Tải bản đầy đủ

44 KT nguyen vat lieu HN

Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Lời nói đầu

------***------

Để quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình
thờng, nhịp nhàng và hiệu quả, đối với các doanh nghiệp
sản xuất, một mặt phải quan tâm đến công tác bồi dỡng,
nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên, tăng cờng
đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất. Mặt khác,
cần chú trọng đến công tác chuẩn bị, đảm bảo việc cung
cấp nguyên vật liệu kịp thời cả về số lợng và chất lợng với
giá cả hợp lý.
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động cấu thành thực
thể sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục
chi phí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy tăng cờng công tác

quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm đồng nghĩa với việc hạ thấp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp .
Công ty Công trình giao thông2 Hà Nội là đơn vị
chuyên xây lắp công trình giao thông, thuỷ lợi, thoát nớc,
sản xuất vật liệu xây dựng, thi công cầu cống, đờng xá.
Do vậy công tác quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật
liệu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Công ty.
Chính vì vậy tổ chức bộ máy kế toán nói chung, kế toán
nguyên vật liệu nói riêng đảm bảo cho việc hạch toán đơn
giản, gọn nhẹ nhng vẫn cung cấp thông tin về tình hình
biến động nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời phục vụ cho
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

1


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

yêu cầu quản lý là vấn đề cấp bách đặt ra đối với lãnh
đạo Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua
thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác hạch toán
nguyên vật liệu tại Công ty giao thông công trình 2 Hà Nội,
em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài : Hoàn thiện
công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Công
trình giao thông 2 Hà Nội .
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Công trình giao thông 2
Hà Nội .
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty


Công trình giao thông 2 Hà Nội .
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng tìm hiểu và
đi sâu vào đề tài nghiên cứu song do thời gian, lợng kiến
thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo
và các cô chú trong phòng Kế toán Tài chính của Công ty
Công trình giao thông 2 Hà Nội để đề tài đợc hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Văn
Dung, cảm ơn các cô chú trong Công ty đã quan tâm và
giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này.
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

2


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Hà Nội, tháng 04 năm
2004
Sinh viên
Trịnh Hoàng Hải

Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu:
Nói đến quá trình sản xuất, trớc hết phải có đủ ba
yếu tố cơ bản: đối tợng lao động, t liệu lao động và sức
lao động.Thiếu một trong ba yếu tố này thì không thể
tiến hành sản xuất đợc.Vì vậy để đảm bảo cho quá
trình sản xuất ổn định, thờng xuyên và lâu dài điều
quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp là yếu tố
đầu vào, đó là nguyên vật liệu( đối tợng lao động) .
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đợc biểu
hiện dới hai hình thái: dới hình thái hiện vật nó là một bộ
phận quan trọng của tài sản lu động, dới hình thái giá trị
nó là một bộ phận chủ yếu của vốn lu động. Đây là những
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

3


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

yếu tố không thể thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp sản
xuất nào. Mặt khác sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
là những sản phẩm vật chất hữu hình trong đó xét về
mặt hiện vật , nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành nên thực
thể của sản phẩm. Xét về mặt giá trị, nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá trị sản phẩm.Vì vậy,
sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởng lớn
đến tổng chi phí sản xuất, đến giá thành sản phẩm trong
kỳ và do đó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, sự cần thiết của
việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã bị thay đổi
do có sự tác động của lao động có ích của con ngời nhằm
phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.Trong
doanh nghiệp sản xuất,

nguyên vật liệu là đối tợng lao

động một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật
liệu bị tiêu hao không giữ nguyên đợc hình thái vật chất
ban đầu. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh. Giá trị của nguyên vật liệu đợc
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo
ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội
dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp, đòi
hỏi các nhà quản trị phải luôn quan tâm, chú trọng và đa
ra các biện pháp quản lý phù hợp. Xuất phát từ vai trò đặc
điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

4


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện
vật và giá trị ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự
trữ, đến khâu sử dụng.
ở khâu thu mua, để có đợc nguyên vật liệu đáp
ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp thì nguồn cung ứng chủ yếu là thu mua. Do đó ở
khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lợng, chất lợng, chủng loại, giá mua, chi phí mua và cả tiến độ về thời
gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức
tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và
xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng
loại vật t hàng hoá để giảm bớt h hỏng, hao hụt mất mát
đảm bảo an toàn, giữ đợc chất lợng của vật t, hàng hoá.
ở khâu sử dụng, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý,
tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí
nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp
cho các nhà quản lý doanh nghịêp nắm bắt đợc những
thông tin kịp thời về nguyên vật liệu để ra các quyết
định quản lý chính xác. Giúp cho bộ phận kế hoạnh lập kế
hoạch, lập dự toán chi phí về nguyên vật liệu nhằm cung
cấp kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đồng thời nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Tổ chức
tốt việc ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu sẽ góp phần vào việc sử
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

5


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

dụng tiết kiệm, hiệu quả, có ý nghĩa quan trọng trong
việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm
tăng lợi nhuận và tích luỹ cho doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá nguyên vật liệu phù
hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã qui định và
yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp
với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ,
kịp thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của
nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, xác định giá trị vốn hàng bán.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
về mua nguyên vật liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu
cho sản xuất và kế hoạch bán hàng.

1.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao
gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau với vai trò, công dụng
kinh tế, tính chất lý, hoá học khác nhau, chúng lại liên tục
biến động trong quá trình sản xuất, để phục vụ cho công
tác quản lý và hạch toán, cần phải tiến hành phân loại
nguyên vật liệu .
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

6


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động cấu
thành nên thực thể sản phẩm nh sắt, thép...
- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu khi sử
dụng chỉ có tác dụng phụ, có thể làm tăng chất lợng sản
phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm....
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung
cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh nh
xăng, dầu....
- Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử
dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải,....
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm
những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng
cho công tác xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: là những loại vật liệu cha đợc xếp vào
các loại trên thờng là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình
sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố
định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán
chi tiết của doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật
liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách phân loại
này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức
dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, là cơ sở để
tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
1.1.2.Đánh giá nguyên vật liệu:
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

7


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của
nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo
những nguyên tắc quy định.
Để xác định chính xác, hợp lý giá nguyên vật liệu thì
việc đánh giá chúng phải đảm bảo đợc yêu cầu xác thực
nghĩa là việc đánh giá phải đợc tiến hành trên cơ sở tổng
hợp đầy đủ các yếu tố cấu thành nên giá trị của vật liệu
đồng thời phải loại ra khỏi chúng những chi phí không hợp
lý, hơn nữa phải đảm bảo yêu cầu thống nhất về nội dung
và phơng pháp tính giá giữa các kỳ hạch toán của doanh
nghiệp.
*Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc
xác định theo từng nguồn nhập:
- Nhập do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại
thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo
quản trong quá trình mua hàng và các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu, trừ đi các khoản
chiết khấu giảm giá hàng mua do không đúng qui cách,
phẩm chất.
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho
đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp
khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho
các đối tợng không chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ,
hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi, các dự án,....thì
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

8


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ( là tổng giá
thanh toán )
- Nhập do tự sản xuất : Trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá thành sản xuất của vật liệu tự gia công chế biến.
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến : Trị giá vốn
thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất
kho thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) số tiền phải trả
cho ngời nhận gia công chế biến cộng (+) các chi phí vận
chuyển bốc dỡ khi giao nhận.
- Nhập nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh : Trị giá
vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên
doanh thoả thuận cộng (+) các chi phí phát sinh khi tiếp
nhận vật liệu.
- Nhập nguyên vật liệu do đợc cấp : Trị giá vốn thực tế
của vật liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận
cộng (+) các chi phí phát sinh khi nhận.
- Nhập nguyên vật liệu do biếu tặng, đợc tài trợ : Trị giá
vốn thực tế vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) các
chi phí khác phát sinh.
* Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
xuất kho.
Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu
thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá
thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho.
Phơng pháp bình quân gia quyền:
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

9


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính căn
cứ vào số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình
quân gia quyền, theo công thức :
Trị giá vốn
thực tế của
NVL xuất kho

Trong đó:

Đơn giá
bình
quân gia
quyền

Số lợng NVL
xuất kho

=

=

Trị giá thực tế
NVL tồn đầu
kỳ
Số lợng NVL
tồn đầu kỳ

*

+

+

Đơn giá
bình quân
gia quyền

Trị giá thực tế
NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL
nhập trong kỳ

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc
sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị
giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá
của những lần nhập sau cùng.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập
sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá xuất
bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính
theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ :
Phơng pháp này tính trị giá vốn thực tế nguyên vật
liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu
xuất kho và đơn giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ.
Trị giá vốn thực tế

=

x Đơn giá thực
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

10

Số lợng nguyên vật liệu


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

nguyên vật liệu xuất kho

xuất kho

tế

tồn

đầu kỳ
Tính theo giá hạch toán
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo
dõi chi tiết tình hình nhập xuất nguyên vật liệu hàng
ngày, thì cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế đối với số nguyên vật liệu xuất dùng trong
kỳ trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và trị giá hạch toán của
nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ.
Trị giá vốn
thực tế của
NVL xuất kho
trong kỳ

Hệ số giá
nguyên vật
liệu

=

=

Trị giá hạch
toán NVL xuất
kho
Trị giá vốn
thực tế của
NVL tồn
đầu kỳ
Trị giá hạch
toán của NVL
tồn đầu kỳ

Hệ số giá
nguyên vật
liệu

x

Trị giá vốn
thực tế của
NVL nhập
trong kỳ

+

+

Trị giá hạch
toán của NVL
nhập trong kỳ

1.2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn cớc vận chuyển
Đối với các chứng từ này bắt buộc phải lập kịp thời,
đầy đủ theo đúng qui định về mẫu biểu, nội dung, ph-

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

11


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

ơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức, biên bản kiểm nghiệm,
phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ.
1.2.3.2. Sổ kế toán chi tiết:
* Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ mua, nhập nguyên
vật liệu, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan,
đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó chuyển ghi
vào sổ cái các tài khoản. Trị giá thực tế nguyên vật liệu
xuất kho đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2, là căn cứ
để ghi vào nhật ký chung rồi ghi vào sổ cái.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái
lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng
hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái
và số liệu chi tiết sẽ lập báo cáo tài chính.
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào các chứng từ về nhập nguyên vật liệu để
lập các chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái.
Căn cứ vào các chứng từ về xuất kho vật liệu để phản
ánh giá trị thực tế của vật liệu xuất kho cho từng đối tợng
sử dụng trên bảng phân bổ số 2. Căn cứ vào bảng phân
bổ này để lập chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và sổ cái.
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

12


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Những đối tợng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào
chứng từ gốc để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng
lập bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát
sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu trên
bảng tổng hợp chi tiết với số liệu trên sổ cái, kế toán sẽ lập
báo cáo tài chính.
* Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Kế toán nhập, xuất vật liệu đợc thực hiện trên nhật ký
sổ cái. Kế toán căn cứ là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
để ghi vào nhật ký sổ cái theo hệ thống kết hợp ghi theo
thứ tự thời gian phát sinh các chứng từ.
* Hình thức nhật ký chứng từ
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu đợc thực hiện trên các
sổ kế toán sau:
Sổ chi tiết TK 331 (sổ chi tiết 2 ), sổ này bao gồm 2
phần chính :
- Ghi có TK 331, ghi nợ các tài khoản liên quan
- Theo dõi thanh toán nợ : ghi nợ TK 331, ghi có các tài
khoản liên quan.
Phần ghi có TK 331 đợc chi tiết theo hai giá: giá hạch
toán và giá thực tế. Ngoài ra sổ chi tiết 2 còn phản ánh số
d đầu tháng và số d cuối tháng chi tiết cho từng điểm bán.
Đối với những đơn vị có quan hệ thờng xuyên đợc phản
ánh riêng trên một tờ sổ hoặc một quyển sổ, ngợc lại đơn
vị không thờng xuyên đợc phản ánh chung.
Việc ghi sổ chi tiết số 2 đợc thực hiện theo nguyên
tắc mỗi hoá đơn chứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

13


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

gian hoá đơn, chứng từ về phòng kế toán theo dõi đến khi
xong hoá đơn chứng từ đó. Cuối tháng kế toán cộng sổ
chi tiết số 2 theo từng ngời bán đến từng tờ sổ và quyển
sổ, số liệu ghi vào nhật ký chứng từ số 5.
Nhật ký chứng từ số 5 ( ghi có TK 331, ghi nợ các tài
khoản liên quan ) gồm 2 phần chính:
- Ghi có TK331, ghi nợ các TK có liên quan
- Theo dõi thanh toán: ghi nợ TK 331, ghi có các TK liên
quan
Sổ nhật ký chứng từ số 5 dùng để phản ánh tổng quát
quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp các đơn vị vật
bán t hàng hoá... hoặc cung cấp dịch vụ, lao vụ cho doanh
nghiệp. Nhật ký chứng từ số 5 đợc ghi vào cuối tháng trên
cơ sở số liệu từ sổ chi tiết 2. Mỗi ngời bán đợc ghi vào một
dòng. Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ nhật ký chứng
từ số 5, đối chiếu số liệu với các sổ kế toán đảm bảo
chính xác để ghi vào sổ cái TK 331 và bảng kê số 3 phần
nhập trong tháng.
Nhật ký chứng từ số 6: ghi có TK 151 phản ánh các
nghiệp vụ có liên quan đến bên TK 151. Nguyên tắc ghi
nhật ký chứng từ số 6 là ghi theo chứng từ hoá đơn và ghi
theo dõi liên tục cho đến khi nhận đợc hàng. Cuối tháng
cộng nhật ký chứng từ số 6, lấy tổng cộng đó ghi vào sổ
cái TK 151. Căn cứ vào cột "số d cuối tháng" của nhật ký
chứng từ số 6 để chuyển số d của từng hoá đơn sang cột
"số d đầu tháng" của nhật ký chứng từ số 6 tháng sau.
Đối với hạch toán tổng hợp xuất vật liệu: Hạch toán các
nghiệp vụ xuất vật liệu phản ánh trên "bảng phân bổ số
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

14


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

2" Sổ này đợc dùng để phản ánh trị giá thực tế của vật
liệu đợc phân bổ cho các đối tợng sử dụng, gồm hai phần
chính:
- "Ghi có các TK 151"
- "Đối tợng sử dụng ( ghi nợ các TK )"
Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 để ghi vào các bảng
kê:
Bảng kê số 4 "Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng" ( phần ghi nợ các TK 152, 621, 627 ghi có các TK 152 )
cuối tháng tổng hợp số liệu ở các bảng kê để ghi vào nhật
ký chứng từ số 7.
Đối với doanh nghiệp đánh giá vật liệu theo giá trị
hạch toán thì việc xác định trị giá vật liệu xuất kho theo
giá trị thực tế cho từng đối tợng sử dụng trớc hết phải căn
cứ vào bảng kê số 3: " bảng tính giá thực tế vật liệu", sau
đó lập bảng phân bổ số 2.
1.2.3.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết.
1.2.3.3.1. Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho:
Thủ kho dùng "thẻ kho" để ghi chép hàng ngày tình
hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu theo chỉ
tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định cho
từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho
để ghi chép hàng ngày
Công ty.................
Thẻ kho
Ngày lập thẻ:......................................
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

15


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Tờ số:.......................................
Tên nhãn hiệu,quy cách vật t:
Mã số:
Đơn vị tính:
Chứng từ
STT

Số

A

B

Ngà
y
C

Diễn giải
D

Ngày
nhập
xuất
E

Số lợng
Nhập

Xuất

Tồn

1

2

3


xác
nhận của
kế toán
4

Khi nhận chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho
phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến
hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng từ và thẻ
kho.
Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào
cột tồn trên thẻ kho. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số
liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở
kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau.
Định kỳ thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập - xuất
đã phân loại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi
tiết để ghi chép tình hình nhập - xuất cho từng nguyên vật
liệu theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất của thủ kho
gửi lên, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng
từ ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào
sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, mỗi chứng từ ghi
một dòng.

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

ng ty ........
16


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Sổ chi tiết vật liệu
Tên kho:...............
Tờ số:...................
Tên hàng:............
Mã số:.................
đơn vị tính:..........
Đơn vị tính:.......
Ch.từ

Diễ
n
giải

Ngà
y NX

Nhập
Xuất
Số l- Đơn Thàn Số l- Đơ Thàn Số lợng
giá
h
ợng
n
h
ợng
tiền
giá tiền

Tồn
Đơ Thàn
n
h
giá tiền

Cộng
PS
Tồn
kho

Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê Nhập- Xuất Tồn
Công ty .......

Bảng kê nhập - xuất - tồn
TK .......................
Tháng:..../(năm)
(Đơn vị tính:........)

Tên
vật
t

Dan Đơ
h
n
điể vị
m
tín
VT
h

Định
Tồn kho
nhập
Xuất
Tông kho
mức DT
đầu kỳ
trong kỳ trong kỳ
cuối kỳ
Tối Tối Số l- Số Số l- Số Số l- Số Số l- Số
thi đ ợng tiề ợng tiề ợng tiề ợng tiề
ểu
a
n
n
n
n

......
.
Cộn
g

Sau đó đối chiếu :
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với thẻ
kho của thủ kho.
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

17


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập
- xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu
kiểm kê thực tế
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
ghi thẻ song song

Thẻ kho
Phiếu xuất

Phiếu nhập
kho
Sổ kế toán
chi tiết
Ghi chú
Ghi hàng
ngày
Ghi
cuối
tháng
Đối chiếu hàng
ngày
Đối
chiếu cuối
tháng

Bảng kê nhập - xuất
- tồn
Sổ kế toán tổng
hợp

1.2.3.3.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi
sổ đối chiếu luân chuyển :

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

18


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Thẻ kho
Phiếu
nhập
Bảng kê
nhập
Ghi chú

Phiếu
xuất
Bảng kê
xuất

Sổ đối chiếu
luân chuyển

Ghi hàng
Sổ kế toán
ngày
Ghi cuối
tổng hợp
tháng
Đối chiếu cuối
tháng
1.2.3.3.3.Phơng pháp ghi sổ số d
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
ghi sổ số d
Thẻ kho
Phiếu
nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng lũy kế
nhập
Ghi chú
Ghi hàng
ngày
Ghi
cuối
tháng
Đối chiếu cuối
tháng

Phiếu
xuất
Sổ số d

Phiếu giao nhận
chứng từ

Bảng kê nhập - xuất
- tồn

Bảng lũy kế
xuất

Sổ kế toán
tổng hợp

1.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.2.4.1. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên vật liệu là phơng
pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

19


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của
nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho
đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho.Trị giá
vốn thực tế của vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán
đợc xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
nguyên vật liệu,kế toán sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên
liệu vật liệu
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ
+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thơng mại hàng mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
D Nợ: Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể đợc mở theo dõi chi
tiết các tài khoản cấp 2,3,... theo từng loại , từng nhóm, thứ
NVL.
- TK 1521- NVL chính
- TK 1522- NVL phụ
- TK 1523- Nhiên liệu
- TK 1524- Phụ tùng thay thế
- TK 1525- Thiết bị XDCB
- TK 1528- Vật liệu khác
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

20


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu
theo
Phơng pháp kê khai thờng xuyên
133

152-nguy ê n v ật l iệu

621,627,641,
642,241

Xuất kho nghuyên, vật liệu
dù ng cho SXKD và XDCB

111,112,
151,331...

154
Nhập kho NVL mua ngoài

Nguyên vật liệu xuất
thuếgia công ngoài

154
331, 111, 112

Thuê ngoài gia công hoàn thành
- Giảm giá hàng mua

3333

- Trả lại NVL cho nguời bán
821

Thuếnhập khẩu NVL
phải nộp NSNN

33312

Nguyên, vật liệu xuất bán
ThuếGTGT hàng nhập khẩu
phải nộp NSNN
(nếu không đuợ c khấu trù )

3332

411

Thuếtiêu thụ đặ
c biệt NVL

NVL xuất dù ng cho SXKD

nhập khẩu phải nộp NSNN

phải phâ
n bổdần

Nhận vốn góp liên doanh
bằng nguyên vật liệu

338

142

138
NVL phát hiện thiếu
khi kiểm kê

NVL phát hiện thừa
khi kiểm kê
621, 627, 641, 642...
NVL xuất dù ng cho SXKD
không sủ dụng hết nhập lại kho

1.2.4.2. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán
không tổ chức chép một cách thờng xuyên liên tục các
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

21


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

nghiệp vụ nhập, xuất kho và tồn kho của nguyên vật liệu
trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ
phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
cuối kỳ và đầu kỳ. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
nhập, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh.
Việc xác định trị gia vốn thực tế của nguyên vật liệu
không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà đợc căn cứ vào
kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức:
Số lợng hàng xuất kho = Số lợng( tồn đầu kỳ + nhập
trong kỳ tồn cuối kỳ)
Sau đó, căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp
xác định trị gia vốn hàng xuất đã chọn để tính trị giá
vốn thực tế của hàng xuất kho.
Kế toàn tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật
liệu sử dụng TK 152. Tài khoản này không phản ánh tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng
để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho
cuối kỳ, đầu kỳ.
Kết cấu TK 152:
Nợ

TK 152



Kết chuyển trị giá vốn thực

Kết chuyển trị giá vốn thực

tế của nguyên vật liệu tồn

tế của nguyên vật liệu tồn

kho cuối kỳ
Số d cuối kỳ: Trị giá vốn

kho đầu kỳ

thực tế của nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

22


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611- Mua hàng TK này
phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu mua vào
trong kỳ, chỉ đợc áp dụng ở những doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu
của TK này nh sau :
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho
đầu kỳ
- Trị giá vốn thực tế của NVL tăng trong kỳ
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá nhập trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
- Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ
TK 611 không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp
2:
- TK 6111- Mua nguyên vật liệu
- TK 6112- Mua hàng hoá
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo
Phơng pháp kiểm kê định kỳ

Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

23


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

TK 152

TK 611
Kết chuyển NVL
tồn đâ
u kỳ

TK 627, 641, 642

NVL xuất dù ng cho
SXKD

TK 157, 632

TK 111, 112, 141, 331...

Nhập kho NVL

NVL bán ra cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển NVL tồn cuối kỳ

Chơng II
Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty công trình giao thông 2 Hà Nội
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản
lý sản xuất kinh doanh
2.1.1. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của
Công ty:
Đầu năm 1983, thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về
việc chuyển giao thông TW về cho địa phơng quản lý.
Liên hiệp các xí nghiệp giao thông khu vực 2 đã bàn giao
đoạn quản lý quốc lộ I về Thành phố Hà Nội. Ngày
8/4/1983. UBND Thành phố Hà Nội
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

24

có quyết định số


Chuyên đè cuối khoá
viện Tài chính

Học

1117/QĐ-UB tiếp nhận đoạn quản lý quốc lộ I về sở giao
thông vận tải Hà Nội và đổi tên thành "Đoạn quản lý đờng
bộ 2 Hà Nội" kể từ ngày 1/4/1983 trụ sở tại phờng Thanh
Xuân - Quận Đống Đa - Hà Nội.
Ngày 12/02/1985, UBND Thành phố Hà Nội có quyết
đinh số 442/QĐ-UB đổi tên "Đoạn quản lý đờng bộ 2 Hà
Nội" thành "Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội" nhằm xác
định lại nhiệm vụ cho phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao cấp
tiến tới hạch toán kinh doanh. Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà
Nội là DNNN hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, có tài khoản tại ngân hàng và hoạt động trong
khuôn khổ của pháp luật quy định.
Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội có nghiệm vụ:
- Quản lý, sửa chữa, khai thác đờng và các công trình
trên đờng bao gồm cả đờng TW và đờng địa phơng trên
địa bàn các huyện: Đan Phợng, Hoài Đức, Từ Liêm, Thanh
Trì và một phần thuộc quận Đống Đa.
- Sửa chữa, nâng cấp, cải tạo và làm mới các đờng,
cầu, cống các công trình theo kế hoạch của Thành phố.
Đến năm 1992, Luật Công ty đợc chính thức ban hành
tại Việt Nam. Để phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất mới
trong nền kinh tế thị trờng. Xí nghiệp đã đợc UBND
Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 2967/QĐ-UB
ngày 25/12/1992 đổi tên Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội
thành "Công ty cầu đờng số 2"
Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp
Nhà nớc ban hành kèm theo Nghị định số 388-HĐBT ngày
20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng và thông t số 04 TT/LĐ
Trịnh Hoàng Hải
Lớp K37 21.08

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×