Tải bản đầy đủ

45 ly luan su dung von

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân

Mục lục
Lời
nói
đầu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
........1
Chơng 1: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong

doanh

nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .3
I- Vốn và tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng . . . . . . . . .3
1.
Khái
niệm
về
vốn

3
2.

Phân

loại

vốn

5
3.

Các

bộ

phận

cấu

thành

vốn

của

doanh

nghiệp

8
4. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp
13
5. Bảo toàn và phát triển vốn là yêu cầu hàng đầu của bất kỳ
một

doanh

nghiệp


nào.

14
II- Các phơng pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn

của

doanh

nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .16
1.

Hiệu

quả

sử

dụng

vốn

của

doanh

nghiệp

16
1

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
17
3. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp

19

4. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp

24

III- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp . . . . . .26
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp

26

2. Các yêu cầu trong công tác sử dụng vốn tại doanh nghiệp
28
3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp

28

Chơng 2: Thực trạng về vốn và tình hình sử dụng vốn ở
Công ty cấp nớc Hà Đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . 32
I- Đặc điểm chung về Công ty cấp nớc Hà Đông . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .32
1.
Quá
trình
hình
thành

phát
triển
32
2.

Chức

3.



năng



nhiệm

vụ

chung

của

nhiệm

vụ

công

ty

33
cấu

tổ

chức



cụ

thể

34

2

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
4. Công nghệ và quy trình sản xuất của công ty
36
II- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời
gian qua ở Công ty cấp nớc Hà Đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
1. Tình hình tài chính của Công ty cấp nớc Hà Đông
37
2. Những vấn đề về vốn ở Công ty cấp nớc Hà Đông
43
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc Hà Đông
47
III- Đánh giá chung về u điểm và những mặt còn hạn chế trong
vấn
đề
sử
dụng
vốn

Công
ty
cấp
nớc

Đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
1.
Những
u
điểm
58
2. Những hạn chế trong vấn đề sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông 59
Chơng 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả

sử

dụng

vốn



Công

ty

cấp

nớc



Đông

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .63

1.

I- Những phơng hớng chung trong thời gian tới
. . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
Những
thuận
lợi

khó

khăn

63
2.Phơng hớng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
64

3

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
II- Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cấp nớc Hà Đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
64
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
66
3.

Một

số

giải

pháp

chung

68
III- Một số kiến
nghị. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
72
Kết
luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . 74
Tài
liệu
tham
khảo
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 76

4

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân

5

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân

Lời nói đầu

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã nhanh chóng kịp thời thích
nghi với cơ chế mới và đang trên đà phát triển bền vững, nhng bên
cạnh đó còn nhiều doanh nghiệp vẫn gặp không ít những khó
khăn, thử thách nh: trang thiết bị lạc hậu, trình độ công nghệ
thấp,... và đặc biệt do ảnh hởng của cơ chế cũ đã tạo ra sức ỳ lớn
và kéo dài làm giảm đi sự nhạy bén, thích ứng với đòi hỏi ngày
càng cao của thị trờng. Các doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc
Nhà nớc bao cấp hoàn toàn về vốn nh trớc đây nữa. Điều đó khiến
cho nhiều doanh nghiệp trở nên lúng túng, thiếu linh hoạt và chủ
động trong việc huy động vốn và sử dụng vốn.
Trong các doanh nghiệp, vốn là một bộ phận quan trọng của
việc đầu t cho sản xuất kinh doanh. Quy mô của vốn và trình độ
quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình
độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then
chốt nh vậy nên việc quản lý và sử dụng vốn đợc coi là một trọng
điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò to lớn của vốn và hiệu quả sử dụng vốn,
đồng thời xuất phát từ thực tế tại Công ty cấp nớc Hà Đông, tôi
quyết định chọn chuyên đề Một số giải pháp nâng cao hiệu
6

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
quả sử dụng vốn tại Công ty cấp nớc Hà Đông làm đề tài
nghiên cứu. Qua phân tích, đánh giá tình hình thực tế hiện nay,
tôi mạnh dạn đa ra một số giải pháp và kiến nghị với mong muốn
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
- Chơng 1: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
-

Chơng 2: Thực trạng về vốn và tình hình sử dụng vốn ở

Công ty cấp nớc Hà Đông.
-

Chơng 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc Hà Đông.
Trớc khi vào nội dung chính của chuyên đề, tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng tài vụ - Công ty
cấp nớc Hà Đông, và đặc biệt là sự hớng dẫn cụ thể, sát sao của
Tiến sĩ Trần Thị Hà, khoa Ngân hàng Tài chính, Trờng Đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nội.

7

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân

Chơng 1: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp

I Vốn và tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động của tài chính doanh
nghiệp có một vị trí đặc biệt quan trọng, chi phối tất cả các
khâu của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nội dung
hoạt động của tài chính doanh nghiệp, việc quản lý sử dụng vốn
kinh doanh là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới
mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của doanh nghiệp. Với tầm quan
trọng nh vậy, việc nghiên cứu phải bắt đầu từ việc làm rõ khái
niệm

cơ bản: vốn là gì và vai trò của vốn đối với các doanh

nghiệp.
8

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
1. Khái niệm về vốn
Ngay từ thời kỳ t bản chủ nghĩa, các nhà kinh tế học đại diện
cho các trờng phái khác nhau đã có những quan điểm khác nhau
về vốn.
Theo quan điểm của Mark, vốn (t bản) là giá trị mang lại giá trị
thặng d, là một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này
có tầm khái quát lớn nhng do bị hạn chế bởi những điều kiện lịch
sử khách quan nên Mark đã quan điểm chỉ có khu vực sản xuất mới
tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Theo P.Samuelson, vốn là những hàng hoá đợc sản xuất ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn theo D.Begg, ông đa ra hai
định nghĩa về vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh
nghiệp: vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản
xuất các hàng hoá khác, vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá
khác của doanh nghiệp.
Các quan điểm về vốn trên có sự hạn chế ở chỗ đã đồng nhất
vốn với tài sản của doanh nghiệp. Thực chất vốn là biểu hiện bằng
tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài
sản là hai mặt giá trị và hiện vật của nguồn lực sản xuất mà doanh
nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Một cách khái quát, có thể định nghĩa: Vốn là biểu hiện bằng
tiền của giá trị của toàn bộ tài sản đầu t vào sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.
Vốn có các đặc trng sau:
9

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định, nghĩa là
vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài
sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới
có thể phát huy đợc tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh
doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này rất có ý nghĩa khi
bỏ vốn vào đầu t và tính hiệu quả sử dụng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định.
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc
biệt: có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình
mà còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình
(bằng phát minh sáng chế, lợi thế trong sản xuất, các bí quyết
công nghệ, vị trí kinh doanh,...).
Tóm lại, vốn là yếu tố quan trọng số một của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử
dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho
doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy, các doanh nghiệp cần
thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc trng
của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất lớn vì chỉ khi các doanh nghiệp
hiểu rõ và đánh giá đúng tầm quan trọng của vốn thì doanh
nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách hiệu quả đợc.
10

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
2. Phân loại vốn
Các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải
tiến hành phân loại vốn để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại vốn.
2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Phân loại vốn theo phơng thức này giúp doanh nghiệp lựa chọn
nguồn tài trợ phù hợp với loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh,
qui mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh
chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
2.2.1. Vốn chủ sở hữu
a) Vốn tự có của doanh nghiệp
Khi một doanh nghiệp đợc thành lập, bao giờ chủ đầu t của
doanh nghiệp cũng phải đầu t một số vốn nhất định. Đối với doanh
nghiệp Nhà nớc, vốn tự có ban đầu chính là vốn từ ngân sách Nhà
nớc đầu t cho doanh nghiệp.
b) Vốn bổ sung
Vốn này đợc doanh nghiệp lấy chủ yếu từ lợi nhuận không chia,
nó đợc thể hiện dới hình thức quỹ dự phòng tài chính hay quỹ đầu
t phát triển.
2.2.2. Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng,
vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng, nó thể hiện sự chủ động
cũng nh uy thế tài chính của doanh nghiệp trên thị trờng. Tuỳ từng
doanh nghiệp mà nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng khác nhau
trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra, dể đáp ứng cho
11

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
nhu cầu sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự tiến hành
huy động vốn dới nhiều hình thức khác nh: vay nợ, liên doanh, phát
hành trái phiếu công ty,...
a) Vốn vay
Doanh nghiệp có thể đi vay ngân hàng, vay các tổ chức tín
dụng, các đơn vị kinh tế, các cá nhân,... để tạo lập hoặc tăng
nguồn vốn của mình.
Vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng là nguồn tài trợ
quan trọng đối với doanh nghiệp. Các ngân hàng có thể đáp ứng
nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp hoặc cho vay dài hạn tuỳ
thuộc vào hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với ngân hàng.
Vốn vay bằng việc phát hành trái phiếu công ty. Đây là một công
cụ tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp nhằm huy động vốn
trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút
rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
b) Vốn liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết với các cá nhân, doanh
nghiệp trong và ngoài nớc để góp vốn cho sản xuất kinh doanh.
Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng và rất đợc nhà nớc
khuyến khích vì nó gắn liền với việc chuyển giao công nghệ
nhằm tiếp thu công nghệ mới, đổi mới sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh cũng nh uy thế của doanh nghiệp trên thị trờng trong và
ngoài nớc.
12

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
c) Vốn tín dụng thơng mại
Tín dụng thơng mại là các khoản mua chịu từ nhà cung cấp
hoặc ứng trớc của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm
dụng. Tín dụng thơng mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ
cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác
động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng đối với
khách hàng. Đây là phơng thức tài trợ linh hoạt trong kinh doanh và
nó còn có khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách
lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thơng mại thờng có thời hạn
ngắn nên doanh nghiệp phải biết quản lý một cách khoa học thì
nó mới có thể đáp ứng một cách hiệu quả nhu cầu vốn lu động cho
doanh nghiệp.
d) Vốn tín dụng thuê mua
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng
thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần
thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phơng
thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê mua giữa ngời thuê và ngời cho
thuê. Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho ngời
cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời cho thuê là ngời
sở hữu tài sản và nhận đợc tiền cho thuê tài sản. Tín dụng thuê
mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê
tài chính.
Thuê vận hành là hình thức thuê tài sản một cách ngắn hạn so
với thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, ngời mua chỉ phải trả tiền
13

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
thuê còn ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí về bảo trì, thuế, hao
mòn,... của tài sản cho thuê.
Thuê tài chính là phơng thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn,
thời hạn thuê của bên thuê phải chiếm phần lớn thời gian tồn tại của
tài sản thuê, đồng thời bên thuê cũng phải chịu mọi chi phí liên
quan trong suốt thời gian thuê.
2.2. Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển
Đối với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp, trọng tâm cần đề
cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các
hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn
cần đợc xem xét dới trạng thái động với quan điểm hiệu quả. Vì
thế, theo phơng thức này vốn đợc chia thành vốn cố định và vốn lu động.
2.2.1. Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện
bằng tiền của tài sản cố dịnh. Nó có thể tham gia toàn bộ hoặc
một phần vào quá trình sản xuất nhng chỉ luân chuyển giá trị
từng phần vào giá trị sản phẩm. Phần giá trị luân chuyển này sẽ
trở về tay chủ doanh nghiệp sau khi bán hàng hoá.
2.2.2. Vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quả trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.
Thành phần vốn lu động gồm:
14

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
- Vốn dự trữ: là vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản
xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, phụ; nhiên liệu; công cụ
lao động nhỏ;...
- Vốn sản xuất: là vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất
gồm sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế, phí tổn chờ
phân bổ.
- Vốn lu thông: là vốn lu động nằm trong quá trình lu thông
gồm thành phẩm, tiền mặt và chứng khoán, vốn trong thanh
toán (khoản phải thu).
3. Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc cấu thành bởi hai bộ phận
vốn cố định và vốn lu động. Tuỳ theo từng loại hình của doanh
nghiệp và tuỳ theo công nghệ sản xuất và trình độ áp dụng khoa
học kỹ thuật mà có tỷ lệ phân chia vốn hợp lý, chẳng hạn trong các
doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động chiếm tỷ trọng chủ yếu
còn trong các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định chiếm tỷ
trọng chủ yếu. Việc xác định cơ cấu vốn ở từng doanh nghiệp là
yếu tố quan trọng, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng vốn ở mỗi
doanh nghiệp.
3.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố
định đợc gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài
sản cố định. Vì vậy, việc nghiên cứu về vốn cố định trớc hết dựa
trên cơ sở tìm hiểu tài sản cố định.
15

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
3.1.1. Tài sản cố định
Căn cứ vào tính chất và tác dụng khi tham gia vào quá trình
sản xuất, t liệu sản xuất đợc chia làm hai bộ phận là đối tợng lao
động và t liệu lao động. Đặc điểm cơ bản của t liệu lao động là
chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ
sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dù t liệu sản xuất bị hao mòn
nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, chỉ khi
nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt
kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu của doanh
nghiệp, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không
thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nó có thể tham gia nhiều
chu kỳ sản xuất sản phẩm hành hoá và giá trị của nó đợc chuyển
dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm theo mức độ hao mòn
về vật chất của tài sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào giá trị
sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và đợc
thu hồi sau khi tiêu thụ sản phẩm.
Để có thể xem xét thế nào là tài sản cố định, nhà nớc ta có quy
định một t liệu lao động phải đạt đủ hai điều kiện sau đây:
- Thời gian sử dụng tối thiểu phải từ một năm trở lên.
- Giá trị phải đạt đến một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ,
hiện nay theo quy định là từ 5 triệu đồng trở lên (theo thời giá
năm 1997).

16

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố
định và nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng thì cần thiết phải
phân loại tài sản cố định.
a) Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong
doanh nghiệp thì tài sản cố định đợc phân loại thành:
- Tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh. Loại này
bao gồm tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình.
+ Tài sản cố định hữu hình bao gồm các loại sau:
1/ Nhà cửa, vật kiến trúc.
2/ Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất, kinh doanh.
3/ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
4/ Thiết bị và dụng cụ quản lý.
5/ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
6/ Các tài sản cố định khác.
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không
có hình thái vật chất cụ thể, nó có thể là quyền sử dụng đất, bằng
phát minh sáng chế, lợi thế thơng mại, uy tín của doanh nghiệp và
của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm,...
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an
ninh quốc phòng.
- Tài sản cố định mà doanh nghiệp cất giữ hoặc bảo quản hộ
nhà nớc.
Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh
nghiệp biết đợc vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng
17

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
vào mục đích sản xuất kinh doanh và có phơng hớng đầu t vào tài
sản cố định hợp lý.
b) Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của
doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:
- Tài sản cố định đang sử dụng.
- Tài sản cố định cha sử dụng.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ xử lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết một cách tổng
quát tình hình sử dụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh và xác định đúng đắn số tài
sản cố định cần tính khấu hao, có biện pháp thanh lý những tài
sản cố định đã hết khấu hao.
3.1.2. Vốn cố định của doanh nghiệp
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng
nhà xởng, phòng làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy
móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sắm xe cộ và các thiệt bị vận
tải... Khi các công việc đợc hoàn thành và bàn giao thì doanh
nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh đợc. Khi
đó vốn đầu t ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của
doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn
đầu t ứng trớc về tài sản cố định , đặc điểm của nó là luân
chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, nó hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời gian sử dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò rất
18

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu t đúng hớng sẽ
mang lại hiệu quả và năng suất cao trong kinh doanh, giúp cho
doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế thị
trờng.
Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên
cứu cơ cấu vốn cố định chúng ta phải xét trên hai góc độ nội dung
kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ. Vấn đề cơ
bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn nói chung và cơ cấu vốn cố
định nói riêng cho phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản
xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ
quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn
một cách hợp lý và hiệu quả nhất. Cơ cấu phụ thuộc vào nhiều yếu
tố trong đó có các nguyên nhân chủ yếu nh: đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của mỗi doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật và mức độ hoàn
thiện của tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên và phân bố sản
xuất.
3.2. Vốn lu động
3.2.1. Tài sản lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định,
doanh nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác
trong các khâu của quá trình sản xuất nh: dự trữ chuẩn bị sản
xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Đây chính là
tài sản lu động của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất
19

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
kinh doanh, giá trị của tài sản lu động thờng chiếm tới 50% - 70%
tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là các đối tợng lao động. Đối tợng lao
động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình
thái giá trị vật chất ban đầu. Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao
động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản
phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất.
Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do đó
toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào sản phẩm
và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thành hai
thành phần: một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo quá
trình sản xuất đợc liên tục, một bộ phận là những vật t đang trong
quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,...) cùng với
các công cụ, phụ tùng thay thế đợc dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo
thành tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất của doanh nghiệp.
Bên cạnh tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất, doanh
nghiệp cũng có một số tài sản lu động khác nằm trong khâu lu
thông, thanh toán, đó là các vật t phục vụ quá trình tiêu thụ, là các
khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu,...
Do vậy, trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
cần có một lợng vốn thích đáng để đầu t vào những sản phẩm
ấy, số tiền ứng trớc về tài sản lu động đó đợc gọi là vốn lu động
của doanh nghiệp.
20

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
3.2.2. Vốn lu động
Vốn lu động luôn luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức
khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật
t - hàng hoá và lại quay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó.
Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lu
động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự
chu chuyển của vốn.
Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài
sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất
quan trọng. Một doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý vốn lu động
có hiệu quả khi với một khối lợng vốn không lớn doanh nghiệp biết
phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu
động đó luân chuyển nhanh từ hình thái này sang hình thái
khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh. Muốn quản lý tốt vốn lu
động các doanh nghiệp trớc hết phải nhận biết đợc các bộ phận
cấu thành của vốn lu động, trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp
quản lý phù hợp với từng loại.
a) Căn cứ vào công dụng của các tài sản lu động thì vốn lu
động bao gồm:
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất. Ví dụ: vốn
nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,...

21

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
- Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, đó là vốn
sản phẩm đang chế tạo, vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về phí
tổn đợc phân bổ,...
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông nh vốn thành phẩm
và hàng hoá mua ngoài, vốn tạm ứng,...
b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lu động bao gồm:
- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc.
- Các khoản phải thu.
- Các khoản dự trữ: vật t, hàng hoá,...
4. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động của doanh
nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô
nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền
đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì
điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất
định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định, khi đó địa
vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, nếu nh vốn của doanh nghiệp không đạt đợc
điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố
chấm dứt hoạt động nh giải thể, phá sản, sát nhập,... Nh vậy, vốn
có thể đợc xem nh là một trong những cơ sở quan trọng nhất để
đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc
pháp luật.
22

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là
một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm
máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá
trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng, quyết định đến năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp
trên thị trờng. Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trờng
ngày nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp
phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá
công nghệ,... Tất cả các yếu tố này muốn đạt đợc thì đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn, có khả năng đáp ứng cho
các nhu cầu cần thiết.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản
xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh
nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi để vốn
của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh,
thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu
thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh
nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm và luôn tìm cách nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
23

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
5. Bảo toàn và phát triển vốn là yêu cầu hàng đầu của
bất kỳ một doanh nghiệp nào
5.1. Những vấn đề chung về vấn đề bảo toàn và phát
triển vốn
Bảo toàn vốn đợc hiểu chung nhất là bảo đảm giá trị thực tế
của tiền vốn tại các thời điểm khi có trợt giá trên thị trờng. Bảo toàn
vốn ở các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện trong quá trình sử
dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các loại
tài sản không bị h hỏng trớc thời hạn, không bị mất mát hoặc ăn
chia vào vốn,... Đồng thời ngời sử dụng vốn phải thờng xuyên duy
trì đợc giá trị đồng vốn của mình, thể hiện bằng năng lực sản
xuất của tài sản cố định, khả năng mua sắm vật t cho khâu dự
trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, trong điều kiện có trợt giá
thì số vốn ban đầu hoặc bổ sung thêm cũng phải tăng theo để
duy trì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, doanh nghiệp còn phải có trách
nhiệm phát triển vốn nh: thờng xuyên bổ sung để tự mở rộng,
đổi mới công nghệ sản xuất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Nh vậy bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đối với doanh
nghiệp nhà nớc là nội dung cơ bản quyết định cơ chế giao nhận
vốn. Giao vốn là xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm trong sở
hữu, quản lý và sử dụng vốn. Giao vốn tạo ra sự chủ động cho các
doanh nghiệp trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất
24

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Luân
kinh doanh có hiệu quả đồng thời cũng gắn trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao.
Giao vốn, bảo toàn và phát triển vốn là việc cần thiết, xuất phát
từ việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp
nhà nớc.Chuyển sang kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh đòi hỏi phải bảo
toàn số vốn nhà nớc đầu t, số vốn tự bổ sung của doanh nghiệp và
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đợc tài trợ. Chế độ bảo toàn và
phát triển vốn xuất phát từ thực tiễn của nền kinh tế có lạm phát,
giá cả thờng xuyên biến động do đó phải thờng xuyên điều chỉnh
giá vật t, tài sản theo hệ trợt giá trên thị trờng.
5.2. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Doanh nghiệp nhà nớc có trách nhiệm bảo toàn vốn và phát triển
vốn cố định cả về mặt hiện vật lẫn giá trị. ( Điều 2-QĐ 332/ HĐBT).
Bảo toàn về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất của tài sản cố định hiện có khi giao nhận vốn mà là
bảo toàn năng lực sản xuất của tài sản cố định. Trong quá trình sử
dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải
quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản cố định, thực hiện
đúng quy chế sử dụng, bảo dỡng, duy trì, nâng cấp năng lực hoạt
động của tài sản cố định. Đồng thời doanh nghiệp có quyền chủ
động thực hiện đổi mới, thay thế tài sản cố định theo yêu cầu
đổi mới công nghệ, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
25

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cấp nớc
Hà Đông


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×