh .
- Phòng tổ chức: giúp giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy
nhân sự trong công ty, quản lí chất lợng đào tạo, sắp xếp bồi dỡng
cho cán bộ công nhân viên công ty, xây dựng và quản lí quỹ tiền lơng, các định mức và xem xét nâng bậc lơng theo chế độ qui
định .
- Phòng tiêu thụ: giúp giám đốc quản lí chất lợng vật t nhập vào
công ty, xây dựng thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm . Hoạch
định các chính sách về giá cả, hoạch định chính sách phân phối .
- Phòng tài vụ :giúp giám đốc trong lĩnh vực hạch toán kế toán
và sử dụng vốn, đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch
các chính sách, chế độ tài chính trong công ty.
- Phòng bảo vệ: giúp giám đổc trong việc bảo đảm an ninh
trật tự trong công ty , bảo vệ quản lí tài sản và phòng chống sự cố,
bảo lụt thiên tai xảy ra.

20


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm
nhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành
phẩm và kiểm tra chất lợng NVL từ các nguồn bên ngoài nhập vào .
- Phòng hành chính: có nhiệm vụ sắp xếp lịch công tác, hội
nghị công ty, tiếp khách đối nội - đối ngoại của công ty, sắp xếp
điều hành xe ô tô con phục vụ công tác. tiếp nhận công văn cũng
nh mọi yêu cầu kiến nghị của CBCNV trong công ty và báo cáo cho
ban giám đốc giải quyết, quản lí tài liệu lu trữ cũng nh các trang
thiết bị trong công ty .
- Phòng kĩ thuật: có nhiệm vụ quản lí, phác thảo, tạo mẫu các
mẫu hàng theo xu hớng của thị trờng hoặc theo đơn đặt hàng của
khách hàng, tính ra các định mức hao phí NVL, sửa chữa các sự cố
về máy móc .

2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty .
Điện Cơ Thống Nhất là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh các loại quạt với các loại quạt nh: quạt trần các loại,
quạt bàn các loại, quạt treo tờng... Sản phẩm quạt điện của công ty
chủ yếu gồm hai phần: phần cơ và phần điện .
Phần cơ của sản phẩm với các bộ phận chủ yếu là Rôto và
Stato, nắp trớc, nắp sau, cánh lới, tất cả đều trải qua các giai đoạn
chính nh: đột, dập, đúc, điện, phay, bào, khoan. Phần điện bao
gồm các công đoạn chính nh: quấn tua bin, vào bin, tẩm sấy và
cuối cùng là phần trang trí.
Sản phẩm quạt điện là sản phẩm có kết cấu tơng đối phức
tạp và yêu cầu quản lí kỹ thuật và kỹ thuật cao, nên quy trình công
nghệ sản xuất quạt điện phải trải qua các phân xởng sản xuất kinh
doanh nh sơ đồ sau:

21


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất của công ty
Phân xởng đột
dập
Phân xởng cơ khí
2
Kho NVL

Phân xởng cơ khí
1

Phân xởng
dụng cụ

Khu máy mới
Bán thành
phẩm mua
ngoài

Kho bán thành
phẩm

Phân xởng cơ
điện

Phân xởng mạ
nhựa

Phân xởng
lắp ráp quạt
trần

Phân xởng
lắp ráp quạt
có lới
Kho thành
phẩm
22


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

_ Nhiệm vụ của các phân xởng nh sau :
- Phân xởng đột dập :
+ Pha cắt lá tôn
+ Dập cắt lá tôn, Rôto, Stato
+ ép tán Stato, dập cắt vuốt hình các chi tiết và phụ kiện
khác của các loại quạt .
_ Phân xởng cơ khí :
+ Gia công cơ khí nguội toàn bộ chi tiết các loại quạt
+ Đúc Rôto, lồng sóc các loại quạt
+ Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm
+ Gia công cơ khí bầu
_ Phân xởng sơn mạ nhựa:
+ Mạ kẽm , mạ bóng các loại quạt
+ Hoàn thiện lới bảo vệ quạt
+ Nhuộm cánh quạt bàn
+ Sản xuất một số loại chi tiết bằng nhựa
_ Phân xởng lắp ráp:
+ Vào bin Stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt
+ Quấn bin tẩm sấy các loại quạt
_ Ngoài ra để phục vụ cho việc sản xuất, công ty còn có
những phân xởng phụ trợ nh: phân xởng dụng cụ, phân xởng cơ
điện, hệ thống kho thành phẩm.

2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh :
công ty Điện Cơ Thống Nhất là một trong những doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất quạt điện. Với nhiệm

23


Báo cáo tổng hợp
Minh Cờng - KT42A

Đoàn

vụ vừa nghiên cứu vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất rồi tiêu
thụ, công ty đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, đặc biệt là thị
trờng miền Bắc .
Sản phẩm quạt điện của công ty là mặt hàng có tính thời vụ
cao, sản phẩm hầu nh chỉ tiêu thụ mạnh vào mùa hè. Các mùa khác
công ty bán đợc sản phẩm nhng chủ yếu là bán cho các đại lí mua
để dự trữ trớc, nhng với số lợng không lớn lắm . Vì vậy, hoạt động
sản xuất cũng bị ảnh hởng theo. Trong những tháng cao điểm ,
công nhân sản xuất và cán bộ phòng tiêu thụ và phòng tài vụ phải
làm việc liên tục, thậm chí phải làm thêm giờ mới đáp ứng đợc nhu
cầu khách hàng . Trong khi đó vào những tháng còn lại, hoạt động
sản xuất kinh doanh có phần chững lại, sản phẩm tiêu thụ không
nhiều .
Trong những năm gần đây, sản phẩm của công ty bị cạnh
tranh mãnh liệt trên thị trờng bởi các sản phẩm trong nớc nh của công
ty Điện Cơ 91, công ty LiDiCo ..... và sự xâm nhập của quạt ngoại.
Đặc biệt, sản phẩm quạt ngoại có mẫu mã đẹp, giá bán lại rẻ nên đây
sẽ là một cản trở cho việc kinh doanh của công ty .
Nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh, công ty luôn tiến hành
thiết kế nâng cao chất lợng sản phẩm , mẫu mã cho phù hợp với thị
hiếu khách hàng .
Hoạt động bán hàng của công ty chủ yếu là xuất bán qua kho
cho các đại lí với số lợng lớn. Các đại lí này không trực thuộc của công
ty mà do ngời mua tự lập ra.

Ngoài ra công ty còn bán lẻ thông qua

cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty.
Trong những năm gần đây, doanh số cuả công ty liên tục tăng.
Năm 2002 là 53 742 tr.đ tăng 21,14% so với 2001 và 6 tháng đầu
năm 2003 đã đạt 47 280 tr.đ gần bằng năm 2002 .

24


B¸o c¸o tæng hîp
Minh Cêng - KT42A

§oµn

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×